Đồ án: Tìm hiểu về công nghệ ASON và ứng dụng công nghệ ASON. Nội dung đồ án gồm có 3 chương: Chương 1: Tổng quan về mạng quang chuyển mạch tự động ASON Chương 2: Định tuyến trong mạng ASON Chương 3: Ứng dụng công nghệ ASON Kết luận và kiến nghị.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Điểm:… (Bằng chữ …… )
Ngày … tháng … năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Điểm: … (Bằng chữ ………)
Ngày … tháng … năm ……
Giáo viên phản biện
Trang 3Mình xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp D08VT3 yêu quý đã luôn sát cánh cùng
mình, cùng nhau đi qua chặng đường Đại Học, luôn bên nhau lúc khó khăn và giúp đỡnhau trong quá trình học tập cũng như cuộc sống Cảm ơn những người bạn, nhữnganh chị trong khoa Viễn thông đã cho mình những lời khuyên bổ ích để mình hoànthành tốt công việc
Cuối cùng, con xin gửi lời tri ân sâu sắc tới Bố Mẹ, gia đình đã luôn bên con, làđộng lực lớn nhất để con bước đi trên con đường mà mình đã chọn
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012 Sinh viên thực hiện
PHẠM VĂN TÂM
Trang 4nhằm đáp ứng nhu cầu không hạn chế của người sử dụng, trong đó phải nói đến lĩnhvực truyền dẫn số Hầu hết các hệ thống truyền dẫn ban đầu chủ yếu dựa trên cơ sở hạtầng sẵn có của các tuyến truyền dẫn tín hiệu tương tự Thời kì đầu truyền tải quangbằng hệ thống cận đồng bộ PDH giản đơn và thiếu đồng bộ Các hệ thống PDH pháttriển chủ yếu dựa trên cơ sở đáp ứng các dịch vụ thoại thông thường Cùng với sự pháttriển mạnh mẽ của công nghệ thì các nhu cầu về dịch vụ viễn thông không ngừng tănglên, các loại dịch vụ thoại và phi thoại như hội nghị truyền hình, truy nhập vào cơ sở
dữ liệu từ xa, đa dịch vụ tích hợp v.v…nên đòi hỏi phải có mạng lưới viễn thông linhhoạt hơn với băng tần lớn hơn Sau đó công nghệ truyền dẫn đồng bộ SDH ra đời,công nghệ SDH có nhiều những ưu điểm vượt trội như đây là một chuẩn được áp dụngcho toàn thế giới, tách ghép kênh trực tiếp, dễ dàng trong khai thác, vận hành linhhoạt Hoàn thiện hơn nữa là công nghệ WDM Thế nhưng WDM vẫn chưa phải là giảipháp công nghệ tối ưu trước sự bùng nổ về công nghệ, và nhu cầu về các loại hìnhdịch vụ, băng thông ngày càng gia tăng như hiện nay Về thực tế rõ ràng WDM bộc lộnhiều hạn chế và cần có một công nghệ mới nào đó hoàn thiện hơn nữa để giải quyếtđược các vấn đề này Vào những năm đầu thế kỉ 21 ITU- T đã đưa ra khái niệm về mộtmạng truyền tải mới, đó là ASON Công nghệ ASON ra đời đã mang lại những thayđổi tích cực Công nghệ ASON được phát triển theo xu hướng tự động hóa mạngtruyền dẫn, trên nền tảng của WDM nhưng phần quản lí, và điều khiển được tách biệtvới phần truyền tải Do đó tăng tính tự động của thiết bị và giảm tác động của conngười Mục đích là làm tăng khả năng duy trì dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng băngthông và tăng cường khả năng quản lí mạng và giảm chi phí về nhân công do quá trìnhthực hiện là tự động ASON có thể áp dụng cho nhiều mạng SDH, WDM, DWDM…Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án: Tìm hiểu về công nghệ ASON và ứngdụng công nghệ ASON
Nội dung đồ án gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về mạng quang chuyển mạch tự động ASON
Chương 2: Định tuyến trong mạng ASON
Chương 3: Ứng dụng công nghệ ASON
Kết luận và kiến nghị
Quá trình làm đồ án mặc dù đã rất cố gắng nhưng em vẫn không tránh được thiếusót, em rất mong được Thầy Cô và các bạn đóng góp thêm ý kiến để đồ án được hoànchỉnh hơn
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2012 Sinh viên thực hiện
PHẠM VĂN TÂM
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC HÌNH VẼ 10
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT xii
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ASON 1
1.1 Lời mở đầu 1
1.2 Chuyển mạch quang tự động ASON 1
1.2.1 Lịch sử phát triển 1
1.2.2 Sự kết hợp cấu trúc ASON và bộ giao thức GMPLS 3
1.2.3 Sự phát triển của GMPLS trong IETF 3
1.2.4 Sự phát triển của ASON trong ITU 4
1.2.5 Nhu cầu sử dụng và phát triển của ASON 4
1.2.6 Các chức năng chính của một mạng quang tự động 5
1.3 Cấu trúc của hệ thống ASON 6
1.3.1 Cơ sở của ASON 6
1.3.2 Một số khái niệm cơ bản của ASON 6
1.3.3 Vị trí phần mềm ASON 8
1.3.4 Cấu trúc của phần mềm ASON 8
1.4 Các tính năng mạng 9
1.4.1 Khả năng tự động phát hiện của các liên kết điều khiển 9
1.4.2 Khả năng tự động phát hiện của các TE link 10
1.4.3 Tạo và xóa một tuyến ASON 11
1.4.3.1 Tạo LSP 11
1.4.3.2 Xóa LSP 12
1.4.4 Cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối 12
1.4.5 Bảo vệ trong mạng hình lưới 13
1.5 Giao thức ASON 14
1.5.1 LMP 14
1.5.2 OSPF-TE 16
Trang 6Chương 2 ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG ASON 18
2.1 Các yêu cầu định tuyến chung của ASON 18
2.1.1 Các yêu cầu kiến trúc 18
2.1.2 Các yêu cầu giao thức 18
2.1.3 Các yêu cầu lựa chọn tuyến 18
2.2 Kiến trúc định tuyến ASON và các yêu cầu với các Giao thức trạng thái liên kết 19
2.2.1 Trạng thái liên kết theo khuyến nghị G.7715 19
2.2.2 Nhận biết các thành phần và sự phân cấp 20
2.2.3 Khởi động làm việc từ các bộ định danh RA 21
2.2.4 Đánh địa chỉ 22
2.2.4.1 Các khoảng địa chỉ 22
2.2.4.2 Các địa chỉ thành phần định tuyến 23
2.2.4.3 Tương tác giữa các khoảng tên 24
2.2.4.4 Phân cấp định tuyến và các khoảng tên 24
2.2.4.5 Các thành phần của tên SNPP 24
2.2.5 Điều khiển cuộc gọi và định tuyến trong một Phân cấp 25
2.2.5.1 Luồng thông tin định tuyến 25
2.2.5.2 Thông tin định tuyến đi lên và xuống phân cấp 26
2.3 Kiến trúc định tuyến ASON và các yêu cầu cho việc truy vấn định tuyến từ xa 27
2.3.1 Kiến trúc tổng quát 27
2.3.1.1 Truy vấn định tuyến được sử dụng bởi các liên minh RC 27
2.3.1.2 Giao diện truy vấn định tuyến 29
2.3.1.3 Tính toán đường đi bởi một hoặc nhiều RC 30
2.3.1.4 Cấu trúc mối quan hệ giữa các liên lạc RC 32
2.3.1.5 Khả năng của bộ trả lời truy vấn định tuyến 32
2.3.1.6 Yêu cầu định tuyến và các thông điệp trả lời 33
2.3.1.7 Các bộ điều khiển định tuyến và sự liền kề của chúng 33
2.3.2 Lựa chọn tuyến 34
2.3.2.1 Các đầu vào cho việc lựa chọn tuyến 34
2.3.2.2 Các đầu ra cho việc lựa chọn tuyến 34
Trang 72.4 Kết luận 35
Chương 3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ASON 37
3.1 Các vấn đề cần xem xét khi xây dựng một mạng ASON 37
3.1.1 Lựa chọn kiến trúc mạng 37
3.1.2 Định hướng ứng dụng 37
3.1.3 Độ tin cậy của phần mềm giao thức điều khiển 37
3.1.4 Quản lí và bảo trì 37
3.2 Một số chiến lược xây dựng mạng ASON 38
3.3 Các bước để xây dựng một mạng lưới ASON 39
3.4 Tìm hiểu ứng dụng công nghệ ASON trong mạng truyền tải của Viettel 40
3.4.1 Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ ASON cho mạng Viettel 40
3.4.2 Ứng dụng ASON trong mạng SDH của Viettel 41
3.4.2.1 Hiện trạng mạng đường trục và liên tỉnh 41
3.4.2.2 Khả năng ứng dụng ASON 42
3.4.2.3 Ưu nhược điểm khi áp dụng ASON 44
3.4.3 Mô hình thử nghiệm 44
3.4.4 Kết quả thử nghiệm và hướng phát triển 49
3.4.4.1 Tự động phát hiện Topo mạng 49
3.4.4.2 Kiểm tra ứng dụng SPC 50
3.4.4.3 Quản lý mặt phẳng điều khiển ASON và kiểm tra độ tin cậy của mặt phẳng điều khiển ASON 56
3.5 Kết luận 58
KẾT LUẬN CHUNG 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 60
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Node truyền dẫn tích hợp tính năng ASON 6
Hình 1.2 Ba mặt phẳng điều khiển của ASON 7
Hình 1.3 Vị trí của phần mềm ASON 8
Hình 1.4 Cấu trúc của phần mềm ASON 9
Hình 1.5 Tự động phát hiện liên kết điều khiển 10
Hình 1.6 Tự động phát hiện TE link 10
Hình 1.7 Tạo LSP 11
Hình 1.8 Xóa một LSP 12
Hình 1.9 Cấu hình dịch vụ end-to-end 13
Hình 1.10 Mạng hình lưới 14
Hình 1.11 Tạo các kênh điều khiển 15
Hình 1.12 Kiểm tra các TE link 15
Hình 2.1 Mạng ví dụ khi các bộ định danh RC trong một RA được tái sử dụng trong một RA khác 21
Hình 2.2 Ví dụ hệ thống phân cấp lên với dòng chảy của thông tin từ các RC 25
Hình 2.3 Phân cấp được ngăn vùng 27
