Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long trên cơ sở những kiến thức đã học, kết hợp với chỉ bảo và hớng dẫn nhiệt tình của các cô chú trong phò
Trang 1Danh mục từ viết tắt
DN – Doanh nghiệp
NVL – Nguyên vật liệu
KKTX – Kê khai thờng xuyên
KKĐK – Kiểm kê định kỳ
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp Kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty Hải Long
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu
Hải Long
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song
Trang 2
Là một doanh nghiệp có quy mô tơng đối lớn, hoạt động trong lĩnh vực đóng tàu, công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long đã xác định rõ nhiệm
vụ và mục tiêu của mình trong sản xuât kinh doanh Cũng nh các doanh nghiệp khác công ty đang đứng trớc vấn đề là làm thế nào để quản lý và sử dụng một cách hợp lý nhất làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận Trong nhiều năm qua công ty
đã có nhiều nỗ lực cải tiến trong việc tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu Tuy nhiên để đạt đợc lợi nhuận cao thì công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty vẫn là mội vấn đề cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long trên cơ sở những kiến thức đã học, kết hợp với chỉ bảo và hớng dẫn nhiệt tình của các cô chú trong phòng tài chính của công ty và cô giáo hớng dẫn thực tập, em đi sâu vào lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu”
Kết cấu đề tài gồm 3 phần tơng ứng với 3 chơng sau:
Ch
ơng 1 : Cơ sở lý luận tổ chức kế toán NVL với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng NVL trong DN
Ch
ơng 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng NVL tại công ty TNHH Đóng và sửa chữa tàu Hải Long
Ch
ơng 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL với việc nâng cao
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong phòng kế toán công ty đóng tàu Hải Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đợt thực tập và bản báo cáo này Em cũng xin cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Phơng Dung đã chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian thực tâp
Trang 4Ch ơng 1 Cơ sở lý luận tổ chức kế toán NVL với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng NVL trong DN.
1.1- Những vấn đề chung về kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, tầm quan trọng và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
1.1.1.1 Khái niệm về NVL:
NVL trong các DN sản xuất là đối tợng lao động và là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, là cơ sở vật chất cấu tạo lên thực thể của sản phẩm
1.1.1.2 Đặc điểm của NVL
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố cơ bản, đó là: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã trải qua tác động của lao động con ngời và đợc các đơn vị sản xuất sử dụng làm chất liệu ban đầu để tạo ra sản phẩm.Nguyên vật liệu có các đặc điểm: sau mỗi chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu
đợc tiêu dùng toàn bộ hình thái vật chất ban đầu của nó không tồn tài Nói khác
đi, nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hay bị biến dạng đi trong quá trình sản xuất và cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
Giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra, nguyên vật liệu không hao mòn dần nh tài sản cố
Trang 51.1.1.3 Vai trò, tầm quan trọng của NVL:
Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, ta có thể thấy nguyên vật liệu đợc xếp vào tài sản lu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lu động Nguyên vật liệu
có nhiều loại, thứ khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệu thờng đợc nhập xuất hàng ngày
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hởng trực tiếp đến sản phẩm đợc sản xuất Thông thờng trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nên việc tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng đúng mục đích,
đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kết quả sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dữ trữ,
sử dụng Trong một chừng mực nào đó, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu là cơ
sở để tăng thêm sản phẩm mới cho xã hội, tiết kiệm đợc nguồn tài nguyên vốn không phải là vô tận
1.1.1.4 Yêu cầu quản lý:
- Quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dung vật liệu là điều kiện cần thiết
để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán NVL trớc hết các
DN phải xây dựng đợc hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho NVL Hệ thống danh điểm và số danh điểm của NVL phải rõ ràng, chính xác tơng ứng với quy cách, chủng loại của NVL
Trang 6- Để quá trình sản xuất – kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp phải dự trữ NVL ở một mức độ hợp lý Các DN phải xây dựng mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng loại NVL.
- Để đảm bảo quản lý tốt NVL dự trữ, giảm thiểu h hao, mất mát, các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với kế toán vật t
1.1.2 Phân loại NVL trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò tác dụng của NVL
Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, NVL sử dụng trong DN có nhiều loại và có nhiều công dụng khác nhau Để đảm bảo thuận tiện cho công tác quản
lý và hạch toán DN phải tiến hành phân loại NVL NVL trong DN sản xuất thờng
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo nhiệt năng nh than đá, than bùn, củi, xăng, dầu
- Phụ tùng thay thế: là các loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu, thiết bị phục vụ
Trang 7- Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi.
