10 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Bao bì thương mại Quang Huy
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong hệ thống các công cụ quản lý thì kế toán là một trong những công cụ quản
lý hữu hiệu nhất Nó là nguồn thông tin số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điềuhành nền kinh tế, kiểm tra và kiểm soát hoạt động của các nghành , các khu vực Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng đãkéo theo sự phát triển sâu sắc về hoạt động quản lý và cơ chế quản lý Kế toánluôn luôn tồn tại và phát triển gắn liền với hoạt động quản lý kinh tế, do vậycũng có những cải tiến và đổi mới không ngừng về mọi mặt để đáp ứng nhu cầuquản lý ngày càng cao của xã hội Với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều phảichú ý xây dựng cho mình một hệ thống tổ chức kế toán phù hợp, như vậy hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp mới thực sự hiệu quả, vốn được bảo toàn vàphát triển
Nằm trong xu thế của kinh tế thị trường, công ty bao bì Thương MạiQuang Huy luôn xác định tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán đối vớidoanh nghiệp mình, vì nó có tính quyết định tới sự thành công hay thất bại củatoàn bộ quá trình hoạt độngkinh doanh, nhất là đối với việc tổ chức kế toán bánhàng và xác định kết quả
Với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, cùng với sự hướngdẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thanh Quý , qua thời gian thực tập tại công ty
Bao Bì Thương Mại Quang Huy em đã lựa chọn đề tàI : “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy” Làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY BAO BÌ THƯƠNG MẠI QUANG HUY
1.1 Đặc điểm về công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy 1.1.1– Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Bao
Bì Thương Mại Quang Huy
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiệnđại hoá đất nước, nhất là trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nềnkinh tế thế giới thông qua tổ chức thương mại kinh tế lớn nhất toàn cầu (gọi tắt làWTO), đồng thời đăng cai tổ chức diễn đạt hợp tác kinh tế châu á Thái BìnhDương (gọi tắt là APEC), Nhà nước ta đã khuyến khích tất cả các tổ chức, đơn vịkinh tế không ngừng mở rộng và phát triển, tự chủ về nguồn lực nhằm mục tiêuđáp ứng tốt nhu cầu củanhân dân cũng như thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam vữngmạnh
Công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy có tên giao dịch là TMQH LTD
là một đơn vị kinh tế độc lập, thuộc tổng công ty bao bì việt nam được thành lậpvào ngày 20/10/2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy phép số
0101001154, với tổng số vốn cố định ban đầu là 1.139.540.000 đồng, vốn lưuđộng là 487.568.000 đồng Công ty có trụ sở tại159 Đặng Văn Ngữ quận Đống
Đa Hà Nội
Như vậy Công Ty Bao Bì Thương Mại Quag Huy Hà Nội là một doanghnghiêp nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tàikhoản giao dịch ở ngân hàng và thực hiện chế độ hạch toán độc lập
Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã xác định đúng mục đích kinh doanhcủa mình, tự chủ về nguồn vốn, chủ động về nguồn hàng và tổ chức kinh doanhsao cho hiệu quả và đem lại lợi ích cao nhất
Qua nhiều lần bổ sung ngành nghề kinh doanh đến nay những mặt hàngkinh doanh chủ yếu của công ty là:
+Sản xuất các loại thùng giấy cát tông
+Sản xuất các màng lưới ni lông
+Sản xuất các loại túi ni lông
+Xuát nhập khẩu các thùng giấy, túi nilông
Với nguồn hàng như vậy, Công ty tiến hành kinh doanh dưới hình thức mởsiêu thị bán lẻ, đồng thời đổ buôn cho đại lý các tỉnh và hệ thống các siêu thị
Trang 3trong toàn quốc với các loại thùng giấy cát tông ; các loại màng lưới ni lông vàbao bì bằng túi ni lông các loại……
*Bao bì là một mặt hàng phổ biến thông dụng không thể thiếu được vớihầu hết các hàng hoá tiêu dùng Vì vây công ty không chỉ có chi nhánh ở Hà Nội
mà còn phân bố các chi nhánh ở Quang Ninh, Bắc Ninh, thành phố Hồ ChíMinh … Mỗi chi nhánh cũng có bộ máy tương tự như trụ sở công ty nhưng tất
cả đều hạch toán phụ thuộc Hiện nay công ty có các chi nhánh đó là:
-Cửa hàng bao bì 13 Hoà Mã
-Xí nghiêp kinh doanh bao bì 64 Bạch Đằng Hà Nội
-Chi nhánh đại diện ở Đình Bảng Tiên Sơn –Bắc Ninh
-Chi nhánh tại Móng Cái Quảng Ninh
Ngoài ra, thị trường ngoài nước cũng là một nơi giải quyết đầu ra, tăngdoanh thu cho công ty, tuy nhiên đẩy mạnh việc sản xuất bao bì gặp phải mộtkhó khăn lớn đó là vấn đề ô nhiễm môi trường Một vấn đề mà hiện nay đang làmối quan tâm của toàn nhân loại, cùng với chính sách của nhà nước về ô nhiễmmôi trường mà khiến cho công việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.Tuy nhiên, với sự nỗ lực của bộ phận quản lý cũng như của toàn bộ công nhânviên trong công ty đã phấn đấu tìm hiểu thị trường, đa dạng các mặt hàng kinhdoanh, tìm kiếm ngùôn hàng đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đến nay công
ty đã đi vào hoạt động ổn định, sản phẩm của công ty được bán rộng rãi trongnnước và nước ngoàI đời sống người lao động được nâng lên một bước
Mặc dù là doanh nghiệp mới được thành lập song mọi cố gắng của doanhnghiệp đã chứng minh là doanh nghiệp làm ăn có hiệu qủa có tích luỹ mở rộng
và đóng góp một phần cho ngân sách nhà nước kết quả hoạt động kinh doanhcủa cônhg ty được thể hiện qua bảng dươIá đây là chop they sự tiến bộ khôngngừng của công ty:
Trang 4Qua bảng trên , ta thấy trong 3 năm doanh nghiêp liên tục làm ăn có lãi ,tiền lương bình quân của các bộ công nhân viên có chiều hướng tăng Đó là nỗlực không nhỏ của toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty, đặc biệt trong thờikinh tế mở hiện nay
Như vậy với ý thức vươn lên, Công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy đãkhông ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, sản phẩm bán ra ngày mộttăng lên, năm sau cao hơn năm trước Vì thế mà việc thực hiện nghĩa vụ với nhànước được Công ty rất quan tâm
1.1.2 Tổ chức bộ máy của Công Ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy
Để việc hoạt động của kinh doanh của công ty có hiệu quả ngoài việc mởrộng mặt hàng kinh doanh, tìm hiểu và khai thác thị trường để công ty có thể tồntại và đứng vững như hiện nay, công ty còn tiến hành đổi mới bộ máy quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ mà đạt hiệu quảcao Bộ máy của công ty được sắp xếp theo chức năng nhiệm vụ của từng phòngban, đảm bảo tính thống nhất, tự chủ và phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng
ban Có thể kháI quát mô hình tổ chức quản lý của công ty theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty
Các chi nhánh đạidiệnPhó giám đốc
Trang 5- Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trướcCông ty và toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty Nhiệm vụ của Giám đốc làtrực tiếp điều hành, xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn.