Hình 2.4 Sự tính toán đường đi từ xa Step-by-step 28
Hình 2.5 Sự tính toán đường đi từ xa phân cấp 28
Hình 2.6 Sự kết hợp giữa step-by-step và liên minh RC phân cấp 29
Hình 2.7 Tiếp xúc CC-to-RC và RC-to-RC giao diện truy vấn định tuyến 30
Hình 2.8 Sự tính toán đường đi 31
Hình 3.1 Kiến trúc mạng ASON áp dụng trong giai đoạn 1 39
Hình 3.2 Kiến trúc xậy dựng mạng ASON trong giai đoạn 2 40
Hình 3.3 Mô hình mạng đường trục Bắc – Nam 41
Hình 3.4 Quy hoạch dự kiến quy hoạch mạng liên tỉnh Đông Bắc 1 42
Hình 3.5 Sơ đồ mạng đường trục đề xuất áp dụng công nghệ ASON 43
Hình 3.6 Mô hình thử nghiệm ASON 44
Hình 3.7 Sơ đồ mạng thử nghiệm ASON 45
Hình 3.8 Tạo dịch vụ ASON 47
Hình 3.9 Tạo các ống Tunnel 48
Hình 3.10 Tạo các VC bậc thấp 48
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thiết lập phân bổ DCC 44
Trang 10THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ALC Automatic Level Control Điều khiển mức tự động
APE Automatic Power Equilibrium Cân bằng công suất tự động ASON Automatically Switched Optical
Network
Mạng quang chuyển mạch tự động
ASTN Automatically Switched Transport
CCI Connection Control Interface Giao diện điều khiển kết nối
DCE Data Circuit Equipment Thiết bị mạch dữ liệu
DCM Distributed Call and connection
Management
Quản lý kết nối và cuộc gọi phân tán
DTE Data Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối dữ liệu
DWDM Density Wavelength Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo bước sóng mật độ cao
E-NNI External- Network Network
EPLAN Ethernet Private Local Area
FOADM Fixed Optical Add/Drop
Multiplexing
Ghép kênh xen/rẽ quang cố định
GMPLS Generalized Multi-Protocol Label
Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức tổng quátI-NNI Internal Network Network Interface Giao diện mạng mạng trong
ITU International Telecommunications
IETF Internet Engineering Task Force Nhóm đặc nhiệm kỹ thuật Internet
Trang 11LC Link Connection Kết nối liên kết
LMP Link Management Protocol Giao thức quản lý liên kết
MPLS Multi-protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
NMI Network Management Interface Giao diện quản lý mạng
NMS Network Management System Hệ thông quản lý mạng
OSPF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến OSPF
OTU Optical Transponder Unit Khối truyền tải quang
RCD Routing Control Domain Miền điều khiển định tuyến
RDB Routing Information DataBase Cơ sở dữ liệu thông tin định tuyếnROAD
M Reconfigurable Optical Add/Drop Multiplexing Ghép xen/rẽ quang có thể cấu hình
RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức dành trước tài nguyên
SLA Service Level Agreement Thỏa thuận mức dịch vụ
SPC Soft Permanent Connection Kết nối cố định mềm
TMN Telecommunication Management
Network
Mạng quản lý viễn thôngUNI User Network Interface Giao diện mạng người sử dụng
Trang 12VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WDM Wavelenght Division Multiplexing Ghép kênh phân chia bước sóng
Trang 13đã tạo ra khả năng tổ chức mạng trở nên đơn giản, tính trong suốt, liên tục và hiệu quảkinh tế cao, chất lượng dịch vụ cũng cao hơn nhiều so với giải pháp tích hợp các dịch
vụ Mục đích của chương 1 là cung cấp những kiến thức tổng quát về chuyển mạchquang tự động ASON, xem xét phạm vi của các vấn đề liên quan đến việc sử dụngcông nghệ chuyển mạch quang tự động
1.2 Chuyển mạch quang tự động ASON
1.2.1 Lịch sử phát triển
Hiện nay, trong các mạng truyền tải không đồng nhất một số giải pháp quản lýcông nghệ cụ thể đã được triển khai Các giải pháp đó thường không được tích hợp, sốlượng thao tác bằng tay nhiều, thường không hiệu quả về mặt thời gian và dễ gây lỗi.Tuy nhiên gần đây, bằng những nỗ lực tích hợp trực tiếp IP khách trên cơ sở hạ tầngWDM, ý tưởng được đề xuất để giải quyết vấn đề trên bằng cách thêm "trí thôngminh" vào trong mặt phẳng điều khiển của mạng truyền tải quang OTN Tích hợp các
bộ phận của quá trình cung cấp vào trong mặt phẳng điều khiển nhằm mục đích giảmchi phí và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng, với mong muốn đơn giản là cấuhình mạng nhanh và lưu trữ tự động, cũng như đáp ứng hiệu quả lỗi chẳng hạn nhưbằng cách tự động định tuyến lại lưu lượng truy cập
ASON được phát triển bởi Nhóm Nghiên cứu 15 của ITU-T Dự án này đượcthực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu của các thành viên ITU tạo ra một định nghĩa đầy đủ
về hoạt động của các mạng truyền dẫn chuyển mạch tự động bao gồm mặt phẳng sốliệu, điều khiển, quản lý
ASON không phải là một giao thức hay một tập các giao thức Đó là một cấutrúc, trong đó định nghĩa các thành phần trong một mặt phẳng điều khiển quang vàtương tác giữa chúng ASON còn chỉ ra các tương tác này tại vùng giáp danh giữa cácnhà cung cấp khác nhau và vì thế các giao thức yêu cầu phải được chuẩn hóa Các vùngkhác không được tiêu chuẩn hóa để các nhà cung cấp hay các nhà khai thác mạng tự đưara
Trang 14Như phần lớn các dự án ITU, ASON được phát triển theo kiểu từ trên xuống down), bắt đầu với một danh sách yêu cầu đầy đủ và rõ ràng lên tới cấu trúc mức cao
(top-và sau đó đến cấu trúc thành phần riêng Chỉ khi kiến trúc các thành phần được địnhnghĩa một cách chi tiết mới có thể đánh giá xem các giao thức có thích hợp với cấutrúc này hay không Bất kỳ giao thức nào phù hợp với các yêu cầu của các cấu trúcthành phần đều có khả năng được xem là hợp chuẩn ASON Các tiêu chuẩn căn bảnliên quan đến ASON bao gồm:
- Cấu trúc của các mạng quang chuyển mạch tự động - Architecture forAutomatically Switched Optical Networks (G.8080, trước đây là G.ason)
- Điều khiển kết nối và cuộc gọi phân bố - Distributed Call and ConnectionControl (G.7713, trước đây là G.dccm), bao gồm cả phần báo hiệu
- Cấu trúc và yêu cầu đối với định tuyến trong các mạng quang chuyển mạch tựđộng - Architecture and Requirements for Routing in the Automatic Switched OpticalNetworks(G.7715, trước đây là G.rtg)
- Các kỹ thuật nhận biết tự động tổng quát - Generalized Automated DiscoveryTechniques(G.7714, trước đây là G.disc)
Các giao thức khác nhau cũng được đối chiếu với kiến trúc ASON để xem xét
sự phù hợp và bên cạnh việc tiêu chuẩn hóa ASON, ITU cũng đang định nghĩa sơ lượcgiao thức phù hợp với ASON
- Báo hiệu trên cơ sở PNNI (G.7713.1)
- Báo hiệu trên cơ sở RSVP-TE (G.7713.2)
- Báo hiệu trên cơ sở CR-LDP (G.7713.3)
- Tính năng tự phát hiện trong mạng SONET/SDH, liên quan với một số khíacạnh trong LMP(G.7714.1)
1.2.2 Sự kết hợp cấu trúc ASON và bộ giao thức GMPLS
Công nghệ ASON ra đời trên nền tảng mặt phẳng điều khiển ASON/GMPLS.Việc tiêu chuẩn hóa mặt phẳng điều khiển có hai lợi ích: Cho phép các mạng quang tựđộng có thể được xây dựng từ các thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau Chỉ rõ mộttập tối thiểu các tính năng mà thiết bị phù hợp theo tiêu chuẩn sẽ phải hỗ trợ Các lợiích này sẽ giảm giá thành phát triển và khai thác mạng cho khách hàng là các nhà điềuhành mạng và cung cấp dịch vụ Việc định nghĩa các tiêu chuẩn cho mặt phẳng điềukhiển được thực hiện độc lập bởi hai tổ chức tiêu chuẩn: Tổ chức thứ nhất là Hiệp hộiviễn thông quốc tế (International Telecommunications Union ITU-T), phát triển kiếntrúc của các mạng quang chuyển mạch tự động (Automatically Switched OpticalNetworks) Tổ chức thứ hai là Lực lượng chuyên trách Internet (Internet EngineeringTask Force - IETF) phát triển chuyển mạch nhãn đa giao thức tổng quát hóa(Generalized Multi-Protocol Label Switching or GMPLS) ITU đưa ra các yêu cầu vàcác kiến trúc dựa trên yêu cầu của các thành viên Một mục đích thấy rõ là để tránhviệc phát triển các giao thức mới trong khi các giao thức đang tồn tại vẫn đảm bảo
Trang 15được nên IETF đưa ra các giao thức đáp ứng các yêu cầu công nghiệp tổng quát, baogồm các phần ngoài ITU Vì thế, ASON và GMPLS không đối lập mà là hai phần bổsung nhau trong một hệ thống.
