1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

85 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn: Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang H...

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứuthực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nhữngkiến thức đã thu thập được qua quá trình học tập, tình hình thực tiễn tại Công

ty TNHH xây dựng Quang Huy và dưới sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹNguyễn Thị Phương Tuyến Những số liệu, bảng biểu và kết quả được phảnánh trong luận văn là trung thực và thực tế phát sinh tại đơn vị mà em thực tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trần Thị Thu Hiền

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU viii

LỜI NÓI ĐẦU ix

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮP xi

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp xi

1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp xi

1.1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp xi

1.1.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp chi phối đến kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở DN xây lắp xii

1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp xiii

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính) Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xiv

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm trong DN xây lắp xv

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong DN xây lắp xv

1.2.1.1 Chi phí sản xuất xv

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất xv

1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành trong DN xây lắp xvii

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành xvii

1.2.2.2 Phân loại giá thành xvii

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xxi

1.3 Tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp xxiii

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xxiii

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xxiv

1.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp xxv

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xxv

1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp xxvi

1.3.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công xxvii

1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung xxviii

1.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang xxix

1.3.5 Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp xxx

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xxxiv CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

Trang 3

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG QUANG HUY

xxxv

2.1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH xây dựng Quang Huy xxxv

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xxxv

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xxxvi

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất hoạt động của công ty xxxvi

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý xxxvi

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động tại kế toán xxxvii

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty xxxvii 2.1.3.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty xliv

2.2 Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xlvi 2.2.1 Nguyên tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xlvi 2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty xlvii

2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xlvii 2.2.2.2 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xlviii 2.2.2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp l 2.2.2.3.1 Đối với lao động thuê ngoài lii 2.2.2.3.2 Đối với lao động trong danh sách liv 2.2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công liv 2.2.2.4.1 Trường hợp máy thi công thuộc quyền Công ty quản lý sử dụng lv 2.2.2.4.2 Trường hợp đi thuê máy lviii

2.2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung lix

2.2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang lxi

2.2.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp lxii

2.2.3.1 Đối tượng tính giá thành lxii 2.2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp lxii

THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH lxiv XÂY DỰNG QUANG HUY lxiv 3.1 Đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty lxiv 3.1.1 Những ưu điểm lxiv

3.1.1.1 Về bộ máy quản lý: lxiv 3.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán: lxiv 3.1.1.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán: lxv 3.1.1.4 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán: lxv

3.1.2 Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục lxvii

3.1.2.1 Về tổ chức công tác kế toán lxvii 3.1.2.2 Về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lxviii 3.1.2.3 Về công tác kế toán quản trị: lxix

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

Trang 4

thành tại công ty lxx 3.2.1.Về tổ chức công tác kế toán lxxi 3.2.3 Về kế toán quản trị lxxvi KẾT LUẬN lxxix

TÀI LIỆU THAM KHẢO lxxxi

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC lxxxii NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN lxxxiii

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa

9 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

10 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

11 CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 6

Sơ đồ 01 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.

Sơ đồ 02 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 03 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Sơ đồ 04 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 05 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Sơ đồ 06 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 07 Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn ở cụng ty

Biểu 01 Phiếu yờu cầu vật tư

Biểu 02 Hợp đồng kinh tế

Biểu 03 Húa đơn GTGT số 0000180

Biểu 04 Sổ chi tiết TK 154

Biểu 05 Sổ cỏi TK 154

Biểu 06 Hợp đồng giao khoỏn khối lượng cụng việc thuờ ngoàiBiểu 07 Biờn bản nghiệm thu

Biểu 08 Bảng thanh toỏn khối lượng thuờ ngoài

Biểu 09 Bảng chấm cụng lao động trong danh sỏch

Biểu 10 Bảng thanh toỏn lương lao động trong danh sỏch

Biểu 11 Bảng thanh toỏn lương tổng hợp

Biểu 12 Húa đơn GTGT số 002441

Biểu 13 Giấy thanh toỏn tạm ứng

Biểu 14 Sổ theo dừi mỏy thi cụng

Biểu 15 Hợp đồng thuờ mỏy

Biểu 16 Húa đơn GTGT số 0000272

Biểu 17 Phiếu chi số 20/12

Biểu 18 Húa đơn GTGT số 0000251

Biểu 19 Phiếu chi số 04/12

Biểu 20 Bảng trớch nộp lương thỏng 12

Biểu 21 Bảng kờ dịch vụ mua ngoài

Biểu 22 Thẻ tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển chonền kinh tế quốc dân Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30%tổng số vốn đầu tư của cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặcđiểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên qui môlớn Vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát vàlãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranhcho doanh nghiệp

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan

hệ hàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là mộtyếu tố khách quan Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang pháttriển theo cơ chế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập

để bù đắp chi phí Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơbản còn tương đối cao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế, ngoài vấn

