1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các phương phap sữa chữa máy thu hình phân tích một số PAN điển hình của máy thu hình đen trắng

23 775 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ chuyển đổi này cótác dụng ngợc lạI với bộ chuyển đổi ở phía phát, nó chuyển đổi tín hiệu hìnhnhận đợc thành ảnh quang chuyển đổi năng lợng đIện thành năng lợng ánhsáng.. Quá trình chu

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp

Sinh viên : Trần Hùng Vơng

lớp : cn3 –k2

khoa : ĐIện tử - Viễn thông

Giáo viên hớng dẫn : Dơng Thanh Phơng

Nội Dung

+ Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền đen trắng, sơ đồ khối máy thu hình đen trắng Các phơng phap sữa chữa máy thu hình.phân tích một số PAN đIển hình của máy thu hình đen trắng

Phần thuyết minh

Giới thiệu truyền hình đen trắng chức năng hệ thống truyền hình đen trrắng và máy thu hình đen trắng Đa ra phơng pháp phán đoán và sữa chữa máy thu hình

đen trắng.Phân tích các PAN đIển hình

Dơng thanh Phơng

Mục lục Phần I : Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình đen.

I.1 Sơ đồ 4

I.2 Chức năng hệ thống tổng quát 4

I.3 Phơng pháp phân tích và tổng hợp ảnh

I.3.1 Nguyên lý quét 5

I.3.2 Nguyên lý chuyển đổi ảnh quang thành tín hiệu 8

I.3.3 Nguyên lý khôI phục ảnh 9

Trang 2

Phần II : Sơ đồ khối và chức năng của máy thu hình

II.1 Sơ đồ khối 10

II.2 Chức năng các khối 11

Phần III : phơng pháp sữa chữa máy thu hình III.1 Phơng pháp khoanh vùng 13

III.2 Phơng pháp loạI trừ 13

III.3 Những phơng pháp tìm PAN đối với từng vùng 15

III.4 Những PAN đIển hình trong máy thu hình đen trắng 17

Phần iv: các PAn trong một số máy thu hình đen trắng Pan1: Máy neptun 24

Pan2: Máy saturn 25

Pan3: Máy viettonic 26

Pan4: Máy denon 19f8 27

Pan5: Máy denon 19f6 28

Lời giới thiệu

Ngay từ khi ra đời, máy thu hình mới chỉ là khối đơn giản nhng nó đã đợc

đông đảo mọi ngời trên thế giới quan tâm Vì tính năng truyền đợc hình ảnh và tiếng đI bất kỳ nơI nào

Ngày nay cùng với sự phát triển vợt bậc của kỷ thuật truyền hình,đã góp phần thúc đẩy sự phát triển nghành kỷ thuật vô tuyến truyền hình, cả chiều sâu lẫn chiều rộng.Đó là truyền hình mầu Tuy máy truyền hình đen trắng không còn

đợc sử dụng rỗng rãI, mà thay thế vào đó bằng các loạI truyền hình màu Nhng vẫn dựa vào nguyên lý cơ bản của truyền hình đen trắng Để từ đó phát triển rộng truyền hình mầu sau này

Hệ thống truyền hình là một tập hợp các thiết bị cần thiết để đảm bảo quá trình phát và thu các hình ảnh trông thấy Truyền hình đợc dùng vào nhiều mục

đích khác nhau.Tuỳ theo mục đích của truyền hình mà xác định chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống cho phù hợp Yêu cầu chung là ảnh nhận đợc trên màn máy thu hình phảI phản ảnh đợc tính trung thực vật cần truyền đI

Do vậy máy thu hình đen trắng là cơ sở đầu tiên mà ta cần phảI có, để hiểu biết những nguyên nhân gây ra hỏng và có biện pháp sử lý ta đa ra nội dung sau

Trang 3

+ Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình đen trắng.

