1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhi 2 in

65 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuấtvới ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết địnhquản lý Các phòng ban bao gồm: + Phòng tổ chức hành chính

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS: PHAN THỊ THU MAI PHẠM TỐ NHI

MSSV:DA1911107

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 – 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Thực tập tốt nghiệp là một công việc bắt buộc đối với mỗi sinh viên trước khi ratrường Nó giúp sinh viên có thể tiếp cận được với thực tế, vận dụng kiến thức lýthuyết chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá, giải quyết những bất cậpcủa cơ sở thực tập Đối với sinh viên chuyên ngành kế toán, thời gian thực tập là thờigian cho sinh viên tiếp cận thực tế công tác hạch toán tại cơ sở Qua đó sinh viên có thểbiết được tại các doanh nghiệp họ đã vận dụng chế độ như thế nào, tổ chức chứng từ,

sổ sách, báo cáo ra sao đồng thời thấy được những quy định phù hợp cũng như nhữngquy định còn bất cập của chế độ, chuẩn mực Bất kỳ một sinh viên nào cũng mongmuốn được thực tập tại cơ sở có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, có nhiều nghiệp vụ kinh tếphát sinh, các nghiệp vụ đa dạng, phong phú để có thể kiểm nghiệm lí thuyết đượcnhiều hơn và học được từ thực tế cũng nhiều hơn

Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiệnbài báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TSPhan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Ngày 13 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện

Phạm Tố Nhi

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi MSSV: DA1911107

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần in Hà Giang

Địa chỉ: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh Hà Giang

Điện thoại: Fax: Email: Website:

Ghi chú:

Tốt Khá T.Bình Kém

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,

máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Kết luận:

Trang 4

Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Tố Nhi

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trang 5

Bảng 3.1: Báo cáo sản lượng sản phẩm quy đổi 32

Bảng 3.2: Bảng theo dõi lên khuôn bán CTP 33

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp đề nghị thanh toán tiền thuê ngoài gia công lồng sản phẩm 34 Bảng 3.4: Báo cáo quyết toán công việc chế CTP của tổ chế bản điện tử tháng 09/2014 35

Bảng 3.5: Báo cáo quyết toán công việc chế bản của tổ chế bản điện tử tháng 09 36

Bảng 3.6: Phiếu chi 37

Bảng 3.7: Chứng từ ghi sổ 38

Bảng 3.8: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 39

Bảng 3.9: Sổ cái tài khoản 334 40

DANH MỤC HÌNH



Trang 6

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty 11

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất 13

Hình 1.3: Bộ máy kế toán của công ty 15

Hình 1.4: Hình thức ghi sổ chứng từ ghi sổ 18

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT



Trang 7

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU 1 Phần 1 2

Trang 8

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 2

1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 2

1.2 Tổ chức quản lý của công ty 4

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 6

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 8

1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán 13

1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 13

Phần 2 15

NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 15

2.1 Những công việc thực hiện tại công ty 15

2.2 Những công việc quan sát tại công ty 17

2.3 Bài học kinh nghiệm 17

Phần 3 19

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 19

3.1 Đặt vấn đề 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3 Kết quả thảo luận 36

3.4 Giải pháp về việc hoàn thiện hệ thống sổ sách sử dụng 39

KẾT LUẬN 41

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta đã có những đổi mới sâuxắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.Nến kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoặch hoá sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa là xu hướng tất yếu Nó bao gồm việc mở rộng quan hệhàng hoá - tiền tệ và quan hệ thị trưòng với các quy luật khắt khe vốn có của nó ngàycàng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp thương mại nói riêng.Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thương mại là cầu nốigiữa sản xuất và tiêu dung; các doanh nghiệp thương mại với chức năng chủ yếu là tổchức và lưu thong hàng hoá Đặc biệt quá trình tiêu thụ được coi là khâu mấu chốt

trong hoạt động kinh doanh thương mại, có tiêu thụ mới thu hồi được vốn, lấy thu bù

chi Ngoài ra, để trang trải mọi chi phí, đảm bảo được lợi nhuận cao nhất, các doanh

nghiệp thương mại nên phát triển thị trường ổn định (Giữ chữ tín với khách hàng), tìmnguồn hàng ổn định với giá mua thấp và đẩy mạnh việc bán ra với giá cao nhất… Tiếnhành nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta nắm rõ hơn về việc hạch toán, theo dõi cũngnhư việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận So sánh việc hạch toánthực tế tại doanh nghiệp với kiến thức đã học trên giảng đường, những lý thuyết trênsách vở Xem xét cách hạch toán tại công ty cung cấp dịch vụ giáo dục có khác gì sovới các lĩnh vực khác Làm cơ sở rút ra những ưu và nhược điểm trong hệ thống kếtoán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp Từ đó, đưa

ra những nhận xét, kiến nghị để hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty

Trang 10

Phần 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần in Hà Giang

- Tên gọi tắt: Công ty cổ phần in Hà Giang

- Tên tiếng anh: Nhan Dan Ha Giang Printing company limited

- Tên viết tắt: Nhan Dan Ha Giang printing co.,ltd

- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5- phường Nguyễn Trãi- Thành phố Hà Giang-Tỉnh

05/04/2005 theo quy định của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Hà Giang quyết định về cổphần hóa Công ty In Hà Giang

- Trong suốt 23 năm hoạt động cống hiến của công ty, Nhà nước đã khen tặng

- Tập thể CBCNV Công ty Huân chương Lao động hạng Nhì (1995), Huânchương Lao động hạng Nhất (1997), Huân chương Độc lập hạng nhì (2000), Từnhiều năm nay Đảng bộ Công ty liên tục được công nhận là Đảng bộ TSVM; Hai nămgần đây, Công đoàn Công ty được công nhận là đơn vị có hoạt động công đoàn xuất

Trang 11

sắc của Thành phố Hà Giang Đối với cá nhân CBCNV các thế hệ, Nhà nước đã traotặng (hoặc truy tặng) 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 01 Huân chương Lao độnghạng Nhất, 04 Huân chương Lao động hạng Nhì, 04 Huân chương Lao động hạngBa; Một số Sở, Ban, Ngành và tổ chức chính trị xã hội đã tặng Kỷ niệm chương cho

237 CBCNV các thế hệ

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

đồng Nhân dân Tỉnh, tài liệu phục vụ Đại hội Đảng, bầu cử Đại biểu Hội đồng Nhândân các cấp, tài liệu học tập, huấn luyện nghiệp vụ, các biểu mẫu, tài liệu tuyên truyềncủa địa phương, các sản phẩm in ấn phục vụ kinh tế, văn hóa, xã hội trong và ngoàiTỉnh

- In sách giáo khoa, sổ sách giấy vở học sinh và các hoạt động in theo mã số,thương mại dịch vụ in trên địa bàn Tỉnh Hà Giang và các Tỉnh lân cận, …

Trang 12

1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần in Hà Giang có cácphòg bann sau: Phòng Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán tàichính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng

Sau đây là sơ đồ bộ máy của công ty:

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty

* Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty.

Ban Lãnh đạo gồm:

- Một giám đốc

- Một phó giám đốcGiám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in

Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí nghiệp còntrực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật tư,

Kế toán tài vụ

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán tài vụ

Phòng kế hoạch vật tư

Bảo vệPhòng

TC -HC

HDQT

Trang 13

Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng

Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh,chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuấtkinh doanh hoạt động thống nhất Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuấtvới ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết địnhquản lý

Các phòng ban bao gồm:

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng kế toán tài vụ

+ Phòng kế hoạch vật tư

Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng:

+ Phân xưởng vi tính (phân mầu)

+ Phân xưởng in

+ Phân xưởng sách

Nhiệm vụ của của các phòng ban:

+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hạch

toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở đó tính toán hiệu quả sản xuất, lập báocáo tài chính, làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ tiền lương, tiền

thưởng và chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức như tuyểndụng, đào tạo, thừa lệnh giám đốc điều hành các công việc hành chính, phối hợp vớicông đoàn và các tổ chức khác để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về lao động, tổnghợp các mặt hoạt động của xí nghiệp

+ Phòng kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản xuất, kiểm tra dây

truyền sản xuất, quản lý máy móc thiết bị Nhận bài và ảnh từ toà soạn chuyển tới, lập

kế hoạch sản xuất vào giao thời gian sản xuất, hoàn thành công việc cung cấp vật tưcho các phân xưởng bộ phận để tiến hành sản xuất Thực hiện điều hành quá trình sảnxuất đến khi kết thúc công việc