1.2.3 Sự phát triển của GMPLS trong IETF
GMPLS được phát triển từ MPLS, một công nghệ chuyển mạch nhãn đa giaothức được thiết kế để cải thiện hiệu quả của các mạng số liệu Đó là một sự bổ sungcủa MPLS, hỗ trợ việc cung cấp kết nối end- to- end sử dụng báo hiệu với định tuyếntrên cơ sở cưỡng bức Sự phát triển này để tổng quát hóa và mở rộng nhằm thích ứngvới các công nghệ chuyển mạch quang định hướng( circuit- oriented) như ghép kênhphân chia theo bước sóng và thời gian( TDM và DWDM) Trong IETF, việc phát triểngiao thức MPLS được thực hiện bởi nhóm chuyên trách MPLS Vì GMPLS xuất hiệntrong một mô hình nên nhóm Chuyên trách CCAMP (common Control and ManagementPlane) được lập ra để đưa GMPLS với một hệ thống (Tất nhiên, GMPLS là một giao thứcIETF nên nó sử dụng mặt phẳng điều khiển trên cơ sở IP) CCAMP định nghĩa một tậpcác giao thức cho phép thực hiện một dải rộng khả năng tương tác của các bộ chuyểnmạch điện và quang Như bản thân các giao thức, nhóm này cung cấp các tài liệu kiếntrúc thông tin mô tả phương thức các công cụ trong bộ giao thức này được sử dụngcùng với nhau và kiến trúc này được mô tả theo phương thức như vậy nhằm tạo sựmềm dẻo trong quá trình hoạt động của mạng
1.2.4 Sự phát triển của ASON trong ITU
ASON được phát triển bởi Nhóm Nghiên cứu 15 của ITU-T Dự án này đượcthực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu của các thành viên ITU tạo ra một định nghĩa đầy đủ
về hoạt động của các mạng truyền dẫn chuyển mạch tự động bao gồm mặt phẳng dữliệu, mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng quản lý ASON không phải là một giao thứchay một tập các giao thức Đó là một cấu trúc, trong đó định nghĩa các thành phầntrong một mặt phẳng điều khiển quang và tương tác giữa chúng ASON còn chỉ ra cáctương tác này tại vùng giáp danh giữa các nhà cung cấp khác nhau và vì thế các giaothức yêu cầu phải được chuẩn hóa Các vùng khác không được tiêu chuẩn hóa thì cácnhà cung cấp hay các nhà khai thác mạng tự đưa ra Như phần lớn các dự án ITU,ASON được phát triển theo kiểu từ trên xuống (top-down), bắt đầu với một danh sáchyêu cầu đầy đủ và rõ ràng lên tới cấu trúc mức cao và sau đó đến cấu trúc thành phầnriêng Chỉ khi kiến trúc các thành phần được định nghĩa một cách chi tiết mới có thểđánh giá xem các giao thức có thích hợp với cấu trúc này hay không Bất kỳ giao thứcnào phù hợp với các yêu cầu của các cấu trúc thành phần đều có khả năng được xem làhợp chuẩn ASON
1.2.5 Nhu cầu sử dụng và phát triển của ASON
Mạng quang hiện nay, mặc dù sản phẩm dịch vụ rất đa dạng, năng lực xử lí đã cónhiều cải tiến, tuy nhiên vẫn còn khá cứng nhắc Hầu hết những hạn chế đó là do hệthống mạng viễn thông thực tế vận hành bằng tay hoặc thông qua các hệ thống quản lí
Trang 16mạng phức tạp và chậm Những hạn chế lớn của các mạng quang có thế được liệt kênhư sau:
- Dễ bị lỗi cung cấp cho người sử dụng
- Thời gian trích lập dự phòng dài
- Tốn nhiều nhân công
- Khó khăn trong khả năng tương tác giữa mạng lưới các khách hàng trong mạngchuyển mạch gói quang
- Quản lí phức tạp
- Khá khó khăn trong khả năng tương tác giữa các nhà mạng về khai thác các dịch vụkhác nhau
- Thiếu bảo vệ trong mạng lưới quang
- Trong cấu trúc ring SDH/SONET, băng thông và hiệu quả sử dụng thấp
- Khả năng quản trị mạng theo thời gian thực là không đạt được Hệ thống quản lýmạng không có khả năng nhận ra sự thay đổi của đồ hình mạng theo thời gian thực
Do nhu cầu về loại hình và khối lượng dịch vụ tăng nên phát sinh nhiều yêu cầu
để đáp ứng trong điều kiện mới Với sự phát triển nhanh của các dịch vụ số liệu băngrộng và các dịch vụ kênh thuê riêng, dung lượng mạng đang tăng lên và áp lực lên tiếntrình cấp dịch vụ ngày càng nặng Vì thế các tiến trình tự động là cần thiết Ngoài ra,
sự bùng nổ của các dịch vụ số liệu yêu cầu băng thông phải được phân bổ linh động và
tự động Kiểu cung cấp dịch vụ tĩnh bán tự động truyền thống không phù hợp yêu cầunày
Công nghệ ASON ra đời đáp ứng được các yêu cầu trên ASON cung cấp phươngthức thiết lập và điều chỉnh cấu hình dịch vụ nhanh và thuận tiện Hơn nữa, ASONkhắc phục được trở ngại của tiến trình cấp dịch vụ liên vòng và loại bỏ hiện tượng cổchai trong tiến trình cấp dịch vụ tại nút liên vòng Mạng hình lưới linh hoạt cải thiệnkhả năng duy trì dịch vụ và khả năng mở rộng mạng Do đó, đã giải quyết được vấn đề
về khả năng mở rộng của mạng truyền thống Khả năng sử dụng tài nguyên mạng đạttrên 50% Do đó giải quyết được vấn đề hiệu quả băng thông thấp trong mạng vòngSDH/SONET Khả năng quản trị mạng thời gian thực giải quyết được vấn đề về quản
lý của các mạng truyền thống Sự thay đổi của đồ hình mạng có thể được cập nhật trên
hệ thống quản lý theo thời gian thực
1.2.6 Các chức năng chính của một mạng quang tự động
Có thể kể đến các chức năng chính của một mạng quang tự đông sẽ có khả nănggiúp các nhà khai thác mạng, có thể được liệt kê như sau:
Cung cấp nhanh chóng
Khả năng mở rộng
Lập kế hoạch và thiết kế đơn giản
Tự động cấu hình dịch vụ đầu cuối end-to-end
Trang 17 Tự động phát hiện sợi quang và dịch vụ
Cung cấp tính năng kết nối mạng hình lưới
Cung cấp nhiều kiểu dịch vụ với mức độ bảo vệ khác nhau
Cung cấp kiểm soát lưu lượng và điều chỉnh động đồ hình logic mạng theo thờigian thực để tối ưu cấu hình theo tài nguyên mạng
Mạng quang chuyển mạch tự động có khả năng xử lí nhanh và linh hoạt sẽ mở ra
cơ hội mới liên quan tới việc sử dụng tài nguyêncó hiệu quả, tạo ra nhiều dịch vụ mới,chẳng hạn như băng thông theo yêu cầu và một loạt các điều khiển truyền tải cho mạngquang Ảnh hưởng riêng biệt của lớp điều khiển là đáng kể tới hoạt động quản lí củamạng quang hình lưới Kết nối có thể được thiết lập với nhiều nhà khai thác và cungcấp nhiều loại hình dịch vụ mà không cần khả năng tương tác quản lí hệ thống khácnhau Hệ thống như vậy cũng sẽ được tự lựa chon tuyến đường và tự cập nhật sự thayđổi của tôpô mạng Điều này sẽ tăng được khả năng mở rộng để hỗ trợ chuyển kết nốitrên quy mô toàn cầu Bảo vệ các chương trình phục hồi cho mạng truyền tải quanghình lưới được cải thiên độ tin cậy thực hiện cung cấp cho khách hàng Những biệnpháp này đặc biệt quan trọng nếu chúng ta đưa vào một dữ liệu tốc độ bit cao trongmạng quang Lớp điều khiển nhanh chóng phản ứng với mất mát trong mạng quanglàm cho nó có thể tái phân bổ lưu lượng bằng việc truy cập ngay đến đường dẫn dự trữtrong thời gian thực
Mạng lưới truyền dẫn quy mô lớn để thiết kế và lập kế hoạch cho mạng lưới này
là khá khó khăn Các hiện tượng như thiếu băng thông , truy cập dữ liệu không đángtin cậy, không chắc chắn Các dịch vụ trong tương lai được dự đoán bùng nổ, mộtlượng lớn các giao thức có sẵn và giao diện, để thiết kế mạng lưới có khả năng xử líthật sự là một thách thức Tiêu chuẩn của lớp điều khiển sẽ cho phép tái sử dụng cácgiao thức hiện có và làm giảm sự cần thiết phải phát triển hệ thống hỗ trợ hoạt độngcho quản lí cấu hình Hơn nữa, khả năng tự phân bổ tài nguyên mạng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho lập kế hoạch trái ngược với các mạng cấu hình tĩnh