* Phó giám đốc : cùng tham gia lãnh đạo công ty và được giám đốc phâncông những lĩnh vực sau:
+ Một phó giám đốc : giúp việc cho giám đốc về điều hành hoạt động vềsản xuất kinh doanh XNK theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc , chịutrách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao
+ Một phó giám đốc : giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty vềviệc tổ chức hành chính và cửa hàng kinh doanh
- Các phòng ban là cơ quan chức năng của bộ máy quản lý công ty, được phâncông chuyên môn hoá theo chứcnăng quản trị , có nhiệm vụ giúp giám đốc và cácphó giám đốc chuẩn bị các quyết định, theo dõi, hướng dẫn, thực hiện kịp thời cácquyết định quản lý
-Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý các lĩnhvực công tác tổ chức các bộ, lao động tiền lương, quản lý nhân lực phân công laođộng giữa các phòng ban, xí nghiệp
- Phòng Kế toán tài chính: làm nhiệm vụ quản lý tài chính và theo dõi hạchtoán thu chi,nhập xuất hàng hoá,theo dõi chi phí ,tiêu thụ… Đứng đầu trong bộmáy kế toán là Kế toán trưởng, với nhiệm vụ giúp đỡ Giám đốc tìm hiểu côngtác tài chính, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các hoạt động củaPhòng Kế toán Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tổ chức phòng tài chính sao chogọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, đồng thời hướng dẫn kế toán viên trong phòng chấphành đúng chế độ, thể lệ kế toán ban hành
- Phòng kế hoạch kinh doanh bao gồm bộ phận nghiên cứu thị trường và
bộ phận kinh doanh xúc tiến bán hàng Bộ phận nghiên cứu thị trường có chứcnăng tìm hiểu thị trường tiêu thụ cho các loại sản phẩm, nghiên cứu nhu cầu tiêudùng của khách hàng với sản phẩm của Công ty như: chất lượng, giá cả, hìnhthức… để tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo đưa sản phẩm ra thị trường Bêncạnh đó, bộ phận này còn tiến hành nghiên cứu các hình thức thông tin, quảngcáo để thu hút khách hàng, tìm hiểu giá cả, đối thủ cạnh tranh … nhằm chiếmlĩnh thị phần trong nước
Bộ phận kinh doanh xúc tiến bán hàng được thực hiện sau khi bộ phậnnghiên cứu thị trường xác định được nguồn hàng, khách hàng thì bộ phận nàymới tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng với các hình thức kinh doanh phù hợp
Trang 6Như vậy chức năng của bộ phận này có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ quátrình hoạt động của Công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đạt được cũngnhư những thất bại kinh doanh.
- Phòng Xuất nhập khẩu mà cụ thể là bộ phận nhập khẩu có nhiệm vụ tìmhiểu, lựa chọn nguồn hàng, trực tiếp ký kết các hợp đồng nhập khẩu Hiện nay,Công ty đang nghiên cứu thị trường các nước, trong thời gian không xa Công ty
sẽ cố gắng mở rộng thêm hình thức xuất khẩu
- Các chi nhánh và các xí nghiệp : các chi nhánh đại diện và các xí nghiệpsản xuất, chế biến sản phẩm cho công ty đồng thời có nhiệm vụ kinh doanhcác mặt hàng mà công ty đã đăng ký, thông tin về tình hình sản xuất và tiêuthụ ở địa bàn để công ty có chiến lược kinh doanh lâu dài
- Số lượng cán bộ trong Công ty ban đầu khi mới thành lập là 40 người, đếnnay còn số này đã tăng lên gấp đôi
1.2.Đặc điểm về công tác kế toán của Công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Với nhiệm vụ quản lý tập trung toàn bộ công tác tài chính – kế toán,Phòng Kế toán của Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán củamình sao cho phù hợp và gọn nhẹ, gồm 4 người với các chức năng khác nhau vàđược thể hiện qua hệ thống sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt,
tiền gửi, công nợ
Kế toán kho, lương, BHXH, TSCĐ
Thủ quỹ
kế toán tại các xí nghiệp, chi nhánh
Trang 7- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổ chức điều hànhtoàn bộ hệ thống kế toán, tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài chính, lập kếhoạch, tìm nguồn tài trợ, vay vốn ngân hàng, đồng thời tổ chức bộ máy kế toáncủa Công ty đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu côngviệc.
* Kế toán tiền lương , ngân hàng, thuế
+Kế toán tiền lương có nhiệm vụ hạch toán tình hình thanh toán lương,tiền thưởng, các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành
+Kế toán ngân hàng : làm các thủ tục chuyển tiền, hàng ngày căn cứ vàocác chứng từ phát sinh để lập các chứng từ bằng uỷ nhiệm chi hoặc bằng séctheo từng công việc phát sinh của ngân hàng
+Kế toán về thuế : theo dõi các khoản về thuế GTGT ,thuế XNK phát sinh
…và lập các quyết toán thuế hàng tháng
* Kế toán công nợ, tiêu thụ , TSCĐ
+Kế toán công nợ phảI thu khách hàng phảI trả khách hàng, công nợ nội
bộ công ty Có trách nhiệm hạch toán chi tiết công nợ, phảI thu phảI trả vớingười mua, người bán, và công nợ nội bộ giữa xí nghiệp, chi nhánh với công ty
+ Kế toán tiêu thụ có trách nhiệm hạch toán doanh thu và tính kết qủa lãi,lỗ
+ Kế toán TSCĐ: hạch toán về nguyên giá, tính và trích khấu hao vềTSCĐ Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
* Thủ quỹ: có nhiệm vụ cùng với kế toán thanh toán, kế toán tiêu thụ,ngân hàng tiến hành thu, chi, theo dõi các khoản thu, chi và tồn quỹ tiền mặt tạiđơn vị
* Kế toán tại các chi nhánh cửa hàng: có nhiệm vụ hạch toán và ghichép toàn bộ nghiệp vụ phát sinh nơI mình phụ trách vào các sổ thích hợp sau
đó gửi lên kế toán tổng hợp của công ty
1.2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BAO BÌ THƯƠNG MẠI QUANG HUY
Công tác kế toán của công ty chấp hành đúng với những quy định mà BộTài chính đã ban hành
1.2.2.1 Một số thông tin cơ bản về công tác kế toán tại công ty như sau:
* Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Trang 8- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng ViệtNam (VND)
độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánhgiá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vàodoanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho đượcxác định theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn khođược lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
- Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trướccho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo,nếu:
Trang 9+ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳsản xuất kinh doanh) được phân loại là tài sản ngắn hạn
+ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trong một chu kỳkinh doanh) được phân loại là Tài sản dài hạn
4 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc, trong quỏ trỡnh sử dụng, tàisản cố địch được ghi nhận theo nguyên giá, hao mũn lũy kế và giỏ trị cũn lại
5 Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ và phải trả khách khoản vaytại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinhdoanh được phân loại là nợ ngắn hạn
+ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trờn một chu kỳkinh doanh) được phân loại là nợ dài hạn
Tài sản thiếu chờ xử lý được phõn loại và nợ ngắn hạn
Thuế thu nhập hoón lạiđược phân loại là nợ dài hạn
6 Ghi nhận nguồn vốn chủ sở hữu
- Ghi nhận và trỡnh bày cổ phiếu mua lại
Cổ phiếu do công ty phát hành sau đó mua lại là cổ phiếu ngân quỹ củacông ty Cổ phiếu ngân quỹ được ghi nhận theo giỏ trị thực tế và trỡnh bày trờnBảng cõn đối kế toán là một khoản ghi nhận giảm vốn chủ sở hữu
- Ghi nhận cổ tức: Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoảnphải trả trong Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tứccủa Hội đồng quản trị công ty
- Nguyờn tắc trớch lập cỏc khoản dự trữ và cỏc quỹ từ lợi nhuận sau thuế:Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Hội đồng quản trịphê duyệt được trích các quỹ theo điều lệ của công ty và các quy định phỏp lýhiện hành, sẽ được phân chia cho các bên dựa trên vốn góp
I.2.2.2 Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty
Báo cáo tài chính được bộ phận kế toán lập định kỳ mỗi tháng một lần.Các báo cáo gồm:
Trang 10- Các báo cáo tổng hợp và chi tiết về tình hình bán hàng do kế toán tiêu thụsản phẩm lập như báo cáo tiêu thụ sản phẩm, bảng tổng hợp tiêu thụ sảnphẩm, báo cáo doanh thu …
- Các báo cáo về công nợ phải thu và công nợ phải trả với từng khách hàng,từng người bán theo hoá đơn và thời hạn phải thanh toán do kế toán công nợlập
- Các báo cáo về tình hình nhập, xuất, tồn theo từng mặt hàng, từng kho…
do thủ kho và kế toán công nợ phải thu, phải trả lập
Các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc tổnghợp và chuyển số liệu cho nhau Sau khi khớp số liệu trong các phần hành, kếtoán tổng hợp mới tiếp nhận các số liệu này để lập báo cáo tài chính về hoạtđộng kinh doanh của toàn Công ty Các báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo tăng giảm TSCĐ và nguồn vốn sản xuất KD
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trờn đõy là toàn bộ những nột cơ bản về quỏ trỡnh hoạt động cũng như đặcđiểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn, hạch toán kế toán của Cụng ty Cổ phần điện tửNew Mặc dù được thành lập chưa lâu và còn gặp nhiều khó khăn nhưng tập thểcán bộ công nhân viên của công ty luôn cố gắng phấn đấu để công ty ngày mộtphát triển
1.2.3 Các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
1.2.3.1 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy áp dụng phương pháp tínhlương sau:
Tiền lương bao gồm:
Lương theo quy định của nhà nước là lương cơ bản x hệ số cấp bậc
Lương bổ sung theo quy định của Công ty gồm lương cơ bản x hệ sốlương bổ sung x hệ số phụ cấp
Trang 11Riờng bộ phận kinh doanh, cụng ty cũn căn cứ vào doanh số bán hàng đểxếp hệ số hoàn thành công việc x với lương bổ sung, và phụ cấp thêm khoản tiềnphụ cấp tiếp khách.
Các chứng từ sử dụng
- Chứng từ lao động gồm:
+ Chứng từ theo dõi cơ cấu lao động: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm,
sa thải, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật, …
+ Chứng từ theo dõi thời gian lao động: Bảng chấm công
+ Chứng từ theo dõi kết quả lao động: Biên bản đánh giá mức độ hoànthành công việc
- Chứng từ tiền lương gồm:
+ Bảng thanh toán lương và BHXH
+ Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Các chứng từ chi tiền thanh toán
+ Các chứng từ đền bù thiệt hại, khấu trừ vào lương
* Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương:
- TK sử dụng:
+ TK 334 – Phải trả công nhân viên, dùng để theo dõi tình hình thanh toán
với công nhân viên, được chi tiết ra thành các tiểu khoản:
+ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác, dùng để theo dõi các khoản trích theolương, các khoản phải trả khác và tình hình thanh toán với công nhân viên đượcchi tiết thành các tiểu khoản sau:
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Trang 12toán tổng hợp vào phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng để hạchtoán chi lương, sau đó vào phân hệ kế toán tổng hợp, rồi vào phiếu hạch toán
để tiến hành phân bổ tiền lương
1.2.3.2 Hạch toán TSCĐ
* Đặc điểm TSCĐ của Công ty
Công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy là một Công ty thương mại nêntài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng không nhiều Tài sản cố định củaCông ty chủ yếu là phương tiện vận chuyển, thiết bị phục vụ việc bán hàng
* Tổ chức chứng từ TSCĐ
- Hệ thống các chứng từ sử dụng:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ): Chứng từ này được sử dụngtrong trường hợp giao nhận TSCĐ tăng do mua ngoài, nhận góp vốn, xâydựng cơ bản hoàn thành, …
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (MS 02-TSCĐ): Chứng từ này ghi chép cácnghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Chứng từ khấu hao TSCĐ gồm bảng tính và phân bổ khấu hao
- Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:
Việc lập và luân chuyển chứng từ TSCĐ được thực hiện qua các bước nhưsau:
Chứng từ gốc về lao động vàtiền lương,chứng từ Ttoán
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, 335, 338
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ kế toán chi tiết chiphí, thanh toán
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê
Trang 131 Giám đốc công ty ký quyết định tăng, giảm TSCĐ và chuyển cho phòngKinh doanh Phòng kinh doanh tiến hành giao, nhận TSCĐ cho đơn vị(bên bán hay mua TSCĐ thanh lý) và lập biên bản giao nhận TSCĐ (MS01-TSCĐ) hay Biên bản thanh lý TSCĐ (MS 02 – TSCĐ) Biên bản nàyđược lập thành 2 bản: một bản chuyển cho bên bán hay mua TSCĐ, mộtbản chuyển cho phòng Kế toán của Công ty để ghi sổ và lưu trữ.
2 Sau khi TSCĐ được chuyển giao quyền sở hữu, kế toán TSCĐ tiến hànhlập hay huỷ thẻ TSCĐ Sau đó tiến hành ghi sổ TSCĐ được lập chung chotoàn doanh nghiệp một quyển và cho đơn vị sử dụng một quyển Tất cả sổ
và thẻ TSCĐ đều được kế toán TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi Cuối thángmới tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao cho toàn bộ TSCĐ củaCông ty trong tháng
* Hạch toán chi tiết TSCĐ
Kế toán Công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy sử dụng một mẫu sổ đểhạch toán chi tiết TSCĐ: Sổ này dùng chung cho toàn Công ty, được mở cho cảnăm trên đó ghi các thông tin về TSCĐ, về tăng giảm khấu hao TSCĐ
Sổ này được mở cho từng loại TSCĐ khác nhau như nhà cửa theo dõi trênmột sổ, máy móc thiết bị theo dõi trên một sổ…
* Hạch toán tổng hợp TSCĐ:
- TK sử dụng:
TK 211 – TSCĐHH: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐHH của Công ty theo nguyên giá Tài khoảnnày được chi tiết thành những tiểu khoản sau:
+ 2113: Máy móc, thiết bị
+ 2114: Phương tiện vận tải
+ 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ 2118: TSCĐHH khác
TK 214: Hao mòn TSCĐ: TK này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và các khoản tăng, giảm haomòn khác của các loại TSCĐ của Công ty như TSCĐHH, TSCĐVH và TSCĐthuê tài chính Tài khoản này được chi tiết thành những tiểu khoản sau:
TK 2141: Hao mòn TSCĐHH
Trang 14* Phương pháp và quy trình hạch toán các nghiệp vụ về TSCĐ:
- Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
TSCĐ của Công ty trong những năm qua chủ yếu là do công ty mua sắm Vì vậykhi TSCĐ nhập về, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc xác định nguyên giá củaTSCĐ Sau khi xác định được nguyên giá của TSCĐ, kế toán sẽ nhập vào sổ Cái
TK 211, 214
- Hạch toán khấu hao TSCĐ:
Công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy tính khấu hao TSCĐ theophương pháp đường thẳng, định kỳ mỗi tháng, kế toán tính trích khấu hao TSCĐvào chi phí sản xuất kinh doanh đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 641: KHTSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: KHTSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 241:
1.2.3.3 Kế toán vốn bằng tiền
* Hạch toán nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền mặt
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh
toán tạm ứng, Biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ
- Tổ chức nghiệp vụ thu tiền mặt: Tại Công ty Bao Bì Thương Mại Quang
Huy việc thu tiền được tổ chức như sau:
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền như: thu từ bán hàng, thu từ tàikhoản tiền gửi, thu từ các khoản nợ vay, thu từ các khoản khác, kế toán thanhtoán sẽ viết phiếu thu, chuyển cho thủ quỹ thu tiền và ký vào phiếu sau đóchuyển lại cho kế toán Kế toán ghi sổ nghiệp vụ thu tiền rồi chuyển cho kế toántrưởng duyệt, sau đó chuyển lại cho kế toán thanh toán Kế toán thanh toán bảoquản, lưu giữ
* Hạch toán nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền gửi Ngân hàng.
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, chứng từ thanh
toán qua ngân hàng
- Các nghiệp vụ liên quan đến Ngân hàng: kế toán tổng hợp có trách nhiệm
giao dịch chính với Ngân hàng Với các nghiệp vụ thanh toán qua Ngân hàngnhư: trả tiền khách hàng trong nước, trả tiền khách hàng nước ngoài, vay ngânhàng, rút tiền gửi về nhập quỹ, mở L/C… Kế toán lập chứng từ chi theo đúng
Trang 15mẫu của Ngân hàng, chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc duyệt chi và chuyểncho ngân hàng Hàng tuần, kế toán lấy sổ phụ tại Ngân hàng và tiến hành vào sổ.
1.2.3.4 Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán
* Tổ chức hạch toán kế toán mua hàng
- Chứng từ kế toán gồm:
+ Chứng từ mua: Hóa đơn mua hàng, Tờ khai HQ, bảng kê mua hàng + Chứng từ hàng tồn kho, chi phí nhập kho, biên bản kiểm nghiệm
+ Chứng từ thanh toán: TM, TGNH
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Sau khi ký kết hợp đồng, phòng kinh doanh và phòng nhập khẩu tiến hànhlàm thủ tục nhập hàng Khi hàng về kho, thủ kho tiến hành viết phiếu nhập khosau đó ghi sổ kho, và chuyển một liên cho kế toán, kế toán căn cứ vào Hóa đơnmua hàng, tờ khai nhập khẩu và phiếu nhập kho tiến hành ghi sổ
- Sổ chi tiết và trình tự hạch toán: Công ty Bao Bì Thương Mại Quang
Huy hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song
Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn cho từngloại hàng hóa về mặt số lượng Cơ sở để ghi thẻ kho là các phiếu nhập, xuất Mỗiphiếu được ghi một dòng trên thẻ Cuối tháng tiến hành cộng nhập, xuất và tính
Tại phòng kế toán: Sau khi, nhận phiếu nhập kho của thủ kho gửi lên, kếtoán căn cứ vào phiếu nhập này và hóa đơn khách hàng gửi, tiến hành vào sổ chitiết
* Tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh toán với người bán
Trang 16+Chứng từ kế toán: Phiếu chi, Giấy báo nợ ngân hàng, thanh toán bằng
tiền tạm ứng
+Tổ chức hạch toán chi tiết:
Sổ chi tiết được mở cho từng khách hàng Khi có nghiệp vụ mua hàng, kếtoán lập hoá đơn mua hàng Mẫu sổ chi tiết thanh toán với người bán và bảngtổng hợp chi tiết thanh toán với người bán (MS 31- DN)
+ Phiếu chi+ Giấy đề nghị tạm ứng+ Bảng thanh toán tiền lương+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng
Trang 17+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua+ Bảng cân đối số phát sinh
c Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh+ Bảng cân đối kế toán
+ Thuyết minh báo cáo tài chính+ Báo cáo luân chuyển tiền tệTrong đó, quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau:
1 Người mua hàng đề nghị được mua thông qua hợp đồng đã ký kết
2 Phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGT
3 Giám đốc và kế toán trưởng ký hoá đơn
4 Kế toán thanh toán nộp phiếu thu (nếu khách hàng thanh toán) vàchuyển phiếu thu cho thủ quỹ
5 Thủ quỹ thu tiền và ký vào phiếu sau đó chuyển cho kế toán
6 Thủ kho căn cứ hoá đơn xuất hàng, tiến hành xuất hàng, ghi vào phiếuxuất kho, thẻ kho, chuyển các chứng từ cho kế toán
7 Kế toán định khoản và ghi sổ giá vốn, doanh thu; bảo quản chứng từtrong kỳ và chuyển vào lưu trữ cơ quan
Với hình thức ghi chép Nhật ký chung, Công ty đã sử dụng các mẫu sổ:
- Sổ cái là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng củatừng tài khoản theo thứ tự trong hệ thống tài khoản áp dụng Sổ được lập vàocuối tháng, in ra theo định kỳ
- Nhật ký chung: là sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến quá trình mua bán hàng hoá, thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp
Việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá, ghi chép sổ sách được Công ty tiến hànhtheo trình tự sau: Hàng ngày nhân viên bán hàng nộp các chứng từ gốc (Hoá đơnGTGT, Phiếu xuất kho) để kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (hoặc Nhật kýđặc biệt), Sổ chi tiết tài khoản Giá vốn, Doanh thu, Chi phí, phải thu của kháchhàng (đối với khách hàng nợ) Sau đó được tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 18các tài khoản đó Từ nhật ký chung, kế toán lại phản ánh vào Sổ cái tài khoản
511, 641, 642, 156, 632
Định kỳ đối chiếu giữa giữa Bảng tổng hợp chi tiết với Sổ nhật ký chung,
Sổ cái tài khoản, kế toán lập báo cáo tài chính, Bảng cân đối số phát sinh
Chu trình ghi sổ tổng hợp tại công ty :
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối ứng:
Sơ đồ 6: Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty
d Hệ thống tài khoản bao gồm:
Nhật ký chung Sổ kế toán chi
tiết HH, giá vốn, chi phí,
doanh thu, kết quả
Trang 19Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, các doanhnghiệp tuỳ vào hình thức kinh doanh, tuy quy mô kinh doanh mà xây dựng chomình một hệ thống tài khoản phù hợp với doanh nghiệp mình mà vẫn tuân thủcác quy định của pháp luật.
- TK 511: “doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ”, tài khoản này phảnánh doanh thu của số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đãcung cấp
- TK 632 : “Giá vốn hàng bán” phản ánh trị giá vốn của hàng bán
- TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp” tài khoản này sử dụng phản ánh thuếGTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vàongân sách nhà nước
Ngoài ra trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ, kế toán còn sửdụng các tài khoản sau: TK 157, 531, 111, 112, 131 …
Căn cứ vào từng nghiệp vụ diễn ra trong quá trình kinh doanh, kế toán đãtiến hành hạch toán như sau:
Bút toán 1: Trường hợp hàng bán trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 531: Doanh thu hàng bán trả lại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112, 131: Số tiền trả lại khách hàng
Bút toán 2: Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bị trả lại:
Nợ TK 156: Ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn
Trang 201.2.3.6 Kế toán chi phí và tính giá thành
* Phân loại chi phí
Chi phí sản xuất của công ty Bao Bì Thương Mại Quang Huy gồm
Chi phí sản xuất và chế tạo sản phẩm: Là toàn bộ chi phí liên quan đếnviệc sản xuất và chế tạo sản phẩm cũng như các chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý và phục vụ sản suất
Trong chi phí sản xuất và chế tạo sản phẩm được chia thành chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp:
- Chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là cơ sở vật chất cấu thành nênthực thể của sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại doanh nghiệpgồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ,… dùng trực tiếpvào sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu chính thường là các loại: bột giấy, nilông…Vật liệuphụ gồm: phẩm màu, keo, sơn…
Công cụ dụng cụ: Máy cắt, máy ép, máy in …
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ chi phí tiền lương của côngnhân trực tiếp sản xuất tại doanh nghiệp và bảo hiểm xã hội
- Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) là những chi phí phục vụsản xuất sản phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm ởcác phân xưởng tại công ty Chi phí sản xuất chung đựơc chia thành:
+ Chi phí lao động gián tiếp: Là chi phí về tiền lương, bảo hiểm xã hộicủa nhân viên quản lý, công nhân phục vụ cho các phân xưởng
+ Chi phí vật liệu phụ, công cụ dụng cụ
Trang 21+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Nhà xưởng máy móc thiết bị dùng trongsản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện dùng sản xuất, thắp sáng, nước…+ Chi phí bằng tiền khác: Hành chính, phục vụ phân xưởng như: Vănphòng phẩm, tiếp tân, hội nghị, các khoản bồi dưỡng…
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty
Đối tượng được hạch toán chi phí được kế toán xác định là từng đơnđặt hàng, các chi phí phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp cho cácđối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đốitưọng, các chi phí liên quan đến từng đối tượng kế toán thì kế toán sử dụngphương pháp phân bổ gián tiếp, tiêu chuẩn phân bổ thường được doanhnghiệp sử dụng là theo tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí sản xuất chính: Là chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương công nhân sản xuất, chi phí sản xuất chung, chi phínày được tập hợp trên TK 154
- Chi phí sản xuất chung toàn phân xưởng sản xuất: Là chi phí phátsinh tại các tổ sản xuất gồm các tổ , gia công, chế biến, chi phí nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấuhao TSCĐ dùng trong sản xuất, chi phí điện nước, chi phí bằng tiền khác,
kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung trên TK 627 và chi tiết cho từngphân xưởng
* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trang 22Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng được tập hợp trên TK
1541 Kế toán sử dụng sổ chi tiết TK 1541, chứng từ ghi sổ TK1541 và sổcái TK1541 để theo dõi chi phí này
* Phương pháp hạch toán:
Căn cứ vào các đơn đặt hàng do phòng kinh doanh cung cấp kế toán dựavào bảng định mức tiêu hao do phòng kỹ thuật sản xuất gưỉ xuống, người cungcấp lập “phiếu xuất kho” nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ đúng với
số lượng, chủng loại vật tư để xuất cho các phân xưởng sản xuất
Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế đích danh Giánguyên vật liệu xuất kho được áp dụng theo phương pháp giá đơn vị bình quânsau mỗi lần nhập áp dụng theo công thức:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lượng thực tế vật liệu tồn sau mỗi lần nhập
Căn cứ vào số thủ kho thực xuất, kế toán lập chứng từ ghi sổ cho TK 1541theo định khoản:
Nợ TK 1541 ( Chi tiết tổ sản xuất)
Có TK 152 (Chi tiết nguyên vật liệu)Căn cứ vào “Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng” kế toán lập bảngphân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Phiếu xuất kho (MS 02-VT)
Bảng phân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.(MS 07- VT)
Số liệu chi tiết nguyên vật liệu sử dụng cho từng sản phẩm ở từng phânxưởng được kế toán theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 1541 Sau khi lập chứng từghi sổ TK1541 kế toán vào sổ cái TK 1541
- Kế toán chi phí nhân công.
Chi phí nhân công sản xuất trực tiếp được tập hợp vào TK 1541 chi tiết chotừng sản phẩm của phân xưởng sản xuất Kế toán phản ánh tình hình thanh toántiền lương với công nhân qua TK334 “ phải trả công nhân viên”, TK338.2 “kinhphí công đoàn”, TK338.3 “Bảo hiểm xã hội”, TK338.4 “Bảo hiểm y tế”
= ++x=xc
Trang 23Để hạch toán chi phí nhân công sản xuất trực tiếp, kế toán sử dụng các sổ
kế toán: Sổ chi tiết TK1541, chứng từ ghi sổ TK1541, sổ cái TK 1541 và TK334.Doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lương: lương theo sản phẩm (đối vớinhân viên trực tiếp) và lương theo thời gian (đối với nhân viên quản lý phânxưởng và khối cơ quan)
Tại phòng tổ chức hành chính, căn cứ “Bảng chấm công” do các tổ sảnxuất gửi lên vào căn cứ vào mức lương cơ bản của từng bậc thợ để tính ra lươngphải trả cho từng công nhân sản xuất trong tháng rồi lập “Bảng thanh toán
lương” (MS 02-LĐLD )
Tiền lương = Tiền lương Tiền lương Các khoản phụ
1 CNTTSảN XUấT theo sản phẩm theo thời gian cấp khác (nếu có)
Tiền lương sản phẩm Đơn giá định mức Số ngày công
của 1 công nhân 1 ngày công sản xuất được hưởng
Lương thời gian Hệ số lương được hưởng x mức lương cơ bản Số ngày côngcủa 1 CN 24 ngày công được hưởng
Bên cạnh lương sản phẩm là lương thời gian, công nhân trực tiếp sản xuấtcòn được hưởng các khoản phụ cấp như: phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp thâm niên…
* Các khoản trích theo lương
Kế toán căn cứ vào “Bảng thanh toán lương và BHXH” tổng tiền lươngthực tế của công nhân trực tiếp tại các tổ sản xuất kế toán định khoản:
Nợ TK1541
Có TK 334
Căn cứ vào tiền lương cơ bản và lương thực tế của công nhân trực tiếp sảnxuất tại các tổ sản xuất kế toán tiến hành trích lập các khoản bảo hiểm xã hội,BHYT, KPCĐ theo quy định và phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trongtháng là: Nợ TK 154:
x
ản
=
=
Trang 24- Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo các tổ sản xuất và phản ánh trên
TK 627 chi tiết từng sổ sản xuất:
- TK627.1 chi phí sản xuất chung tổ 1
- ……
- TK627.5 chi phí sản xuất chung tổ 2
Cuối kỳ chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng loại sản phẩm theocùng 1 tiêu thức là tỷ lệ với số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho Công thứcphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm như sau:
Chi phí SXC Tổng chi phí SXC phát sinh tại tổ sản xuắ Số SPi hoàn
tính cho SPi Tổng số SP hoàn thành nhập kho thành nhập kho
Để theo dõi chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng các bảng phân bổnguyên vật liệu, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sổ chi tiết TK627, chứng từghi sổ TK627, sổ cái TK 627
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm: Lương nhân viên quản lýphân xưởng sản xuất, khoản phụ, trợ cấp trách nhiệm và các khoản trích theolương Lương nhân viên quản lý phân xưởng được tính theo hình thức thời gian
Trên bảng phân bổ lương và BHXH tháng 6 năm 2006 của doanh nghiệp,tiền lương thực tế của nhân viên quản lý phân xưởng kế toán định khoản:
=
=
x
Trang 25Nợ TK627
Có TK334Các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng , kế toán địnhkhoản:
627 Cuối tháng, kế toán lập chứng từ ghi sổ TK 627 và TK 334 rồi vào sổ cái
TK 627, TK 334
- Chi phí nguyên vật liệu cho quản lý phân xưởng.
Chi phí nguyên vật liệu cho quản lý phân xưởng là các khoản chi phí, muasắm phục vụ cho quá trình sản xuất như keo, sơn,… phương pháp tính giá chocác nguyên vật liệu này cũng là phương pháp giá thực tế xuất kho Cuối tháng,
kế toán phản ánh các khoản chi phí vật liệu này vào “Bảng phân bổ chi phínguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Nợ TK 627
Có TK 152Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho quản lý phân xưởng, kế toánghi sổ chi tiết TK 627, lập chứng từ ghi sổ TK 627 và sổ cái TK 627
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Tài sản cố định là máy móc thiết bị, nhà xưởng… kế toán theo tình hìnhhạch toán khấu hao TSCĐ của Doanh nghiệp trên TK 214, TK 627
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng và có công thức:
Nguyên giá TSCĐ 1Thời gian sử dụng 12
M c kh u hao TSC tháng ức khấu hao TSCĐ tháng ấu hao TSCĐ tháng Đ tháng = x
Trang 26Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao kế toán lập chứng từ ghi sổ
TK 627 theo định khoản:
Nợ TK 627
Có TK 214 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.(MS 06- TSCD)
- Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí khác bằng tiền của Doanh nghiệp là các khoản chi tiền điện thoại,tiền điện, tiền nước, chi tiếp khách, tiền thưởng, các phí mua ngoài cần thiếtkhác Các chi phí này được tập hợp trên TK 627
Kế toán tập hợp các hoá đơn chứng từ có liên quan và lập chứng từ ghi sổcho TK 627 theo định khoản:
Nợ TK 627:
Có TK 331:
Cuối tháng kế toán tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh ở từng
tổ sản xuất, kết chuyển sang TK 154 (chi tiết từng tổ sản xuất), để tính giá thànhsản phẩm hoàn thành:
- Nợ TK 154
Có TK 627 Căn cứ vào bảng báo cáo sản phẩm hoàn thành nhập khi trong kỳ, kế toánphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm theo công thức:
Chi phí SX C
tính cho SPi
- Đánh giá sản phẩm làm dở tại công ty.
Doanh nghiệp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp địnhmức Để đánh giá giá trị sản phẩm dở dang do kế toán căn cứ vào số lượng sảnphẩm dở dang cùng đơn giá định mức của sản phẩm dở dang đó, chi phí nguyênvật liệu chính còn lại và đơn giá định mức từng loại
Giá trị sản phẩm dở dang của Doanh nghiệp chính là giá trị nguyên vật liệuchính đã xuất dùng nhưng chưa hết còn tồn lại được xác định vào giá trị dở dang.Mặt khác Doanh nghiệp thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng chi phí nguyên vật
Tổng chi phí SXC phát sinh tại tổ sả
Tổng số SP hoàn thành nhập kho của
tổ SX
Số lượng sản phẩm i hoàn thành nhập khox
=
Trang 27liệu chiếm tỷ trọng lớn nên giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng chính là số lượngnguyên vật liệu còn tồn, được xác định theo công thức:
Chi phí SPDD từng loại SP = Giá trị SPDD + Chi phí NVLC còn tồn lại.Trong đó:
GTSPDD =Số lượng SPDD x Đơn giá định mức SPDD
Chi phí NVLC còn tồn lại = (số lượng từng loại NVL x Đơn giá định mức NVL)
- Đối tượng tính giá thành.
Việc hạch toán chi phí sản xuất nhằm mục tiêu lớn nhất là đưa ra giá thànhcho mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp một cách hợp lý và chính xác nhất, đảmbảo phản ánh đầy đủ những chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong suốt quátrình sản xuất sản phẩm Đối tượng tính giá thành tại Doanh nghiệp tư nhân mỹnghệ Xuân Thép là các loại sản phẩm, các mặt hàng mà Doanh nghiệp tiến hànhsản xuất trong kỳ
- Phương pháp tính giá thành.
Sau khi đã tập hợp đầy đủ thông tin về chi phí phát sinh trên sổ chi tiết tàikhoản 1541 kế toán tiến hành tính tổng giá thành từng sản phẩm và giá thànhđơn vị của sản phẩm đó Doanh nghiệp áp dụng công thức:
Tổng giá thành CPDD SPi CP SPi thực tế CPDD SPi
SPi nhập kho đầu kỳ phát sinh cuối tháng
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản phẩm i nhập kho
sản phẩm i Tổng số sản phẩm i nhập kho
1.2.3.7 Kế toán kết quả kinh doanh
Doanh thu thuần = Tổng Doanh thu - Các khoản giảm trừ
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàngbán được kết chuyển sang TK 911 Cuối tháng kế toán tổng hợp, xác định kếtquả bán hàng của Công ty, lập báo cáo kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Căn cứ vào sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, kế toán kết chuyển doanh thuhàng bán bị trả lại, ghi giảm doanh thu Căn cứ vào các nghiệp vụ định khoản,các
sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hành lập báo cáo kết quả kinh doanh
-=
Trang 28CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNGTÁC KẾ TOÁN CÔNG TY BAO BÌ
THƯƠNG MẠI QUANG HUY
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XĐKQKD
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán được biết đến như một ngôn ngữkinh doanh, một “nghệ thuật” ghi chép phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý Với các chức năng cung cấp thôngtin, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán làcông cụ quản lý đắc lực, không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đốivới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
Trong công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, vai trò của kế toán là rất quan trọng Kế toán phản ánh và giám đốc quátrình bán hàng và xác định kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Cácthông tin mà kế toán đưa ra không chỉ phục vụ cho công tác quản lý kinh tế củabản thân mỗi doanh nghiệp mà còn phục vụ cho công tác quản lý của nhiều đốitượng khác
Thông tin của kế toán giúp người quản lý doanh nghiệp nắm vững tìnhhình kinh doanh, lựa chọn phương án kinh doanh sao cho hiệu quả
2.2 thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n b¸n hµng vµ x®kqsxkd t¹i c«ng ty
2.2.1 Các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điềukiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
Trang 29- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;
- Xác định chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.2.2 Phương thức tính giá vốn hàng bán
Công ty Bao Bi Thuong Mai Quang Huy hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ, căn cứ vào phiếu nhập kho trong tháng, tồn đầutháng và tồn cuối tháng, kế toán tính theo công thức sau:
Giá trị hàng xuất kho = Tồn đầu tháng + Nhập trong kho - Tồn cuối tháng
Đối với hàng nhập kho, kế toán tính giá trị hàng nhập theo giá mua thực tếcủa hàng hoá chưa có chi phí thu mua, khoản chi phí này được Công ty hạchtoán vào TK 1562
Đối với hàng xuất kho, kế toán tính trị giá hàng xuất kho được coi là tiêuthụ theo phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Bán lẻ: Theo phương thức bán này, Công ty đã thiết lập hệ thống các cửahàng, trên địa bàn Hà Nội Khi giao hàng cho các khách hàng, hàng vẫn thuộcquyền sở hữu, quản lý của Công ty, do vậy Công ty chưa ghi nhận doanh thu
Trang 30Doanh thu chỉ được ghi nhận khi bán được hàng và khách hàng đã thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán.
2.2.4 Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán của Công ty rất đa dạng, điều này phụ thuộc vào
sự thoả thuận của hai bên thông qua hợp đồng giao dịch kinh tế đã ký Việcthanh toán có thể được thực hện ngay hoặc sau một thời gian nhất định Công tyluôn muốn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, do đó hình thức thanh toánhiện nay là thanh toán chậm Tuy nhiên không phải vì thế mà Công ty chỉ chú ýtới việc bán hàng mà Công ty phải bố trí bộ phận kế toán công nợ, có nhiệm vụtheo dõi, giám sát chặt chẽ tới các khoản phải thu của khách hàng, tránh tínhtrạng vốn bị nợ đọng kéo dài, khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
Vì vậy có thể thấy C«ng Ty Bao B× Th¬ng M¹i Quang Huy đã sử dụng cácthể thức thanh toán trong bán hàng sau:
TK 1561 - “Giá mua hàng hoá”
TK 1562 - “Chi phí thu mua hàng hoá”
Trang 31- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản nàydùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanhnghiệp đã thực hiện được trong kỳ TK 511 được Công ty sử dụng thông qua tàikhoản cấp 2 TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”.
- TK 131 - “ Phải thu khách hàng” Tài khoản này được sử dụng trongtrường hợp khách hàng chưa trả tiền, và được theo dõi chi tiết tới từng kháchhàng
- Và theo dõi một số tài khoản giảm trừ:
TK 531 - “Hàng bán bị trả lại”
TK 532 - “Giảm giá hàng bán”
- TK 632 - “Giá vốn hàng bán” Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốnhàng hoá xuất trong kỳ
- TK 333 - “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
TK 3331 - “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
b Các chứng từ sử dụng trong tiêu thụ hàng hoá
Khi khách hàng mua hàng, trong Công ty sẽ tiến hành các nghiệp vụ xuấthàng giữa bộ phận kho và bộ phận bán hàng thông qua việc sử dụng phiếu xuấtkho Phiếu xuất kho dùng để trao đổi giữa bộ phận bán hàng, kế toán và thủ kho.Thông qua loại chứng từ này các bộ phận sẽ quản lý được lượng hàng mình bán
ra là bao nhiêu, cũng như nắm được lượng hàng hiện tồn trong kho
Sau khi ghi phiếu xuất kho, bộ phận kế toán sẽ tiến hành xuất Hoá đơnGTGT Hoá đơn này được lập thành 3 liên
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho thủ kho dùng để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho bộ phận
kế toán ghi sổ làm thủ tục thanh toán
Trang 32Hoá đơn sẽ được Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt Căn cứ vào đó,
thủ kho sẽ tiến hành xuất hàng, đồng thời ghi vào thẻ kho Trong đó:
- Hoá đơn GTGT - 3LL - Mẫu 01, 02 dùng cho nghiệp vụ bán buôn
- Hoá đơn GTGT - 2LL - Mẫu 01, 02 cho nghiệp vụ bán lẻ
c Quy trình ghi chép các chứng từ và bộ sổ
Chẳng hạn, ngày 20/3/2007 cöa hµng Phong Lan đã đặt mua ở Công ty
một số thïng giÊy c¸t t«ng Giữa bộ phận bán hàng và thủ kho sẽ tiến hành việc
xuất hàng Nội dung của Phiếu xuất kho được trình bày ở Biểu 1 bao gồm :
Đơn vị: Công ty Bao B× Th¬ng M¹i Quang Huy Biểu 1
Địa chỉ 159 §Æng V¨n Ng÷ - QuËn §èng §a - Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành
tiền
Yêucầu
Thựcxuất
1 Thïng giÊy c¸t t«ng chiÕc 182 1200 218.400
Trang 33Phụ trách
bộ phận sử dụng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
số lượng hàng bán ra làm căn cứ để tổ chức kinh doanh sao cho phù hợp, và làm
cơ sở để phân tích sự tăng giảm hàng hoá giữa các kỳ
Mặt khác, đối với bộ phận kho thì phiếu xuất kho là căn cứ để lập thẻ kho,
sổ chi tiết hàng hoá Phiếu này do bộ phận phụ trách sử dụng lập
Sau khi tiến hành xuất kho hàng hoá, kế toán lập Hoá đơn GTGT Việc lập
hoá đơn được trình bày thông qua Biểu 2 sau.:
Tác dụng của Hoá đơn GTGT là để chứng mình quan hệ mua bán giữangười mua và người bán, đồng thời đây là chứng từ ghi nhận việc bán hàng làmcăn cứ nộp thuế GTGT Hoá đơn này do bên bán lập, và để theo dõi chặt chẽdoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị và làm cơ sở ghi sổ doanh thu
và các sổ kế toán liên quan đối với đơn vị bán; cơ sở lập phiếu lập kho, thanhtoán tiền và ghi sổ kế toán đối với đơn vị mua
Trang 34Biểu 2 Mẫu số: 01GTKT-3LL
Ký hiệu: AA/02 Số: 0053
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liờn 2: (Thanh toỏn với khỏch hàng)Ngày 20 thỏng 3 năm 2007
Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty Bao Bì Thơng Mại Quang Huy
Địa chỉ:159 Đặng Văn Ngữ – Hà Nội Số tài khoản:
Điện thoại: 046280420 MS:00120682
Họ tờn người mua hàng: Cửa hàng Phong Lan
Địa chỉ:25 Bạch Đằng – Hà Nội Số tài khoản:
Hỡnh thức thanh toỏn: MS: 00123456
STT Tờn hàng hoỏ, dịch vụ Đơn vị
tớnh Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 75.280
Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm hai mơi tám nghìn không trăm tám mơi đồng chẵn
Trang 35Tiếp đó, bộ phận thủ kho sẽ tiến hành ghi Thẻ kho, và được thông qua
Số
hiệu
Ngàytháng
Trang 36Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán bên cạnh việc ghi nghiệp vụphát sinh sẽ lập một phiếu thu tiền mặt để thủ quỹ thu tiền hàng khi khách hàngthanh toán (đối với trường hợp bán hàng thu tiền trực tiếp) Cụ thể, căn cứ vàohoá đơn số 0053 bán cho cöa hµng Phong Lan ngày 20/3/2007, thì đến ngày21/3/2007 cöa hµng đã thanh toán số tiền ghi trên hoá đơn, kế toán lập Phiếu thunhư sau:
Nợ TK 111
Có TK 131
Họ tên người nộp tiền: Anh Cường
Địa chỉ: Cöa hµng Phong Lan – 25 B¹ch §»ng – Hà Nội
Lý do nộp: Nộp theo hoá đơn số 0053
Trang 37Song song với việc phản ánh các nghiệp vụ bán hàng vào chứng từ, kếtoán sẽ thực hiện việc ghi chép vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp Tuy nhiên do giớihạn của chuyên đề, tôi chỉ có thể đưa ra một số sổ tiêu biểu và cách ghi chép củamột số sổ đó Căn cứ vào đây, người đọc sẽ có một cái nhìn tổng thể hơn về côngtác tổ chức kế toán của Công ty.
- Sổ chi tiết hàng hoá (chi tiết từng loại hàng hoá)
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (chi tiết từng khách hàng)
- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với khách hàng (tập hợp của sổ chi tiếtthanh toán với khách hàng)
- Sổ chi tiết bán hàng (chi tiết từng loại hàng hoá)
- Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (tập hợp sổ chiết bán hàng)
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (TK 632)
- Sổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 641)
- Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
- …