+ Phân tích các PAN đIển hình trong máy thu hình đen trắng

trên cơ sở đó đồ án này giới thiệu một số phơng pháp sữa chữa cơ bản phổ biễncủa máy thu hình đen trắng

Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy Dơng Thanh Phơng, cùng cácthầy khoa đIện tử viễn thông, đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành đồ án này.mặc dù có cố gắng nhng không tránh khỏi sự thiếu sót rất mong các thầy cô giúp

đỡ

Phần 1 Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình đen trắng I.1 sơ đồ khối tổng quát

ánh sáng thành năng lợng đIện

Hình ảnh là tin tức cần truyền đI,tín hiệu đIện mang tin tức về hình ảnh đợcgọi là tín hiệu hình hay còn gọi là tín hiệu video Quá trình chuyển đổi ảnhquang thành tín hiệu đIện là quá trình phân tích ảnh Dụng cụ chủ yếu để thựchiện sự chuyển đổi này là phần tử biến đổi quang đIện, hay còn gọi là ống pháthình

Tín hiệu hình đợc khuếch đạI,gia công rồi truyền theo kênh thông tin(hữutuyến hoặc vô tuyến) sang phía thu ở phía thu, tín hiệu hình đợc khuếch đạI lên

đến mức cần thiết rồi đa đến bộ chuyển đổi tín hiệu - ảnh bộ chuyển đổi này cótác dụng ngợc lạI với bộ chuyển đổi ở phía phát, nó chuyển đổi tín hiệu hìnhnhận đợc thành ảnh quang (chuyển đổi năng lợng đIện thành năng lợng ánhsáng) Quá trình chuyển đổi tín hiệu thành ảnh quang là quá trình tổng hợp ảnh,

Bộ chuyển

đổi ảnh- tín hiệu

Bộ khuếch

đạI và gia công tín hiệu

Kênh thông tin

Bộ khuêch

đạI tín hiệu

Bộ chuyển

đỏi tín hiệu-ảnh

Bộ tạo xung đồng bộ

Bộ tách xung đồng bộ

Trang 4

hay khốI phục ảnh Dụng cụ để thực hiện sự chuyển đổi này là phần tử biến đổi

đIện quang, còn gọi là ống thu hình

Quá trình chuyển đổi tín hiệu - ảnh hoàn toàn đồng bộ và đồng pha vớiquá trình chuyển đổi ảnh- tín hiệu thì mới khôI phục đợc ảnh quang đã truyền đi

Để thực hiện đợc sự đồng bộ và đồng pha, trong hệ thống truyền hình phảI dùngmột bộ tạo xung đồng bộ Xung đồng bộ đợc đa đến bộ chuyển đổi ảnh –tínhiệu để khống chế quá trình phân tích ảnh, đồng thời đa đến bộ khuếch đạI giacông tín hiệu hình để cộng với tín hiệu hình rồi truyền sang phía thu, tín hiệuhình đã cộng thêm xung đồng bộ gọi là tín hiệu truyền hình

ở phía thu, xung đồng bộ tách ra khỏi tín hiệu truyền hình, và dùng đểkhống chế quá trình tổng hợp ảnh (khôI phục ảnh)

I.3.1 nguyên lý quét

I.3.1.1 Phơng pháp quét liên tục

Trong truyền hình, ảnh của các vật cần truyền đI trong không gian đợcchiếu lên một mặt phẳng (mặt ca tốt quang đIện của phần tử biến đổi quang-

đIện) nhờ một hệ thống quang học Nh vậy,trớc tiên các vật trong không gian

đ-ợc chuyển thành ảnh của chúng trên mặt phẳng rồi mới biến đổi thành tín hiệuhình, hay còn nói cách khác,ảnh truyền hình là ảnh phẳng( hai chiều)

Nếu chia một tấm ảnh thành nhiều phần tử nhỏ, mỗi phần nhỏ gọi là một

đIểm ảnh Mỗi đIểm ảnh có độ chói trung bình và màu của nó Số đIểm ảnh cànglớn, tức là ảnh đợc chia ra càng nhỏ,thì độ chói và màu trên toàn tiết diện củamỗi ảnh càng đồng nhất

Ngợc lạI, nếu dùng nhiều đIểm ảnh có độ chói và màu tơng ứng, có thểghép thành ảnh Nếu kích thớc của các đIểm ảnh nhỏ đến mức độ nào đó và dớimột góc nhìn nào đó,thì ta không còn phân biệt đợc các phần tử riêng rẽ nữa, mà

có cảm giác nh tấm ảnh là một khối liên tục chứ không phảI đợc ghép bởi các

đIểm ảnh

Trong truyền hình, muốn biến đổi hình ảnh thành tín hiệu đIện, cũng chia

ảnh thành nhiều phần tử nhỏ, rồi biến đổi độ chói và màu của các phần tử đóthành tín hiệu đIện (u) nh vậy tín hiệu hình phảI là hàm của nhiều biến số:

Trong đó: L- là độ chói của phần tử ảnh

và p’- bớc sóng và độ thuần khiết,xác định màu của phần tử ảnh

x và y – toạ độ xác định vị trí của phần t ảnh

t- thời gian xác định thời đIểm lấy ảnh

Để truyền liên tục thông tin của mỗi phần tử, với ảnh có N phần tử cần có

N kênh thông tin Đối với hệ truyền hình tthông dụng, mỗi ảnh có thể đợc phântích thành khoảng 50 vạn phần tử, nên thực tế không thẻ truyền liên tục đ ợc Đểkhắc phục đợc đIều đó, ngời ta đã dùng phơng pháp gián đoạn theo thời gian, tức

là truyền kế tiếp tin tức của từng phần tử hết phần tử này sang phần tử khác việctruyền đó đợc nhờ bộ quét Các bộ quét đó đợc làm việc theo quy luật đã định tr-

ớc và đợc khống chế bởi các tín hiệu đồng bộ do đó toạ độ x,y đều là hàm củathời gian

X= (t) (2-2) Y= (t)

Một ảnh tĩnh đen trắng có thể diễn đạt bằng phơng trình

L=f(x,y); (2-3)

Phơng trình (2-3) thể hiện sự phân bố độ chói của ảnh trên mặt phẳng

Nh-ng x,y đều là hàm của(t) nên độ chói cũNh-ng là hàm của thời gian t:

L=f(t) (2-4)

Trang 5

(2-4) biểu thị mức chói của sự biến thiên từ phần tử này đến phần tửkhác.trật tự đợc sắp xếp trớc theo thời gian đã quy định trớc Trật tự đó phụ thuộcvào phơng pháp phân tích

Theo hình (2-2) Dòng đIện tử bắt đầu quét từ mép tráI dìng 1, sang méptrái A ,và lập túc quay về phía tráI theo đờng nét rời và lạI bắt đầu từ mép tráIdòng 2,quét về mép phảI B, sau đó quay về mép tráI và bắt đầu dòng 3… Cứ nh Cứ nhvậy, dòng đIện tử quét từ trên xuống dới cho đến z Nh vậy đã kết thúc việc phântích tổng hợp một ảnh.sau đó tia đIện tử quay nhanh về mép tráI dòng 1 của ảnhthứ 2 Qúa trình trên xảy ra liên tiếp với ảnh thứ 3, thứ 4,v.v với một tốc độ lớn. đIểm bất đầu

Hình 2-2 Phơng pháp quét liên tục

Nếu thời gian cần thiết để truyền xong một ảnh là Ta( chu quét một ảnh) và nếu

ảnh chứa Na phần tử ảnh, thì thời gian truyền một phần tử ảnh là:

Tpt= Ta/Na

Nh vậy, mỗi giây truyền đợc fa ảnh, fa =1/ ta, đợc gọi là tần số quét ảnh.Mỗi phần tử ảnh đợc truyền đI fa lần trong 1 giây và mỗi lần truyền đI cần thờigian tpt

Khi khôI phục lạI ảnh ( tổng hợp ảnh) các phần tử đợc sắp xếp lạI đúng vị trí việcsắp xếp đó đợc nhờ một bộ quét thứ hai làm việc đồng bộ với bộ quét thứ nhất(khi phân tich ảnh) Vì chúng đợc khống chế bằng cùng một tín hiệu đồng bộ

I.3.1.2 Phơng pháp quét xen kẽ

Do sự lu ảnh của mắt, nếu ta truyền 24 ảnh /1 giây, khi táI tạo lạI hình ảnhngời xem có cảm giác một hình ảnh chuyển động liên tục Tuy nhiên vớI 24

ảnh / 1giây ánh sáng vẫn bị chớp gây khó chịu cho ngời xem Đối với đIện ảnhthí họ truyền hai ảnh trong cùng 1 giây Điều đó có nghĩa ngời ta thay chiếu 1