1.3 Cấu trúc của hệ thống ASON
1.3.1 Cơ sở của ASON
ASON (Automatically Switched Optical Network) là một mạng quang thế hệ mới
có khả năng duy trì dịch vụ trong trường hợp cả đường làm việc và đường bảo vệ đều
bị gián đoạn bằng cách tự động tìm và thiết lập kênh truyền mới Việc mô tả một mạngquang có tích hợp thêm tính năng ASON được chỉ ra trên hình 1.1
Trang 18
Hình 1.1 Node truyền dẫn tích hợp tính năng ASON
Căn bản mạng chuyển mạch quang tự động ASON là mạng truyền dẫn (SDH,WDM, ) được bổ xung thêm mặt phẳng điều khiển GMPLS với chức năng địnhtuyến, báo hiệu, điều khiển chuyển mạch ASON có thể được nâng cấp lên từ mạngtruyền dẫn hiện tại bằng cách bổ sung mặt phẳng điều khiển ASON/GMPLS Khimạng được nâng cấp, các node mạng có khả năng giao tiếp với nhau để tự động nhậnbiết hiện trạng mạng, định tuyến và điều khiển chuyển mạch Khi tuyến bị sự cố, mạng
tự động tìm ra tuyến mới khả dụng và điều khiển kết nối chéo tại các node mạngchuyển dịch vụ sang đường mới
1.3.2 Một số khái niệm cơ bản của ASON
ASON là một mạng quang bao gồm các phần tử mạng quang chuyển mạch tựđộng ASON NE (Network Element) ASON thực hiện truyền báo hiệu và chuyểnmạch Các ASON NE lưu thông tin về đồ hình và tuyến của toàn mạng, tự động tạo vàxóa bỏ dịch vụ thông qua báo hiệu Như chỉ ra trên hình 1.2, mạng quang chuyển mạch
tự động ASON có ba mặt phẳng: mặt phẳng điều khiển, mặt phẳng truyền dẫn và mặtphẳng quản lý
Trang 19GMPLS (Generalized Multi-Protocol Label Switching) CSPF (Constrained Shortest Path First) Tìm đường ngắn nhất OSPF (Open Shortest Path First) Đường đầu tiên ngắn nhất mởNMI (Network Management Interface) Giao diện quản lý mạng OCC (Optical Connection Control) Điều khiển kết nối quang CCI (Connection Control Interface) Giao diện điều khiển kết nối
Hình 1.2 Ba mặt phẳng điều khiển của ASON
1 Mặt phẳng điều khiển: Mặt phẳng điều khiển bao gồm một nhóm các thành phầntruyền thông Mặt phẳng này đảm nhận điều khiển phiên làm việc và điều khiển kếtnối, bao gồm thiết lập, giải phóng, giám sát và duy trì các kết nối Mặt phẳng điềukhiển tự động khôi phục các kết nối bị lỗi qua trao đổi báo hiệu
2 Mặt phẳng truyền dẫn: Mạng SDH nằm trên mặt phẳng truyền dẫn Mặt phẳng nàyphát và ghép kênh tín hiệu quang, thiết lập cấu hình kết nối chéo và chuyển mạch bảo
vệ cho tín hiệu, đảm bảo độ tin cậy cho tất cả các tín hiệu quang
3 Mặt phẳng quản lý: Mặt phẳng quản lý là một phần bổ sung cho mặt phẳng điều khiển Mặt phẳng này duy trì mặt phẳng truyền dẫn, mặt phẳng điều khiển và toàn bộ
hệ thống
4 ASON NE: Cạc điều khiển chuyển mạch SCC (Switched Control Card) của mộtASON NE được nạp phần mềm NE bao gồm cả phần mềm ASON và phần mềmASON được khởi động Nếu phần mềm ASON không được khởi động phần mềm NEthì không phải là một ASON NE
5 Liên kết TE: Liên kết TE là một liên kết điều khiển lưu lượng (Traffic engineeringlink) ASON NE gửi các thông tin băng thông của nó đến các ASON NE khác qua liênkết TE để cung cấp số liệu cho việc tính toán tuyến Một sợi quang có thể cấu hình vớinhiều liên kết TE và một liên kết TE cũng có thể được kết hợp từ nhiều sợi quang
6 Liên kết điều khiển: Liên kết điều khiển được tạo ra và duy trì giữa các nút lân cậnbởi giao thức quản lý liên kết LMP (Link Management Protocol) Nếu không có sẵn
Trang 20các liên kết điều khiển, không thể tạo được các liên kết thành phần và các liên kết TEgiữa các nút lân cận Thông tin liên kết điều khiển có thể truyền trong băng hay ngoàibăng
7 Liên kết thành phần: Liên kết thành phần là một đơn vị băng thông nhỏ hơn liên kết
TE Một liên kết TE bao gồm chỉ một liên kết thành phần trong phần mềm ASON thực
tế
1.3.3 Vị trí phần mềm ASON
Hình 1.3 chỉ ra vị trí của phần mềm ASON trong hệ thống phần mềm của thiết bị.Phần mềm ASON và phần mềm NE chạy trên cạc SCC trong khi phần mềm bảngmạch và phần mềm quản lý mạng NM (Network Management) chạy trên các bảngmạch và máy tính quản lý mạng NM để thực hiện các chức năng tương ứng
Hình 1.3 Vị trí của phần mềm ASON
1.3.4 Cấu trúc của phần mềm ASON
Theo khuyến nghị ITU-T, thiết bị truyền tải ASON có ba mặt phẳng: một mặtphẳng điều khiển, một mặt phẳng quản lý và một mặt phẳng truyền tải Mặt phẳngquản lý được coi là lớp quản lý mạng NM và mặt phẳng truyền tải được coi là mạngSDH Phần mềm ASON được sử dụng trong mặt phẳng điều khiển, bao gồm quản lýliên kết, định tuyến sử dụng thuật toán tìm đường đi ngắn nhất OSPF (Open ShortestPath Firth), và báo hiệu sử dụng giao thức thiết lập dành trước tài nguyên có điềukhiển lưu lượng RSVP-TE Hình 1.4 chỉ ra cấu trúc của phần mềm ASON bao gồmkhối báo hiệu, khối định tuyến và khối điều khiển chuyển mạch SC
* Khối báo hiệu: tạo/xóa các dịch vụ theo yêu cầu của người dùng, đồng bộ và khôiphục các dịch vụ khi cần
* Khối định tuyến thực hiện các chức năng sau:
- Thu thập và chuyển thông tin trung kế TE
- Thu thập và chuyển thông tin trung kế báo hiệu
- Tính toán tuyến cho các dịch vụ
Trang 21* Khối điều khiển chuyển mạch thực hiện các chức năng:
- Tạo/xóa các kết nối chéo
- Báo trạng thái liên kết và cảnh báo
Hình 1.4 Cấu trúc của phần mềm ASON
1.4 Các tính năng mạng
1.4.1 Khả năng tự động phát hiện của các liên kết điều khiển
Mạng ASON tự động phát hiện các liên kết điều khiển thông qua giao thứcOSPF-TE Khi kết nối sợi (bao gồm sợi liên trạm tự động phát hiện và sợi trong trạmcấu hình nhân công) hoàn thành trong một mạng ASON, mỗi ASON NE sử dụng giaothức OSPF để phát hiện các liên kết điều khiển và sau đó phát tán thông tin về các liênkết điều khiển của bản thân nó tới các thực thể mạng Kết quả là, mỗi NE thu đượcthông tin của các liên kết điều khiển trong toàn mạng và cũng thu được thông tin vềcấu hình điều khiển mạng - diện rộng Mỗi ASON NE sau đó tính toán tuyến ngắnnhất tới bất kỳ ASON NE nào và viết chúng trong bảng chuyển tiếp định tuyến, được
sử dụng cho báo hiệu RSVP để phát và nhận các gói Khi kết nối sợi trong toàn mạnghoàn thành, các ASON NE tự động phát hiện cấu hình điều khiển mạng diện rộng vàbáo cáo thông tin cấu hình tới hệ thống quản lý để hiển thị thời gian thực
Trang 22Hình 1.5 Tự động phát hiện liên kết điều khiển
1.4.2 Khả năng tự động phát hiện của các TE link
Mạng ASON trải các TE link tới toàn mạng qua các giao thức OSPF-TE.Sau khimột ASON NE tạo một kênh điều khiển giữa các NE lân cận thông qua LMP, việckiểm tra TE link bắt đầu Mỗi ASON NE phát tán các TE link của nó tới toàn mạngthông qua OSPF-TE Mỗi NE sau đó nhận các TE link của mạng-diện rộng, đó là cấuhình tài nguyên mạng-diện rộng Phần mềm ASON phát hiện thay đổi trong cấu hìnhtài nguyên thời gian thực, bao gồm việc xóa và thêm các liên kết, và thay đổi các tham
số của liên kết, và sau đó thông báo lại thay đổi với T2000 thực hiện cập nhật thời gianthực Như được chỉ ra trong hình 1-5, nếu một link bị đứt, NM cập nhật cấuhình tài nguyên hiển thị trên NM trong thời gian thực
Hình 1.6 Tự động phát hiện TE link
Trang 231.4.3 Tạo và xóa một tuyến ASON R
Báo hiệu RSVP-TE được sử dụng trong suốt quá trình tạo, xóa, thay đổi và tái
định tuyến một tuyến ASON.