+ Bộ phận Bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ xí nghiệp và quản lý các loại vật tư tài

sản của xí nghiệp

Trang 14

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiện qua các công đoạn:

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần in Hà Giang được thể hiệnqua các công đoạn sau:

+ Chuẩn bị khuôn in, giấy in, mực in

Phơi bản

In

Kiểm tra chất lượng

Dỗ

Nhập kho thành phẩm

Trang 15

Quá trình in phụ thuộc vào tính chất các sản phẩm in như sách, báo, tạp chí làđặc thù của sản phẩm in: kích cỡ, màu sắc, mẫu chữ Ngoài ra nó còn phụ thuộc vàotrang bị kỹ thuật, phương pháp gia công Do đó các ấn phẩm khác nhau thì quá trình incũng khác nhau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu in

Bước 2: Phân xưởng chế bản có nhiệm vụ vi tính (đánh máy, phân màu (ảnh

phim), bình bản, phơi bản

Bước 3: Phân xưởng in là khâu trọng tâm của xí nghiệp, là bước thực hiện kết

hợp bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chấtlượng

Bước 4: Phân xưởng sách, sản phẩm sau khi in được đưa tra cắt xén, gấp,

soạn theo yêu cầu cảu sản phẩm và khách hàng

Bước 5: Là bước kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho Từ năm 1997 công

nghệ in của xí nghiệp đã được thay thế từ công nghệ inTypo bằng công nghệ in

OFFSET, các bộ phận thủ công độc hại đã được xoá bỏ thay thế bằng trang thiết bị mớihiện đại, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động

Trang 16

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với quy mô của công ty, Công ty cổ phần in Hà Giang đã xây dựng

bộ máy kế toán như sau:

Hình 1.3: Bộ máy kế toán của công ty

Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung nên môhình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần in Hà Giang cũng được tập trungtheo một cấp Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp (ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết,lập báo cáo kế toán, kiểm tra kế toán ) đều tập trung tại phòng tài vụ, các phân xưởng

xí nghiệp không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế hỗ trợcho công tác kế toán tập trung: thu thập chứng từ, nghi chép sổ sách, hạch toán cácnghiệp vụ, chuyển chứng từ cho các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng gửi về phòng

kế toán của xí nghiệp tiến hành toàn bộ công việc kế toán theo quy định của nhà nướcban hành

Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là một kế toán trưởng, chịu trách nhiệm phối hợpgiữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán.Mỗi phần hành kế toán được giao cho kế toán phụ trách, kế toán trưởng theo dõi tìnhhình tài chính chung, tham mưu cho giám đốc về tài chính, giúp việc cho giám đốc vềmặt nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai thác

Kế toántổng hợp

Kê toán thành phẩm và tiêu thụ

Kê toán tiền lương

Kê toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Thủ quỹ

Kế toánvốn bằng tiền và thanh toán

Kế toán vật

liệu, công

cụ lao

động nhỏ

Trang 17

tối đa mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiếnphương pháp kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán

* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:

- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào sổ quỹ ghibáo nợ- có ghi vào nhật ký thu chi Hàng quý lập kế hoạch tiền mặt gửi cho ngân hàng

- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc, uỷ nhiệmchi cuối tháng vào nhật ký thu chi

- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹthu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt

+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ

Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ lao động nhỏtheo phương pháp đối chiếu luân chuyển Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòngcung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượngvật liệu cần dùng cho từng đơn đặt hàng

Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn, lên bảngphân bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành

+ Bộ phận kế toán tiền lương công nhân sản xuất

Kế toán căn cứ các chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công,kết quả lao động thực tế của phân xưởng, cụ thể là bảng kê khối lượng công việc đãhoàn thành và các quy định của nhà nước để tính lương và lập bảng phân bổ tiền lương

và bảo hiểm xã hội

+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tài sản

Trang 18

Kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm Hàng tháng lên báocáo nhập- xuất -tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán, lên báo cáo kết quả kinhdoanh

+ Bộ phận kế toán tổng hợp

Vào sổ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản sau đó lập bảng cân đối

kế toán, lên bảng tổng kết tài sản

1.4.2 Hình thức kế toán tại đơn vị

* Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

● Chế độ kế toán áp dụng

Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ TàiChính

● Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 –DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03- DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN

* Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công

ty đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ (việt nam đồng)

- Phương pháp tính VAT: Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Theo phương pháp khê khai thường xuyên

- Phương pháp ghi nhận giá trị TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá

- Phương pháp ghi nhận giá trị hàng hoá: Ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 19

- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

* Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ

+ Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa

và tổng hợp các số liệu chứng từ kế toán theo một trình tự và ghi chép nhất định Hiệnnay, công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán là chứng từ ghi sổ

Sổ tổng hợp chi tiết

Chứng từ gốc

Bảng kiểm kê chứng từChứng từ ghi sổ

Trang 20

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kết toán là Hình thức Chứng từ ghi sổhạch toán theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên.

Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến các loại tiền mặt, kế toáncăn cứ vào các chứng từ gốc viết phiếu thu, phiếu chi và định khoản ngay trên phiếu đóđồng thời phản ánh vào các sổ chi tiết có liên quan Đối với các nghiệp vụ khác, kếtoán căn cứ vào chứng từ gốc để định khoản và phản ánh vào các sổ chi tiết có liênquan Các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt được Thủ quỹ ghi ngay vào sổ quỹ vàthường xuyên đối chiếu với kế toán Các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất vật tư,thành phẩm, hàng hoá được thủ kho ghi vào thẻ kho và định kỳ 3 đến 5 ngày đem đốichiếu với kế toán

Bảng kê chứng từ được lập ra để căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, phânloại, định khoản chính xác có xác minh trách nhiệm của kế toán trưởng và của ngườilập chứng từ Bảng kê chứng từ gồm nhiều tờ, mỗi tờ được thiết kế theo kiểu ghi Nợmột tài khoản, ghi Có một tài khoản và ngược lại Mỗi nghiệp vụ được ghi vào mộtdòng theo thứ tự thời gian

Bảng tổng hợp kiêm chứng từ ghi sổ được lập ra căn cứ vào chứng từ gốc hoặcbảng kê chứng từ Hình thức của bảng tổng hợp và bảng kiểm kê chứng từ ghi sổ hoàntoàn giống bảng kê chứng từ sổ tổng hợp mỗi tờ trên bảng kê chứng từ được ghi trênmột dòng trên bảng tổng hợp Các bảng tổng hợp, bảng kiểm kê chứng từ được lập từchứng từ ghi sổ và chứng từ gốc, thường được lập cho nhiều nghiệp vụ liên quan đếnquá trình hạch toán nào đó

Cuối tháng kế toán tổng cộng số phát sinh trên từng tài khoản, trên bảng tổnghợp, bảng kê kiêm chứng từ ghi sổ và cũng là căn cứ ghi vào sổ cái

Sổ cái bao gồm tất cả các tài khoản sử dụng trong Xí nghiệp, số trang dành cho tàikhoản nhiều hay ít phụ thuộc vào số tài khoản phát sinh cho từng tài khoản

Hàng quý kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, từ đó lên bảng Cânđối kế toán và báo cáo kế toán

Trang 21

1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán

- Công ty nằm trên địa bàn Thành Phố Tỉnh Hà Giang thuận tiện cho việc vậnchuyển nguồn nguyên liệu cũng như thuận lợi cho các khách hàng, đối tác đi giao dịchvới Công ty việc hoàn thiện chứng từ kế toán trong ngày được hoàn tất

- Được sự lãnh đạo sâu sát và quan tâm kịp thờicủa ban giám đốc công ty, đứngđầu là ban giám đốc công ty đó tạo mọi điều kiện cho công ty có nguồn nguyên vật liệuvới trữ lượng dồi dào và ổn định, kế toán kho, công nợ kiểm soát được tốt

- Thu nhập lương của người lao động ổn định giúp kế toán tiền lương ít phải thayđổi

- Toàn thể Cán bộ Công nhân viên trong Công ty đoàn kết, cần cù lao động, có tâmhuyết với Công ty, có ý thức trách nhiệm cao

Phần lớn tư tưởng của cán bộ công nhân viên tương đối ổn định, nhưng bên cạnh đóvẫn còn một số ít cán bộ công nhân viên chưa thực sự có tâm huyết làm việc cho công

ty nên ảnh hưởng tới việc theo dõi chế độ tiền lương

- Những tháng cuối năm 2010 và 2014 do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tếtoàn cầu, lạm phát gia tăng dẫn đến sức tiêu thụ của hàng hóa giảm, khách hàng liêntục đề nghị giảm giá, với những khó khăn nhất định về thị trường tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu ngày càng cạnh tranh gay gắt và khó tính hơn đối với chất lượng in