ảnh liên tục trong thời gian 1/24 giây mà ngời ta chiếu ảnh đó làm hai lần, mỗilần 1/48 giây cảm giác cho ta thấy nh đợc xem 48 ảnh trên 1 giây hình ảnh sẽchuyển động liên tục ánh sáng sẽ không bị chớp Nh vậy số lợng phần tử ảnhtruyền trong 1 giây càng lớn thì cử động ảnh liên tục càng lớn càng liên tục ảnhtổng hợp sẽ không bị nháy Đối với truyền hình, để tránh hiện tợng bị ring, lắchoặc có vệt đen trôI trên màn ảnh khi bộ lọc nguồn không đảm bảo chấ lợng, ng-

ời ta đã truyền 25 ảnh / 1 giây đối với những nơI sử dụng có tần số 50 Hz và 30

ảnh /1 giây đối với những nơI có tần số đIện lới 60 Hz

Để loạI tr hiện tợng chớp ánh sáng ngời ta sử dụng phơng pháp quét xen kẽ ở

đây phơng pháp quét xen kẽ giống phơng pháp quét liên tục là quét từ trên xuốngdới từ tráI sang phảI Còn khác ở chỗ là quét xen kẽ chia làm hai nữa ảnh (hai mành ) có nghĩa một ảnh đợc truyền hai lựơt lợt đầu đợc truyền mành lẻ còn mành sau đợc truyền mành chặn Mỗi mành mang 1 nữa thông tin khi quét xen

kẽ thì số dòng của mỗi ảnh phảI là số lẻ z= 2m +1 mỗi mành sẽ có (m+ 1/2)dòng

Trong quét xen kẽ tần số dòng phảI luôn là bội số của tần số mành

Ta có

1 ĐIểm ảnh

2 A

3 B

Z

Trang 6

F h = (m+1)f v

Hớng quét mành Quét thuận dòng

Ta

T v

Hình 2-3 Phơng pháp quét xen kẽ.

I.3.2 Nguyên lý chuyển đổi ảnh quang thành tín hiệu

để chuyển đổi độ chói thành dòng đIện ( đIện áp ) tơng ứng,ta dùng hiệu ứng quang đIện trong đó có hiệu ứng quang đIện trong và hiệu ứng quang đIện ngoài

Bản chất hiệu ứng quàn đIện trong là đối với một số bán dẫn, khi đợc rọi sáng, thì độ dẫn đIện của nó thay đổi tỉ lệ với độ rọi

Bản chất ngoàI là: đối với một số kim loạI, khi đợc rọi sáng,trên bề mặt của nó bức xạ đIện tử Các đIện tử bức xạ đợc gọi là quang đIện tử

Để giảI thích quá trình chuyển đổi ảnh quang thành dòng đIện ( đIện áp)

t-ơng ứng, ta có thể dùng một màng mỏng kim loạI có hiệu ứng quang đIện ngoàI,

Trang 7

nửa trong suốt đối với ánh sáng (phun hơI kim loạI lên một tấm thuỷ tinh chẳng hạn ), ta gọi màng đó là katốt quang đIện Khi chiếu ảnh vật cần truyền đI lên catốt quang đIện ( hình 2-4 ),ở phía bên kia catốt quang đIện sẽ búc xạ quang

đIện tử Mật độ quang đIện tử ở mỗi đIểm trên bề mặt của catốt quang đIện tỉ lệ với độ rọi trên đIểm đó Nh vậy, từ ảnh quang đã chuyển thành ảnh đIện tử Phía sau catốt quang đIện ( phía không đợc chiếu sáng) đặt một colectơ Catốt quang

đIện và colectơ đặt trong môI trờng chân không Đặt lên colectơ một đIện áp

d-ơng so với catốt quang đIện tạo thành đIện trờng Tác dụng của đIện trờng này làthu hút về colectơ những quang đIện tử bức xạ từ catốt quang đIện

Catốt quang đIện

Vật

Colectơ

ống kính

Hình 2-4 I.3.3 Nguyên lý khôI phục ảnh quang

Phần phần tích ảnh và chuyển đổi anh quang thành tín hiệu đIện ta đã chia

ảnh quang thành các phần tử và chuyển đổi độ chói của từng phần tử thứ tự theothời gian thành tín hiệu đIện, thì ở đây, khôI phục ảnh quang là quá trình ngợclạI, tức là phảI khôI phục độ chói của từng phần tử ảnh và sắp xếp các phần tử