1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL
- NVL trực tiếp: là loại NVL đợc dùng trực tiếp cho sản xuất và chế tạo sản phẩm
- NVL sử dụng cho các mục đích khác: nh phục vụ cho công tác quản lý ở các phân xởng, tổ, đội sản xuất, cho công tác bán hàng và quản lý DN
Tuỳ theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu đợc xác định nh sau:
- Đối với NVL mua ngoài:
+
Thuế không
đợc hoàn lại
+
Chi phí thu mua (bao gói,bốc dỡ,vận chuyển)
-Chiết khấu th-
ơng mại, giảm giá
- Đối với NVL thuê ngoài chế biến:
Giá trị NVL nhập kho =
Giá trị NVL xuất kho +
Chi phí vận chuyển +
Chi phí gia công
Trang 8Giá trị NVL nhập kho =
Giá trị NVL do hội đồng
định giá quyết định +
Chi phí tiếp nhận
- Đối với NVL đợc biếu tặng viện trợ
Giá trị NVL nhập kho =
Giá trị NVL nhận
Chi phítiếp nhận
- Đối với NVL thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì đợc đánh giá theo giá thực tế (giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ớc tính)
1.1.3.2 Tính giá NVL xuất kho:
Nguyên vật liệu đợc thu mua và nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho cũng không hoàn toàn giống nhau Khi xuất kho kế toán phải tính toán, xác định đợc giá thực tế xuất kho cho từng đối tợng sử dụng Theo phơng pháp tinh giá thực tế xuất kho đã
đăng ký áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính giá trị thực tế của NVL xuất kho ta có các phơng pháp sau:
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Yếu tố NVL nhập kho trớc sẽ đợc xuất ra
sử dụng trớc và lấy giá thực tế nhập của số hàng đó sẽ là căn cứ để xác định trị giá xuất kho
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Yếu tố NVL nhập sau đợc xuất ra sử dụng trớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Trang 9Giá đơn vị Tổng giá trị NVL tồn kho và nhập vào trong kỳ
bình quân =
(cả kỳ dự trữ) Số lợng NVL tồn kho và nhập vào trong kỳ
Giá đơn vị Giá trị NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân =
(sau mỗi lần nhập) Số lợng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị Giá trị NVL tồn kho cuối kỳ trớc
bình quân =
(đầu kỳ) Số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc
- Phơng pháp giá hạch toán: theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ), cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá gốc (giá thực tế) theo công thức sau:
Giá trị NVL
xuất kho =
Giá trịhạch toán NVL x
Hệ sốgiá NVL
Hệ số giá
NVL = Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ
Giá trị hạch toán NVL tồn đầu kỳ + Giá trị hạch toán NVL nhập trong kỳ
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính giá thực tế của lần nhập đó
Trang 101.2 Nhiệm vụ, nguyên tắc của kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị thực tế của từng loại nhập – xuất – tồn kho NVL
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại NVL theo chế độ quy định của nhà nớc, lập báo cáo về NVL phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Hóa đơn (GTGT)- MS 01 GTKT- 2LN
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08- VT)
1.3.2 Tổ chức kế toán chi tiết NVL
Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết NVL đợc tiến hành
Trang 11Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết NVL
theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Quy trình: Tại kho căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho thủ kho hàng ngày
phản ánh vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày ghi số tồn kho Tại phòng kế toán, căn cứ vào chứng từ phát sinh hàng ngày, kế toán hàng ngày phản
ánh vào sổ chi tiết NVL và có sự kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Cuối tháng kế toán tổng hợp trên sổ chi tiết và phản ánh vào bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
Sổ cái tài khoản 152
Trang 12Mỗi danh điểm vật liệu đợc mở theo dõi trên một tờ sổ chi tiết và số liệu tổng hợp
đợc phản ánh một dòng trên bảng nhập – xuất – tồn
Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và
phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin về tình hình nhập – xuấ – tồn kho NVL một cách kịp thời, chính xác
Nhựợc điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp.
