1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải xuyên đại dương

56 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 208,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ cótrên cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động trong nângcao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ l

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC……….

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 2

1.1 Khái quát tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 2

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Hình thức tiền lương 5

1.1.3 Quỹ tiền lương……… 7

1.1.4 Quỹ BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ……….10

1.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……….12

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán 14

1.2.2 Hạch toán chi tiết ………16

1.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và cac khoản trích theo lương……….17

1.2.3.1 Tài khoản sử dụng……… 18

1.2.3.2 Phương pháp hạch toán……….19

1.3 Hệ thống sổ sách áp dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty ……….20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 21

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 21

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 21

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 22

2.1.3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 25

2.2.Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 28

Trang 2

2.2.Nguyên tắc tính, trả lương tại công ty 28 2.2.2 Hạch toán số lương, thời gian và kết quả lao động tại công ty………… 322.2.3.Hạch toán tổng hợp 352.3 Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty……… 38 2.3.1 Ưu điểm……….41 2.3.2 Nhược điểm……….43

CHƯƠNG 3:Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 44

3.1 Định hướng phát triển công ty 46

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 49

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 51

2

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BCTC- Báo cáo tài chính

2 BCC- Bảng chấm công

3 BCĐPS- Bảng cân đối phát sinh

4 BCLCTT- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

5 BHXH- Bảo hiểm xã hội

6 BHYT-Bảo hiểm y tế

7 BTTL- Bảng thanh toán lương

8 BHTN- Bảo hiểm thất nghiệp

9 KPCĐ - Kinh phí công đoàn

10 KQHĐSXKD- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

11 HĐLĐ- Hợp đồng lao động

12 BTL - Bảng tính lương

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là một công cụ quan trọng nhất đáng tin cậy để Nhà nước điều hành quản lý vĩ mô nền kinh tế Kiểm tra, kiểm soát hoạt động các ngành, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân Nhận thức được vấn đề đó , công tác tổ chức nói chung và tổ chức tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng luôn được các doanh nghiệp quan tâm

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Để trả tiền lương cho người lao động đúng, doanh nghiệp phải đảm bảo đượccác yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lương của Nhà nước, gắn với quản lý laođộng của doanh nghiệp Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ cótrên cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động trong nângcao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật , thi đua lao động sản xuất thúc đẩy được sảnxuất phát triển Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụcấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… các khoản này cũng đóng góp phầntrợ giúp người lap động và tăng thêm thu nhập cho họ trong trường hợp khó khăn,tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu nhằm đạt mục đích phục vụ cho yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệuquả về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán laođộng, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đếnquyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuấtkinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấphành các chính sách về lao động tiền lương của nhà nước

3.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sự hình thành và biến động của tiền lương trong quá trình hoạt động của công ty

Là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải Xuyên Đại Dương

4 Phạm vi nghiên cứu:

4

Trang 5

Một số vấn đế trong tổ chức hạch toán thời gian,số lượng, chất lượng và kết quảlao động Tính toán, phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.Với việc phân tích trình tự,nội dung hạch toán trên chứng từ sổ sách báo cáotiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong côngty.Nguồn tài liệu thu thập được chủ yếu là các báo cáo sổ sách của công ty tong cácnăm : 2011- 2013.

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

- Phương pháp thu nhập số liệu

- Phương pháp hạch toán kế toán

- Phương pháp so sánh để đánh giá kết quả

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

- Phương pháp chứng từ kế toán

- Phương pháp tài khoản kế toán

- Các phương pháp liên quan khác

6.Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần vận tải Xuyên Đại Dương.

Chương III: Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần vận tải Xuyên Đại Dương.

Do sự am hiểu về quản lý luận, cũng như kinh nghiệm thực tế còn rất nhiều hạnchế, bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong thầy cô quantâm góp ý để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Trang 6

CHƯƠNG I:

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY

1.1 Khái quát về tiền lương và các khoản trích theo lương:

1.1.1.khái niệm,đặc điểm.

a Khái niệm tiền lương:

Là biểu hiện về tiền sản phẩm xã hội mà người chủ sử dụng lao động phải trảcho người lao động tương ứng với thời gian lao động, chất lượng lao động và kếtquả lao động của người lao động

b Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương.

- BHXH là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách của Nhà nước

ta Thực chất BHXH là sự đảm bảo về vật chất cho người lao động thông qua các chínhsách chế độ Quỹ BHXH được sử dụng để trợc cấp cho người lao động có tham gia đóngBHXH trong trường hợp mất khả năng lao động

c.Đặc điểm và ý nghĩa của tiền lương.

Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm,

dịch vụ…cho doanh nghiệp sản xuất ra

Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số người lao động trongxã hội nó có ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Tiền lương phải đảm bảo lợiích kinh tế cho người lao động, tạo niềm hứng khởi trong công việc, phát huy tinhthần sáng tạo tự học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn để từ đó giúp

họ làm việc với hiệu quả cao nhất mà mức lương nhận được thỏa đáng nhất

6

Trang 7

Tích lũy với mức tiền lương nhận được, người lao động không những duy trìcuộc sống hàng ngày mà còn để dự phòng cho cuộc sống sau này khi họ đã hết khảnăng lao động hoặc rủi ro bất ngờ.

1.1.2 Hình thức tiền lương.

a Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động.

* Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động.

Tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thay bậc lương quy định.

* Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp hình thức.

Tùy theo yêu cầu trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách sau:

a Hình thức tiền lương thời gian giản đơn:

Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian Công thức tính:

= x

Tiền lương đơn giản gồm:

+ Tiền lương tháng: là Tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở

hợp đồng lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực….(nếu có).

Tiền lương tháng chủ yếu được áp dụng cho công nhân viên làm công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất Tiền lương tháng gồm tiền lương chính và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương.

Tiền lương chính là tiền lương trả theo ngạch bậc tức là căn cứ theo trình độ người lao động nội dung công việc và thời gian công tác Được tính theo công thức (Mi x Hi).

Mi = Mn x Hi + PC

Tiền lương

thời gian

Thời gian l m àm việc thực tế

Đơn giá tiền lương thời gian

(hay mức lương thời gian)

Trang 8

Trong đó: - Hi: Hệ số cấp bậc i

- Mn: Mức lương tối thiểu

- Phụ cấp lương (PC) là khoản phải trả cho người lao động chưa được tính vào lương chính.

Tiền lương phụ cấp gồm 2 loại:

Loại 1: Tiền lương phụ cấp = Mn x Hệ số phụ cấp

Loại 2: Tiền lương phụ cấp = Mn x Hi x Hệ số phụ cấp

+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc.

Tiền lương tuần phải trả = Tiền lương trong 12 tháng

52 tuần

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc và là căm

cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lương cho công nhân viên những ngày hội họp, học tập và lương hợp đồng.

Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng

+ Các khoản phụ cấp có tính chất lượng.

Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc, làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.

Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8h) Tiền lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.

+ Tiền lương công nhật:

Tiền lương công nhật: là tiền lương tính theo ngày làm việc và mức lương ngày trả cho người lao động tạm thời chưa xếp vào thang bậc lương.

Mức tiền lương công nhật do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận với nhau Hình thức tiền lương công nhật áp dụng với lao động tạm thời tuyển dụng.

* Hình thức tiền lương thời gian có thưởng: là kết hợp giữa hình thức

tiền lương giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.

8

Trang 9

Tiền lương thời

=

gian có thưởng

Tiền lương thời gian + đơn giản

Tiền lương có tính chất

lương.

* Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian.

- Ưu điểm : đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản,

có thể lập bảng tính sẵn.

- Nhược điểm: + Hình thức tiền lương thời gian chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động.

+ Chưa gắn tiền lương với chất lượng lao động vì vậy doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm làm cho người lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao động và năng suất, hiệu suất lao động cao.

b.Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm.

* Khái niệm hình thức tiền lương trả theo sản phẩm.

+ Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động được theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm.

Tiền lương

sản phẩm.

Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính trực tiếp sản xuất Trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành định mức lao động, nên còn gọi là hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế.

b Hình thức tiền lương sản phẩm gián tiếp được áp dụng đối với các công nhân phục vụ cho công nhân chính như: công nhân bảo dưỡng máy móc thiết bị, vận chuyển NVL, thành phẩm…

Tiền lương sản

phẩm gián tiếp

Đơn giá Tiền lương gián tiếp

Số lượng sản phẩm hoàn

x thành của công nhân sản xuất chính = Khối lượng SPHT x Đơn giá tiền lương sản phẩm

=

Trang 10

* Hình thức tiền lương sản phẩm có thưởng.

Thực chất là sự kết hợp giữa hình thức tiền lương sản phẩm với chế độ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động , nâng cao chất lượng sản phẩm…).

* Hình thức tiền lương sản phẩm lũy tiến: là hình thức tiền lương trả cho người lao động gồm: tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thưởng tính theo tỷ lệ lũy tiến, căn cứ vào mức lao động đã quy định.

Lương sản phẩm lũy tiến kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng suất lao động nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.

x

Đơn giá

lượng SP x

* Hình thức tiền lương khoán khối lượng sản phẩm hoàn công việc

Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng sản phẩm, công việc.Hình thức tiền lương này thường áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như khoán bốc vác, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm….

* Hình thức tiền lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng.

Là tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng.Hình thức tiền lương này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.

* Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm tập thể:

Được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.

Tác dụng của tiền lương sản phẩm.

10

Trang 11

Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn liền với số lượng, chất lượng sản phẩm và kết quả lao động do đó kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm.

* Trường hợp tiền lương sản phẩm và kết quả lao động của tập thể công nhân, kế toán phải chia lương cho từng công nhân theo một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp 1: chia lương sản phẩm thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật của công việc:

Công thức:

Trong đó:

Li: Tiền lương sản phẩm công nhân i

Ti: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i

Hi: Hệ số cấp bậc kỹ thuật của công nhân i

Lt: Tổng tiền lương sản phẩm tập thể

n: Số lượng người lao động của tập thể.

+ Phương pháp 2: Chia lương theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với bình công, chấm điểm:

Điều kiện áp dụng: cấp bậc kỹ thuật của công nhân không phù hợp với cấp bậc kỹ thuật công việc do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao động trong tổ hoặc trong nhóm sản xuất Toàn bộ tiền lương được chia 2 phần: chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc thực tế của mỗi người, chia theo thành tích cơ sở bình công chấm điểm mỗi người.

+ Phương pháp 3: Chia lương bình công điểm:

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công nhân làm việc có kỹ thuật đơn giản, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu do sức khỏe và thái độ lao động của người lao động.

Trang 12

Sau mỗi ngày làm việc, tổ trưởng phải tổ chức bình công, chấm điểm cho từng người lao động Cuối tháng căn cứ vào số công điểm đã bình bầu để chia lương Theo phương pháp này, chia lương cho từng người lao động tương tự 2 phần của phương pháp 2.

1.1.3 Quỹ tiền lương.

a Khái niệm quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà Doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc Doanh nghiệp quản lý.

b Nội dung quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thường xuyên (Các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương) như: phụ học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học có tài năng.

- Tiền lương trả CN trong thời gian ngừng sản xuất vì các nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép…

- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.

c Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung

quỹ tiền lương được chia làm 2 loại tiền lương chính và tiền lương phụ.

Trong đó:

+ Tiền lương chính: là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm: tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, phụ cấp thêm giờ)

+ Tiền lương phụ: là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như: thời gian lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ, hội họp, học tập, tập dân quân tự vệ, tập

12

Trang 13

phòng cháy chữa cháy và nghỉ ngừng sản xuất vì nguyên nhân khách quan… được hưởng lương theo chế độ.

Xét về mặt hạch toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ.

Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lương chính thường liên quan trực tiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động, còn tiền lương phụ khác không liên quan trực tiếp đến sản lượng sản xuất và năng suất lao động và thường là những khoản nghỉ theo chế độ quy định.

1.1.4 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

* Quỹ BHXH

Được hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương (gồm tiền lương cấp bậc và khoản phụ cấp khác như: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đất đỏ, phụ cấp thâm niên… của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ.

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng.

Trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất, 7% trừ vào thu nhập của người lao động.

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quan BHXH quản lý Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên đang làm việc bị ốm đau, thai sản… trên cơ sở chứng từ nghỉ hưởng BHXH (phiếu nghỉ hưởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan) Cuối tháng (quý) doanh nghiệp quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH số thực chi BHXH tại doanh nghiệp.

* Quỹ BHYT

Trang 14

Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên.

Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó 3

% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao dộng đóng góp 1,5% thu nhập, doanh nghiệp tính trừ vào lương của người lao động.Theo chế dộ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT dược nộp lên cơ quan quản lý chuyên trách để mua thẻ BHYT.

* Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)

Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ.

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó 1% đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi tại công đoàn cơ sở.

1.2.Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty.

1.2.1.Nghiệm vụ kế toán.

- Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ, số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động, tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lương và khoản chi phí khác có liên quan đến thu nhập của người lao động trong Doanh nghiệp, kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương trong Doanh nghiệp, việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng quý lương.

14

Trang 15

- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành.

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động về chi phí tiền lương và khoản trích theo lương và chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận của các đơn vị sử dụng lao động.

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong Doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi, vi phạm chế độ chính sách lao động tiền lương.

1.2.2.Hạch toán chi tiết.

* Kế toán tiền lương.

a Hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động.

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01A- LĐTL) là chứng từ hạch toán phản ánh thời gian làm việc thực tế trong tháng của từng CNV Bảng này được lập hàng tháng theo từng bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban…) công tác chấm công

do trưởng bộ phận chịu trách nhiệm ghi hàng ngày và treo công khai tại nơi làm việc.

Trang 16

+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 01B - LĐTL): Phiếu này được dùng để hạch toán thời gian làm việc của CBCNV, ngoài giờ quy định được điều động làm thêm là căn cứ để tính tiền lương theo khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ theo chế độ quy định.

Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác như:

- Bảng thanh toán bồi dưỡng nóng, độc hại.

- Biên bản ngừng làm việc.

b Hạch toán kết quả lao động.

Là phản ánh kết quả lao động của CNV biểu hiện bằng số lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành của từng người hay của từng tổ nhóm người lao động Chứng từ hạch toán kết quả lao động được sử dụng là: "Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành" (MS 05 - LĐTL), " Hợp đồng giao khoán" (MS 08 - LĐTL) Hạch toán lao động là cơ sở để tính tiền lương cho từng người hoặc cho các bộ phận trong Doanh nghiệp.

* Cách tính lương.

a Tính lương và trợ cấp BHXH.

Nguyên tắc tính lương: Phải trả lương cho từng người lao động (CNVC) Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tại phòng kế toán của Doanh nghiệp, hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành và điều kiện thực tế của Doanh nghiệp, kế toán của Doanh nghiệp, kế toán tính tiền lương, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác cho người lao động.

Căn cứ vào các chứng từ như "Bảng chấm công", phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành", " Hợp đồng giao khoán"… kế toán tính tiền lương được tính cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động và phản ánh vào "Bảng thanh toán tiền lương", lập cho từng tổ, đội sản xuất phòng ban của Doanh nghiệp.Trong các trường hợp cán bộ CNV ốm đau, tai nạn lao

16 =

Trang 17

động, đã tham gia BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH, trợ cấp BHXH phải trả được tính theo công thức sau:

Số BHXH Số ngày nghỉ Lương cấp bậc Tỷ lệ % tính = x x

phải trả tính BHXH bình quân/ngày BHXH.

Theo chế độ hiện hành thì tỷ lệ tính trợ cấp BHXH trong trường hợp nghỉ ốm là 75% tiền lương tham gia góp BHXH, trường hợp nghỉ thai sản tai nan lao động tính theo tỷ lệ 100% tiền lương tham gia góp BHXH.

- Căn cứ vào các chứng từ: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản…kế toán tính ra trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động.

- Đối với các khoản tiền thưởng của công nhân viên kế toán cần tính toán và lập bảng "Thanh toán tiền thưởng" để theo dõi và chi trả theo chế độ quy định.

Căn cứ vào bảng "Bảng thanh toán tiền lương, MS 02 - LĐTL" của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lương cho người lao động, đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chính quy định.Kết quả tổng hợp, tính toán được phản ánh trong "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH".

b Thanh toán tiền lương.

Theo nguyên tắc, việc trả lương cho cán bộ công nhân viên trong các doanh nghiệp hiện nay thường được tiến hành trả làm 2 kỳ:

- Kỳ I: Tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên đối với những người

có tham gia lao động trong tháng.

- Kỳ II: Sau khi tính lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác, doanh nghiệp thanh toán một số tiền còn được lĩnh trong tháng đó cho cán bộ công nhân viên sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ (thu hồi tạm ứng, thu tiền

Trang 18

bồi dưỡng, góp BHXH, góp BHYT….) Tiền lương phải trả kỳ II được tính theo công thức sau:

Số tiền phải Tổng thu nhập Số tiền Các khoản khấu Trả kỳ II cho = của CNV trong - tạm ứng - trừ tiền lương CNV tháng kỳ I CNV

Đến kỳ trả lương và các khoản thanh toán trực tiếp khác cho CNV doanh nghiệp phải lập giấy xin rút tiền mặt ở ngân hàng về quỹ để chi trả lương đồng thời phải lập ủy nhiệm chi để chuyển số tiền thuộc KPCĐ, quỹ BHXH, quỹ BHYT cho cơ quan quản lý chức năng Việc chi trả lương ở doanh nghiệp di thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các " Bảng thanh toán tiền lương ", "Bảng thanh toán BHXH"…Nếu trong tháng vì lý do nào đó công nhân viên chưa nhận lương, thủ quỹ phải lập danh sách ghi chuyển họ, tên, số tiền của họ từ " Bảng thanh toán tiền lương" sang" Bảng kê thanh toán với công nhân viên chưa nhận lương".

1.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.

* Các TK kế toán chủ yếu sử dụng.

Kế toán tiền lương và các khoản tính theo lương kế toán sử dụng 3 loại

TK chủ yếu sau:

TK 334 - Phải trả công nhân viên

TK 338 - Phải trả phải nộp khác

TK 335 - Chi phí phải trả.

* TK 334 - Phải trả NLĐ: dùng để phản ánh các khoản thanh toán cho CNV của Doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV.

Nội dung kết cấu:

TK 334 - Phải trả người lao động

- Các khoản tiền lương (tiền công)

tiền thưởng, BHXH….đã chi, đã ứng

Các khoản tiền lương (tiền công) tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả,

18

Trang 19

trước cho CNV

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương

của CNV.

phải chi cho CNV

SD (nếu có): Số tiền đã trả lớn hơn số

tiền phải trả cho CNV

SD: Cac khoản tiền lương (công) tiền thưởng và các khoản phải chi, phải trả cho CNV.

* TK 338 - Phải trả phải nộp khác: Giấy tài liệu dùng để phản ánh

tình hình thanh toán các khoản phải trả phải nộp khác ngoài nội dung đã được phản ánh ở TK khác (từ TK 331 đến TK 338).

TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

- Kết chuyển giá trị TS thừa vào các

TK liên quan theo quyết định ghi

trong biên bản xử lý.

- BHXH phải trả cho người lao động

- KPCĐ chi tại đơn vị

- Số BHXH,BHYT,BHTN và KPCĐ

đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ

BHXH ,BHYT,BHTN và KPCĐ.

- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế

toán; trả tiền nhận trước cho khách

hàng khi không tiếp tục thực hiện

việc cho thuê tài sản.

- Số phân bổ khoản chênh lệch giữa

giá bán trả chậm, trả góp theo cam

kết với giá bán trả ngay vào chi phí

tài chính.

- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn

hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và

thuê lại là thuê tài chính ghi giảm cp

- Giá trị TS thừa chờ xử lý (chưa rõ

nguyên nhân)

- Giá trị TS thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý

do xác định ngay được nguyên nhân.

- Trích BHXH,BHYT,BHTN và KPCĐ vào chi phí SXKD.

- Trích BHYT,BHXH,BHTN khấu trừ vào lương của người lao động.

- BHXH và KPCĐ vượt chi cấp bù.

- Các khoản thanh toán với người lao động tiền nhà, điện nước ở tập thể.

- Doanh thu chưa thực hiện.

- Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt

Trang 20

- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn

hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và

thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm

CP SXKD.

- Kết chuyển chênh lệch giữa giá

đánh giá lại lớn hơn giá ghi sổ của vật

tư hàng hóa đưa đi góp vốn vào cơ sở

kinh doanh được ghi tăng thu nhập

khác khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm

soát bán số vật tư này cho bên thứ 3.

- Nộp vào quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh

nghiệp số tiền thu hồi nợ phải thu đã

thu được và tiền thu về nhượng bán,

thanh lý tài sản được loại trừ không

tính vào giá trị doanh nghiệp khi cổ

phần hóa DN Nhà nước.

- Kết chuyển cho chi phí cổ phần hóa

trừ vào số tiền thu được từ cổ phần

hóa công ty nhà nước.

- Các khoản đã trả và đã nộp khác

động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào doanh thu tài chính.

- Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với bán trả ngay.

- Số chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính.

- Số chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động.

- Số chênh lệch giữa đánh giá lại lớn hơn giá ghi sổ của tài sản do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tương ứng với lợi ích của góp vốn liên doanh.

- Số tiền phải trả về toàn bộ số tiền thu hồi nợ phải thu về tiền thu về nhượng bán, thanh lý TS được loại trừ không tính vào giá trị của doanh nghiệp khi xác định giá để cổ phần hóa DN.

- Công ty cổ phần phản ánh số tiền phải trả về tổng số tiền thu được về thu hộ nợ phải thu và tiền thu từ nhượng bán TS giữ hộ Nhà nước (được loại trừ không được tính vào

20

Trang 21

giá trị của doanh nghiệp)

- Phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.

- Các khoản phải trả khác.

SD (nếu có):

- Số đã trả, đã nộp thuế nhiều hơn số

phải trả, phải nộp.

- BHXH đã chi, KPCĐ chi vượt chưa

được cấp bù

SD:

- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp

- BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết.

- Giá trị TS phát hiện thừa còn chờ giải quyết.

- Doanh thu chưa thực hiện còn lại.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động ĐTXDCB (giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử

lý tại thời điểm cuối năm tài chính.

- Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển.

- Số chênh lệch giữa đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của TS đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát chưa kết chuyển.

- Phản ánh số tiền còn phải trả về số tiền thu hộ khoản nợ phải thu và số

Trang 22

tiền thu từ nhượng bán TS giữa hộ đươc loại trừ không tính vào giá trị của đất nước đến cuối kỳ kế toán.

- Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước còn phải trả đến cuối kỳ kế toán.

Tài khoản 335 - Chi phí phải trả

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động,sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong thời kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau.Nội dung, kết cấu cụ thể:

Tài khoản 335 - Chi phí phải trả

+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh

tính vào chi phí phải trả

+ Số chênh lệch về chi phí phải trả

lớn hơn số chi phí thực tế được hạch

toán vào thu nhập bất thường

+ Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí SXKD.

+ Số chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số trích trước, được tính vào chi phí SXKD.

DCK: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động SXKD.

Ngoài ra TK334,338, kế toán tiền lương BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ còn liên quan đến TK khác như:

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.

- TK627: Chi phí sản xuất chung.

- TK641: Chi phí bán hàng.

- TK 642: Chi phí quản lý DN.

* Kế toán tổng hợp phân bổ tiền lương, tính BHXH,BHYT.

Hàng tháng kế toán tiền lương tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng theo từng đối tượng sử dụng và tính toán các khoản BHXH,

22

Trang 23

BHYT, BHTN KPCĐ theo quy định bằng việc lập "Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH"

Nội dung của bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH (bảng phân bổ số 1): tập hợp vào bảng phân bổ tiền lương thực tế phải trả bao gồm: lương chính, lương phụ, các khoản khác như: BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ, trích trong tháng theo các đối tượng sử dụng:

Kết cấu bảng phân bổ số 1 có các cột ghi có TK334 (lương chính, lương phụ và các khoản khác) ghi có TK 338 (338 - 2; 338 - 3; 338 – 4;…) Hàng ngày các đối tượng sử dụng ghi nợ các TK 622, 627, 641, 642

Thủ tục tiến hành (căn cứ phương pháp lập) bảng phân bổ số 1: hàng tháng trên cơ sở vế chứng từ lao động và thời gian lao động , kế toán tiền lương tiến hành phân loại: tổng hợp tiền lương (tiền công) phải trả cho từng đối tượng sử dụng (tiền lương trực tiếp sản xuất, sản phẩm, tiền lương nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, trong đó phân biệt khoản chính và các khoản khác để ghi vào cột tương ứng thuộc TK334 và từng dòng thích hợp).

Căm cứ vào tiền lương thực tế phải trả (lương chính, lương phụ) và tỷ lệ quy định về trích khoản BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ để tính trích và ghi vào cột của TK338, (338-2;338-3;338-4;338-9) ở các dòng thích hợp.

Số liệu về phân bổ tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ được sử dụng cho kế toán tổng hợp dư phí sản xuất và ghi vào sổ kế toán liên quan.

* Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.

Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả Công nhân viên

TK 141,138,338,333 TK 334 TK622

Tiền lương phải trả công

Các khoản khấu trừ vào nhân sản xuất

Lương CNV

TK111 TK627

Trang 24

Thanh toán tiền lương và các

Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lương phải trả nhân

viên phân xưởng

TK 512 TK 641,642

Thanh toán lương bằng sản phẩm Tiền lương phải trả nhân viên

Bán hàng, quản lý DN

TK3331 TK3383 BHXH phải trả

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương

TK 334 TK 338 TK622,627,641,642

BHXH trả thay Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Lương CNV 19% tính vào chi phí SXKD

TK111,112 TK334

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào

Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lương công nhân viên 6%

1.3 Hệ thống sổ sách áp dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty.

1.3.1 Sổ sách, chứng từ sử dụng.

Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách laođộng Số này do phòng lao động tiền lương thiết lập để nắm tình hình phân bổ và sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

* Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công (Mẫu số:01- BH)

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số:02- HĐ)

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số: 11- LĐTL)

+ Bảng kê trích nộp theo lương( Mẫu số: 11- HĐ)

24

Trang 25

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số: 01- BH)

+ Bảng danh sách lao động(theo từng bộ phận)

+ Bảng thanh toán bồi dưỡng nóng.độc hại

+ Phiếu báo làm thêm giờ(Mẫu số 01B - LĐTL)

+ Biên bản ngừng làm việc

+ Phiếu xác nhận sản phẩm(MS05 - LĐTL)

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Bảng thanh toán tiền tạm ứng

Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuấttrong đó ghi rõ ngày làm việc của từng người lao động Bảng chấm công do tổtrưởng hay trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để người laođộng giám sát thời gian lao động của họ Cuối tháng bảng chấm công được dùng đểtổng hợp thời gian lao động,tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khi bộphận đó hưởng lương theo thời gian

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngườilao động hàng tháng kế toán phải lập" bảng thanh toán lương" cho từng tổ đội, phânxưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người.Trong bảng thanh toán tiền lương được ghi rõ từng khoản tiền lương Lương sảnphẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền laođộng được lĩnh Các khoản thanh toán về trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự.Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận kí, giám đốc kí duyệt " Bảng thanh toánlương và bảo hiểm xã hội" sẽ được cung cấp để thanh toán lương và BHXH chongười lao động

1.3.2 Các hình thức kế toán áp dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty.

Để việc hạch toán tiền lương được chuẩn xác, kịp thời cung cấp thông tin chongười quản lý, hệ thống sổ sách và quy trình ghi chép đòi hỏi phải được tổ chứckhoa học, hợp lý, vừa đảm bảo chính xác, vừa giảm bớt lao động cho người làmcông tác kế toán

Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ sách do doanhnghiệp tự xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính quy định, đồng thời căn

Trang 26

cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc tổ chứchạch toán tiền lương tiến hành theo các hình thức như sau:

* Hình thức nhật ký chung:

Đây là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thờigian vào một quyển sổ nhật ký gọi là Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào nhật kýchung lấy số liệu để ghi vào Sổ cái Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép Nhật

ký chung có thể mở các nhật ký phụ cho các tài khoản chủ yếu Định kỳ cộng cácnhật ký phụ lấy số liệu vào nhật ký chung rồi vào sổ cái Đối với các đối tượng cầntheo dõi chi tiết thì kế toán mở các sổ, thẻ chi tiết, lấy số liệu so sánh đối chiếu vớisổ nhật ký và sổ cái

Phần hành kế toán tiền lương theo hình thức sổ này được tổ chức như mọiphần hành khác nghĩa là khi nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật kýchung, cuối tháng hay định kỳ kế toán sẽ căn cứ vào nhật ký chung, loại bỏ các sốliệu trùng rồi phản ánh vào sổ cái Nếu cần thiết có thể tổ chức sổ kế toán chi tiết vềtiền lương Cuối kỳ lập các báo cáo

Hình thức nhật ký chung đơn giản, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệpnhưng lại có nhược điểm hay ghi trùng, mỗi chứng từ thường được vào ít nhất 2 sổnhật ký trở lên Bởi vậy, cuối tháng sau khi cộng số liệu từ các sổ nhật ký, kế toánphải loại bỏ các số liệu trùng lắp rồi mới ghi vào sổ cái

Sơ đồ ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:

26

Trang 27

* Hình thức nhật ký sổ cái:

Đây là hình thức ghi chép kết hợp việc ghi chép theo thời gian và theo hệthống vào trong một quyển sổ gọi là nhật ký sổ cái Trên sổ này gồm phần nhật kýphản ánh trình tự phát sinh các nghiệp vụ qua phần chứng từ và phần sổ cái phảnánh theo cả 2 bên Nợ, Có của tài khoản Hình thức này chi thường áp dụng ở cácđơn vị nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái:

Trang 28

* Hình thức chứng từ ghi sổ:

Hình thức này rất đơn giản, dễ áp dụng Theo hình thức này thì việc ghi sổ kếtoán tổng hợp được chi thành 2 quá trình riêng biệt: ghi theo trình tự thời gian, ghitheo hệ thống được ghi ở sổ cái Việc ghi chép được tiến hành theo trình tự như sau: Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế, căn cứ vào các chứng từ gốc, kếtoán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc của các nghiệp vụ về tiền lương, lập chứng từghi sổ, sau đó chứng từ ghi sổ này được chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra, kýduyệt rồi chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ cái tài khoản 334

Khái quát lại ta có sơ đồ như sau:

* Hình thức nhật ký chứng từ:

Đây là hình thức kết hợp phản ánh theo thời gian với hệ thống, vừa kết hợphạch toán tổng hợp và chi tiết Do đó đã giảm bớt một phần đáng kể khối lượngcông việc, giúp cho việc cung cấp thông tin quản lý được kịp thời và nâng cao năngsuất lao động bằng sự chuyên môn hoá

Trong tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương sử dụng các loại sổ như sau:

- Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lươngcho các đối tượng chịu phí

- Bảng kê số 4: tập hợp chi phí nhân công trực tiếp từng phân xưởng và chi phínhân viên quản lý phân xưởng

28

Ngày đăng: 24/04/2016, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo lương - Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải xuyên đại dương
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản trích theo lương (Trang 23)
Bảng 2.1.2: Tình hình vốn của Công ty - Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải xuyên đại dương
Bảng 2.1.2 Tình hình vốn của Công ty (Trang 32)
Hình thức trả lương này đã khuyên khích người lao động đi làm đầy đủ và phải có trách nhiêm cùng phấn đấu tăng quỹ tiền lương chung cho toàn đơn vị đồng thời nó khuyên khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề - Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải xuyên đại dương
Hình th ức trả lương này đã khuyên khích người lao động đi làm đầy đủ và phải có trách nhiêm cùng phấn đấu tăng quỹ tiền lương chung cho toàn đơn vị đồng thời nó khuyên khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w