ảnh lạI đúng vị trí cuả nó , khi đó ta nhận đợc ảnh quang cần truyền đI

Để thực hiện đIều đó, có thể dùng ống tia đIện tử có màn huỳnh quang đặc

đIểm của màn huỳnh quang là, ở môI trờng chân không, khi có tia đIện tử đậpvào đó ,nó sẽ sáng lên cờng độ sáng tỉ lệ với công suất của tia đIện t ở thời đIểm

nó đập tạI mỗi đIểm vào màn

Dùng hệ thống láI tia làm cho tia quét khắp màn huỳnh quang theo quy luật

đã định trớc ( giống nh ở phía phát ).tia đIửm tử đã đợc khống chế quét liên tụclên màn huỳnh quang phảI đồng bộ và đồng pha với tiađiện tử trong ống phát

Nó sẽ kích thích các phần tử của màn hình quang bức xạ sáng Mức độ sáng củacác phần tử trên màn tỉ lệ với công suất tia: tức là tỉ lệ với mức tín hiệu hình đIũuchế tia do đó độ chói của các phần tử của màn bức xạ sangs tơng ứng với độ chóicác phần tử ảnh đã truyền đãđI Nói cách khác, độ chói và các phần tử ảnh đợckhôI phục

Phần ii Sơ đồ khối máy thu hình đen trắng

Màn chắn

Trang 8

Khối 1: Khuếch đạI cao tần

Khối 2: Tạo dao động ngaọi sai

Khối 3: Trộn để lấy ra trung tần

Khối 4,5,6: Khuếch đạI trung tần

Khối 7,8: Tách sóng video và khuếch đạI sơ bộ tín hiệu video

Khối 9 :Tự động đIều chỉnh hệ số khuếch đạI a.g.c

Khối 10: Khuếch đạI video lần cuối

Khối 11,12: Khuếch đạI cộng hởng chọn lọc lấy trung tần tiếng

Khối 13: Tách sóng đIều tần để lấy ra âm tần

Khối 14: Khuếch đạI đIện áp âm tần

Khối 15: Khuếch đạI trung gian kích âm tần

Khối 16: Khuếch đạI công suất âm tần

Khối 17: Tach xung đồng bộ chung

Khối 18: Khuếch đạI và phân chia xung đồng bộ chung

Khối 19: Tạo dao động xung răng ca quét mành

Khối 20: Khuếch dai trung gian kich mành

Khối 21: Khuếch đạI công suất quét mành

Khối 22: So pha để tự động đồng bộ dòng

Khối 23 :Tạo dao động có tần số quét dòng

Khối 24: Khuếch đạI trung gian kích dòng

Khối 25: Khuếch đạI công suất dòng

KhôI 26: ĐIốt đemper

Khối 27: Biến áp quét dòng, tận dụng năng lợng của xung quét dòng để tạo

Ra đạI cao áp và đIện áp cần thiết khác cho tivi hoạt động

Khối 28: Chỉnh lu đạI cao áp

Khối 29: Biến áp nguồn

Khối 30: Chỉnh lu, lọc và ổn áp nguồn

26

29 30

2 3 1

Trang 9

Đây là sơ đồ khối tổng quát của tivi cho mọi thế hệ Niếu tivi dùng đèn đIện

tử không có các khối 8,15, 20 ,24

Nếu dùng IC:

IC trung tần hình PC 1366C từ khối 4,5,6,7,8,9(KA2912A- nam triều tiên)

IC tiếng PC 1553c hoặc ( KA2102a từ khối 11, 12, 13, 14, 15, 16)

IC mành PC 1031 H2 hoặc KA 2130A.Từ khối 19, 20, 21

đạI thị tần) cũng đợc đa vào bộ tách đờng tiếng để lâý ra tín hiệu trung tần Tínhiệu trung tần đợc khuếch đạI ở bộ khuếch đạI trung tần tiếng ,sau đó đI đếnmạch tách sóng đIều tần để tách lấy tín hiệu âm tần Tín hiệu âm tần sau táchsóng FM sẽ đợc đa tới bộ khuếch đạI âm tần,và cuối cùng là tới loa để phát ra âmthanh