1.4.3.1 Tạo LSP
Tạo một tuyến ASON là tạo một LSP Người sử dụng có thể lập node, liên kết, bước sóng đã được thiết kế, chọn lọc node và link để giới hạn tuyến dịch vụ Đối với các cổng thông qua bởi các dịch vụ bước sóng được gửi bởi node nguồn, bước sóng có thể thiết kế cho việc tạo dịch vụ cơ bản trên đặc trưng liên quan tới bước sóng điều hưởng ASON dựa vào khoảng cách sợi, số lượng hop và băng thông khả dụng theo các trọng số do người sử dụng lập để chọn tuyến tốt nhất Như được chỉ ra trong hình 1-7, tạo một dịch vụ song hướng từ NE1 tới NE3 Quá trình tạo một LSP như sau:
• Chọn các thông tin cơ bản như mức dịch vụ trên NM, node nguồn, node đích làNE1 và NE3 Chọn các giao diện quang WDM của các bảng OTU tương ứng và lậpđiều kiện bắt buộc của tuyến theo thực tế Sau khi xác nhận thông tin, NM phát mộtyêu cầu tạo dịch vụ tới node nguồn NE1
Trang 24theo tuyến dịch vụ NE1 yêu cầu NE2 dành trước tài nguyên và tạo một kếtnối chéo.
• NE2 sử dụng giao thức định tuyến RSVP-TE để phát một bản tin tới NE3.NE2 yêu cầu NE3 dành trước tài nguyên và tạo một kết nối chéo
• Sau khi NE3 tạo kết nối chéo, NE3 cung cấp bản tin trở lại NE2
• NE2 cung cấp bản tin phản hồi tới NE1
• NE1 nhận bản tin phản hồi và lưu thông tin có liên quan NE2 sau đó báocáo tạo thành công LSP tới hệ thống quản lý
1.4.3.2 Xóa LSP
Xóa một LSP là xóa một tuyến ASON Như được chỉ ra trong hình 1-8, dịch vụsong hướng từ NE1 tới NE3 bị xóa Quá trình xóa một LSP như sau:
• Hệ thống quản lý phát một yêu cầu tới NE1 Yêu cầu một dịch vụ song hướng
từ NE1 tới NE2 bị xóa
• NE1 xóa tài nguyên sử dụng bởi LSP và sử dụng báo hiệu RSVP-TE để phát
một bản tin tới NE2
• Sau khi nhận bản tin từ NE1, NE2 xóa tài nguyên sử dụng bởi LSP và sử
dụng báo hiệu RSVP-TE để phát bản tin tới NE3
• Sau khi nhận bản tin từ NE2, NE3 xóa tài nguyên sử dụng bởi LSP
Hình 1.8 Xóa một LSP
1.4.4 Cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối
Mạng ASON hỗ trợ cấu hình dịch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối, rất thuận tiện.ASON hỗ trợ cả các kết nối vĩnh cửu WDM và các dịch vụ ASON từ đầu cuối tới đầucuối Dịch vụ tính SDH là một kết nối dịch vụ được tính từ trước rồi được tạo ra qua
hệ thống quản lí mạng bằng việc phát các lệnh đến NE Để thiết lập cấu hình dịch vụ
Trang 25từ đầu tới cuối, nhà khai thác cần chỉ ra nút nguồn, nút đích, yêu cầu băng thông vàmức bảo vệ Việc định tuyến dịch vụ và kết nối chéo tại các nút trung gian thì sẽ đượcmạng thực hiện tự động Khai thác viên cũng có thể thiết lập một số nút hay liên kết
mà dịch vụ cần phải đi qua hay không được phép đi qua để giới hạn định tuyến So vớicấu hình dịch vụ của mạng SDH, thì ASON đã tận dụng được hoàn toàn các các chứcnăng định tuyến và báo hiệu và vì thế thuận tiện trong việc thiết lập dịch vụ Ví dụ nhưviệc thiết lập một dịch vụ ASON 155 Mbit/s giữa node A và node I trong hình 1.9.Mạng tự động tìm tuyến A-D-E-I và thiết lập kết nối chéo tại các node A, D, E, I Mặc
dù có nhiều tuyến từ A đến I nhưng mạng sẽ tính toán tuyến tốt nhất theo thuật toánđược cấu hình Ở đây, giả thiết A-D-E-I là tuyến tốt nhất
Dịch vụ được tạo ra theo tiến trình sau:
1.4.5 Bảo vệ trong mạng hình lưới
ASON cung cấp chế độ bảo vệ trong mạng hình lưới để tăng cường duy trì dịch
vụ và an toàn mạng Mạng hình lưới với độ mềm dẻo cao và khả năng mở rộng tốtđược coi là phương thức kết nối mạng chính của ASON
Trang 26Hình 1.10 Mạng hình lưới
Như phương thức kết nối mạng SDH truyền thống là phải cần tới 50% băngthông dành cho dự phòng, mạng hình lưới không cần tới 50% đó nên có thể tiết kiệmtài nguyên băng thông và đáp ứng sự gia tăng nhu cầu băng thông Như hình 1.10, khiliên kết C-G bị lỗi, mạng sẽ tính toán tuyến khác từ D đến H để tạo dịch vụ Ở đây,cho rằng D-E-F-H là tuyến mới
1.5 Giao thức ASON
Một số mạng truyền dẫn ASON đã triển khai trong thực tế thường áp dụng LMPnhư một giao thức quản lý liên kết, giao thức định tuyến OSPF-TE, và RSVP-TE làgiao thức báo hiệu Thuật ngữ GMPLS thường được sử dụng để chỉ một tập các giaothức hoạt động cùng nhau để cung cấp một sự cộng tác từ đầu cuối tới đầu cuối trongmột mạng quang Các giao thức bao gồm:
- Generalized RSVP-TE dùng cho báo hiệu
- Generalized CR-LDP cũng dùng cho báo hiệu
- OSPF với phần mở rộng TE cho định tuyến nội vùng
- ISIS với phần mở rộng TE cũng cho định tuyến nội vùng
- LMP và LMP-WDM cho các chức năng phát hiện và quản lý các liên kết hỗnhợp
RSVP-TE và CR-LDP là các giao thức khác nhau nhưng hoạt động với cùng mụcđích Hai giao thức này được kế thừa từ MPLS-TE Do có mâu thuẫn trong yêu cầucủa các nhà khai thác mạng khác nhau nêu IETF đã thất bại trong việc đưa ra một giaothức duy nhất
1.5.1 LMP
LMP thực hiện chức năng tạo và duy trì các kênh điều khiển giữa các node liền
kề trong một mạng ASON Thủ tục tạo các kênh điều khiển như sau:
Trang 27Hình 1.11 Tạo các kênh điều khiển
Khi 2 ASON NE liền kề bắt đầu bật, LMP sử dụng các mào đầu OTN hoặc cáckênh DCC của OSC để phát các bản tin Node 1 phát bản tin yêu cầu tạo kênh điềukhiển tới node 2, node 2 thực hiện kiểm tra các bản tin đã nhận Nếu bản tin qua đượckiểm tra, node 2 trả lại bản tin cho node 1 Nếu bản tin đó không qua được kiểm tra,node 2 trả lại một bản tin khác cho node 1, hiển thị bản tin lỗi Node 2 đợi một kiểmtra khác Sau đó, một kênh điều khiển giữa 2 node được tạo Sau khi kênh điều khiểnđược tạo, 2 node lưu giữ thông tin về kênh điều khiển và nhận dạng kênh điều khiểntheo ID Sau khi các kênh điều khiển được cấu hình, và kiểm tra thuộc tính nhất quánđược thực hiện tới các TE link để xem nếu thông tin nhận dạng tại cả 2 đầu của cáclink TE được cấu hình thủ công hoặc được phát hiện động hay không Nếu kiểm trathành công, giao thức OSPF được sử dụng để chuyển thông tin của các TE link tớitoàn mạng Như được chỉ ra trong hình 1.12, node 1 phát bản tin và nội dung đã đượckiểm tra tới node 2, node 2 kiểm tra xem nó có cùng thông tin không và gửi kết quảkiểm tra trở lại cho node 1
Hình 1.12 Kiểm tra các TE link
Trang 281.5.2 OSPF-TE
Mặt phẳng điều khiển thường sử dụng OSPF-TE, là một giao thức mởrộng của OSPF, và thực hiện các chức năng sau:
• Tạo các mối quan hệ liền kề
• Tạo và duy trì các liên kết điều khiển
• Phát tán và thu thập thông tin về các liên kết điều khiển trên mặt phẳng điều khiển Theo thông tin đó, giao thức sau đó tạo ra thông tin về các tuyến được yêu cầu cho việc chuyển tiếp bản tin trong mặt phẳng điều khiển.
• Phát tán và thu thập thông tin về các TE link trên mặt phẳng điều khiển Giao thức sau đó tạo ra thông tin về các cấu hình dịch vụ mạng cho việc tính toán tuyến dịch vụ.