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ
1.3.2.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Quy trình: Tại kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho hàng ngày sẽ phản
ánh vào thẻ kho cho từng danh điểm vật t Tại phòng kế toán, tập hợp số liệu trên bảng kê nhập, bảng kê xuất và phản ánh một dòng trên bảng đối chiếu luân chuyển, đối chiếu với số liệu dới kho, đảm bảo chính xác giữa sổ sách và thực tế
Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ phải ghi một
lần vào cuối tháng
Nh
ợc điểm : Dồn công việc ghi sổ và kiểm tra vào cuối kỳ nên hạn chế tác
dụng kiểm tra, phát hiện sai sót và có thể làm ảnh hởng đến tiến độ công việc của các khâu khác
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với DN có nhiều danh điểm
NVL nhng số lợng chứng từ nhập xuất không nhiều
1.3.2.3 Phơng pháp số d
Quy trình: Định kỳ sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán kiểm tra việc ghi
chép chứng từ của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ nhập hoặc xuất, thu nhận phiếu này về phòng kế toán có liên quan Sau đó căn cứ vào giá hạch
Trang 13vào phiếu giao nhận chứng từ nhập hoặc xuất kế toán phản ánh số liệu vào bảng luỹ kế tồn vật liệu cho từng loại vật liệu.Mỗi danh điểm vật liệu đợc phản ánh một dòng trên bảng luỹ kế Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu nhập xuất trong tháng
và xác định số d cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng luỹ kế Số liệu từng loại vật liệu tồn kho trên sổ số d do thủ kho chuyển về phải khớp với bảng luỹ kế, thẻ kho và số lợng tồn kho thực tế
Ưu điểm: Tiết kiệm công sức kế toán, tránh đợc việc ghi chép trùng lặp và
dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ
Nh
ợc điểm : Khó khăn trong kiểm tra đối chiếu và phát hiện sai sót, đòi hỏi
nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với DN có nhiều danh điểm
NVL và chứng từ nhập – xuất của mỗi loại khá nhiều
1.3.3 Tổ chức kế toán tổng hợp NVL
1.3.3.1 Kế toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.3.3.1.1Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 – “ Nguyên nhiên vật liệu ”
- Công dụng: tài khoản phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động các loại NVL trong kho
Kết cấu TK 152:
Bên Nợ: + Trị giá NVL nhập kho trong kỳ do mua ngoài, do gia công chế biến hoàn thành nhập kho
+ Trị giá NVL thừa do kiểm kê
+ Chênh lệch trị giá NVL đợc đánh giá tăng khi đánh giá lại giá trị NVL trong kho
Bên Có:+Trị giá NVL xuất kho
+ Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
+Chênh lệch trị giá NVL đợc đánh giá giảm khi đánh giá lại
Trang 14+Chiết khấu thơng mại, giảm giá khi mua NVL đợc hởng.
D Nợ: Trị giá NVL hiện có trong kho của DN ở cuối kỳ
- TK 152 có thể mở thành các TK cấp 2 để kế toán có thể theo dõi chi tiết từng loại vật liệu cho phù hợp với hoạt động của DN
Bên Nợ: Trị giá vật t, hàng hóa đang đi đờng
Bên Có: Trị giá vật t, hàng hóa đang đi đờng tháng trớc, tháng này đã về nhập kho hay đa vào sử dụng ngay
D Nợ: Phản ánh trị giá vật t , hàng hóa đang đi đờng cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh :
- TK 331 - Phải trả ngời bán
- TK 133 - Thuế GTGT đựơc khấu trừ
- TK 111 - Tiền mặt
- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
- TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- TK 155 - Thành phẩm
Trang 161.3.3.2 Kế toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.3.3.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 611 – “Mua hàng”
- Công dụng: Dùng để phản ánh tình thu, mua, tăng giảm nguyên vật liệutheo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)
Kết cấu TK 611:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL mua vào trong kỳ(tăng trong kỳ)
Bên Có: + Đợc sử dụng để kết chuyển trị giá NVL tồn kho cuối kỳ
+ Trị giá thực tế NVLxuất dùng trong kỳ (giảm trong kỳ)
đang đi đờng vào lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK611 “mua hàng”
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nh: 133, 331, 111, 112 đợc sủ dụng nh phơng pháp KKTX.
Trang 171.3.3.2.2 Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp NVL
theo phơng pháp Kiểm kê định kỳ
1.3.4 Tổ chức sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán NVL
Công tác kế toán ở đơn vị bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúc bằng hệ thống báo cáo kế toán định kỳ thông qua quá trình ghi chép theo dõi, tính toán và xử lý số liệu trong hệ thống sổ kế toán cần thiết Việc quy định phải mở những loại sổ kế toán nào còn tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của các doanh nghiệp
Trang 18Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính doanh nghiệp có thể áp dụng một trong số các hình thức kế toán sau và mở các loại sổ theo quy định của từng hình thức:
Hình thức kế toán Nhật ký chung: là hình thức tổng hoà của các hình thức
kế toán, sử dụng phổ biến trong các DN
- Sổ kế toán Nhật ký chung
- Các nhật ký chuyên dùng ( nhật ký đặc biệt )
- Sổ cái
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái: là hình thức đơn giản, sử dụng trong các DN nhỏ, đơn vị kế toán công nh các công sở, trờng học, bệnh viện
- Nhật ký - Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: là hình thức trung bình, không nhiều
DN áp dụng
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: là hình thức tiên tiến, phức tạp, độ chính xác cao, ngời kế toán phải có nghiệp vụ cao, hình thức này hiện nay chỉ còn
Trang 19- Bảng kê
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình thức kế toán trên máy vi tính: là hình thức cài các hình thức trên vào phần mềm máy vi tính Do vậy mà phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thức nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó
1.4 Cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng NVL trong DN
1.4.1 Các nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng NVL trong DN.
Muốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN đợc tiến hành đều
đặn, liên tục, phải thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại NVL, năng lợng đủ về số lợng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất Đấy là một vấn đề bắt buộc
mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm đợc
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại NVL có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất-kinh doanh của DN
- Cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và chính xác NVL là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất, kinh doanh của DN
- Đảm bảo cung ứng NVL có chất lợng tốt còn là điều kiện nâng cao chất ợng sản phẩm, góp phần sử dụng tiết kiệm NVL, tăng năng suất lao động
l Đảm bảo cung ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ NVL còn ảnh hởng tích cực đến tình hình tài chính của DN, ảnh hởng đến việc giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho DN
Vì vậy, phải thờng xuyên và định kỳ phân tích tình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng NVL để kịp thời nêu lên những u nhợc điểm trong công tác quản lý vật t ở DN
Trang 20Để phân tích 1 cách cụ thể hơn về hiệu quả sử sụng NVL ta cần thông qua các chỉ tiêu sau:
1.4.1.1 Tình hình cung ứng NVL trong DN
*) Cung ứng NVL theo số lợng
Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng NVL cho sản xuất là phải đảm bảo
đủ về số lợng Ta cần tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch theo công thức sau đây:
ý nghĩa của chỉ tiêu: Tỷ lệ % HTKH >100% hay số lợng NVL nhập kho >số lợng NVL cần mua theo kế hoạch chứng tỏ tình hình cung ứng NVL trong DN tốt, trong DN không xảy ra tình trạng sản xuất bị ngng trệ do thiếu hụt NVL gây
ra, còn nếu tỷ lệ HTKH <100% thì ngợc lại so với trờng hợp trên
*) Cung ứng NVL theo chất lợng
Trong quy trình sản xuất sản phẩm, sử dụng NVL đảm bảo đầy đủ tiêu
chuẩn là một yêu cầu cần thiết
NVL tốt hay xấu sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến năng suất lao động và ảnh hởng đến giá thành sản phẩm Do đó, khi nhập NVL phải đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định, đối chiếu với các hợp đồng đã ký để đánh giá NVL đã đáp ứng tiêu chuẩn, chất lợng hay cha
- Chỉ số chất lợng NVL (I CL ) là tỷ số giữa giá bán buôn bình quân của NVL
thực tế với giá bán buôn bình quân cung ứng theo kế hoạch
M
S M
M
S M
Trong đó:
Trang 21Mil, Mik: Khối lợng NVL từng loại theo cấp bậc chất lợng loại i kỳ thực tế và
kỳ kế hoạch (tính theo đơn vị hiện vật)
Sik: Đơn giá NVL từng loại theo cấp bậc chất lợng loại i kỳ kế hoạch
- Hệ số loại là tỷ số giữa tổng giá trị NVL theo cấp bậc chất lợng với tổng
giá trị NVL cung ứng theo giá loại cấp bậc chất lợng cao nhất
1.4.1.2 Tình hình dự trữ NVL trong DN
Phân tích tình hình dự trữ NVL trong DN nghĩa là xem xét tình hình tồn kho của các loại NVL trong DN phải đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh và tránh cho DN tình trạng ứ đọng vốn, từ đó các DN sẽ có các biện pháp để điều hành quản trị hàng tồn kho hợp lý và hiệu quả
Nếu mức độ dự trữ NVL không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh thì
có thể xảy ra 2 trờng hợp:
+ Mức dự trữ quá lớn, d thừa gây ứ đọng, lãng phí vốn và hiệu quả thấp
+ Mức dự trữ quá nhỏ, thiếu vật liệu, gây ra tình trạng căng thẳng hoặc thậm chí phải tạm ngừng sản xuất do thiếu NVL
1.4.1.3 Tình hình sử dụng NVL trong DN
Lợng NVL sử
Số lợng sản phẩm sản xuất x
Định mức tiêu hao NVLViệc phân tích các chỉ tiêu này thờng thông qua việc tính toán và so sánh năm phân tích với năm gốc hoặc năm kế hoạch với năm thực hiện để biết đợc tình hình sử dụng NVL ở DN có tốt hơn hay không, từ đó tìm nguyên nhân có những biện pháp xử lý tồn tại, phát huy những mặt tích cực đã đạt đợc
1.4.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng NVL
Để đánh giá hiệu quả sử dụng NVL trong DN ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
Trang 22Hàng tồn kho bình quân đợc tính nh sau:
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu t cho hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn đầu t cho hàng tồn kho càng cao Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinh doanh xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng NVL một cách hợp
lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.2.3 Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho
Thời gian 1 vòng
quay hàng tồn kho =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của hàng tồn kho
Trang 23Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Thời gian của kỳ phân tích
có thể là tháng, quý, năm tuỳ theo mục tiêu của các việc phân tích
1.4.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng NVL
NVL là một yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ một DN sản xuất nào Việc cung ứng NVL đợc dựa trên nhu cầu sử dụng của các bộ phận và các kế hoạch sản xuất của DN Sử dụng NVL có hiệu quả sẽ giúp DN giảm giá thành sản phẩm sản xuất, tăng lợi nhuận, tạo ra sức cạnh tranh cho DN trên thị trờng Vậy
sử dụng NVL thế nào cho hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu của các DN
Đối với từng giai đoạn DN nên có biện pháp sử dụng NVL cho phù hợp:
- Xác định nhu cầu NVL của DN:
+ DN cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳ trớc, những biến động chủ yếu của DN trong kỳ, mức chênh lệch giữa kỳ kế hoạch và thực hiện về nhu cầu NVL của các kỳ trớc
+ Dựa trên nhu cầu NVL đã xác định, xem xét tình hình kế hoạch sản xuất của DN trong năm nay để có kế hoạch sử dụng NVL cho phù hợp
- Đối với công tác thu mua: phải tiến hành kiểm tra về số lợng, chất lợng số NVL khi mới nhập về Nếu NVL kém phẩm chất, sai quy cách, thiếu hụt thì phải
đề nghị với ngời bán đền bù tránh thiệt hại cho DN
- Đối với việc phân bổ, sử dụng NVL:
+ Khi thực hiện bàn giao NVL cho các bộ phận sử dụng DN phải căn cứ vào các kế hoạch sản xuất mà DN đã lập ra để làm cơ sở điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu sử dụng
Trang 24+ Nếu phát sinh những nhu cầu bất thờng, DN cần có kế hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục, tránh tình trạng phải ngng sản xuất để chờ NVL.