Để tạo ra hình ảnh trên mặt đèn hình,ngoàI tín hiệu hình(video) còn có cáctín hiệu đồng bộ mành, động bộ dòng nhờ các tín hiệu đồng bộ dòng vàmành,mà máy thu hình có thể làm việcđồng bộ với máy phát hình để khôI phụclạI các hình ảnh đã phát Tín hiệu đồng bộ đợc tạch ra khỏi tín hiệu hình và đợckhuếch đạI nhờ bộ tách xung đồng bộ Xung đồng bộ dòng và mành sau khi đợctách ra sẽ đI đến bộ quét dòng và quét mành Bộ quét dòng và quét mành sẽ tạo

ra dòng đIện răng ca cung cấp cho hệ thống các cuộn láI tia đIện tử

Mạch tự động đIều chỉnh hệ số khuếch đạI(AGC) dùng để giữ cho hình ảnh

và âm thanh ở đầu ra của tivi luôn đồng đều trong suốt buổi thu Mặc dù tín hiệutivi nhập vào luôn biến đổi

Tầng khuếch đạI công suất mành: Dùng 2 tranzitor công suất mắc đẩy kéolàm việc ở chế độ AB để cho ra công suất lớn và hiệu suất cao rồi đa xung quétmành lên cuộn láI tia để tạo ra từ trờng láI, tia đIện tử quét theo chiều dọc củamàn hình

Mạch so pha để đồng bộ dòng: dùng 2 đIốt tiếp đIểm cao tần để so sánh giapha của xung đồng bộ dòng do đàI phát gửi đến lấy làm pha chuẩn với pha củadao động dòng do tivi tạo ra Nếu hai bên đồng pha thì đIện áp so pha đa ra là sốkhông ,mạch dao động dòng cứ làm việc nh cũ Nừu hai bên lệch pha thì đIện áp

so pha đa ra hoặc âm hoặc dơng đa về cực bazơ của tầng dao động để đIều chỉnhnhịp dao động cho động bộ với phía đàI phát

Mạch chỉnh lu đạI cao áp: đổi đạI cao áp xoay chiều thành một chiều dơng

4000 để đa đến cực anốt của đèn hình(vú cao áp)

Trang 10

Phần III Phơng pháp sữa chữa máy thu hình III.1.phơng pháp khoanh vùng

Dựa vào sơ đồ khối của máy thu hình, ta chia ra các vùng nh sau:

Sau khi đã xác định sơ bộ h hỏng ở vùng nào thì ta hãy áp dụng phơngpháp loạI trừ để xác định chỗ hỏng

III.2.phơng pháp loạI trừ:

Mạch đIện trong máy thu hình có thể coi là một thể thống nhất chặtchẽ,một logic khoa học Bởi vậy khi máy thu hình h hỏng, máy cũng thể hiệncho ta biết tính chất của các h hỏng đó thuộc về phần nào.Ví dụ máy thu hình cómàn hình sáng mà không có hình và tiếng, thì có khẳ năng PAN nằm trong vùngtín hiệu, tức là từ anten cho tới mạch khuêch đạI thị tần Bây giờ ta dùng phơngpháp loạI trừ Một là từ anten cho tới mạch khuếch đạI thi tần Hai là đI giật lùi

từ khuếch đạI thị tần trở về anten.đã là mạch khuếch đạI thì cho nhiễu vào đầuvào bao giờ ra cũng có phản ứng noà đó,dù ít hay nhiều.ví dụ bạn quét nhiễu vàobazơ của đèn khuếch đạI video, thì bao giờ trên màn hình cũng có nhiễu là cácchấm sáng tối hoặc các vạch đen trắng, nếu bộ phận này tốt.Hoặc khi ta quẹtnhiễu vào đầu vào của bộ khuếch đạI âm tần thì ở loa bao giờ cũng phát ra tiếng

Trang 11

sột soạt, nếu mạch còn hoạt động tốt Bởi vậy dù tiến từ anten lên hay lùi từkhuếch đạI vi đeo xuống, bằng phơng pháp thữ nhiễu ta có thể biết đợc phần nàocòn làm việc Nếu bắt đầu t anten,khi quẹt nhiễu thấy có vệt hoặc chấm đentrắng suất hiện trên màn hình, có tiếng sột soạt ở loa, mà không thu đợc hình thì

ta nghĩ ngay bộ kênh có làm việc nhng không dao động nội sai tần số Hoặc thửnhiễu ở anten,không thấy phản ứng gì ở loa và màn ảnh, nhng khi quẹt ở đầu ra

bộ kênh (tức đầu vào của trung tần hình) ta thấy có tiếng đáp lạI ở loa và có vệt

