1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguy n quang huy b3

66 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 444,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian côngnhân viên nghỉ theo chế độ được

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT NGA

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV:DA1911095

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiệnbài báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.Bùi Chanh đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Ngày …… tháng ……… năm 20…

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quang Huy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thức hiện tại Công ty TNHH Việt Nga,không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhàtrường về sự cam đoan này

Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 3 năm 2014

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy MSSV: DA1911095

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Việt Nga

Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc

Điện thoại: Fax: Email:thepvietnga@gmail.com Website:thepvietnga.com

Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:

Tốt Khá T.Bình Kém

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,

máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN



Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Quang Huy

MSSV: DA1911095

Lớp: DA11KT01B

Trang 7

TỐI ĐA ĐIỂM GVPB

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 2.1: Bảng chấm công khối văn phòng Error: Reference source not foundBảng 2.2: Bảng chấm công phòng kinh doanh Error: Reference source not foundBảng 2.3: Bảng chấm công phân xưởng cắt Error: Reference source not foundBảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng Error: Reference source not found

Bảng 2.5: Phiếu chi số PC189 Error: Reference source not foundBảng 2.6: Bảng thanh toán tiền lương phòng kinh doanh Error: Reference source not found

Bảng 3.7: Bảng thanh toán tiền lương phân xưởng cắt Error: Reference source not found

Bảng 2.8: Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty Error: Reference source not foundBảng 3.9: Phiếu chi số PC147 Error: Reference source not foundBảng 2.10: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference source not found

Bảng 2.11: Sổ nhật ký chung Error: Reference source not foundBảng 2.12: Sổ chi tiết TK334 Error: Reference source not foundBảng 2.13: Sổ cái TK 334 Error: Reference source not foundBảng 3.14: Sổ chi tiết TK3382 Error: Reference source not foundBảng 2.15: Sổ chi tiết TK3383 Error: Reference source not foundBảng 2.16: Sổ cái TK338 Error: Reference source not found

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình1.1: Hạch toán kế toán tiền lương và các khoant trích theo lương 9

Hình 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 11

Hình 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 12

Hình 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 13

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty 15

Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất 18

Hình 2.3: Bộ máy kế toán của công ty 20

Hình 2.4: Trình tự ghi sổ Nhật ký chung 23

Hình 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 25

Trang 11

MỤC LỤC



CHƯƠNG 1 1

1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương 1

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động 1

1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể 2

1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ .5 1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng 7

1.6 Phương pháp hạch toán 7

1.7 Các hình thức kế toán 10

CHƯƠNG 2 14

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NGA 14

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Việt Nga 14

2.2 Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Việt Nga 24

25

2.3 Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích 46

CHƯƠNG 3 49

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NGA 49

3.1 Những giải pháp chủ yếu 50

3.2 Điều kiện thực hiện 51

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương

1.1.1 Tiền lương

Tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

1.1.2 Phân loại tiền lương

Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viêngồm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc vàcác khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian côngnhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…

1.1.3 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên củadoanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động

- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán và hạchtoán lao động, tiền lương theo đúng chế độ

- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoảntrích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng laođộng

Trang 13

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp.

1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương theo sốlượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích ngườilao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ranhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên

Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trảlương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp Thực

tế có nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phântheo đối tượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cứcgiúp cho quản lý điều hành được thuận lợi Tuy nhiên, để công tác quản lý nóichung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiềnlương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lươngcấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Tiền lương phụ là

bộ phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉphép, hội họp, học tập, lễ tết…

Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiềnlương được hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chiphí tiền lương một cách khoa học

Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độquản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:

1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làmviệc của người lao động Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm

Trang 14

+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từngbậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương Hình thức này có nhược điểm làkhông tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế Thường nó chỉ áp dụng chonhân viên hành chính.

+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tếtrong tháng Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong nhữngngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội

Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc củangười lao động Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từngngười nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất laođộng

+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờtiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm) Ưuđiểm: tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương

và kết quả dlj và theo dõi phức tạp

Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lươngthời gian có thưởng

+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác địnhcăn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế

+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiềnlương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương nàyđược tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người laođộng, chất lượng hiệu quả lao động

Tiền lương thời gian

Tiền lương thời gian

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vìtiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phốitheo lao động.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động Do đó chưaphát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa pháthuy được khả năng sẵn có của người lao động

1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Trang 15

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kếtquả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêuchuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vịsản phẩm đó Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo laođộng Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sảnxuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năngsuất lao động

Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm

mà chưa + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người laođộng được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm này phải đúng quycách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:

Tiền lương được lĩnh

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sửdụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp Vì nó

có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sảnphẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao Do đó khuyến khích được người laođộng quan tâm đến mục tiêu Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinhtình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà khôngquan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trựctiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp

Trang 16

Tiền lương được lĩnh

Tiền lương được lĩnh của

bộ phận trực tiếp x

Tỷ lệ lươnggián tiếp Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuấtnhư công nhân điều chỉnh máy Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân côngvận chuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người laođộng gián tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động,quan tâm đến sản phẩm chung Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác kếtquả của người lao động gián tiếp

+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độkhen thưởng cho doanh nghiệp quy định Chế độ khen thưởng này được đặt rakhuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độtiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định Vídụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, khôngbảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừvào lương mag họ được hưởng

+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng luỹtiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng

Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăngnăng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanhnghiệp

+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc

Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công việchoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành Căn cứ vào mức lương này lao động cóthể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành

Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước sốtiền lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian đượcgiao Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành

mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương

Trang 17

1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ

1.4.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước Hiện nay là26% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó18% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí củadoanh nghiệp: 8% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhậphàng tháng của người lao động

1.4.2 Quỹ BHYT

Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, việnphí cho người lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này được hình thành bằng cáchtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoảnphụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Tỷ lệ trích BHXH hiệnnay là 4,5% Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vàothu nhập của người lao động

1.4.3 Quỹ BHTN

Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiềnlương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp

1.4.4 KPCĐ

Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơbản và các khoản phụ cấp của công nhân viên Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trảcông nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên

* Tiền lương nghỉ phép trích trước

Trang 18

Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhântrong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đilàm Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khókhăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lươngcũng như giá thành sản phẩm Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lươngkhi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm Căn cứ vàoquỹ lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả chocông nhân viên trong thời gian nghỉ phép Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉphép của công nhân sản xuất

Số trích trước theo kế

hoạch tiền lương nghỉ

pháp của công nhân sản

xuất trong tháng

=

Số tiền lươngchỉnh phải trảtrong tháng

x

Tỷ lệ trích trước theo

kế hoạch tiền lươngnghỉ pháp của côngnhân sản xuất

Tỷ lệ trích trước theo kế

hoạch tiền lương nghỉ

phép của công nhân sản

xuất

=

Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX

theo kế hoạch trong nămTổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế

hoạch trong năm

1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng

+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đốitượng sử dụng

Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)

Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)

Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)

Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)

Trang 19

- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác

số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động

- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảngchấm công Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngàyvắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do ngườiphụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộphận mình để chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy địnhtrong các chứng từ Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận kývào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về

bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH

- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làmthêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuậtchất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương

- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định trợcấp BHXH cho người lao động

1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 20

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Hình1.1: Hạch toán kế toán tiền lương và các khoant trích theo lương

Tính tiền lương phải trả cho CNV

Tiền lương nghỉ phép phải

Trang 21

Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất

cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọngtâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán củanghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế toán được áp dụng là:nhật ký chung

Trang 22

Hình 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số

lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặctrưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái

Nhật ký Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 23

Hình 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.

Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từ NhậtKý Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽviệc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụtheo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 24

+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau

các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việcghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kếtoán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn

cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toánlập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, cócùng nội dung kinh tế

Sổ quỹ và sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 25

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NGA

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Việt Nga

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Việt Nga

- Địa chỉ: Hợp Thịnh - Tam Dương - Vĩnh Phúc

- Vốn của công ty: 9.000.000.000đ

Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các loại thép đen hàn và các loại ống mạkẽm dùng cho dân dụng và công nghiệp, được bán rộng rãi trên thị trường trong nước

và một số nước như Lào, Campuchia và được khách hàng biết đến với chất lượng tốt,giá thành rẻ, phục vụ hoàn hảo

- Sản xuất các loại ống thép mạ kẽm: đường kính từ D21,2mm đến D126,8mmtheo tiêu chuẩn BS 1387/1985

- Sản xuất các loại ống thép đen hàn: đường kính từ D12.7mm đến D126.8mmtheo tiêu chuẩn TCVN 3783-83 Ống chữ nhật có kích thước từ (10x30)mm đến(60x120)mm và ống vuông có kích thước từ (12x12)mm đến (90x90)mm theo tiêu chuẩn

Trang 26

-Khi mới thành lập công ty chỉ có 180 người nhưng đến nay do tình hình sản xuất vàquy mô của công ty, số lượng công nhân đã tăng lên 300 nhân viên.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Việt Nga

ÒNG

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý

Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty là đại diện pháp nhân của công ty

quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh củacông ty điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế độ về tiền lương, tuyển dụnglao động

Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực hiện các

nhiệm vụ được giao phó Phụ trách công việc chung của phòng kinh doanh và phòng

kế toán, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của phòng kinh doanh và phòng kế

Giám đốc công ty

P.Vật tư/

XNK

P.Kinh Doanh

Phòng kỹ thuật

Phânxưởng uốn

Phân xưởng mạ

Phân xưởng

cơ điện

Phòng quản lý

chấtlượng

Phânxưởng khuôn

Phân

xưởng

cắt

Phó giám đốc

Trang 27

toán Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc nội vụ, đôn đốc thực hiện công việccủa các phòng ban trong Công ty, có trách nhiệm báo các thường xuyên tới Giám đốc

về các công việc được giao

Giám đốc phân xưởng: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất ngắn

hạn và dài hạn của công ty Điều hành, giám sát, đôn đốc toàn bộ các hoạt động sản xuấtcủa nhà máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu về kế hoạch, sản lượng, chấtlượng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động, an toàn, kỷ luật Chỉ đạo các phòng banchức năng của nhà máy và các phân xưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách cóhiệu quả chịu trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của nhà máy

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về việc nghiên cứu và khai thác thị trường,

mở rộng thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường quảng bá sản phẩm xem xét ký kếthợp đồng bán hàng giao dịch, liên hệ, với khách hàng, lệnh cho thủ kho xuất hàng theoyêu cầu đã đạt được xem xét và trao đổi với khách hàng Lập kế hoạch sản xuất, theodõi, tổ chức viêc thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy ống thép và nhà máy cánnguội

Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp

những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời trong đónhiệm vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu

Phòng vật tư- xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư đáp ứng

nhu cầu vật tư cho sản xuất Lập kế hoạch mua hàng đối với các loại nguyên vật liệu,các loại vật tư thiết bị, phụ tùng thay thế, sữa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

và các thiết bị khác.Giao dịch đàm phán với các nhà cung ứng, các đối tác nhằm lựachọn nhà cung ứng tốt nhất

Phòng tổ chức đào tạo: Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo dõi và

cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác Căn cứ vào nhu cầu nhân lựccủa công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám đốc phê duyệt.Phòng kỹ thuật: Quản lý hồ sơ, lý lịch của thiết bị trong toàn nhà máy, đề xuất cácphương án nhằm hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, giảmchi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Chỉ đạo kỹ thuật cho việc gia công, chế tạo và sữa

Trang 28

Phòng quản lý chất lượng: Quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng theo các quy

trình thuộc hệ thống ISO 9001:2000 của công ty; đảm bảo cả hệ thống duy trì và hoạtđộng có hiệu qủa Phối hợp với các trưởng bộ phận liên quan để đảm bảo sản xuất rasản phẩm đạt chất lượng tốt nhất

Phân xưởng cắt tôn: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởng cắt tôn,

đảm bảo luôn thực hiện tốt các kế hoạch được giao Nhận kế hoạch cắt tôn từ điều độ

kế hoạch sản xuất, phối hợp với điều độ kế hoạch sản xuất, cùng phối hợp với các bộphận khác trong nhà máy

Phân xưởng mạ kẽm: Quản lý toàn bộ nhân lực, máy móc, thiết bị của hai dây

chuyền mạ, thực hiện sản xuất tại hai dây chuyền mạ thông qua kế hoạch sản xuất, đảmbảo sản xuất ổn định Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phân xưởng mạ

Phân xưởng cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị dụng cụ, vật tư, phụ tùng của phân

xưởng cơ điện Hoàn thành các công việc được giao theo kế hoạch và các công việcphục vụ kịp thời cho sản xuất của toàn Nhà máy

Phân xưởng ống thép đen: Quản lý toàn bộ thiết bị, dụng cụ, phụ tùng của phân

xưởng Uốn ống Phối hợp với điều độ kế hoạch để tiến hành sản xuất theo đúng kếhoạch Phối hợp các phòng ban, phân xưởng khác để đảm bảo giải quyết tốt công việc

Phân xưởng khuôn: Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu và trang thiết bị của xưởng

khuôn Quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng khuôn cũng như việc sử dụng khuôn hợp lý Lập kế hoạch dự trữ vật tư, phụ tùng cho phân xưởng hoạt động liên tục, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 29

Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất

Để sản xuất sản phẩm phải thực hiện qua các công đoạn như sau:

Thiết bị hàn nối dải

Thiết bị tạo hình (uốn )

Trang 30

Theo lệnh sản xuất, quản đốc phân xưởng làm phiếu yêu cầu lĩnh vật tư, thủ khotôn xuất tôn cho các trưởng máy cắt Các cuộn tôn khi đưa vào cắt phải được nhânviên kiểm tra chất lượng sản phẩm và trưởng máy kiểm tra và ghi sổ.

Công đoạn máy cắt dọc tôn.

Máy cắt xẻ dọc tôn cuộn tạo bán thành phẩm cho các máy uốn Chất lượng củacác dải tôn được cắt ảnh hưởng tới chất lượng ống uốn

Chất lượng các dải tôn cắt ra được nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm kiểmtra và được dán phiếu kiểm tra vào phía trong và phía ngoài của dải tôn

Công đoạn hàn nối dải ở máy nhả cuộn.

Trước khi làm việc, các thợ hàn dải thực hiện việc kiểm tra cũng như việc vậnhành máy nhả liệu và máy hàn theo đúng hướng dẫn quy định Các dải tôn đi vào lồngphóng liệu ở các máy uốn yêu cầu không bị vặn, ba- via quay lên trên, các mối hànđược mài nhẵn

Máy uốn ống.

Trước khi vận hành máy uốn ống trưởng máy phải cùng phụ máy kiểm tra tìnhtrạng của máy và các thiết bị phụ trợ theo đúng các hướng dẫn vận hành máy uốn Cácthông số máy trước khi sử dụng phải được các trưởng máy kiểm tra

Đối với ống nội thất, ống đen đặc chủng yêu cầu chất lượng cao và ống mạ kẽm,ống tròn khác, ống vuông ống chữ nhật được nhân viên kiểm soát chất lượng kiểm trachất lượng ống với tần suất 1lần/ 1 dải tôn và qua máy kiểm tra đường hàn

Ống được sản xuất ra gồm các loại:

Ống tròn: được kiểm tra và nhập kho

Ống nội thất: Được vét đầu ống ( nếu khách hàng yêu cầu chuyển ra đóng bótheo quy định và được nhập kho)

Ống tròn cho mạ kẽm: được chuyển qua máy vét đầu trở thành bán thành phẩmtrước mạ

Ống tròn dùng cho xây dựng: được chuyển qua máy vét đầu ống và đóng thành

bó theo quy định của từng loại ống trừ các ống khách hàng không yêu cầu vét đầu

Trang 31

Ống vuông và các ống hình chữ nhật: Không được vét đầu được kiểm tra vàchuyển ra đóng bó thành bó theo quy định của từng loại ống.

Các bó ống đạt chất lượng được gắn phiếu kiểm tra chữ màu đỏ

Các bó ống loại II được đóng bó theo quy định và gắn phiếu kiểm tra chữ màu tím

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất của công ty, Công ty TNHH Việt Nga đã xây dựng bộ máy kế toán như sau:

Hình 2.3: Bộ máy kế toán của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác

Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình hoạtđộng của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tàichính và công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có

cơ sở đánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công ty Cơcấu của bộ máy kế toán như sau

+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo, tổ

chức thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty Có trách nhiệm đôn đốc, nhắcnhở các nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác Đồng thời

Kế toán

vật tư,

TSCĐ

Kế toán CPSX giá thành Tiêu thụ

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

Thủ quỹ, Ngân hàng

Thủ kho

Kế toán trưởng(Kiêm trưởng phòng)

Kế toán tổng hợp(Kiêm phó phòng)

Trang 32

Công ty, giám đốc và ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ Bên cạnh đó, kếtoán trưởng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về mặtquản lý kinh tế tài chính của Công ty.

+ Kế toán phó phòng kiêm tổng hợp: là người có nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm

tra chi tiết về nghiệp vụ kế toán, thu nhập về tất cả các số liệu kế toán, hạch toán vào sổtổng hợp, tập hợp và lập biểu mẫu kế toán, báo cáo quyết toán tài chính, thay mặt điềuhành, quản lý công việc của phòng tài vụ khi kế toán trưởng đi vắng

+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng

tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập chứng từthu chi, kiêm quỹ

+ Kế toán chi phí sản xuất, giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi

tình hình, phản ánh một cách khoa học các chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu tính giáthành và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm Hạch toán chi tiết và tổng hợp số sảnphẩm đã tiêu thụ, theo dõi các khoản công nợ thống kê tổng hợp

+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản

lý sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động Lập kế hoạch xuất nhập vật tư đểđánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất Theo dõi khấu haoTSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên

+ Kế toán tiền lương: : Phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới việc trích và trả

lương cho CBCNV của công ty, khen thưởng cho người

lao động

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi số

tiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau đó ghichép vào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ

+ Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý, kiểm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên liệu,

cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến

Hình thức kế toán và chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.

Trang 33

Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

15/2006/QĐ Kỳ kế toán áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12

- Báo cáo kế toán được trình bày bằng VNĐ theo nguyên tắc giá gốc

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: đánh giá hàng tồn kho theo phương phápgiá gốc

- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng dựa trênthời gian sử dụng ước tính

- Hình thức sổ kế toán : Nhật ký Chung

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Nguy n quang huy b3
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 20)
Hình 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Nguy n quang huy b3
Hình 1.2 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 22)
Ký Chứng Từ số 1-10. Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp - Nguy n quang huy b3
h ứng Từ số 1-10. Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp (Trang 23)
Hình 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ - Nguy n quang huy b3
Hình 1.4 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Trang 24)
Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Việt Nga - Nguy n quang huy b3
Sơ đồ t ổ chức của Công ty TNHH Việt Nga (Trang 26)
Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch sản xuất - Nguy n quang huy b3
Hình 2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất (Trang 29)
Hình 2.3: Bộ máy kế toán của công ty - Nguy n quang huy b3
Hình 2.3 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 31)
Bảng tổng hợp chi tiết - Nguy n quang huy b3
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w