đề quan tâm ký được các hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp còn quan tâm đếnvấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sảnphẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh, tất nhiên doanh nghiệp phải thôngqua công tác kế toán - một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế.Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắpluôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanhnghiệp xây dựng

Mặt khác, trong các doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xâylắp là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thểđánh giá được trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh

Trang 8

nghiệp Quản lý tốt giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phấn đấu hạ thấp chiphí, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ hàng đầu của các doanhnghiệp xây dựng Bởi vậy giá thành sản phẩm xây lắp và lợi nhuận là các chỉtiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch với nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thìhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt hiệu quả cao được.Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệpxây dựng

Nhận thức được vấn đề nêu trên, quá trình thực tập tại Công ty TNHHxây dựng Quang Huy, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô các chú trongphòng Kế toán của Công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở trường, em đã

chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy” làm luận văn tốt

nghiệp Ngoài lời mở đầu và kết luận, Luận văn được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp ở doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

Chương 3: Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở DOANH NGHIỆP XÂY

LẮP 1.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp

1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp

1.1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây

lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập quan trọng cóchức năng tạo ra và trang bị Tài sản cố định cho tất cả các ngành Kinh tế quốcdân góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghiệp hoá Xã hội chủ nghĩa

So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm

về kinh tế – kỹ thật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quátrình rạo ra sản phẩm ngành

Sản phẩm xây dựng là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết

kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau, thời gian sửdụng lâu dài và có giá trị rất lớn

Hoạt động thi công sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còncác điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm; quá trình sản xuất thi công kết thúc, quátrình bàn giao, sử dụng đồng thời được thực hiện, mặt khác sản phẩm xây lắp

Trang 10

được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư do tính chấthàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ Đặc điểm này làm chocông tác quản lý quá trình xây lắp, quản lý và hạch toán các nguồn lực sửdụng cho từng công trình xây lắp gặp nhiều khó khăn, phức tạp.

Hoạt động xây lắp được doanh nghiệp tổ chức thực hiện với nhiềuhình thức khác nhau trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết với chủ đầu tư, việc

tổ chức thi công được thực hiện với sự giám sát chặt chẽ của chủ đầu tư cả về

kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công Khối lượng công tác xây lắp hoànthành của từng giai đoạn có thể được các bên có liên quan nghiệm thu, xácnhận và thanh toán trên cơ sở quy định của hợp đồng

1.1.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây lắp chi phối đến kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở DN xây lắp

Những đặc điểm trên của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởngđến việc tổ chức công tác kế toán chi phi và tính giá thành sản phẩm ở DNxây lắp được thể hiện ở những nội dung sau:

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trình, hạng mụccông trình xây lắp, các giai đoạn qui ước có giá trị dự toán riêng của từnghạng mục công trình hay nhóm các công trình, các đơn vị thi công

- Đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình xâylắp, các giai đoạn xây lắp qui ước có giá trị dự toán riêng của công trình, hạngmục công trình hoàn thành

- Phương pháp tập hợp chi phí: Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể vậndụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tính giá thành thường áp dụng: phương pháp tính giá

Trang 11

thành theo đơn đặt hàng, phương pháp giản đơn( trực tiếp), phương pháp tủy

lệ và phương pháp tính giá thành theo định mức

1.1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành công tác xây lắp trong DN xây lắp

Trong công tác quản lý tại một doanh nghiệp xây lắp, chi phí xây lắp vàgiá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quantâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kếtoán đúng, đủ, hợp lý, chính xác chi phí, giá thành công trình có ý nghĩa rấtlớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng Từ đó kiểm tra tínhhợp pháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, các đội sản xuất nóiriêng Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thànhthực tế của từng công trình, hạng mục công trình, hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác trong doanh nghiệp Qua đó người quản lý có thể phântích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình sửdụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí để từ đó cóbiện pháp hạ giá thành, đề ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành công tác xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

 Yêu cầu

Mục đích kinh doanh của doanh nghệp là tối đa hóa lợi nhuận Để tối

đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp có thể sử dụng rất nhiều biện pháp linh hoạttrong đó việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp đạthiệu quả cao Do đó, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công tác quản lý

Trang 12

chi phí và tính giá thành sản phẩm, coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tácphân tích kinh tế Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trướctiên doanh nghiệp phải nhận định và hiểu cách phân loại của từng loại chi phínhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi phí riêng biệt Xây dựng định mức chiphí và quản lý chi phí theo định mức để có thể xác định các khoản chi tiêu làtiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh Từ đó, tổ chức công tác giáthành thực tế của các loại sản phẩm được kịp thời, chính xác, đúng đối tượng,chế độ quy định và đúng phương pháp.