+ Nếu xuất NVL sử dụng không hết phải cho tiến hành nhập lại kho, khi nao
có nhu cầu sử dụng sẽ xuất ra sử dụng tiếp
+Đối với phế liệu cũng phải thu hồi nhập kho chờ xử lý, ránh tình trạng chiếm dụng, mất mát tài sản của DN
- Đối với NVL tồn trong kho: hàng tháng, kế toán cần đối chiếu sổ sách, phát hiện số NVL tồn kho để có biện pháp xử lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc mất mát, hỏng hóc NVL là điều không tránh khỏi
Trang 25Chơng 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nvl tại công ty TNHH
MTV Đóng và sửa chữa tàu hải long 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Thành lập năm 1955 là một doanh nghiệp thuộc BQP chuyên sửa chữa đóng mới tàu thuỷ của Quân chủng Hải Quân, là cơ sở của Hải Quân nhân dân Việt Nam tiếp quản từ một xởng của Pháp để lại sau năm 1954
Sau năm 1954 Hải quân nhân dân Việt Nam tiếp quản và trực tiếp giao cho công ty Hải Long làm cơ sở đảm bảo kỹ thuật chủ yếu cho các tàu của quân chủng Hải Quân
Trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi cao của công nghệ nhà máy đã đợc đầu t mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất của công ty với hàng loạt nhà xởng, hàng trăm mét đờng giao thông nội bộ đợc làm mới, đặc biệt là hệ thống cầu cảng: tiêu, ụ chìm, đảo bảo cho các tàu có trọng tải lớn ( trên 1000 tấn) lên xuống an toàn
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Các ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại, gia công cơ khí phục vụ đóng mới và sửa chữa tàu
- Đóng mới và sửa chữa tàu,phơng tiện thuỷ vỏ thép, vỏ gỗ hợp kim nhôm vật liệu phi kim loại
- Dịch vụ kỹ thuật
Trang 26- Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị vật t, phụ tùng phục vụ đóng mới các loại tàu cao tốc, tàu chở khách, tàu chở dầu, tàu chở hàng trọng tải lên đến 5000 tấn, tàu kéo, các loại xuồng cao tốc vỏ hợp kim.
Công nghệ sản xuất chủ yếu đang thực hiện:
Các loại tàu cao tốc, tàu kỹ thuật, tàu công trình, tàu hàng đóng mới tại Công ty đều thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm đóng tàu Các nhà xởng đợc
bố trí theo từng ngànhvới sự chuyên môn hoá cao và bố trí nhiều thiết bị công nghệ hiện đại nh: máy cắt tự động CNC, máy cắt plasma, các máy hàn tự
động,bán tự động trong khí bảo vệ, các thiết bị nâng hạ chuyên dùng, hệ thống làm sạch bề mặt kim loại trong buồng kín, trạm thử công suất động cơ điêzen
Hệ thống triền dọc và triền ngang đồng bộ rất thuận lợi và đảm bảo cho công tác đóng mới hạ thuỷ nhiều phơng tiện trong cùng một khoảng thời gian
Đặc điểm nổi bật về công nghệ: Sử dụng phần mềm phóng dạng trên máy vi tính kết hợp với máy cắt CNC tiết kiệm nhiều chi phí và rút ngắn thời gian thi công
- Tàu tuần tra cao tốc TT200
- Xuồng cao tốc các loại
- Sửa chữa tàu vận tải có trọng tải 1.000 tấn, tàu cá có trọng tải 1.000 tấn
- Tàu cao tốc K62, tàu 205, tàu TT200
2.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu
Trang 27Sơ đồ 2.1: SƠ Đồ Bộ MáY QUảN Lý CÔNG TY HảI LONG
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán của Công ty)
Ban lãnh đạo công ty gồm:
GIáM ĐốC
Trợ lýgiám đốc
Phòn
g ChínhTrị
Phòng
HC-HC
PhòngKCS
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng
Trang 28Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
Các phó giám đốc và trợ lý giám đốc:
Chịu trách nhiệm giúp giám đốc theo dõi những công việc chuyên trách đợc phân công làm tròn nhiệm vụ tham mu cho giám đốc hoạt động sản xuất kinh doanh và những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, chỉ các phòng ban, phân xởng thực hiện đúng kế hoạch sản xuất và công tác thay thế quyền giám đốc khi giám đốc đi vắng và đợc uỷ quyền ký thay
Trong đó:
- PGĐ kỹ thuật và PGĐ sản xuất phụ trách công tác kỹ thuật, sản xuất của
nhà máy, tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất, trực tiếp phụ trách phòng kỹ thuật, phòng KCS và điều động, đội xe
- PGĐ kinh doanh: phụ trách công tác kinh doanh của nhà máy, chỉ đạo việc
lập dự toán, quyết toán các sản phẩm, xây dựng và quản lý tiền lơng và lập kế hoạch cho toàn công ty
- PGĐ quân sự: phụ trách công tác nghĩa vụ quân sự của các đồng chí cán
bộ, công nhân trong công ty
- PGĐ chính trị: phụ trách vấn đế tổ chức Đảng, quần chúng, quản lý nhân
sự trong công ty
Khối phòng ban cơ quan chức năng:
- Phòng vật t: tổ chức thu mua NVL, trang thiết bị trong nớc phục vụ cho
nhu cầu sản xuất kinh doanh, bảo quản vật t hàng hoá, trang thiết bị trong kho
- Phòng kế hoạch lao động: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, báo
cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, quản lý nhân sự và điều hành sản xuất
đến từng phân xởng và tổ chức sản xuất Ngoài ra, phòng kế hoạch lao động chịu trách nhiệm về khâu kinh doanhcủa nhà máy, phụ trách các bộ phận sản xuất sửa
Trang 29- Phòng điều độ sản xuất: dới sự chỉ đạo trực tiếp của PGĐ sản xuất có
nhiệm vụ xây dựng tiến độ thi công, theo dõi và điều hành phòng ban, đội, phân xởng và các tổ để đảm bảo hoàn thành công việc đúng thời gian, tiến độ nhanh chóng và bàn giao cho khách hàng
- Ban quản lý dự án: tổ chức thự hiện tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ngân sách Tổ chức việc theo dõi thi công, giám sát kỹ thuật, thanh quyết toán các gói thầu của dự án
- Phòng KCS: làm nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm.
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1.Đặc điểm bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Đóng và sửa chữa tàu Hải Long theo mô hình tổ chức kế toán tập trung Toàn nhà máy có 1 phòng tài chính kế toán,bao gồm 9 nhân viên Mọi chứng từ tài liệu đều tập trung gửi về đây, tại đây
sẽ tổ chức mọi hoạt động thống kê ghi chép và tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.2: SƠ Đồ Bộ MáY Kế TOáN TạI CÔNG TY TNHH MTV
ĐóNG Và SửA CHữA TàU HảI LONG
Trang 30(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán của Công ty)
Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:
+ Trởng phòng tài chính : Giúp việc cho GĐ, bao quát chung toàn bộ tình
hình tài chính Bên cạch đó trởng phòng tài chính còn thờn xuyên kiểm tra việc ghi chép ban đầu, báo cáo quyết toántheo quy định, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu theo chế độ lu trữ Ngoài ra các trởng phòng còn có nhiệm vụ thông tin hoạt
động sản xuất kinh doanh của nhà máy để điều hành, kiểm tra bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên mônkế toán tài chính của công ty
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ của khách hàng, các khoản thanh
toán liên quan đến tiền mặt, tiền gửi, kê khai thuế VAT đầu vào, thuế VAT đàu ra của công ty
+ Kế toàn nguyên vật liệu: Theo dõi quá trình nhập – xuất – tồn kho, tổng
hợp chi phí về NVL và CCDC
+ Kế toán giá thành: Theo dõi nguồn vốn tình hình tăng giảm, tài sản cố
định khấu hao, xây dựng cơ bản và tình giá thành sản phẩm
Trưởng phòng kế toán
Trang 31+ Kế toán tiền lơng: Lập các bảng lơng và bảng thanh toán tiền lơng cho cán
bộ, công nhân viên Theo dõi các khoản trích nộp BHYT, BHXH, KPCĐ
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi các vấn đề liên quan đến vấn đề tình hình tài
chính tổng hợp số liệu do các kế toán của từng bộ phận cung cấp để vào sổ cái, lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp
+ Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu
thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan
2.1.4.2 Đặc điểm chế độ kế toán
Các chính sách kế toán tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa
tàu Hải Long