TE được bảo mật nhận thực Nhận thực RSVP được cấu hình cho các node và nhận thực OSPF-TE cho các giao diện liên kết( các khe và các giao diện quang) Có thể là không nhận thực, nhận thực văn bản hoặc nhận thực MD5
• Không nhận thực: Không yêu cầu nhận thực trong chế độ này
• Nhận thực văn bản rõ ràng: Để kiểm tra khóa đặt trước Mã nhận thực phải
là một chuỗi ký tự với không nhiều hơn 8 ký tự
• Nhận thực MD5: Để kiểm tra thông tin đã được bảo mật bởi thuật toánMD5 Mã nhận thực phải là một chuỗi ký tự với không nhiều hơn 64 ký tự.Kiểm tra chỉ thành công khi các các chế độ nhận thực và khóa của các nodeliền kề là giống nhau các tuyến này để phát các gói bản tin
Trang 291.6 Kết luận
Chương 1 đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản của mạch chuyển mạch quang tựđộng gồm các khái niệm, vai trò, vị trí của ASON trong tiến trình phát triển của côngnghệ truyền dẫn Lịch sử phát triển của ASON/GMPLS, sơ lược về sự ra đời và pháttriển của ASON trên cơ sở công nghệ MPLS và các hệ thống tiêu chuẩn hóaASON/GMPLS, sự cần thiết của ASON, đồng thời nêu bật nên những điểm cơ bản vềcác tính năng của ASON Các liên kết của ASON với các kênh điều khiển, các liên kếtđiều khiển và các TE link, khả năng tự động phát hiện của các cấu hình mạng, việc tạo
và xóa một tuyến ASON, các chức năng cấu hình dịch vụ đầu cuối Ngoài ra còn nhiềuchức năng khác như liên kết dịch vụ, tối ưu hóa dịch vụ
Trang 30
ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG ASON 2.1 Các yêu cầu định tuyến chung của ASON
2.1.1 Các yêu cầu kiến trúc
- Thông tin được trao đổi giữa các bộ điều khiển định tuyến là chủ thể để các chínhsách bắt buộc áp đặt tại các điểm tham chiếu
- Một hoạt động của hệ thực hiện định tuyến tại bất kỳ mức nào của phân cấp khôngnên phụ thuộc vào các giao thức định tuyến được sự dụng tại các mức khác
- Thông tin định tuyến được trao đổi giữa các miền điều khiển định tuyến độc lập vớinhững lựa chọn giao thức bên trong miền
- Thông tin định tuyến được trao đổi giữa các miền điều khiển định tuyến độc lập vớinhững lựa chọn phân phối điều khiển bên trong miền, ví dụ, tập trung, phân tán đầyđủ
- Cấu hình liền kề định tuyến và cấu hình mạng truyền tải không được thừa nhận làđồng dạng
- Mỗi vùng định tuyến sẽ được nhận dạng duy nhất bên trong một mạng
- Thông tin định tuyến hỗ trợ một cái nhìn trừu tượng của các vùng riêng lẻ Mức trừutượng là chủ đề cho chính sách điều hành
- RP sẽ cung cấp một phương tiện để khôi phục các lỗi hệ thống (ví dụ như cạn kiệt
bộ nhớ)
2.1.2 Các yêu cầu giao thức
- Giao thức định tuyến có khả năng hỗ trợ đa mức phân cấp
- Giao thức định tuyến hỗ trợ phát tán thông tin định tuyến phân cấp bao gồm thôngtin định tuyến tổng hợp
- Giao thức định tuyến bao gồm hỗ trợ đa liên kết giữa các node và cho phép phân tậpnode và liên kết
- Giao thức định tuyến có khả năng hỗ trợ giải pháp kiến trúc về các mặt số lượngmức phân cấp, tổng hợp và chia nhỏ các miền
- Giao thức định tuyến có khả năng mở rộng với khía cạnh số lượng liên kết, node vàmức phân cấp vùng định tuyến
- Trong đáp ứng tới một sự kiện định tuyến (ví dụ, cập nhật cấu hình,…), các nội dungcủa RDB sẽ hội tụ
- Giao thức định tuyến sẽ hỗ trợ hoặc có thể cung cấp các đặc trưng bổ sung để hỗ trợmột bộ operator-được định nghĩa như đối tượng bảo mật khi được yêu cầu
2.1.3 Các yêu cầu lựa chọn tuyến
- Lựa chọn tuyến cho kết quả là các tuyến không có vòng lặp
- Lựa chọn tuyến hỗ trợ ít nhất một mô hình định tuyến phân cấp, nguồn, từng bước
Trang 312.2 Kiến trúc định tuyến ASON và các yêu cầu với các Giao thức trạng thái liên kết
Các khuyến nghị G.807 và G.8080 cùng chỉ rõ các yêu cầu và kiến trúc cho mộtmạng quang động trong các dịch vụ quang của nó được thiết lập sử dụng mặt phẳngđiều khiển khuyến nghị G.7715 gồm kiến trúc chi tiết và các yêu cầu chi tiết cho địnhtuyến trong ASON, trong liên kết với kiến trúc định tuyến được xác định ở G.8080 chophép các cài đặt khác nhau của các chức năng định tuyến Điều đó có thể giải thíchrằng các chức năng định tuyến khác nhau có thể được tạo trong một sự đa dạng vềcách thức gồm các cơ chế phân phối, đối định vị và tập trung
2.2.1 Trạng thái liên kết theo khuyến nghị G.7715
Kiến trúc định tuyến được xác định trong G.8080 và G.7715 cho phép các phânphối khác nhau của các chức năng định tuyến Chúng có thể được tạo theo nhiều cáchnhư là được phân phối, đối định vị và tập trung Các đặc điểm của giao thức địnhtuyến được mô tả trong tài liệu này là:
1 Đó là một giao thức định tuyến tình trạng liên kết
2 Nó vận hành cho đa lớp
3 Đó là sự phân cấp trong nhận biết G.7715 Có nghĩa là, nó có thể phân chia
ra trong phân cấp G.7715 Sự phân cấp này dẫn theo cấu trúc mạng con G.805 qua sựlồng nhau của G.8080 Ras
4 Các chức năng tính toán đường dẫn được định tuyến nguồn có thể được hỗtrợ Điều này nghĩa là các thông tin liên kết cần thiết phải hỗ trợ định tuyến nguồn phảiđược sẵn sàng
Sự chọn lựa của định tuyến nguồn cho việc tính toán đường dẫn có vài ưu điểmcho việc hỗ trợ quản lý kết nối trong các mạng truyền tải Nó tương tự như phươngthức mà các hệ thống quản lý mạng truyền tải lựa chọn đường dẫn ngày nay Để phùhợp vớị các đặc điểm này, sự tạo lớp sau của kiến trúc G.7715 được xác định Do đómột giao thức định tuyến tình trạng liên kết phù hợp đượ hy vọng sẽ định rõ và gán cácchức năng định tuyến theo cách sau:
a Trong một RA được cho, RP được gồm bởi một nhóm các RC Các RC nàyđối vận hành và trao đổi thông tin qua bộ điều khiển giao thức định tuyến
b Tại mức thấp nhất của phân cấp, mỗi ma trận có một RC tương ứng để thựchiện việc phân phối liên kết Tại các mức khác của phân cấp các RC sẽ biểu thịcác vùng thấp hơn cũng thực hiện việc phân phối liên kết trong mức của chúng
c Các chức năng tính toán đường dẫn có thể tồn tại trong mỗi RC, trên các RCđược lựa chọn trong cùng một RA, hoặc có thể được tập trung cho RA Việctính toán đường dẫn trên mỗi RC là không phụ thuộc ở trên mỗi RDB ở các RCkhác trong RA Nếu việc tính toán đường dẫn được tập trung, bất kì RDB nào ởtrong RA (hay bất kì đối tượng nào) đều có thể được sử dụng
d RDB được sao chép lại ở mỗi RC trong cùng một vùng, nơi RC sử dụng mộtgiao diện phân phối để duy trì việc đồng bộ của các RDB
Trang 32f RDB bao gồm thông tin các mức định tuyến từ cao đến thấp.