đen trắng xuất hiện trên màn hình thì ta có thể nghi ngờ bộ chọn kênh bị hỏng

Sau khi đã xác định đợc bộ phận nào bị hỏng thì bạn dùng đồng hồ để đochế độ làm việc của mạch thuộc bộ phận nào đó Ta đo đIện áp ở các chân đèn

và so sánh với vị trí số ghi trên sơ đồ nếu các đIện áp đó có sai lạc quá 20% thìkiểm tra lạI mạch đIện

Với các mạch đIện có các phần tử tích cực (nh đèn đIện tử hoặc đèn bándẫn) bao giờ cũng có nguồn đIện một chiều cung cấp cho nó.Trị số của đIện mộtchiều trên các chân của đèn phảI là một con số xác định Thờng trên sơ đồ baogiờ cũng cho các giá trị đó.Nếu trên mạch thực tế ta đo không có đIện áp thì cónghĩa là mạch không đủ đIều kiện để làm việc, hoặc các giá trị đIện áp đó saiquá nhiều thì mạch đIện sẽ không làm việc đúng chế độ

Khi phát hiện một mạch nào đó không có đIện áp, thì ta lần ngợc trở lạInơI cung cấp nguồn đIện xem đến chỗ nào thì có đIện áp Nguyên nhân làm mất

đIện áp chỉ có hai trờng hợp:

- Một là,đIện trở nối từ nguồn tới mạch đIện cần cung cấp bị đứt

- Hai là tụ lọc nguồn sau đIện trở đó bị chập

Nếu mất nguồn do nguyên nhân thứ nhất, thì khi máy thu hình làm việc takhông thấy có triệu chứng gì, ví dụ nh phát nhiệt chẳng hạn Nếu mất nguồn donguyên nhân thứ hai thì đIện trở này nóng có khi bốc mùi khét tuỳ thuộc vào độlớn của đIện áp và độ lớn của đIện trở, cũng nh mức độ chập của tụ.Nếu đo thấy

có đIện áp một chiều nhng trị số của chúng không đúng nh trên sơ đồ, thì có thể

do ba nguyên nhân gây ra:

Thứ nhất là linh kiện tích cực (bóng bán dẫn ) bị hỏng chập hoặc đứt cực.nếu bị chập thì đIện áp trên các chân của đèn bị thấp đI Nếu đứt cực thì đIện áptrên các chân của đèn có thể cao hơn trị số quy định ghi trên sơ đồ

Thứ hai, là đIện trở tảI,đIện trở định thiên đứt hoặc tăng trị số

III.3 những phơng pháp tìm PAN đối với từng vùng:

III.3.1 đối với máy thu hình không có màn sáng và không có tiếng thì ta có thểnghi phần nguồn bị hỏng Vậy ta cha nên bật máy vội mà hãy tháo vỏ máy ra, tr-

ớc hết dùng ôm kế đo đIện trở hai đầu dây cắm đIện của máy thu hình xem có bị

Ngày đăng: 23/06/2016, 18:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1. Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình đen trắng - Các phương phap sữa chữa máy thu hình phân tích một số PAN điển hình của máy thu hình đen trắng
Hình 2 1. Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình đen trắng (Trang 3)
Hình 2-2. Phơng pháp quét liên tục - Các phương phap sữa chữa máy thu hình phân tích một số PAN điển hình của máy thu hình đen trắng
Hình 2 2. Phơng pháp quét liên tục (Trang 5)
Hình 2-3. Phơng pháp quét xen kẽ. - Các phương phap sữa chữa máy thu hình phân tích một số PAN điển hình của máy thu hình đen trắng
Hình 2 3. Phơng pháp quét xen kẽ (Trang 6)
Hình1. Sơ đồ khối của máy thu hình đên trắng - Các phương phap sữa chữa máy thu hình phân tích một số PAN điển hình của máy thu hình đen trắng
Hình 1. Sơ đồ khối của máy thu hình đên trắng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w