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND) Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tơng đơng tiền áp dụng theo tỷ giá quy đổi thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
- Phơng pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình, và tài sản cố định vô hình Tài sản cố định đợc theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế Khấu hao tài sản cố định đợc tính theo phơng pháp: đờng thẳng
- Kế toán thuế theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh, kỳ tính giá cuối mỗi tháng
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thờng xuyên
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty:
- Đặc điểm về sử dụng tài khoản kế toán:
Trang 32+ Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 đợc áp dụng thống nhất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
+ Hệ thống TK cấp 2 đợc thiết kế phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và
có chứng từ kế toán đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Trang 33Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK152 tổng hợpBảng
Bảng cân đối số phát sinh
BáO CáOTàI CHíNH
Trang 34Diễn giải:
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thờng xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra đợc ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ Các chứng từ gốc có liên quan đến đối tợng kế toán chi tiết đợc ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết
- Các chứng từ gốc có liên quan đến thu chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ
- Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đợc chuyển cho kế toán trởng ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp kèm theo chứng từ gốc để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
- Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên sổ thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh
- Tiếp đó kế toán khoá sổ cái lập bảng đối chiếu số phát sinh
- Cuối tháng căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh kế toán lập bảng cân đối
kế toán và các báo cáo tài chính kế toán khác
Báo cáo kế toán tại Công ty
Tại công ty Hải Long báo cáo kế toán đợc lập vào cuối mỗi quý và cuối mỗi năm bao gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL với việc nâng cao hiệu quả sử dụng NVL tại Công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long.
2.2.1-Đặc điểm, tình hình quản lý, cung cấp, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu tại công ty Hải Long
Trang 35khí nên nguyên vật liệu ở Công ty rất đa dạng và phong phú Mặt khác do yêu cầu sản xuất kinh doanh sản phẩm nên khối lợng và giá trị nguyên vật liệu của Công
ty rất lớn Vì Công ty là một doanh nghiệp đóng tàu và kinh doanh vật t kim khí nên nguyên vật liệu chủ yếu thuộc loại vật t kim khí nh: Thép tấm, nhôm hợp kim, máy thuỷ và một số vật t, thiết bị khác dùng cho tàu thuỷ Đây là nhóm NVL kim loại nên rất dễ bị ăn mòn trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nh Việt Nam
Do đặc thù NVL của công ty, để bảo quản tốt công ty đã xây dựng đợc hệ thống kho tàng bến bãi bao gồm: 1 bãi, 5 kho và 4 phân xởng Các kho đều đợc
bố trí thủ kho, thủ kho có trách nhiệm bảo quản về số lợng, chất lợng từng loại NVL Công ty gắn trách nhiệm cho thủ kho nh vậy nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý, đảm bảo kịp thời trong công tác nhập – xuất NVL
Quá trình đóng 1 con tàu thờng kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm nên giá trị xuất kho NVL sẽ có sự biến động Vì vậy thông tin về NVL phải đợc phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác, kế toán NVL trong công ty đã thực hiện:
+ Ghi chép đầy đủ, tính toán phản ánh chính xác trung thực kịp thời về số ợng, chất lợng và giá thành thực tế NVL nhập kho
l-+ Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời số lợng giá thành NVL xuất kho và chấp hành tốt định mức tiêu hao
+ Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
+ Tính toán và phân bổ chính xác giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thiếu thừa, kém phẩm chất để công ty có biện pháp xử lý
2.2.2-Phân loại nguyên vật liệu
NVL trong Công ty đợc phân ra thành các loại sau:
- NVL chính: Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình sản xuất sẽ cấu thành lên thực thể con tàu NVL chính bao gồm tôn và thép hình chiếm khoảng 90%
Trang 36- NVL phụ: Tuy không cấu thành lên thực thể con tàu nhng đợc sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lợng của con tàu NVL phụ bao gồm các loại sơn, que hàn, gas, oxy, đá mài
- Nhiên liệu: Công ty thờng dùng những loại nhiên liệu nh: xăng A92, xăng A76, dầu nhờn A90, dầu điêzen
- Phụ tùng thay thế: là các vật t đợc sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo ỡng tàu thay thế cho các vật t đang đợc công ty sử dụng
d Vật liệu khác ( phế liệu thu hồi ): bao gồm các loại tôn, thép hình, sắt còn lại sau quá trình sản xuất
VD: Ngày 23/07 mua 1 hệ thống chống ăn mòn chủ động của công ty KOMTEK cha thanh toán Giá mua cha thuế 182.704.200đ/bộ (VAT 10%), chi phí vận chuyển 1.560.000đ
Giá trị NVL nhập kho
= Trị giá mua
thực tế
+ Chi phívận chuyển
Trang 372.2.3.2 Giá NVL xuất kho
- NVL đợc công ty xuất theo giá thực tế đích danh
VD: Trong kho vật liệu của DN hiện còn tồn 1 số lợng thép C50φ55 nh sau:Lô 1: Nhập 06/06/2011 khối lợng tồn 20m Đơn giá 390.000đ/m
Lô 2: Nhập 12/07/2011 khối lợng tồn 50m Đơn giá 384.000đ/m
Lô 3: Nhập 01/08/2011 khối lợng tồn 40m Đơn giá 382.000đ/m
Theo kế hoạch sản xuất đóng mới tàu CBS 2011 thủ kho đa xuất 50m thép C50φ55 thuộc lô 2 cho bộ phận đóng mới
Giá trị NVL xuất kho = Khối lợng x Đơn giá
Giá trị thép C50φ55 xuất kho = 50 x 384.000 = 19.200.000đ
2.2.4- Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV
Đóng và sửa chữa tàu Hải Long.