 Nhiệm vụ

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đápứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thựchiện tốt các nhiệm vụ sau :

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúngđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chiphí và khoản mục giá thành

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sảnxuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất

và giá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp

đã lựa chọn

Trang 13

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáotài chính) Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

ở doanh nghiệp

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm trong DN xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong DN xây lắp

1.2.1.1 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cầnthiết khác mà công ty bỏ ra để tiến hành sản xuất thi công trong một thời kỳnhất định

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại theo yếu tố chi phí:(Theo nội dung kinh tế và hình thái chi phí)

Để phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, thì những chi phí

có chung tính chất kế toán được xếp chung vào một yếu tố, không tính đếnnơi phát sinh chi phí và mục đích sử dụng chi phí trong quá trình sản xuất.Đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất bao gồm các yếu

tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu như xi măng, sắt, thép

- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất

- Chi phí nhiên liệu động lực như xăng, dầu, mỡ

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trựctiếp sản xuất, CN quản lý sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 14

- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí thuê, mua dịch vụ phục vụcho thi công.

- Chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành công tác xây lắp

* Chi phí trực tiếp: Là các chi phí có liên quan trực tiếp tới việc hình

thành khối lượng công tác xây lắp của công trình gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu: Là tất cả những chi phí về nguyên liệu đểcấu thành nên thực thể công trình

+ Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấpthưởng và các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thicông công trình

+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí cần thiết phát sinh trongquá trình sử dụng máy thi công để hoàn thành các khối lượng công tác xây lắpcông trình bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, chi phí nhiên liệu động lực, chiphí lương công nhân điều khiển máy

* Chi phí sản xuất chung: Các chi phí có tính chất phục vụ hoạt động

quản lý chung của đội, công trường xây dựng gồm tiền lương và các khoảntrích theo tiền lương của CN quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt độngcủa đội và những chi phí khác liên quan hoạt động của đội

Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn đượcphân loại theo tính chất, phân loại thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp,chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ và chi phí sảnphẩm

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất đều có mục đích riêng

Trang 15

phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thểnhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất chi phí

sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn công ty trong thời kỳ nhất định.

1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành trong DN xây lắp

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnchi phí về lao động sống, hao phí và lao động vật hoá, mà doanh nghiệp xâylắp bỏ ra liên quan đến khối lượng công trình xây dựng và lắp đặt đã hoànthành

Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị củacác yếu tố chi phí vào sản phẩm xây lắp, công việc lao vụ đã hoàn thành

Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trong doanh nghiệp xâydựng, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt Mỗi công trình, hạngmục công trình đều có giá trị dự toán riêng và quá trình sản xuất xây lắp phảilấy dự toán làm thước đo Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng được xácđịnh theo tài liệu thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản

1.2.2.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng nhu cầu về quản lý, hạch toán, giá thành sản phẩm xây lắpđược xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Với cáctiêu chí khác nhau, giá thành sản phẩm xây lắp được chia ra làm nhiều loạinhư sau :

Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:

Trong ngành xây dựng cơ bản hiện nay đang tồn tại ba loại giá thành

Trang 16

công tác xây lắp theo cách phân loại trên là: giá thành dự toán, giá thành kếhoạch và giá thành thực tế Cụ thể từng loại giá thành như sau :

- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng

xây lắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác địnhtrên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của Nhà nước Giá thành

dự toán là cơ sở để xác định giá trị dự toán công trình Giá thành dự toán làchỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch,đồng thời là căn cứ để các cơ quan Nhà nước giám sát hoạt động sản xuất -kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp Các khoản mục được tính vào giátrị dự toán dự toán bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuậnđịnh mức Trong đó, lợi nhuận định mức là chỉ tiêu do Nhà nước qui định đểtích luỹ cho xã hội do ngành xây dựng tạo ra

- Giá thành kế hoạch : Là giá thành được xác định xuất phát từ những

điều kiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp về các định mức, đơn giá, biện

Trang 17

pháp tổ chức thi công trong một giai đoạn kế hoạch nhất định Nó là cơ sở đểdoanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kếhoạch Mức hạ giá thành kế hoạch thể hiện trình độ và năng lực quản lý sảnxuất của doanh nghiệp.