- Máy múc thiết bị lâu ngày không đảm bảo cho sản xuất, thường xuyên phải ngừng

để tu sửa lại làm chậm tiến độ giao hàng cho khách hàng Việc hoạch toán khấu hao tàisản vào chi phí sản xuất bị hạn chế

1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

1.6.1 Chiến lược phát triển

Mở rộng Công ty thêm một chi nhánh ở thị xã thuộc tỉnh Hà Giang

Tuyển dụng thêm cán bộ, công nhân viên để bổ sung thêm lực lượng còn thiếu vànhu cầu cho chi nhánh mới

Trang 22

1.6.2 Phương hướng phát triển

Vì Công ty mới thành lập lâu, nên nhân sự còn nhiều cán bộ có thâm niên công táclâu Công ty nên xây dựng đội ngũ trẻ bằng việc tổ chức thông báo tuyển dụng trên báochí, website và tổ chức phỏng vấn tuyển dụng , lựa chọn những đội ngũ nhân viên cókinh nghiệm để bổ sung vào bộ máy của Công ty

Trang 23

Phần 2 NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 2.1 Những công việc thực hiện tại công ty

2.1.1.Tìm hiểu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:

Được thực hành và sử dụng các chứng từ:

+ Bảng chấm công

+ Bảng chấm công làm thêm giờ

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng thanh toán tiền thưởng

+ Hợp đồng giao khoán

+ Phiếu xác nhận SP hoặc công việc

+ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

+ Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH

- Tài khoản sử dụng:

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 334, 338

Công việc hàng ngày của kế toán:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ lao đông, Bảng chấm công, Phiếu xácnhận sản phẩm hoàn thành để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập dữ liệu vàomáy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập sổtổng hợp

- Cuối tháng các báo cáo được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

2.1.2 Tìm hiểu về công tác kế toán nguyên vật liệu

Các chứng từ được thực hành và sử dụng:

Hoá đơn GTGT, phiếu giao nộp sản phẩm

+ Phiếu nhập kho: MS 01 - VT - HD

Trang 24

+ Phiếu xuất kho ; MS 02 - TT- HD

+ Biên bản kiểm kê vật tư, giấp đề nghị cung ứng vật tư

và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Và có thể in ra

để kiểm tra

2.1.3 Tìm hiểu về kế toán chi phí và giá thành:

- Các chứng từ được thực hành:

+ Bảng tính và phân bổ tiền lương,BHXH

- Tài khoản sử dụng:

TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

TK154 “Sản phẩm dở dang”

- Sổ kế toán sử dụng:

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 25

+ Sổ chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái TK 621, Tk 622, TK 627,TK154

+ Thẻ tính giá thành sản phẩmCông việc hàng ngày của kế toán: - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào bảng tính vàphân bổ các chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung để xác định tài khoản ghi nợ, ghi có rồi nhập dữ liệu vào máy vitính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần hệ kế toán chi phí sản xuất Theoquy trình phần hệ kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp vàcác sổ chi tiết về chi phí sản xuất Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ vàlập thẻ tính giá thành Việc đối chiếu giữa số liệu ở sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiếtluôn được thực hiên tự động và đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã đượcnhập trong kỳ

2.2 Những công việc quan sát tại công ty

Trong quá trình thực tập tại công ty em đã học hỏi được rất nhiều điều thực tế mà trong nhà trường chưa được biết như:

- Được đến ngân hàng làm việc

- Các anh chị trong công ty hòa đồng, vui vẻ và nhiệt tình giúp đỡ

- Giám đốc là người hòa đồng, luôn quan tâm đến thái độ làm việc của các phòngban

- Được giao lưu tiếp xúc và tạo mối quan hệ tốt với tất cả mọi người xung quanh

Tự tin hơn trong giao tiếp và biết cách ứng xử

- Các chị trong phòng kế toán hướng dẫn cách làm việc, cách viết sổ sách, hóa đơn, giấy tờ cần thiết

- Hướng dẫn em cách sắp xếp các loại giấy tờ sổ sách sao cho ngăn nắp và dễ tìm nhất

2.3 Bài học kinh nghiệm

2.3.1 Về chuyên môn

Người kế toán luôn chuẩn về con số Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việccũng như giao tiếp

Trang 26

Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học được cách làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.

- Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao tiếp vì tương tác với những người kháctrong môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là cơ hội cải thiện khả năng giao tiếp củabản thân mình

Học được những kỹ năng làm việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được dạy

2.3.2 Về phương pháp tổ chức công việc

- Em đã nắm được đối tượng tính lương và các khoản trích theo lương, tính toán được số liệu, nắm được nhiệm vụ và vai trò của kế toán lương cũng như hệ thống phương pháp hạch toán kế toán, biết cách kiểm tra đối chiếu trên số liệu giữa chứng từ

sổ sách

- Chính sách thuế ngày càng thay đổi nhiều, ngày càng phổ biến, chế độ xử phạt.Hành chính ngày càng cao nên người làm kế toán cần phải tập trung và cẩn thận hơntrong việc hạch toán và ghi chép dữ liệu kế toán

-Việc đôn đốc nhân viên đôi lúc gặp phải khó khăn trong quá trình luân chuyển chứng từ

2.3.3 Về quá trình hoạt động của công ty

Vì là công ty cổ phần cùng sản xuất nên có rất nhiều số liệu,hàng quý phải lập báo cáo tài chính Điều này sẽ tốn nhiều thời gian làm việc trong công tác này

- Phải mất nhiều thời gian để kiểm tra và hoàn thành các báo cáo trong doanhnghiệp

Trang 27

Phần 3

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN IN HÀ GIANG 3.1 Đặt vấn đề

Tiền lương được coi là một trong những chính sách hàng đầu của kinh tế xãhội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Nó liên quan trực tiếp đến chi phí sảnxuất, giá thành sản phẩm, cuộc sống của người lao động và là một thước đo củamột quốc gia Đặc biệt với tình hình hiện nay, khi mà nền kinh tế phát triển đầytiềm ẩn, vật giá leo thang không ngừng, chỉ có tiền lương dường như vẫn đangchuyển động tại chỗ và ngày càng không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt củangười lao động, thì vấn đề tiền lương ngày càng được quan tâm

Đứng ở góc độ kế toán doanh nghiệp, tiền lương là khoản chi phí khá lớn,cấu thành nên giá thành sản phẩm, là đòn b ẩy quan trọng thúc đẩy người laođộng tích cực cống hiến Việc chi trả lương hợp lý cho người lao động sẽ tiết kiệmđược chi phí lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh thucho doanh nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, củng cố tinh thần chongười lao động, kích thích người lao động quan tâm đến sản xuất, tạo điều kiệnphát triển sản xuất của doanh nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong

cơ chế quản lý kinh tế, tiền lương là một vấn đề cấp hiết, vì vậy cùng với sự đổimới cơ chế kinh tế hiện nay đòi h ỏi tiền lương cũng không ng ừng đổi mới, hoànthiện sao cho phù hợp để thực sự là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ trong các doanhnghiệp

Để giải quyết vấn đề trên, đứng ở góc độ kế toán trong doanh nghiệp là phải

tổ chức tốt việc tính và hạch toán tiền lương hợp lý, chính xác giúp cho doanhnghiệp quản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả lương và trợ cấp bảo hiểm xãhội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của ngườilao động và thực hiện đầy đủ nghĩa v ụ của họ đối với Nhà nước Chính vì vậy màviệc tính và hạch toán tiền lương trong các doanh nghiệp là một vấn đề hết sứcquan

Trang 28

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phân loại tiền lương

Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm

2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhânviên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viênnghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…

Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanhnghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương

Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động

- Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương đốivới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, cũng như toàn bộ nền kinh tế nóichung, trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu quản lýtiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 29

- Theo dõi chặt chẽ số lượng lao động trong doanh nghiệp, thời gian làm việc,trình độ của người lao động Từ đó, lựa chọn hình thức trả lương phù hợp với mỗingười, phải tổ chức phân công lao động sao cho họ có thể phát huy hết khả năng củamình để phục vụ cho công ty.

- Xây dựng kế hoạch tiền lương, tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lương sao chotiết kiệm, có hiệu quả, đúng chính sách của Nhà nước thực hiện các chế độ thống kê vềlao động tiền lương một cách chính xác, trung thực, kịp thời

- Tổ chức thực hiện nâng cấp, nâng bậc nâng lương cho cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp sao cho công bằng, công khai, đúng chính sách

- Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa doanh nghiệp đối với người lao động Mặt khác, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa

vụ, quyền lợi của người lao động đối với tổ chức công doàn

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyềnlợi của người lao động mà còn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Để phục vụ sự quản lý tiền lương có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương ở doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủtình hình hiện có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụngthời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,tiền thưởng và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịp thời, đầy

đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền lương cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hìnhchấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Tìnhhình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương và cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Hướng dẫn vàkiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu

về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác

có hiệu quả, tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành

Trang 30

vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ sử dụng chỉtiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động.

- Lập báo cáo về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương, phân tíchtình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT Đề xuất biện pháp

để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừanhững vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ an toàn lao động, tiềnlương và các khoản trích theo lương

Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo laođộng, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương theo số lượng vàchất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động,thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cảivật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên

Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lươngcho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp Thực tế cónhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phân theo đốitượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cức giúp cho quản

lý điều hành được thuận lợi Tuy nhiên, để công tác quản lý nói chung và hạch toán nóiriêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiền lương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lương cấpbậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Tiền lương phụ là bộphận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉ phép, hộihọp, học tập, lễ tết…

Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiền lươngđược hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiềnlương một cách khoa học

Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độ quản lýcủa doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:

Trang 31

Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thờigian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làmviệc của người lao động Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làm việccủa doanh nghiệp

+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từng bậclương trong các doanh nghiệp có tháng lương Hình thức này có nhược điểm là khôngtính được số ngày làm việc trong tháng thực tế Thường nó chỉ áp dụng cho nhân viênhành chính

+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trongtháng Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong những ngàyhọc tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội

Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc củangười lao động Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từng ngườinên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất lao động

+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờ tiêuchuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm) Ưu điểm:tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương và kếtquả dlj và theo dõi phức tạp

Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lươngthời gian có thưởng

+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác định căn

cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế

+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiềnlương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương này đượctính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người lao động,chất lượng hiệu quả lao động

Trang 32

Tiền lương thời gian

Tiền lương thời gian

Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vì tiềnlương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo laođộng.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động Do đó chưa phát huyđược hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa phát huy đượckhả năng sẵn có của người lao động

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quảlao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn chấtlượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vị sản phẩm đó.Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động Điều này đượcthể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sản xuất, giữa tài năng vớiviệc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năng suất lao động

Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm màchưa + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người lao độngđược tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm này phải đúng quy cách, phẩmchất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:

Tiền lương được lĩnh

Số lượng( khối lượng )

Đơn giá tiềnlương

Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng người laođộng hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và định mứcthời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó Ngoài ra nếu có phụ cấp khu vựcthì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sử dụngphố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp Vì nó có ưu

Ngày đăng: 23/06/2016, 13:58

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị - Nhi 2 in
1.4.2. Hình thức kế toán tại đơn vị (Trang 19)
Hình 2.6. Sơ đồ hoạch toán tiền lương. - Nhi 2 in
Hình 2.6. Sơ đồ hoạch toán tiền lương (Trang 38)
BẢNG CHẤM CÔNG - Nhi 2 in
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 41)
Bảng 2.3. Bảng thanh toán lương bộ phận Quản lý - Nhi 2 in
Bảng 2.3. Bảng thanh toán lương bộ phận Quản lý (Trang 42)
BẢNG CHẤM CÔNG - Nhi 2 in
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 43)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Nhi 2 in
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 44)
Bảng 2.5. Bảng Chấm công bộ phận Sản xuất PX1 - Nhi 2 in
Bảng 2.5. Bảng Chấm công bộ phận Sản xuất PX1 (Trang 45)
Bảng 2.6. Bảng thanh toán lương PX1 - Nhi 2 in
Bảng 2.6. Bảng thanh toán lương PX1 (Trang 46)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - Nhi 2 in
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 50)
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Nhi 2 in
Bảng 2.8. Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 51)
Bảng 2.9. Sổ chi tiết TK 334 - Nhi 2 in
Bảng 2.9. Sổ chi tiết TK 334 (Trang 52)
Bảng 2.10. Sổ chi tiết TK 338.2 - Nhi 2 in
Bảng 2.10. Sổ chi tiết TK 338.2 (Trang 53)
Bảng 2.13. Sổ nhật ký chung - Nhi 2 in
Bảng 2.13. Sổ nhật ký chung (Trang 57)
Bảng 3.15. Sổ Cái TK 338.2 - Nhi 2 in
Bảng 3.15. Sổ Cái TK 338.2 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w