2.2.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long.
Công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long thực chất là một DN sản xuất, NVL có ảnh hởng rất lớn tới hoạt động của nhà máy Vì vậy cần đảm bảo việc theo dõi tình hình biến động của từng loại NVL một cách chính xác, do
đó kế toán chi tiết NVL là một khâu rất quan trọng trong kế toán NVL
Hiện nay, Công ty đang áp dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL Phơng pháp này kết hợp việc theo dõi chi tiết từng loại NVL tại kho và phòng kế toán nhằm cung cấp thông tin nhập, xuất, tồn kho của từng loại NVL một cách nhanh chóng kịp thời và chính xác
Theo phơng pháp thẻ song song, hạch toán chi tiết NVL tại Công ty đợc tiến
Trang 38Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi tiết NVL
theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày, kế toán cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất NVL để ghi số lợng và tính thành tiền NVL nhập, xuất vào “thẻ kế toán chi tiết vật liệu” (mở tơng ứng với thẻ kho) Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên “thẻ kế toán chi tiết vật liệu” với “thẻ kho” tơng ứng do thủ kho chuyển đến,
đồng thời từ “sổ kế toán chi tiết vật liệu” kế toán lấy số liệu và ghi vào “bảng
Sổ cái tài khoản 152
Trang 39a) Thủ tục nhập kho:
Phòng vật t căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất và dự trữ để lập kế hoạch thu mua NVL và trực tiếp với bên bán vật t khi nhận đợc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán hoặc giấy báo nhập hàng của bên bán gửi lên, phòng vật t sẽ kiểm tra đối chiếu với các bản hợp đồng Khi hàng đợc chuyển đến công ty, cán
bộ tiếp liệu phòng vật t sẽ kết hợp với thủ kho tiến hành đánh giá kiểm tra về mặt
số lợng, chất lợng, quy cách vật t rồi lập biên bản kiểm nghiệm vật t Nếu vật t đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho theo số thực nhập Trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm thủ kho sẽ lập phiếu nhập kho Trong trờng hợp kiểm nhận phát hiện vật liệu thiếu hoặc thừa, không đúng quy cách phẩm chất nh ghi trên phiếu nhập kho thủ kho phải cùng ngời giao hàng lập biên bản và báo lên phòng vật t
Phiếu nhập kho đợc lập thành 2 liên, phụ trách cung tiêu, kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký duyệt
+ Liên 1: Lu lại gốc
+ Liên 2: Kẹp với chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ
Thủ kho sử dụng liên 2 ghi vào thẻ kho
Cuối ngày chuyển cho kế toán, kế toán ghi đơn giá, thành tiền và ghi sổ kế toán
Hoá đơn của ngời bán đợc gửi về phòng kế toán để thanh toán với ngời bán
Một số nghiệp vụ nhập NVL phục vụ quá trình đóng mới 2 tàu CSB 2011
và tàu chở dầu 1500 tấn nh sau:
NV1 Ngày 01/08/2011 PNK số:1001 mua NVL của công ty thép Việt – Hàn Giá cha thuế, thuế suất thuế GTGT (VAT 10%)
- Thép góc L 35 x 35 x 3,5 là 1000m Đơn giá:12.000đ/m
NV2 Ngày 29/08 mua 50kg que hàn INOX φ3.2 của công ty Viễn Đông,
PNK 1102 giá 97.500đ/kg Trả bằng tiền mặt
Trang 40Hóa đơn Giá trị gia tăng
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 08 năm 2011
Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/11PSố: 046573
Tên ngời mua hàng: Công ty TNHH MTV đóng và sửa chữa tàu Hải Long
Địa chỉ: Số 108 Phan Đình Phùng-Hạ Lý-Hồng Bàng-Hải Phòng
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Cha thanh toán Mã số thuế: 0200109519
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số l-ợng Đơn giá Thành tiền
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán của Công ty)
Dới đây là biên bản kiểm nghiệm vật t nhập về của nhà mày đóng tàu Hải