- Giá thành thực tế : Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực

tế của doanh nghiệp xây lắp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định.Giá thành thực tế được xác định theo số liệu thực tế của kế toán doanhnghiệp

Giá thành thực tế công tác xây lắp được xác định bao gồm cả chi phítrong định mức, chi phí vượt định mức và chi phí ngoài định mức như: Cáckhoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp được phép tính vào giá thành xây lắp

Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu gồm có giá trị vậtkết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió,

Trang 18

sưởi ấm…

Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thânthiết bị đưa vào lắp đặt Do vậy, khi đơn vị xây lắp nhận thiết bị của đơn vịChủ đầu tư (do Chủ đầu tư mua hoặc được cấp) giao để lắp đặt, đơn vị xây lắpphải ghi riêng để theo dõi, không tính vào giá thành công trình lắp đặt

Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánhgiá trình độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp này trong mối quan hệ chungvới các doanh nghiệp xây lắp khác Việc so sánh giá thành dự toán với giáthành kế hoạch cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanhnghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độquản lý của bản thân doanh nghiệp

Vì doanh nghiệp xây lắp có thời gian thi công dài nên để theo dõi chặtchẽ những chi phí phát sinh doanh nghiệp xây lắp có sự phân chia giá thànhthực tế thành:

- Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước: Phảnánh giá thành của một khối lượng công tác xây lắp đạt đến một điểm dừng kỹthuật nhất định Nó cho phép xác định kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh đểkịp thời điều tra chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau và phát hiệnnhững nguyên nhân gây tăng, giảm chi phí

- Giá thành thực tế khối lượng xây dựng hoàn chỉnh: Là toàn bộ chiphí chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình từ khichuẩn bị đến khi đưa vào sử dụng

Về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảonhư sau:

Trang 19

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch

≥ Giá thành thực tế.

Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng các chỉ tiêu giá thành như:Giá dự thầu xây lắp - là một loại giá thành dự toán xây lắp do Chủ đầu tư đưa

ra để các doanh nghiệp xây lắp dựa vào tính giá thành của mình Giá đấu thầucông tác xây lắp - là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng được

ký kết giữa Chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp khi thoả thuận giao nhậnthầu Đó cũng chính là giá thành của doanh nghiệp xây lắp thắng thầu vàđược Chủ đầu tư thoả thuận ký hợp đồng giao thầu

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí :

Theo cách thức phân loại này, giá thành được phân chia thành giá thànhsản xuất và giá thành toàn bộ

- Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp: bao gồm những chi phí phátsinh liên quan đến xây dựng hay lắp đặt sản phẩm xây lắp như: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp: Bao gồm giá thành sản xuất sảnphẩm xây lắp cộng thêm các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho sản phẩm xây lắp

Cách phân loại này có ưu điểm là giúp cho các nhà quản lý biết đượckết quả kinh doanh của từng công trình, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện.Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là tiêu thức phân bổ có thể không được

Trang 20

chính xác.

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựngnói riêng thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau

* Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều biểu hiệnbằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một côngtrình, hạng mục công trình

Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:

- Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhấtđịnh, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khinói đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đạilượng kết quả hoàn thành nhất định Như vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tínhgiá thành sản phẩm

- Giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khốilượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành cóthể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó

đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Và đầu kỳ có thể có một khối lượngsản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứađựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Nhưvậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ

Trang 21

trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhauhoặc ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợpthành giá thành sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều đượctính vào giá thành sản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đãchi ra trong kỳ phục vụ cho xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp vàgiá thành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạngmục công trình hoàn thành

- Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tínhvào chi phí kỳ này (là các chi phí phân bổ nhiều kỳ)

- Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoànthành Do đó chưa có giá thành

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trịsản xuất sản phẩm dở và giá trị sản xuất sản phẩm hỏng

Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay giáthành sản phẩm để có được khối lượng sản phẩm hoàn thành

Có thể thấy sự không đồng nhất giữa chi phí sản xuất và giá thành, tuynhiên, cần khẳng định lại rằng: chi phí sản xuất vá giá thành là biểu hiện hai

Trang 22

mặt của một quá trình sản xuất kinh doanh.

1.3 Tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiềuđịa điểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm,lao vụ khác nhau Các nhà quản trị doanh nghiệp cần biết được các chi phí đóphát sinh ở đâu, dùng vào việc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy chi phísản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theo mộtphạm vi, giới hạn nhất định Đó chính là đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn Thực chất của việc xác định đốitượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (tổ, đội, phânxưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tượng chịu chi phí (côngtrình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…)

Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

có thể từng công trình, từng hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước củahạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vịthi công (xí nghiệp, đội thi công)

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí,

kế toán sử dụng hai phương pháp: phương pháp tập hợp trực tiếp và phươngpháp phân bổ gián tiếp

Trang 23

Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp

chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toánchi phí sản xuất riêng biệt Do đó, kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu đểhạch toán cho từng đối tựơng riêng biệt Theo phương pháp này chi phí sảnxuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảmbảo độ chính xác cao Vì vậy sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện

có thể cho phép

Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng

trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng

kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng.Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiềuđối tượng Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoảnchi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí

Thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơnchiếc, cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phương pháp tậphợp trực tiếp, còn với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thức phân bổ

1.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp xây lắp

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp bao gồm chi phí vềcác nguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng ), thành phẩm, nửa thànhphẩm như vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, phụ tùng thay thế,công cụ thay thế, nhiên liệu

Trong khoản mục chi phí NVL trực tiếp không bao gồm chi phí vật

Trang 24

liệu sử dụng cho máy thi công Giá của vật liệu tính trong khoản mục này làtrị giá vốn thực tế của vật liệu tính đến công trình xây dựng bao gồm: giá muavật liệu, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc xếp

Khi cuối kỳ hạch toán hoặc khi CT, HMCT hoàn thành thì thủ khocùng kế toán vật tư kiểm kê số vật tư còn lại nơi sản xuất và thi công để ghigiảm chi phí nguyên vật liệu đã hạch toán cho từng đối tượng hạch toán

Chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ được xác định theo côngthức:

+

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ

-Trị giá phế liệu thu hồi (Nếu có)

Chứng từ sử dụng: Là các chứng từ phản ánh các yếu tố chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp như phiếu xuất kho, hoá đơn (trong trường hợp mua

về dùng ngay không qua kho), phiếu nhập kho vật liệu, phiếu báo vật liệu cònlại cuối kỳ, các chứng từ khác như giấy thanh toán tạm ứng,

Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Đối với chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp thường sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp,đối với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không thể tập hợp được trựctiếp thì phải tập hợp chung rồi mới phân bổ Tiêu thức phân bổ có thể là:chiphí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất, chi phí thực tếcủa nguyên liệu, vật liệu chính

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở

Trang 25

dang Tài khoản này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT, khối lượng xâylắp, các giai đoạn công việc có dự toán riêng.

Thông qua kết quả của hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp củatừng đối tượng chịu chi phí, thường xuyên đối chiếu với dự toán và kế hoạch

để kịp thời phát hiện sự lãng phí, khả năng tiết kiệm, xác định nguyên nhânthiếu hụt để xử lý chính xác và hạ giá thành sản phẩm

Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện ở sơ đồ sau:

(Sơ đồ 01)

1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trong XDCB, chi phí nhân công trực tiếp gồm: tiền lương chính,lương phụ, trợ cấp, thưởng thường xuyên của công nhân trực tiếp xây dựng

Chứng từ sử dụng: Chứng từ ban đầu để hạch toán chi phí nhân

công trực tiếp là các bảng chấm công, hợp đồng làm khoán (bảng thanh toánkhối lượng hoàn thành) Cuối tháng, bảng chấm công, hợp đồng làm khoáncùng các chứng từ liên quan được chuyển tới phòng kế toán làm cơ sở tínhlương cho từng người và tổng hợp, phân bổ tiền lương cho từng đối tượng tậphợp CPSX

Phương pháp tập hợp: Thông thường tiến hành tập hợp trực tiếp cho

từng đối tượng tập hợp chi phí, khoản chi phí nào không tập hợp chi tiết đượcthì tập hợp chung cho nhiều đối tượng sau đó tiến hành tính toán phân bổ chotừng đối tượng Tiêu thức phân bổ: theo chi phí định mức, theo giờ công địnhmức, theo giờ công thực tế, theo tiền lương chính

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực

tiếp kế toán sử dụng tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 26

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT.

Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện ở sơ đồ

sau:(Sơ đồ 02)

1.3.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển việc tăng cường trang bị

kỹ thuật máy móc thiết bị sử dụng máy thi công và xây dựng công trình, hạngmục công trình giúp cho công ty tăng cường năng suất lao động của côngnhân trực tiếp đẩy nhanh tiến độ thi công hạ giá thành sản phẩm xây lắp vànâng cao chất lượng công trình

Máy thi công là một loại máy đặc trưng trong ngành xây dựng, đóngvai trò là TSCĐ và được sử dụng trực tiếp vào việc thực hiện các khối lượngxây lắp như: cần cẩu, máy khoan, máy trộn bê tông,

Tài khoản sử dụng : Kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

trực tiếp vào tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công là tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc giao máy thicông cho các đội thi công hoặc thuê máy thi công

+ Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho độimáy thi công thì có thể tổ chức hạch toán kế toán lao vụ máy lẫn nhau giữacác bộ phận

+ Trường hợp đơn vị có máy và tự tổ chức thi công, không phân cấp hạchtoán đối với đội máy thi công thì kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thicông vào TK 154

Trang 27

+ Đối với đơn vị đi thuê máy thi công: Chi phí thuê máy thi công không kèmcông nhân điều khiển máy và phục vụ máy Đơn vị đi thuê phải trả cho đơn vịthuê khoản tiền theo quy định của hợp đồng.

* Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng biệt hoặc có tổchức nhưng không tổ chức kế toán riêng cho thì quy trình hạch toán chi phí

SDMTC được thể hiện ở sơ đồ sau (Sơ đồ 03)

1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý và phục vụ chungcho đội công trình ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công

Trong XDCB, chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên đội công trình gồm: lương chính, lương phụ, các khoảnphụ cấp phải trả cho nhân viên đội và các khoản trích như BHXH, BHYT,KPCĐ

+ Chi phí dùng chung cho đội như: sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị, cácchi phí vật liệu cho quản lý đội (giấy bút, văn phòng phẩm, ) chi phí công cụdụng cụ sản xuất dùng chung cho đội như bàn ghế, tủ

+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị,

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm những chi phí về sửa chữa TSCĐ, chiphí điện nước, điện thoại… phục vụ thi công công trình và quản lý đội

+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí hội nghị, tiếp khách giao dịch,

Chứng từ sử dụng: Là các chứng từ phản ánh chi phí sản xuất chung:

phiếu xuất kho, hoá đơn, các chứng từ khác như giấy thanh toán tạm ứng

Phương pháp tập hợp: Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng

Trang 28

địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội, trại) sản xuất Chi phí sản xuấtchung cũng có thể được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí,cũng có thể được tập hợp chung cho nhiều đối tượng tập hợp chi phí rồi mớiphân bổ theo tiêu thức phân bổ nhất định như: Chi phí nhân công trực tiếp, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán hoặc định mức chi phí sản xuất chung.

Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử

dụng tài khoản 154 -Chi phí sản xuất chung

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ

sau (Sơ đồ 04)

1.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản là khối lượng xây lắp chưahoàn thành nghiệm thu bàn giao và được thanh toán Đánh giá sản phẩm xâylắp dở dang là tính toán xác định chi phí sản xuất cho khối lượng xây lắp dởdang cuối kỳ

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Việc đánh giá sản phẩm xây lắp

dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xâylắp đã xác định Nếu xác định đối tượng tính giá thành là công trình, hạngmục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dởdang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh từ khi khởi công đếncuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành Nếuxác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xâylắp đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì sảnphẩm xây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưahoàn thành Do đó, chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối

Trang 29

kỳ được tính trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho cáckhối lượng xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thứcphân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dự toán Trong đó, các khối lượng haygiai đoạn xây lắp dở dang có thể được tính theo mức độ hoàn thành Chi phíthực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác địnhnhư sau:

Cdk+ Ctk

C htdt+ C’ckdt

Trong đó:

Cddđk: Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Cdk: Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang đầu kỳCtk: Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ

Chtdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thànhtrong kỳ theo dự toán

C’ckdt: Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dangcuối kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành

1.3.5 Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành: Cũng như khi xác định đối tượng kế toán

chi phí sản xuất, việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứvào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất từng loại sản phẩm Đối tượng tínhgiá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải

Trang 30

tính giá thành và giá thành đơn vị Công việc tính giá thành là nhằm xác địnhđược giá thành thực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoànthành Đối với doanh nghiệp xây dựng đối tượng tính giá thành có thể là côngtrình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành đạt giá trị sử dụng Đối tượngtính giá thành cũng có thể là các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình

có giá trị dự toán riêng hoàn thành

Phương pháp tính giá thành:

Tính giá thành sản phẩm xây lắp có nhiều phương pháp khác nhau phụthuộc vào mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giáthành

Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Hiện nay, phương pháp này được

sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp vì nó phù hợp với đặc điểm sảnphẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phùhợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo,cách tính đơn giản Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất trựctiếp cho một công trình, hạng mục công trình…từ khi khởi công đến khi hoànthành chính là giá thành thực tế của công trình ấy

- Trường hợp: công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ

mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần tổ chức đánh giá sảnphẩm dở dang Khi đó, kế toán tính giá thành sau:

Trang 31

Z = Dđk + C - Dck Trong: Z: Tổng giá thành sản phẩm

C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng

Dđk, Dck: Giá trị công trình dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

- Trường hợp: chi phí sản xuất tập hợp theo từng công trình nhưng giáthành thực tế lại tính riêng cho từng hạng mục công trình, thì kế toán căn cứvào hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình để tính giáthành thực tế cho hạng mục công trình đó

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phương pháp này thích

hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình.Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổtính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơnđặt hàng, theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từngđơn đặt hàng tương ứng Trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục côngtrình sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giáthành cho từng hạng mục công trình theo công thức sau:

Zđ đh

Zdt

Trong đó:

Z: Giá thành thực tế của hạng mục công trình

Zđ đh: Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành

Zdt: Giá thành dự toán của các hạng mục công trình và đơn đặt hàng hoànthành

Zdti: Giá thành dự toán của hạng mục công trình i

Trang 32

Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Phương pháp này, việc tính giá thành sản phẩm được được áp dụngvới các DN thoả mãn điều kiện sau:

- Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giátại thời điểm tính giá thành

- Chỉ ra một cách chính xác các thay đổi định mức trong quá trình thựchiện thi công công trình

- Xác định được các chệnh lệch so với định mức và nguyên nhân gây rachênh lệch đó

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được xác định theo công thức:

+

Chênh lệch

do thoát ly định mức Phương pháp tổng cộng chi phí.

Phương pháp này áp dụng với công việc xây lắp các công trình lớn,phức tạp và quá trình xây lắp sản phẩm có thể chia ra các đối tượng sản xuấtkhác nhau Khi đó đối tượng tập hợp CPSX là từng đội sản xuất, còn đốitượng tính giá thành sản phẩm hoàn thành Để tính giá thành cuối cùng phảitổng hợp CPSX trừ đi chi phí thực tế của SPDD cuối kỳ của từng đội và cộngthêm chi phí thực tế của SPDD đầu kỳ

Công thức : Z = D + C + C +…+ C - D

Trong đó : C (i= 1,n ): CPSX ở từng đội sản xuất hay từng HMCT

Trang 33

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hệ thống sổ Kế Toán sử dụng trong Doanh nghiệp để ghi chép, hệ thốnghoá thông tin các chứng từ kế toán phải phù hợp với hình thức kế toán doanhnghiệp áp dụng Trong điều kiện sử dụng máy vi tính, doanh nghiệp áp dụnghình thức Nhật kí chung Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánhsản phẩm phải in được Sổ cái tài khoản 154 và hệ thống sổ chi tiết cho từngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Hình thức Kế toán áp dụng trong các Doanh nghiệp

- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Căn cứ các nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký chung, sau đó căn cứ để ghi vào Sổ Cái Đồng thời với việc ghivào sổ Nhật ký chung, cách nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổchi tiết liên quan

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY

DỰNG QUANG HUY 2.1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty thuộc hình thức Công ty TNHH một thành viên, hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNGQUANG HUY

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: QUANG HUY

CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH XD QUANG HUY

- Điạ chỉ trụ sở chính: Tổ 2 - phường Quang Trung - thành phố Phủ tỉnh Hà Nam

Lý Văn phòng đại diện: Tổ 2Lý phường Quang Trung Lý thành phố Phủ Lý Lý

Trang 35

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất hoạt động của công ty

Công ty kinh doanh những ngành nghề sau (sơ đồ 05)

Với những ngành nghề kinh doanh chính như trên, quy trình sản xuất của

công ty như sau: (sơ đồ 06)

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý

Công ty TNHH xây dựng Quang Huy một công ty có bộ máy quản lý tổchức gọn nhẹ, tương đối đơn giản Công ty gồm: Bộ máy quản lý của Công ty

được tổ chức theo sơ đồ sau (sơ đồ 07)

Ban trợ lý: Ban trợ lý có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc quản trị

văn phòng và xây dựng chế độ, chính sách, chiến lược phát triển Công ty

Phòng hành chính nhân sự: Phòng Hành chính nhân sự có chức năng tham

mưu, giúp Ban Giám đốc quản lý điều hành về các lĩnh vực: Hành chính– văn phòng; quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức, đào tạonhân sự; lao động tiền lương; thi đua khen thưởng của Công ty và cácchế độ chính sách khác của người lao động

Phòng kế toán: Phòng Kế toán Công ty có chức năng tham mưu, giúp việc

Giám đốc trong điều hành, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê

và quản lý tài sản của Công ty theo quy định của pháp luật

Phòng quản lý thi công: Phòng quản lý thi công có chức năng tham mưu,

Trang 36

giúp việc Giám đốc trong điều hành, quản lý thi công các công trình của Công

ty theo đúng quy định của pháp luật

Phòng vật tư – thiết bị: Phòng Vật tư – Thiết bị có chức năng giúp Ban Giám

đốc trong việc mua sắm, quản lý vật tư thiết bị, tổ chức công tác kho vận

và điều động vật tư thiết bị phục vụ quá trình thi công

Công tác quản lý vật tư, thiết bị

Công tác quản lý phương tiện và máy móc thi công

Các đội thi công: Các đội thi công là đơn vị trực thuộc của Công ty trực tiếp

thi công công trình theo sự điều động của Ban Giám đốc Công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động tại kế toán

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Bộ máy Kế toán Công ty có chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốctrong điều hành, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và quản lý tàisản của Công ty theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong công ty

(i) Tổ chức thực hiện ghi chép, hạch toán kế toán theo đúng chế độ, quyđịnh của Nhà nước về hệ thống kế toán;

(ii) Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu và chi phí của Công ty;

Tổ chức hạch toán đầy đủ giá thành các loại sản phẩm, dịch vụ và giá thànhcác công trình thi công;

Trang 37

(iii) Theo dõi, kiểm soát, đối chiếu định kỳ công nợ bao gồm: công nợ vớikhách hàng, tạm ứng, công nợ nội bộ, các khoản phải thu, phải trả, nợ ngânhàng ;

(iv) Thanh quyết toán đối với các hạng mục công trình đã hoàn thành; Thựchiện thanh quyết toán các hợp đồng theo hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh lýhợp đồng đúng hạn theo đúng các quy trình thanh quyết toán nội bộ; thanhquyết toán với khách hàng; thanh quyết toán cho nhà thầu chính, nhà thầu phụ

và các đội thi công theo hợp đồng giao khoán;

(v) Kiểm tra, giám sát giá của tất cả các hoạt động mua sắm trong Công ty;(vi) Thanh toán lương, phụ cấp lương, tiền thưởng và các chi phí khác theođúng chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Công ty cho người laođộng;

(vii) Lập sổ sách theo dõi, quản lý giá trị tài sản cố định, máy móc, thiết bịcủa Công ty; tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ và bất thường;

(viii) Theo dõi giám sát, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ kế toán liênquan đến hoạt động xuất, nhập vật tư, máy móc thiết bị và lập báo cáo tìnhhình giá trị khấu hao tài sản cố định, khấu hao máy móc, thiết bị;

(ix) Kiểm tra dự toán và thực hiện thanh quyết toán các công trình, kiểmsoát hiệu quả xây dựng công trình, hướng dẫn thủ tục thanh toán và kiểm traduyệt quyết toán công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn của cácphòng ban;

Trang 38

(x) Thực hiện công tác thủ quỹ: Lập kế hoạch, kiểm soát các khoản thu chi,thực hiện việc thu chi tiền mặt đã được kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa chứng từ thu chi tiền mặt; mở sổ sách theo quy định để quản lý, theo dõitồn quỹ, phát sinh tăng giảm hàng ngày, đối chiếu số dư tồn quỹ hàng ngàyvới sổ kế toán chi tiết;

(xi) Quản lý quỹ tiền mặt hiện có tại Công ty, báo cáo tình hình thu chi tiềnmặt theo chế độ quy định, lưu trữ chứng từ thu chi, quản lý thiết bị hành chínhvăn phòng như két sắt, máy đếm tiền; quan hệ chặt chẽ với ngân hàng để cậpnhật số dư trên các tài khoản ngân hàng;

(xii) Cân đối thuế, nộp thuế và các khoản nghĩa vụ khác cho Nhà nước theoquy định của pháp luật; Lập, trình ký, nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầucủa Công ty và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định củapháp luật;

(xiii) Lưu trữ hồ sơ thanh quyết toán công trình theo quy định (các văn bảnchứng từ liên quan đến thanh quyết toán công trình); Tổ chức bảo quản và lưutrữ các chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật và của Công ty;

(xiv) Lập Báo cáo tài chính, Báo cáo thống kê về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng định kỳ hàng quý,hàng năm và theo yêu cầu đột xuất;

(xv) Tham gia, phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài chính thu thập, phân tích,tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình tài chính, đề xuất các phương án cân đốitài chính trình Giám đốc quyết định;

Trang 39

(xvi) Thực hiện các công việc khác được Giám đốc giao.

Công ty TNHH xây dựng Quang Huy là loại hình công ty nhỏ, công ty có

bộ máy kế toán tương đối đơn giản nhưng vẫn đảm bảo phụ trách tất cả các phầnhành kế toán trong công ty

Kế toán trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác

kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty Đồng thời hướng dẫn,thể chế và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toáncủa Nhà nước và Công ty Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo hạch toán, lập kếhoạch tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về công tác tàichính kế toán của Công ty

Ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo Công ty Ngoài ra Kế toán tổng hợpcòn là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ cũng như việc ghi chép

sổ kế toán liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

Thủ quỹ: Quản Lý tiền mặt của Công ty, căn cứ vào các chứng từ

được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, giao dịchngân hàng

Theo dõi tình hình công nợ phải thu của khách hàng, viết hóa đơn bán hàngTheo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp, hàng tháng gửi báo cáo số hàng nhập

về, số công nợ phải trả cho ban lãnh đạo để có kế hoạch thanh toán tiền chonhà cung cấp

Trang 40

Tính lương cho nhân viên trong công ty

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy

Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ phù hợp với những quyđịnh mà bộ tài chính đã ban hành Hệ thống chứng từ được lập và luân chuyểntheo đúng chế độ quy định Hệ thống sổ kế toán tổng hợp được sử dụng theohình thức kế toán Nhật ký chung với kế toán thủ công và Công ty cũng sửdụng máy vi tính để tính toán, lập và in bảng biểu kế toán để góp phần làmgiảm khối lượng công việc cho kế toán Đó là, từ những chứng từ ban đầu, kếtoán sẽ ghi vào sổ Nhật ký chung trên Excel, sau đó sẽ được chuyển sang các

Sổ Cái, Sổ chi tiết Việc ghi chép được tiến hành theo trình tự:

Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức: Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán:

Ngày đăng: 06/01/2016, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi - Luận văn: Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quang Huy
Bảng t ổng hợp chi (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w