g Bộ điều khiển giao thức là một loại đơn biệt (tình trạng liên kết) và dùng đểtrao đổi thông tin giữa các RC trong một RA Bộ điều khiển giao thức có thể chuyểnthông tin cho đa lớp và tương tác một cách khái quát với các RC khác nhau ở cáclớp khác Đó chính là thông tin lớp, tuy nhiên nó không được trao đổi giữa các RC ởcác lớp khác
h Khi bộ điều khiển giao thức được sử dụng cho đa lớp, các LRM được ghépvới các bộ điều khiển giao thức cho tất cả các RC (ví dụ như nó chỉ tương tác vớichúng) phải chia sẻ một TAP chung Điều này nghĩa là các LRM sẽ chia sẻ mộtmiền chung
Diễn tiến nơi mà một RC không được ghép cho một chức năng tính toán đườngdẫn có thể tồn tại khi không có các UNI được ghép với RC đó, ví dụ, không có
bộ điều khiển kết nối nào yêu cầu RC đó
2.2.2 Nhận biết các thành phần và sự phân cấp
Việc phân biệt giữa hai RC trong cùng một RA là khả dĩ, qua việc yêu cầu một
bộ định danh RC (RC ID) Nó sẽ được thông báo rằng khái niệm về bộ định danh RCDtương đương với nó trong một RC ID Trước khi hai RC bắt đầu đàm thoại với nhauchúng sẽ kiểm tra xem chúng có ở trong cùng một RA hay không, nhất là khi mộtmạng phân cấp được tính toán Vì thế một bộ định danh cho RA cũng được xác định(RA ID) để xác định phạm vi trong nó hay nhiều RC hơn có thể phân ra
Cả RC ID và RA-ID đều là các khái niệm riêng biệt trong một mạng phân cấp.Tuy nhiên, khi mà RA-ID được sử dụng để xác định và làm việc qua các mức phân cấpkhác nhau, RC-ID phải là duy nhất trong RA chứa của nó Như trường hợp được trìnhbày trong hình 2.1 khi các RC-ID ở phân cấp “mức 2” chồng lấp với những cái sửdụng trong một số các RA “mức 1” khác
Trang 33Hình 2.1 Mạng ví dụ khi các bộ định danh RC trong một RA được tái
sử dụng trong một RA khác
2.2.3 Khởi động làm việc từ các bộ định danh RA
Trong quá trình chạy của mạng ASON, nó được dự đoán trước rằng các quan hệbao gồm của các RA có thể cần phải từ thời điểm sang thời điểm được lưu động bởicác biến cố không được dự báo trước như là sự kết hợp, sự tiếp nhận hay từ bỏ
Các kiểu vận hành có thể diễn ra trong một RA gồm có:
• Chia tách và kết hợp
• Thêm vào một RA giữa các mức hoặc ở đỉnh của phân cấp
Các vùng Chia tách/kết hợp
Sự hỗ trợ cho vùng chia tách và kết hợp được xử lý tốt nhất khi cho phép một RA
có nhiều bộ định danh RA đồng nghĩa
Quá trình chia tách có thể hoàn thành theo cách sau:
1 Thêm vào bộ định danh thứ 2 cho tất cả các RC sẽ tạo thành một vùng mới
2 Thiết lập một RC mẹ/con riêng biệt kế tiếp cho bộ định danh RA mới để ítnhất một bộ điều khiển định tuyến sẽ nằm trong vùng mới
3 Trong thời điểm dự kiến, sự rẽ của bộ định danh RA gốc từ các nút đượcđặt trong vùng định tuyến mới Đây có thể là cái đầu tiên trên nút được kế cậncho các RC đang ở trong vùng cũ
Quá trình kết hợp có thể hoàn thành theo cách sau:
1 Bộ định danh RA cho vùng được kết hợp được lựa chọn từ hai vùng đượckết hợp
2 Bộ định danh cho vùng được kết hợp được thêm vào các RC trong RA đangđược giảm xuống để kế cận cho các RC mà bộ định danh vùng kết hợp được lấyra
3 Bộ định danh RA cho vùng kết hợp được thêm vào tất cả các RC trong RAđang được giảm
4 Bộ định danh RA cho vùng kết hợp được thêm vào bất kì RC mẹ/con kế cậnnào đang hỗ trợ cho bộ định danh RA đang được giảm
5 Bộ định danh RA đang được giảm bây giờ được gỡ ra khỏi các RC đến từvùng đang được giảm
Như được đề cập bên trên, một RA phải có thể hỗ trợ cho nhiều bộ định danh RAđồng nghĩa Nó phải được đảm bảo rằng trước khi kết hợp 2 vùng với nhau, các bộđịnh danh RA phải là đơn nhất
Thêm vào một RA mới giữa các mức hoặc ở đỉnh của phân cấp
Thêm vào một vùng mới ở đỉnh của phân cấp hay giữa hai vùng đang tồn tạitrong phân cấp có thể được hoàn thành khi sử dụng các phương pháp tương tụ nhưđược giải thích bên trên để chia tách và kết hợp các RA Tuy nhiên, phạm vi của sự tái
Trang 34đề riêng biệt tồn tại trong việc xác định một bộ định danh RA là:
Các bộ định danh RA được giới hạn bởi sự chứa đựng RA Hệ quả là, tên RAduy nhất gồm một dải các bộ định danh RA bắt nguồn ở gốc của phân cấp.Quan hệ mẹ/con tồn tại trong các RA ẩn trong tên RA
Các bộ địnhh danh RA có quy mô toàn cầu Hệ quả là, mỗi RA sẽ luôn đượcđịnh danh duy nhất chỉ bởi việc sử dụng bộ định danh RA của nó Quan hệmẹ/con tồn tại giữa hai RA cần phải được thiết lập một cách rõ ràng
Khi các RC cần sử dụng bộ định danh RA để xác định liệu một RC kế cận cóđược định vị trong cùng một RA không, bộ định danh RA sẽ cần được biết ưu tiên đểkhởi động các kế cận
Nếu phương pháp đầu tiên được sử dụng, thì sự chèn của một vùng mới sẽ yêucầu các RC trong mọi vùng phía dưới điểm chèn phải có bộ định danh RA mới đượctạo trong nó trước khi vùng mới được đặt Nghĩa là, mỗi lần vùng mới được chèn, thì
bộ định danh RA cũ sẽ cần được gỡ ra khỏi cấu hình hoạt động trong các RC này Khiđiểm chèn được chuyển lên trong phân cấp, số lượng các nút cần được tái thiết lập sẽ tăngtheo cấp luỹ thừa Tuy nhiên, nếu các bộ định danh RA là duy nhất một cách toàn cầu,thì số lượng của sự tái thiết lập sẽ giảm mạnh Thay cho các RC trong các vùng phíadưới điểm chèn đang cần được cấu hình, chỉ các quan hệ mẹ/con phức tạp của các RC
bị biến đổi bởi sự chèn cần phải được tái cấu hình
2.2.4 Đánh địa chỉ
Thành phần định tuyến ASON có các bộ định danh mà giá trị của chúng được rútxuống từ một vài khoảng địa chỉ Việc đánh địa chỉ sinh ra các yêu cầu về giao thứcđịnh tuyến gồm việc duy trì sự phân chia vùng, nhận biết các thành phần khác sử dụngcùng vùng định tuyến, và sự ánh xạ nào cần giữa các vùng
2.2.4.1 Các khoảng địa chỉ
Có bốn nhóm địa chỉ lớn sử dụng trong ASON
1 Các địa chỉ mặt phẳng truyền tải Nhóm này mô tả tài nguyên G.805 và các khoảng
đa danh tồn tại để thực hiện điều này Mỗi khoảng thì có một ứng dụng cần một đơn vịriêng hay cái nhìn về những tài nguyên đó, vì thế cần các khoảng địa chỉ riêng Đểđịnh tuyến, có hai khoảng để xem xét: Các địa chỉ SNPP Các địa chỉ này đưa ra mộtthuộc tính định tuyến cho các SNP và được giới thiệu trong G.8080 Chúng được sửdụng bởi mặt phẳng điều khiển để xác định các tài nguyên mặt phẳng truyền tải Tuynhiên, chúng không phải là các địa chỉ mặt phẳng điều khiển nhưng là một thuộc tínhcủa mạng con đệ quy cho các SNP Kiến trúc G.8080 cho phép các khoảng đa danhSNPP tồn tại với các tìa nguyên giống nhau Một tên SNPP gồm một dải tên RA, mộttên mạng con tuỳ ý, và các thuộc tính liên kết Các địa chỉ tài nguyên truyền tải Cácđịa chỉ này dùng để xác định các tài nguyên truyền tải ở điểm mốc nếu chúng tồn tại(các liên kết SNPP không được trình bày ở các điểm mốc) Từ điểm quan sát của Các
bộ điều khiển kết nối và gọi trong Nhóm container truy cập, đây là các tên Các thành
Trang 35phần mặt phẳng điều khiển vàcác ứng dụng mặt phẳng quản lí sử dụng các địa chỉnày.
2 Các địa chỉ mặt phẳng điều khiển cho các thành phần Như ở G.8080, mặt phẳngđiều khiển gồm một số các thành phần như quản lí kết nối và định tuyến Các thànhphần có thể được tạo riêng biệt với các thành phần khác trong mạng ASON được cho
Ví dụ, một có thể được định tuyến tập trung với báo hiệu phân phối Các địa chỉ riêng
vì thế cần phải được:
a Các bộ điều khiển định tuyến (RC)
b Các bộ điều khiển mạng gọi (NCC)
c Các bộ điều khiển kết nối (CC)Thêm vào đó, các thành phần đều có các Bộ điều khiển Giao thức (PC) được sửdụng cho Giao thức giao thiệp đặc trưng Chúng cũng có những địa chỉ riêng từ cácthành phần như là RC
3 Các địa chỉ DCN Để các thành phần mặt phẳng điều khiển có thể giao thiệp với cácthành phần khác, thì DCN được sử dụng Các địa chỉ DCN vì vậy cần phải có cho Các
bộ điều khiển Giao thức để tạo ra các chức năng giao thiệp mặt phẳng điều khiển( Các tin nhắn truy cập và phát sinh trong các định dạng giao thức đặc trưng)
4 Các địa chỉ mặt phẳng quản lí Các địa chỉ này được dùng để xác định các phần tửquản lý được định vị trong EMS, NMS, và các hệ thống OSS
2.2.4.2 Các địa chỉ thành phần định tuyến
Với chức năng định tuyến cho ASON, ta có:
Bộ định danh cho chính RC Chúng nằm ở khoảng địa chỉ mặt phẳng điềukhiển
Bộ định danh cho bộ điều khiển Giao thức RC Chúng nằm ở khoảng địa chỉmặt phẳng điều khiển
Bộ định danh cho giao thiệp với các PC RC Chúng nằm ở khoảng địa chỉDCN
Bộ định danh cho truyền tải tài nguyên trình bày ở RC Chúng nằm ở khoảngghi danh SNPP
Bộ định danh cho ứng dụng quản lý để cấu hình và kiểm soát chức năng địnhtuyến Cái này nằm ở khoảng địa chỉ mặt phẳng điều khiển
Việc phân biệt giữa các khoảng chịa chỉ sử dụng cho các bộ định tuyến là rấtquan trọng để sự phân chia chức năng được duy trì Ví dụ, việc chuyển các địa chỉ sửdụng cho giao thiệp giữa các PC RC(từ khoảng địa chỉ DCN) là khả dụng mà khôngảnh hưởng đến nội dung của dữ liệu được định tuyến
Sự phân chia khoảng tên không có nghĩa là các định dạng giống nhau không đượcdùng Ví dụ, định dạng địa chỉ IPv4 có thê sử dụnh cho các khoảng đa danh Tuynhiên, chúng có các ngữ nghiã riêng dựa trên khoảng tên mà chúng được sử dụng
Trang 36mà có cùng định dạng nhưng nằm ở khoảng tên khác nhau.
2.2.4.3 Tương tác giữa các khoảng tên
Khoảng tên SNPP là khoảng được sử dụng để định tuyến, báo hiệu, và các chứcnăng quản lý Để cho các chức năng tính toán đường đi của một RC để cung cấp mộtđường dẫn đến một bộ điều khiển kết nối (CC) có ý nghĩa, chúng phải sử dụng cùngkhoảng tên SNPP Với sự tương tác giữa định tuyến và báo hiệu này, việc mã hoáchung cho các khoảng tên là cần thiết Ví dụ, chức năng tính đường dẫn sẽ quay trở vềđường dẫn mà các CC có thể nhận biết Bởi vì các thành phần tên SNPP có thể biếnđổi, bất kì RC và CC kết hợp nào cũng kết hợp các yêu cầu về ngữ nghĩa và thànhphần chung Ví dụ các thuộc tính liên kết sẽ giống nhau Nếu một RC trở lại báo mộtthuộc tính thẻ cho các liên kết, thì CC sẽ cần phải có thể nhận biết Một cách tương tự,thông tin phản hồi được đưa tới các RC từ một CC sẽ được mã hoá theo dạng mà PC
RC có thể nhận biết
Tên SNPP mà một NCC phân giải cho một Địa chỉ truyền tải UNI phải nằm trongcùng khoảng tên SNPP mà cả RC và CC đều nhận biết được Chức năng phân giải nàylưu trú trong mặt phẳng điều khiển và các bộ định danh mặt phẳng điều khiển có thểđược kết hợp với chức năng này
2.2.4.4 Phân cấp định tuyến và các khoảng tên
G.8080 không giới hạn có bao nhiêu SNP có thể được sử dụng cho một CP Điềunày nghĩa là có thể có nhiều khoảng tên SNPP cho cùng một mạng con.Một sự xem xétthiết kế quan trọng trong phân cấp định tuyến có thể được đặt như một câu hỏi rằng liệumột hay nhiều khoảng tên SNPP có được dùng không Các lựa chọn tồn tại là:
1 Sử dụng một khoảng tên SNPP riêng biệt cho mỗi mức trong một hệ thốngphân cấp định tuyến Điều này yêu cầu một sự ánh xạ phải được duy trì giữamỗi mức Tuy nhiên, sự chèn mức dễ dàng hơn nhiều với phương pháp này
2 Sử dụng một khoảng tên SNPP chung cho mọi mức trong hệ thống phân cấpđịnh tuyến Một định dạng tên phân cấp có thể được sử dụng (ví dụ, địa chỉPNNI)cho phép một tên mạng con ở một mức độ nhất định có thể dễ dàng liênquan đến các tên SNPP sử dụng trong mạng con đó ở mức phía dưới Nếu mộttên phân cấp không được dùng, một sự ánh xạ sẽ được yêu cầu giữa các tên sửdụng các mức khác nhau
2.2.4.5 Các thành phần của tên SNPP
Các tên SNPP gồm các RA,một mạng con tuỳ chọn id, và các thuộc tính liên kết.Khoảng tên RA được dùng bởi sự định tuyến để mô tả phạm vi của một RC Khuyếncáo này chỉ xét đến cách dùng của các bộ định danh RA có chiều dài cố định Địnhdạng có thể được rút ra từ bất kì khoảng địa chỉ nào trong phạm vi toàn cầu Ở đâygồm có Ipv4, Ipv6, và các địa chỉ NSAP
Mạng con id và các thuộc tính liên kết được chia bởi các chức năng định tuyến vàbáo hiệu Chúng cần phải có các ngữ nghĩa chung
Trang 372.2.5 Điều khiển cuộc gọi và định tuyến trong một Phân cấp.
Trong phần này chúng ta nhìn vào luồng của thông tin định tuyến và hệ thốngphân cấp, và mối quan hệ giữa định tuyến và điều khiển cuộc gọi ở các cấp độ khácnhau trong một hệ thống phân cấp
2.2.5.1 Luồng thông tin định tuyến
Tại mức N trong một phân cấp định tuyến dưới một hệ chế độ liên kết chúng tachủ yếu quan tâm đến các liên kết (mặt phẳng dữ liệu) giữa các RCD đại diện bởi các
RC hợp tác ở mức N Lưu ý rằng nói chung các thuộc tính nút của một RC được dẫnxuất từ mức N-1 tương ứng (mức thấp hơn tiếp theo) của RA Chú ý rằng các liên kết(mặt phẳng dữ liệu) giữa mức N-1 của RA thực ra là các liên kết mức N của RA (hoặccao hơn) như trình bày trong hình 2.2 Thêm vào đó, trong một vài trường hợp nó cóthể rất hữu ích nếu RC đề nghị vài mô tả gần đúng của cấu trúc bên trong RCD tươngứng của nó Giả thiết rằng RA mức thấp hơn kế tiếp có thể thực hiện một giao thứcđịnh tuyến riêng biệt so với giao thức tình trạng liên kết mô tả trong khuyến cáo này làrất quan trọng Thông tin từ các mức thấp hơn thì vẫn cần thiết Luồng thông tin như ởtrong hình 2.2, ví dụ giữa các mức N-1, RC 11, của RA 505 và mức N, RC 12 của RA1313
Upflow of RA 505 routing information
Hình 2.2 Ví dụ hệ thống phân cấp lên với dòng chảy của thông tin từ các RC
Mặc dù tổng lượng thông tin có thể thực hiện qua giao diện này, RC mức thấphơn không ở vị trí tốt để nhận biết phạm vi của RA mức cao hơn và các mong muốnvới tổng lượng, do đó một cách sơ bộ giao thức này sẽ ruyền thông tin về tình trạngliên kết tương tự như một giao diện tương đương RC (cùng mức) Điều này cho phépcác chức năng tổng hợp với RC mức cao hơn Vì thế ta có một kiểm soát kế (nhưngkhông có mặt phẳng dữ liệu kế giữa các RC này) Ngoài ra, mối quan hệ của chúng cótính chất phân cấp chứ không phải là tương đương Với các sự định vị vật lý của hai
Trang 38hoá; tuy nhiên chúng được xét giữa hai RC riêng biệt, thuộc về hai RA riêng Nó sẽđược thông báo rằng không mặt phẳng dữ liệu hay phạm vi mặt phẳng điều khiển nàotồn tại giữa chúng Thông tin được trao đổi bởi một RC với (a) các RC khác trongvùng định tuyến của nó; (b) các RC mẹ trong vùng định tuyến cao hơn tức thời; và (c)các RC con trong các vùng định tuyến bất kì bên dưới tức thời (i.e, các mạng con hỗtrợ trong vùng định tuyến của nó) Giả sử rằng RC sử dụng một giao thức định tuyếntình trạng liên kết ở trong vùng định tuyến của nó, để nó trao đổi thông tin liên kết vớicác RC khác trong vùng Tuy nhiên, thông tin được truyền giữa các mức có thể đi quamột quá trình chuyển đổi trước khi được truyền Sự chuyển đổi có thể liên quan đếncác hoạt động như lọc, sửa đổi( thay đổi giá trị) và tổng hợp (trừu tượng, tổng hợp).Đặc điểm kĩ thuật này xác định các yếu tố thông tin cho việc trao đổi thông tin Mức Nđến Mức N+1/N-1 Các kiểu tương tác có thể của RC con và mẹ gồm có: (a) yêu cầu/đáp ứng và (b)làm ngập , ví dụ, chảy lên và xuống.
2.2.5.2Thông tin định tuyến đi lên và xuống phân cấp
Dòng chảy thông tin lên và xuống giữa các RC và các RC mẹ và con của nó cóthể bao gồm nút và cấu trúc liên kết
- Nhiều RC cung cấp trong một vùng định tuyến có thể được chuyển đổi và sau đótruyền thông tin tới các RC nhận ở một mức khác; tuy nhiên trong trường hợp nàythông tin kết quả ở mức nhận phải tự phù hợp, ví dụ, sự phối hợp phải được thực hiệngiữa các RC cung cấp
- Mục tiêu là các phần tử thông tin phải có khả năng hỗ trợ và ảnh hưởng lẫn nhau củacác mô hình định tuyến khác nhau ở các mức khác nhau, ví dụ, được tập trung tại mộtmức và tình trạng liên kết ở mức khác Chúng ta sẽ tập trung vào các trường hợp: quathông tin đạt được, qua thông tin cấu trúc liên kết Một số lượng tối thiểu thông tin cóthể là địa chỉ của một RC trong mức độ lân cận có thể giúp cho việc phân giải địa chỉ
Các yêu cầu
Để thực hiện việc định tuyến phân cấp đa mức, hai vấn đề phải được giải quyết là:
Làm sao để các chức năng định tuyến trong một mức giao tiếp được vàthông tin gì sẽ được trao đổi?
Làm sao để các chức năng định tuyến tại các mức khác nhau giao tiếpđượcvà thông tin gì sẽ được trao đổi?
Trong quá trình trả lời các câu hỏi này, mô hình sau đây sẽ được sử dụng: