1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Đà Nẵng

94 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đà Nẵng hiện nay hoạt động kinhdoanh ngoại tệ có một vị trí rất quan trọng cần những nguồn ngoại tệ lớn để phục vụcho cầu nhập khẩu cho các doanh nghiệp t

Trang 1

Tôi xin cam đoan luận văn: “Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại

tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng” là kết quả của quá

trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của Tôi Các số liệu trongluận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lýtrung thực và khách quan

Tác giả

Trần Hồ Phương

Trang 2

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 3

1.1.2.1 Hoạt động nhận tiền gửi 3

1.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng 3

1.1.2.3 Các hoạt động khác 3

1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ với NHTM 5

1.2.3 Các hình thức kinh doanh ngoại tệ cơ bản của NHTM 6

1.2.3.1 Giao dịch giao ngay (Spots Transaction) 6

1.2.3.2 Giao dịch kỳ hạn (Forward Transaction) 8

1.2.3.3 Giao dịch hoán đổi ngoại tế (SWAP Transaction ) 9

1.2.3.4 Giao dịch hợp đồng tương lai (Future Transaction) 10

1.2.3.5 Giao dịch hợp đồng quyền chọn (Option Transaction) 10

1.2.4 Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoai tệ của NHTM 12

1.2.4.1 Khái niệm 12

1.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá sự mở rộng của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 12

Trang 3

1.3.1 Các nhân tố nội tại của ngân hàng 12

1.3.1.1 Nguồn nhân lực 13

1.3.1.2 Cơ sở vật chất 14

1.3.1.3 Qui trình thủ tục 14

1.3.1.4 Năng lực Quản trị rủi ro 15

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài 15

1.3.2.1 Chính sách quản lý ngoại hối quốc gia 16

1.3.2.2 Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái 17

1.3.2.3 Tình hình kinh tế, chính trị xã hội 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 21

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng 21

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Đà Nẵng 21 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Vietcombank Đà Nẵng 22

2.1.2.1 Chức năng 22

2.1.2.2 Nhiệm vụ 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Vietcombank Đà Nẵng 23

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Vietcombank Đà Nẵng .27 2.1.4.1 Tình hình huy động vốn 27

2.1.4.2.Tình hình cấp tín dụng 28

2.1.4.3 Kết quả kinh doanh 29

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank-ĐN 30 2.2.1 Qui định chung về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại

2.2.2 Tình hình chung về hoạt động mua bán ngoại tệ của Vietcombank-ĐN

32

Trang 4

2.2.3.2 Tình hình mua bán ngoại tệ theo nghiệp vụ 45

2.2.3.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank-ĐN

50 2.3 Kết quả khảo sát nhu cầu sử dụng các sản phẩm hối đoái phái sinh của doanh nghiệp trên địa bàn Đà Nẵng 51 2.3.1 Xây dựng tiến trình thu thập thông tin 51

2.3.2 Nội dung thông tin khảo sát 52

2.3.3 Kết quả khảo sát 53

2.3.3.2 Tìm hiểu nhu cầu sử dụng các sản phẩm hối đoái phái sinh 54

2.3.3.3 Tìm hiểu tiêu chuẩn lựa chọn NH của KH 58

2.4 Đánh giá chung về hoạt động KDNT tại Vietcombank-ĐN 59

2.4.1 Kết quả đạt được 59

2.4.2 Hạn chế 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 62 3.1 Định hướng hoạt động KDNT của chi nhánh Vietcombank-ĐN trong thời gian tới. 62 3.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động KDNT tại Vietcombank-ĐN 62

3.2.1 Hoàn thiện chính sách khách hàng 63

3.2.2 Hỗ trợ tài trợ ngoại thương tạo điều kiện cho hoạt động KDNT của chi nhánh phát triển 64 3.2.3 Mở rộng mạng lưới Đại lý thu đổi ngoại tệ và Đơn vị chấp nhận thẻ 65

3.2.4 Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 66

Trang 5

3.2.6 Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác kinh doanh ngoại tệ 72

3.3 Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động KDNT 74

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 74

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 75

3.3.2.1 Hoàn thiện cơ chế xác định TG 75

3.3.2.2 Tiến hành biện pháp kết hối nhằm hạn chế tình trạng găm giữ ngoại .

tệ 75 3.3.2.3 Một số kiến nghị khác 77

3.3.3 Kiến nghị với hội sở chính Vietcombank-TW 79

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Quyết định giao đề tài luận văn

Phụ lục 1: Chứng từ KH cần xuất trình khi mua/bán ngoại tệ với Vietcombank Phụ lục 2: Phiếu điều tra nhu cầu của khách hàng về sản phẩm hối đoái phái sinh

Trang 6

NHNN Ngân hàng nhà nước

Vietcombank-TW Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Vietcombank-ĐN Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Đà Nẵng

Spot Giao dịch hối đoái giao ngay

Forward Giao dịch hối đoái kỳ hạn

Swap Giao dịch hoán đổi ngoại hối

Option Giao dịch quyền chọn tiền tệ

Trang 7

Bảng 2.1: Công tác huy động vốn và thị phần của VCB Đà Nẵng 27

Bảng 2.2: Công tác cho vay của các NHTM Đà Nẵng và VCB Đà Nẵng 28

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng 29

Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ của Vietcombank-ĐN 33

Bảng 2.5: Doanh số mua ngoại tệ theo đối tượng 35

Bảng 2.6: Tỷ giá mua USD bình quân hàng năm tại Vietcombank-ĐN 38

Bảng 2.7: Doanh số bán ngoại tệ theo đối tượng tại Vietcombank-ĐN 41

Bảng 2.8: Doanh số mua bán ngoại tệ theo nghiệp vụ 45

Bảng 2.9: Doanh số giao dịch trên thị trường ngoại hối toàn cầu 46

Bảng 2.10: Doanh số mua ngoại tệ theo nghiệp vụ 47

Bảng 2.11: Doanh số bán ngoại tệ theo nghiệp vụ 49

Bảng 2.12: Kết quả hoạt động KDNT của NH Vietcombank-ĐN 50

Bảng 2.13: Kênh thông tin doanh nghiệp sử dụng để tìm hiểu về hoạt động KDNT của ngân hàng 54

Bảng 2.14: Loại sản phẩm hối đoái mà DN đang sử dụng 54

Bảng 2.15: Nguyên nhân DN chưa sử dụng sản phẩm hối đoái phái sinh 55

Bảng 2.16: Điều mà doanh nghiệp muốn NH làm để tạo điều kiện cho họ sử dụng các sản phẩm hối đoái phái sinh 56

Bảng 2.17: Nhu cầu về sản phẩm hối đoái phái sinh của doanh nghiệp 57

Bảng 2.18: Tiện ích mà DN quan tâm khi sử dụng sản phẩm hối đoái phái sinh .58

Bảng 2.19: Tiêu chí lựa chọn NH của KH 58

Trang 8

Thị trường ngoại tệ phát triển đã tạo ra môi trường kinh doanh ngoại tệ cho cácngân hàng, cụ thể các định chế tài chính này tham gia thị trường chủ yếu với tư cách

là một tổ chức trung gian mua bán ngoại tệ nhằm hưởng chênh lệch tỷ giá Và đặcbiệt với xu hướng cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, các hoạt động phitruyền thống – cụ thể là hoạt động kinh doanh ngoại tệ - ngày được các Ngân hàngquan tâm đẩy mạnh phát triển nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Ngânhàng Tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đà Nẵng hiện nay hoạt động kinhdoanh ngoại tệ có một vị trí rất quan trọng cần những nguồn ngoại tệ lớn để phục vụcho cầu nhập khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn, cho vay các dự án bằng ngoại

tệ đang triển dọc tuyến đường ven biển của thành phố Đà Nẵng trong khi đó tạiNgân hàng TMCP Ngoại Thương Chi nhánh Đà Nẵng chưa có một đề tài nàonghiên cứu về mảng kinh doanh ngoại tệ, nghiên cứu về hoạt động kinh doanhngoại tệ của Chi nhánh là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu cấp thiết của thực tiễn và

chính vì lý do này tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đà Nẵng” làm luận văn

tốt nghiệp

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM

- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàngTMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng

- Khảo sát nhu cầu sử dụng các sản phẩm hối đoái phái sinh tại thành phố ĐàNẵng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chinhánh Đà Nẵng mở rộng kinh doanh ngoại tệ trong tương lai

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến việc mở rộng hoạt động kinhdoanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng Tậptrung nghiên cứu tình hình kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

- Chi nhánh Đà Nẵng trong 03 năm 2007, 2008, 2009 và khảo sát nhu cầu về sửdụng sản phẩm hối đoái phái sinh của các doanh nghiệp (chủ yếu là các doanhnghiệp xuất nhập khẩu) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tài sử dụng các phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp phântích tổng hợp và phương pháp thống kê

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa, phân tích những lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại

tệ tại các NHTM Đánh giá, phân tích thực trạng của hoạt động kinh doanh ngoại tệtại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng để chỉ ra những hạn chếtrên cơ sở đó đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ

6 Cấu trúc của đề tài: Đề tài gồm có 3 chương

Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh

Đà Nẵng.

Trang 10

Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng bậc nhất trong nềnkinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển củanền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng Trong số đó NHTM chiếm tỷtrọng lớn nhất về qui mô thị phần, số lượng cũng như về qui mô tài sản

Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục cácdịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán

và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanhnào trong nền kinh tế

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động nhận tiền gửi

Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiềngửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàntrả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiển theo thỏa thuận

1.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

1.1.2.3 Các hoạt động khác

Ngoài 2 hoạt động chính trên thì ngân hàng còn thực hiện nhiều hoạt độngdịch vụ khác Để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế thì các hoạt động này củangân hàng ngày càng đa dạng ngoài 2 nghiệp vụ truyền thông trên như:

 Hoạt động bảo lãnh

 Hoạt động chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá

Trang 11

 Hoạt động cho thuê thiết bị trung và dài hạn

 Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn ủy thác

 Dịch vụ bảo quản vật có giá

 Dịch vụ quản lý ngân quỹ

 Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

 Dịch vụ bảo hiểm

 Dịch vụ đại lý

 Kinh doanh ngoại tệ…

1.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Kinh doanh ngoại tệ là việc mua bán các loại ngoại tệ khác nhau nhằm đảmbảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ ngân hàng và tìm cách thu lợi nhuận trực tiếpthông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau

Như vậy ngân hàng thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ để thu lợi cho ngânhàng và cũng là cung cấp một dịch vụ tài chính cho nền kinh tế khi ngân hàng đứng

ra thu mua hay bán các loại ngoại tệ

Ngoại tệ ở đây được hiểu theo một nghiã hẹp không giống như ngoại hối baogồm tất cả các đồng tiền khác nhau hay các ngoại tệ, vàng, bạc, đa quí, các phươngtiện thanh toán quốc tế như hối phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có gía mà chỉ là

tiền tệ của các nước khác nhau sau đây gọi chung là ngoại tệ Trong suốt chuyên đề

này, thuật ngữ ngoại tệ sẽ được hiểu theo nghĩa hẹp như vậy sẽ được hiểu là thịtrường ngoại tệ

Từ khái niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên có thể rút ra một số đặctrưng của hoạt KDNT như sau:

Thứ nhất, là hoạt động KDNT gắn chặt với các hoạt động thương mại quốc tế Bởi hoạt động kinh doanh ngoại tệ liên quan đến việc mua bán các ngoại tệ

trên thị trường Mà các loại ngoại tệ được các doanh nghiệp chủ yếu giao dịch thôngqua hoạt động thương mại quốc tế Ngoài ra trong một số trường hợp ngoại tệ đượcdùng làm phương tiện cất giữ giá trị hay đầu cơ Tuy nhiên, hoạt động này rất ít và

Trang 12

nó chỉ chiếm một số lượng rất nhỏ trong các giao dịch ngoại tệ và được thực hiệnchủ yếu bởi các cá nhân.

Thứ hai, là hoạt động KDNT gắn chặt với tỷ giá Tỷ giá phản ánh biến động

của các loại ngoại tệ nên để thực hiện thành công hoạt động này cần theo sát cácbiến động tỷ giá trên thị trường ngoại tệ quốc tế

Thứ ba, hoạt động KDNT là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Một trong

những đặc trưng của họat động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt độngKDNT nói riêng đó là có chứa đựng rất nhiều rủi ro Các rủi ro chủ yếu mà hoạtđộng KDNT phải đối mặt là rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất Ngoài ra còn mốt số rủi

ro khác nhưng có ít tác động đến hoạt động KDNT đó là rủi ro thanh khoản, rủi rođạo đức, rủi ro tín dụng… Để phòng ngừa rủi ro thị trường các NHTM thường sửdụng các công cụ thị trường phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãisuất, hơp đồng quyền chọn để làm cân bằng trạng thái luồng tiền và cố định cácmức tỷ giá và lãi suất giao dịch

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ với NHTM

Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu diễn ra càng mạnh mẽ, sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì vai trò của KDNT càng quan trọng vớicác NHTM

Thứ nhất, nó đem lại lợi nhuận cho ngân hàng KDNT thông qua việc mua

bán để hưởng chênh lệch tỷ giá hay thông qua việc đầu cơ dựa trên những dự báo vềbiến động lãi suất có thể đem lại những khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng

Thứ hai, nó mở rộng họat động của ngân hàng thông qua việc thúc đẩy và tài

trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Rõ ràngrằng nếu một ngân hàng không có đủ trạng thái ngoại tệ cần thiết hay không huyđộng đủ lượng ngoại tệ cần thiết thì sẽ rất khó có thể giúp các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu thanh toán hay làm ngân hàng đại lý, ngân hàng chiết khấu trong phươngthức tín dụng chứng từ Ngoài ra việc đáp ứng nhu cầu thu mua ngoại tệ giúp các cánhân trong việc học tập, công tác cũng như di lịch, qua đó cũng góp phần tăng thunhập cho ngân hàng thông qua việc thu chênh lêch tỷ giá mua và bán Với những

Trang 13

hoạt động như vậy giúp ngân hàng mở rộng hoạt động đồng thời làm tăng vị thếcũng như uy tín của ngân hàng trên thị trường.

Thứ ba, nó giúp ngân hàng phòng chống rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh.

Thực hiện việc KDNT là một cách thức đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngânhàng nhằm phân tán rủi ro cũng như đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụnhiều đối tượng khách hàng khác nhau, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàngtrên thị trường Hơn nữa ngân hàng cũng có thể xử lý một cách linh động hơn trướcnhững biến động của đồng nội tệ

1.2.3 Các phương thức kinh doanh ngoại tệ cơ bản của NHTM

1.2.3.1 Giao dịch giao ngay (Spots Transaction)

Giao dịch giao ngay là giao dịch mà việc chuyên giao giữa các đồng tiềnđược thực hiện trong vòng 2 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng Thị trường giao ngayđược biết đến như là một thị trường rất lớn và sôi động với khối lượng tiền cực lớnluân chuyển qua thị trường

Thị trường giao ngay bao gồm 2 thị trường là thị trường bán buôn và thịtrường bán lẻ Thị trường bán buôn có doanh số lớn hơn rất nhiều so với thị trườngbán lẻ do đó thông thường người ta coi thị trường giao ngay là thị trường bán buôn.Ngòai ra thị trường bán buôn này cũng được gọi là thị trường liên ngân hàng vì thịtrường này thực hiện giao dịch giữa các ngân hàng với nhau và mỗi một giao dịchvới khối lượng rất lớn Còn với thị trường bán lẻ thì giao dịch thực hiện giữa ngânhàng với các khách hàng lẻ Tỷ giá được hình thành trên thị trường bán buôn hay thịtrường liên ngân hàng gọi là tỷ giá bán buôn hay tỷ giá liên ngân hàng do các ngânhàng trực tiếp giao dịch với nhau và do mức cung cầu trên thị trường mà tạo nên tỷgiá này Dựa trên cơ sở tỷ giá này thì các ngân hàng sẽ qui dịnh tỷ giá bán lẻ ápdụng cho khách hàng lẻ So với tỷ giá bán buôn thì độ rộng (spread) của tỷ giá bán

lẻ rộng hơn (khoảng cách giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua của ngân hàng) Các ngânhàng không nhất thiêt phải tham gia giao dịch liên ngân hàng thì mới có được tỷ giábán lẻ mà có thể cập nhập số liệu giao dịch trên thị trường liên ngân hàng thông quamột mạng máy tính nối mạng với nhau để có thể đưa ra tỷ giá bán lẻ của ngân hàng

Trang 14

Ở Mỹ cũng như ở nhiều nước phát triển khác, thị trường ngoại hối giao ngay cóhai cấp Cấp thứ nhất đó là thị trường liên ngân hàng trực tiếp giữa các ngân hàng,đây là thị trường tập trung, liên tuc, đấu giá mở và giao dịch hai chiều Cấp thứ hai

là thị trường liên ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới, đây là thị trường bán tậptrung, liên tục đặt lệnh có giới hạn thông qua phương thức đấu giá một chiều

Đối với các giao dịch giao ngay, lãi và lỗ được xác định trên cơ sở tính giá trịluồng tiền ròng cuối ngày ứng với tỷ giá đóng cửa của ngày giao dịch đó

1.2.3.2 Giao dịch kỳ hạn (Forward Transaction)

Giao dịch kỳ hạn là giao dịch được thảo thuận ngày hôm nay nhưng việcthực hiện giao dịch là vào một ngày trong tương lai với mức tỷ giá đã thỏa thuậntrước, thông thường ngày trong tương lai thường là 30, 60, 90, 120 hay 180 ngày

Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn khác với tỷ giá giao ngay goi là tỷ giá

kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch kỳ hạn được thỏa thuận ngay từ ngày hômnay và sẽ là tỷ giá thực hiện cho giao dịch trong tương lai

 Sự kỳ vọng (Expectation): sự kỳ vọng với biến chuyển tương lai của 1đồng tiền cũng làm thay đổi tỷ giá giữa 2 đồng tiền dù yếu tố này mangtính chủ quan

Các giao dịch kỳ hạn được áp dụng khá phổ biến trong các ngân hàng.NHTM có thể thực hiện giao dịch kỳ hạn nhằm làm dịch vụ cho khách hàng là cáccông ty xuất nhập khẩu để họ có thể bảo hiểm cho các khoản thu nhập hoặc cáckhoản chi nhập khẩu của họ Trên thị trường kỳ hạn các NHTM còn là những nhà

Trang 15

kinh doanh chênh lệch giá với mục đích tạo lợi nhuận nhưng không chịu rủi ro trên

cơ sở sự chênh lệch về lãi suất và điểm kỳ hạn

Kết quả kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn cũng được xác định vào cuối ngày giaodịch Kết thúc ngày giao dịch, các ngân hàng có trạng thái ngoại hối ròng của cáchợp đồng còn hiệu lực với những ngày giá trị khác nhau Kết quả kinh doanh có thểđược tính dựa trên giả định rằng tất cả các hợp đồng kỳ hạn còn hiệu lực đều đượcthanh lý ngay lập tức và tỷ giá được áp dụng để định giá lại là tỷ giá kỳ hạn lúcđóng cửa của ngày giao dịch hôm đó

1.2.3.3 Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (SWAP Transaction )

Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là việc mua và bán ra một đồng tiền nhất địnhvới cùng một khối lượng nhưng ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khácnhau hay nói cách khác giao dịch hoán đổi ngoại tệ là sự kết hợp của một giao dịchgiao ngay và một giao dịch kỳ hạn với cùng một lượng ngoại tệ nhưng theo 2 chiềutrái ngược nhau

Một hợp đồng hoán đổi ngoại tệ có những đăc điểm sau:

 Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được ký kết đồngthời tại ngày hôm nay và nếu không có thỏa thuận gì khác, thì việc muamột đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá vàbán ra một đồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá

 Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền trong hợp đồng hoán đổi là giốngnhau Vì thế giao dịch này không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng chongân hàng nên tránh được rủi ro tỷ gía

 Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và bán ra là khác nhau vì thế mà có

độ lệch về mặt thời gian với luồng tiền khiến cho ngân hàng phải chịu rủi

ro về lãi suất

Tỷ giá hoán đổi phản ánh điểm kỳ hạn hay điểm hoán đổi mà tại đó ngânhàng đồng ý hoán đổi hai đồng tiền nhất định thông qua giao dịch giao ngay và giaodịch kỳ hạn

Do đó: Tỷ giá hoán đổi = Điểm hoán đổi = Điểm kỳ hạn

Trang 16

Tỷ giá hoán đổi chính là điểm kỳ hạn nên có thể viết:

Tỷ giá hoán đổi = tỷ giá giao ngay – tỷ giá kỳ hạnTrong một cặp tỷ giá hoán đổi, nếu tỷ giá hoán đổi đứng trước lớn hơn tỷ giáhoán đổi đứng sau thì có nghĩa là ngân hàng sẵn sàng mua kỳ hạn tại mức giá giaongay trừ đi tỷ giá hoán đổi đứng trước và sẵn sàng bán kỳ hạn tỷ giá hoán đổi đứngtrước mà nhỏ hơn tỷ gía hoán đổi đứng sau Ngược lại, nếu tỷ giá hoán đổi đứngtrước mà nhỏ hơn tỷ giá hoán đổi đứng sau thì ngân hàng sẵn sàng mua kỳ hạn tạimức tỷ giá giao ngay cộng với tỷ giá hoán đổi và sẵn sàng bán kỳ hạn tại mức tỷ giágiao ngay cộng với tỷ giá hoán đổi đứng sau

Giao dịch hoán đổi ngoại tệ không chỉ được ứng dụng trong KDNT để kiếmlời mà còn được ứng dụng rộng rãi trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá và tín dụng quốc tế

1.2.3.4 Giao dịch hợp đồng tương lai (Future Transaction)

Giao dịch hơp đồng tương lai là việc hai ngân hàng hoặc giữa ngân hàng vớikhách hàng thỏa thuận về việc mua bán ngoại tệ trong tương lai tại một mức tỷ giá

cố định thỏa thuận ngày hôm nay

Giao dịch tương lai được thực hiện trên thị trường tập trung, các hợp đồngđều được tiêu chuẩn hóa và chỉ giới hạn trong một số ngày giá trị Trên sở giao dịch

có các nhà thanh toán bù trừ, họ hạch toán các khoản lỗ lãi của các bên mua, bánvào số tiền ký quỹ của các bên Để tránh rủi ro cho nhà thanh toán bù trừ khi giátăng hoặc giảm qua mức Nhà thanh toán bù trừ sẽ yêu cầu nhà kinh doanh ký quỹ

bổ sung trong trường hợp số dư trên tài khoản ký quỹ giảm xuống một mức nào đó

Các hợp đồng tương lai thường được dùng vào mục đích phòng ngừa rủi ro.Với hợp đồng tương lai mua bán ngoại tệ được thỏa thuận giữa các bên mua, bánvào thời điểm hợp đồng đến hạn là cố định do đó các bên có thể tránh được nhữngảnh hưởng của sự lên xuống của tỷ giá trong tương lai Điểu này rất có ý nghĩa vớinhà kinh doanh trong bối cảnh tỷ giá biến động liên tục khó dự báo

Ngoài ra, hợp đồng tương lai cũng được sử dụng vào mục đích đầu cơ kiếmlợi nhuận thông qua sự dự đoán về tỷ giá trong tương lai

1.2.3.5 Giao dịch hợp đồng quyền chọn (Option Transaction)

Trang 17

Giao dịch quyền chọn ngoại tệ được thực hiện thông qua việc ký kết các hợpđồng quyền chọn Một hợp đồng quyền chọn tiền tệ cho phép người mua hợp đồng

có quyền mua hoặc bán một đồng tiền với một đồng tiền khác tại một mức tỷ giá cốđịnh đã thỏa thuận trước trong hợp đồng trong một khoảng thời gian xác định

Như vậy trong một hợp đồng quyền chọn thì người mua hợp đồng có quyềnthực hiện hợp đồng mua hay bán một loại tiền tệ khi đến hạn nếu tỷ giá lúc đó là cólợi cho họ còn nếu tỷ giá bất lợi thì người mua có thể sẽ không thực hiện hợp đồng,nhưng người mua sẽ phải mất phí để mua quyền Còn đối với người bán, anh takhông có bất cứ sự lựa chòn nào khác ngòai việc sẵn sàng tiến hành giao dịch theo ýđịnh của người mua và sẽ thu phí mở quyền từ người bán Ý nghĩa trên chỉ áp dụngcho trường hợp người mua hợp đồng quyền chọn đầu tiên (cũng là người yêu cầu

mở hợp đồng) nắm giữ hợp đồng đến khi đáo hạn mà không bán hay chuyểnnhượng hợp đồng cho người khác

Giống như bất cứ một hợp đồng kinh tế nào, bào giờ cũng có một bên mua

và một bên bán nên sẽ có ngừơi bán hợp đồng và người mua hợp đồng Vì hợp đồngnày luôn có quyền chọn bán và quyền chọn mua nên sẽ có người bán hợp đồng chọnmua hoặc hợp đồng chọn bán và người mua hợp đồng chọn mua hoặc hợp đồngchọn bán

Có 2 loại quyền chọn cơ bản là quyền chọn kiểu Châu Âu và quyền chọnkiểu Mỹ Quyền chọn kiểu Châu Âu thì việc thực hiện quyền chỉ có thể khi hợpđồng đến hạn Còn quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nàotrong thời gian hợp đồng còn hiệu lức đến lúc đáo hạn

Việc thanh lý hợp đồng quyền chon được gọi là thực hiện quyền chọn Tỷ giá

áp dụng khi thực hiện quyền là tỷ giá quyền chọn Tỷ giá này không chỉ phụ thuộcvào cung cầu trên thị trường mà còn phụ thuộc vào mức phí của quyền chọn là caohay thấp Mức phí của hợp đồng quyền chọn phải là một mức phí phù hợp sao cho

đủ bù đắp rủi ro vể tỷ giá xét từ góc độ của người bán và phải phù hợp không quáđắt xét từ góc độ của người mua Nếu khi hợp đồng đáo hạn mà giao dịch khôngxảy ra thì chỉ có một khoản phí được thực hiện

Trang 18

Các hợp đồng quyền chọn cũng thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro

tỷ giá, vì cũng giống như các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi hay tương lai hợp đồngquyền chọn cho phép thực hiện việc mua bán tại mức giá đã thỏa thuận trước nêncác bên tham gia có thể tránh được tổn thất do sự biến động của tỷ giá

Ngoài ra giao dịch quyền chọn cũng được sử dụng nhằm mục đích đầu cơ.Trong trường hợp này thì hợp đồng quyền chọn có ưu thế hơn so với các hợp đồngkhác Vì người mua có quyền tiến hành giao dịch nếu thấy có lợi cho mình vàkhông tiến hành giao dịch nếu thấy tỷ giá biến động bất lợi nếu thực hiện giao dịch

1.2.4 Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoai tệ của NHTM

1.2.4.1 Khái niệm

Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ là quá trình nhằm tăng trưởng quy

mô, đa dạng hóa loại hình và phương thức kinh doanh ngoại tệ trên cơ sở kiểm soátđược rủi ro; bảo đảm chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh phù hợp với mụctiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ

Như vậy, gia tăng quy mô, mở rộng thị phần, đa dạng hóa loại hình vàphương thức kinh doanh ngoại tệ là mục tiêu ưu tiên Các mục tiêu về kiểm soát rủi

ro, chất lượng và hiệu quả là các mục tiêu được xem xét tùy thuộc vào chiến lượckinh doanh từng thời kỳ của một ngân hàng cụ thể

1.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá sự mở rộng của hoạt động kinh doanh ngoại

tệ của NHTM

- Tốc độ tăng Doanh số mua bán ngoại tệ của NH

- Tốc độ tăng doanh thu từ kinh doanh ngoại tệ của NH

- Tốc độ tăng số lượng khách hàng giao dịch của NH

- Mức tăng thị phần kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng

- Mức độ đa dạng hóa cơ cấu kinh doanh ngoại tệ (về loại hình, phương thức,…):

+ Mở rộng chủng loại tiền tệ giao dịch+ Đa dạng hóa cơ cấu khách hàng+ Đa dạng hóa loại hình, phương thức kinh doanh ngoại tệ của NH

Trang 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của

NHTM

1.3.1 Các nhân tố nội tại của ngân hàng

Các nhân tố bên trong là các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng hay nóicách khác đây là các nhân tố nội tại tồn tại trong ngân hàng có tác động đến sự pháttriển của ngân hàng nói chung và mở rộng hoạt động KDNT nói riêng

1.3.1.1 Nguồn nhân lực

Trong bất kỳ một hoạt động nào con người luôn đóng vai trò quan trọng nhấtbởi vì con người tổ chức nên những hoạt động đó đồng thời cũng thực hiện việcquản lý duy trì cho hoạt động tồn tại và phát triển Trong hoạt động ngân hàng nóiriêng và hoạt động KDNT nói riêng yếu tố con người cũng vậy luôn giữ vị trí quantrọng hàng đầu Tuy nhiên với hoạt động KDNT nói riêng đòi hỏi con người hay đòihỏi một đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ KDNTtrực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Không chỉ vậy hoạt động này cònrất phức tạp do đối mặt với nhiều rủi ro đặc biệt là rủi ro tỷ giá Tỷ giá trên TTNHluôn biến động từng giờ do đó đòi hỏi cán bộ KDNT phải luôn theo dõi thị trường.Nhưng chỉ theo dõi thị trường không thôi chưa đủ vì những cán bộ KDNT còn phảiđưa ra những nhận xét phân tích về xu thế của tỷ giá trong trong tương lai thì mới

có thể thực hiện KDNT mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó cán bộ kinhdoanh ngoại tệ ngoài việc có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn đóng vai trògiống như một nhà phân tích thị trường Trong một xã hội mà công nghệ thông tinphát triển như ngày nay thì ngoài chuyên môn nghiệp vụ là bắt buộc cho công việcmột cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ KDNT nói riêng cần có khả năng sửdụng các trang bị máy móc hỗ trợ cho hoạt động KDNT thành công Việc giao dịchtrực tiếp như ngày xưa đã không còn phổ biến nữa mà ngày nay giao dịch không cógiới hạn không gian Lấy một ví dụ trong việc giao dịch ngoại tệ liên ngân hàngđược thực hiện cho một mạng máy tính nối mạng giữa các ngân hàng với nhau, nếucán bộ KDNT không biết sử dụng máy tính thì làm sao có thể thực hiện giao thànhcông được Không chỉ vậy giao dịch liên ngân hàng chủ yếu sử dụng các thuật ngữ

Trang 20

riêng phục vụ cho giao dịch do đó đòi hỏi giao dịch viên (dealer) còn phải nắmvững cả những thuật ngữ này Thử hỏi một cán bộ KDNT mà không có đủ năng lựctrình độ, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng phân tích, khả năng đưa

ra các chiến lược kinh doanh và sự nhanh nhạy trong việc thực hiện các giao dịchngoại tệ thì làm sao có thể thực hiện thành công giao dịch, chưa nói đến việc pháttriển hoạt động KDNT của ngân hàng Do đó, yếu tố về nguồn nhân lực đóng vai tròrất quan trọng trong việc mở rộng hoạt động KDNT của ngân hàng

1.3.1.2 Cơ sở vật chất

Yếu tố cơ sở vật chất cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng, nếu chỉ cócon người mà không có các trang thiết bị hỗ trợ thì con người cũng không thể làm

gì được nhất là đối với hoạt động KDNT Trước hết hoạt động KDNT cần một nơi

để thực hiện giao dịch và đương nhiên việc này ngân hàng phải là người đưa ranhững địa điểm giao dịch thì mới có khách hàng đến

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng nó trongnhiều lĩnh vực của cuộc sồng mà đặc biệt là công nghệ thông tin được ứng dụngrộng rãi trong kinh doanh ngân hàng cũng như trong lĩnh vực KDNT Do đó đỏi hỏingân hàng phải trang bị đầy đủ hệ thống công nghệ thông tin để có thể thực hiệnthành công các giao dịch chẳng hạn như để thực hiện giao dịch liên ngân hàng cần

có hệ thống máy tính nối mạng với các ngân hàng khác hay như để thực hiện giaodịch từ xa với các khách hàng cần có hệ thống điện thoại…

Nói tóm lại, yếu tố về cơ sở vật chất cũng là một trong những yếu tố khôngthể thiếu để ngân hàng có thể mở rộng hoạt động KDNT

Trang 21

phù hợp với điều kiện của từng ngân hàng và từng giai đoạn của thị trường ngoạihối Nếu qui trình thủ tục ngân hàng đưa ra là quá phát triển chỉ phù hợp với cácngân hàng hiện đại trên thế giới mà không phù hợp với thị trường Việt Nam thì hoạtđộng KDNT của ngân hàng đó sẽ không thể phát triển được còn nếu qui định quácứng nhắc không phù hợp với sự phát triển của thị trường ngoại hối thì hoạt độngKDNT của ngân hàng cũng không thể phát trỉên được Hay trên thị trường ngoại hối

có những cơ hội kinh doanh kiếm lời mà ngân hàng lại không qui định về việc thựchiện hoạt động kinh doanh đó do nó có nhiều rủi ro thì làm sao cán bộ kinh doanhngoại tệ có thể thực hiện hoạt động đó, trong khi có thể cả thị trường người ta đãthực hiện hoạt động đó Như vậy thì ngân hàng hoạt động KDNT cũng sẽ khôngphát triển

Qui trình thủ tục trong bất kỳ một hoạt động nào cũng như hoạt động KDNTcần qui định rõ ràng và phù hợp với sự phát triển của thị trường ngoại tệ thì hoạtđộng KDNT của ngân hàng mới có thể thành công

1.3.1.4 Năng lực Quản trị rủi ro

Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, người ta phải đưa ra các quyết địnhkinh doanh và trong mỗi quyết định luôn tiềm ẩn rủi ro Trong đó, rủi ro tỷ giá là rủi

ro lớn nhất và luôn rình rập xung quanh các quyết định kinh doanh ngoại tệ từ phíangân hàng Để thành công, người ta không phải chỉ tìm cách tránh né những rủi ro

mà còn phải làm sao để kiểm soát được chúng Hơn nữa khi rủi ro xảy ra, cần cóbiện pháp khắc phục ngay lập tức để hạn chế đến mức thấp nhất của tổn thất Vìvậy, yêu cầu đặt ra cho việc quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT là phải thận trọngkhi đưa ra các quyết định cũng như giải pháp xử lý tùy thuộc vào từng trường hợp

Điều quan trọng trong hoạt động quản lý rủi ro không chỉ là ở chỗ tổ chứcthành công một cơ cấu tổ chức như trên mà phải có sự liên kết và giúp đỡ giữa các

bộ phận Giữa các bộ phận cần có sự gắn kết và giúp đỡ nhau trong hoạt động quản

lý rủi ro thì mới có thể thực hiện kinh doanh một cách hiệu quả

1.3.2 Các nhân tố bên ngoài

Trang 22

Các nhân tố bên ngoài ở đây chính là các nhân tố mà bản thân ngân hàngkhông thể lường trước được cũng như không thể tác động đến các nhân tố này màchỉ có thể phòng ngừa hay hạn chế tổn thất khi các nhân tố này tác động xấu đếnhoạt động KDNT của ngân hàng

1.3.2.1 Chính sách quản lý ngoại hối quốc gia.

Chính sách quản lí ngoại hối là những quy định pháp lí, những thể lệ của nhànước trong vấn đề quản lí ngoại tệ, quản lí vàng bạc đá quí, các chứng từ có giá trịngoại tệ cũng như đối với việc trao đổi sử dụng mua bán trên thị trường nội địa vàquan hệ thanh toán, tín dụng với nước ngoài

Nội dung chính sách quản lí ngoại hối là quản lí và kiểm soát các luồng vậnđộng của ngoại hối từ nước ngoài vào trong nước và ngược lại Đồng thời chínhsách quản lí ngoại hối cũng quản lí và kiểm soát sự lưu thông và sử dụng ngoại hối

mà chủ yếu là vàng bạc đá quí và đặc biệt là ngoại tệ trong phạm vi mỗi quốc gia.Với việc thực hiện nội dung này, chính sách ngoại hối không những góp phần pháttriển ngoại thương, tạo sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế mà còn có vai tròquan trọng trong việc ổn định giá trị tiền tệ quốc gia và ổn định sự phát triển củanền kinh tế quóc dân

Tuỳ theo đặc điểm, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia màquốc gia đó quản lí kinh doanh ngoại hối theo những chính sách riêng Cho đến naycác nhà nghiên cứu và quản lí sắp xếp chính sách quản lí ngoại hối theo các loạihình sau:

- Chính sách nhà nước độc quyền quản lý ngoại thương

Với chính sách này nhà nước độc quyền về ngoại thương và ngoại hối tức làtoàn bộ các quan hệ kinh tế đối ngoại do nhà nước độc quyền nắm giữ Chính phủ

áp dụng các biện pháp hành chính áp đặt nhằm tập trung tất cả ngoại hối vào taymình Tỷ giá do chính phủ quy định và tất cả các giao dịch ngoại hối phải tuân theomức tỷ giá này Vì vậy tỷ giá chính thức do nhà nước công bố rất xa so với tỷ giátrên thị trường do cung cầu quyết định Các tổ chức, đơn vị khi tham gia hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu nếu bị lỗ do áp dụng tỷ giá thì sẽ được nhà nước cấp bù,

Trang 23

ngược lại nếu lãi thì phải nộp cho ngân sách nhà nước Cơ chế quản lí này phù hợpvới nền kinh tế vận hành theo mô hình kế hoạch hoá tập trung.

- Chính sách nhà nước quản lí có điều tiết:

Nhà nước tiến hành điều tiết gắn chặt theo diễn biến thị trường nhà nướctiến hành kiểm soát một mức độ nhất định để phát huy tính tích cức của thị trường,hạn chế nhược điểm của cơ chế thị trường nhằm tạo điều kiện cho nền kinh tế pháttriển ổn định và bền vững

- Chính sách tự do quản lí ngoại thương, ngoại hối

Theo chính sách này ngoại hối được tự do lưu thông trên thị trường Thị trường

sẽ quyết định tỷ giá, cân bằng ngoại hối mà không phải bằng sự can thiệp của chínhphủ Với cơ chế quản lí ngoại hối này, hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Ngânhàng thương mại có cơ hội để phát triển, mở rộng cả về quy mô, số lượng và loại hình.Tuy nhiên sự đa dạng và bình đẳng của các Ngân hàng thương mại tham gia vào thịtrường hối đoái đã gây sức ép, tăng sức cạnh tranh khốc liệt trên thị trường

Chính sách quản lí ngoại hối có tác động mạnh tới sự phát triển của thịtrường ngoại hối và hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng Việc áp dụng chế

độ quản lí ngoại hối chặt chẽ đến mức nào phụ thuộc vào điều kiện của từng nước.Một chính sách quản lí ngoại hối đúng đắn và phù hợp trong từng thời kì sẽ đóngvai trò là đòn bẩy khuyến khích phát triển ngoại thương, hợp tác kinh tế, thu hút đầu

tư nước ngoài, qua đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các Ngân hàngthương mại Ngược lại nếu chính sách quản lí ngoại hối quá cứng nhắc, không hợp

lí sẽ gây nhiều trở ngại, kìm hãm hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cản trở lự pháttriển của thị trường ngoại hối

1.3.2.2 Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái.

Trong nền kinh tế mở mỗi chính phủ phải quyết định việc lựa chọn chế độ tỷgiá là như thế nào: cố định, thả nổi hoàn toàn hay thả nổi có điều tiết Trong mỗiquyết định về chế độ tỷ giá thì đòi hỏi phải có những chính sách kinh tế phù hợp đểđạt được những mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế Tuy nhiên những chính sách đócũng có tác động rất lớn đến tỷ giá Nói cách khác giữa tỷ giá hối đoái và các biến

Trang 24

số vĩ mô khác trong nền kinh tế có mối quan hệ tác động nhiều chiều với nhau Tỷgiá hối đoái được hình thành trên cơ sở cung cầu về ngoại tệ Một số yếu tố cơ bảntác động lên tỷ giá hối đoái là: lạm phát, trạng thái cán cân thanh toán quốc tế,chênh lệch lãi suất giữa các nước, cá cú sốc chính trị, khủng hoảng kinh tế, thóiquên nắm giữ tiền của người dân… Một biến động nhỏ của tỷ giá cũng ảnh hưởnglớn tới hoạt động của nền kinh tế như: tỷ giá tăng hay đồng nội tệ giảm giá so vớiđồng ngoại tệ sẽ làm tăng cạnh tranh trong thương mại quốc tế, thu hút đầu tư nướcngoài làm cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển, nhưng đồng thời cũng cóthể dẫn đến phá giá đồng nội tệ Từ đó chính phủ lại phải có biện pháp để nâng giánội tệ lên bằng cách mua ngoại tệ vào Tất cả các nhân tố tác động lên tỷ giá hốiđoái đều có tác động, chi phối đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàngthương mại và của thị trường ngoại hối làm thêm phần sôi động của hoạt độngmang tính chất quốc tế này Do đó có thể nói biến động của tỷ giá hối đoái có tácđộng rất sâu sắc tới việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

1.3.2.3 Tình hình kinh tế, chính trị xã hội.

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động mua bán liên quan đến các đồngtiền nên chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của mỗinước Thực tế cho thấy các quốc gia có nền kinh tế phát triển là quốc gia có mốiquan hệ kinh tế đa dạng với các nước do đó hoạt động ngoại hối hay hoạt động kinhdoanh ngoại tệ ở quốc gia đó cũng rất phát triển Sự phát triển này ban đầu nhằmđáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho các hoạt động trong nền kinh tế như thương mại vàđầu tư nước ngoài, mặt khác đến một trình độ nào đó các ngân hàng sẽ tham gia vàothị trường ngoại hối quốc tế, kinh doanh cho chính mình để kiếm lời và bảo hiểmrủi ro Còn ở các nước đang phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ nói chung cònđơn giản, nhu cầu giao dịch ngoại tệ không lớn, trình độ thành viên tham gia thịtrường hạn chế

Một quốc gia có tình hình kinh tế, chính trị ổn định sẽ tạo môi trường tốt thuhút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, từ đó thúc đẩy kinh tế phát triển và các hoạtđộng tài chính tiền tệ cũng trở nên sôi động hơn Đồng bản tệ của quốc gia cũng có

Trang 25

giá trị hơn và ổn định trên thị trường, giành được một tỷ giá hối đoái thuận lợi tronggiao dịch kinh doanh ngoại tệ với nước ngoài Hoạt động ngoại thương phát triểndẫn đến hoạt động thanh toán quốc tế phát triển, góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ vì buôn bán với nước ngoài là bộ phận lớn tuyệt đối trongviệc cung và cầu ngoại tệ Ngược lại một quốc gia có nền kinh tế không ổn định,tình hình chính trị phức tạp sẽ kìm hãm tốc độ phát triển kinh tế và làm giảm súthiệu quả việc buôn bán quốc tế, gây tâm lí lo ngại cho các nhà đầu tư… Lúc đó,mọi yếu tố như cung cầu ngoại tệ, sự biến động của tỷ giá và sự tồn tại của thịtrường hối đoái sẽ không còn ý nghĩa sâu sắc nữa.

Trước năm 1986 sở dĩ nền kinh tế nước ta nghèo nàn lạc hậu là do duy trìchế độ kế hoạch hoá tập trung quá lâu, nền kinh tế hầu như khép kín với thế giới,chỉ buôn bán chủ yếu với các nước XHCN, kim ngạch xuất nhập khẩu thấp, đầu tưnước ngoài rất hạn chế, tỷ giá do nhà nước cố định… Tất cả những nhân tố trên tácđộng tiêu cực đến nền kinh tế, cụ thể là kinh tế đối ngoại của Việt Nam Trong điềukiện như vậy, mọi yếu tố như cung cầu ngoại tệ, các yếu tố tác động đến tỷ giá, sựbiến động của tỷ giá và sự tồn tại của thị trường hối đoái là không cần thiết Vì vậyhoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại không có môi trường,điều kiện để phát triển mở rộng cũng như nâng cao hiệu quả

Trong quá trình đổi mới hiện nay, xu hướng phát triển các hoạt động kinh tếđối ngoại, việc phát triển theo cơ chế thị trường, đổi mới các chính sách ngoạithương, ngoại hối, thay đổi chế độ tỷ giá từ cố định sang thả nổi có điều tiết của nhànước là xu thế tất yếu khi nền kinh tế nước ta đang từng bước hội nhập vào nền kinh

tế thế giới, góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ từ đó nângcao hiệu quả hoạt động này trong các Ngân hàng thương mại

Những nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàngthương mại đều năm trong mối quan hệ tổng thể, chặt chẽ với nhau Môi trườngkinh tế chính trị xã hội phát triển ổn định là cở để thu hút đầu tư, mở rộng sản xuấtkinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tạo tiền đề cho thị trường ngoại hốihình thành và phát triển, giúp các Ngân hàng thương mại mở rộng nghiệp vụ kinh

Trang 26

doanh ngoại tệ Hệ thống các chính sách về quản lí ngoại hối và điều hành tỷ giá làcông cụ pháp lí điều tiết các hoạt động kinh doanh trên thị trường, từ đó lại có tácđộng trở lại các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân Do đó ngânhàng phải biết tổng hợp phân tích những nhân tố trên để chủ động ra những quyếtđịnh có lợi cho mình.

Kết luận: Trong Chương I đề tài đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luậnliên quan đến Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngânhàng thương mại Nêu lên được vấn đề mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ củaNgân hàng thương mại, các tiêu chí đánh giá sự mở rộng của hoạt động kinh doanhngoại tệ và những nhân tố cơ bản tác động đến việc mở rộng hoạt động kinh doanhngoại tệ của các Ngân hàng thương mại

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank Đà Nẵng

Ngày 30/04/1975, giải phóng hoàn toàn Miền Nam Việt Nam Trong ngàylịch sử đó, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam (Banđại diện tại Trung Trung bộ đã ký Quyết định số 31/QĐ ngày 30/04/1975 thành lậpChi nhánh Ngân hàng Ngoại thương trực thuộc Ngân hàng Khu Trung Trung bộnhằm phục vụ kịp thời các hoạt động kinh tế đối ngoại của Chính phủ cách mạng tạivùng giải phóng Trung bộ Đây là chi nhánh ngân hàng hoạt động đối ngoại đầu tiêncủa Miền Nam Việt Nam có cảng biển, cảng sông, sân bay lớn miền Trung và cónhiều tiềm năng kinh tế

Tiếp theo tại Quyết định số 142/NH/QĐ ngày 27/12/1976, Tổng giám đốcNgân hàng Ngoại thương Việt Nam ra quyết định thành lập lại Chi nhánh Ngânhàng Ngoại thương Đà Nẵng trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trước đây, Chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Đà Nẵng hoạt động theo cơchế bao cấp, khách hàng bao gồm các doanh nghiệp nhà nước được phép kinhdoanh đối ngoại, việc đầu tư tín dụng bị hạn chế theo kế hoạch

Từ cuối năm 1990, Chi nhánh đã tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để theopháp lệnh ngân hàng, theo điều lệ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và tổ chứchoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường Sự thành đạt trong kinh doanh theo cơchế thị trường của Chi nhánh trước tiên là sự thành công chiến lược kinh doanh vàchính sách khách hàng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Bên cạnh đó với sựphấn đấu toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh, đổi mới phong cách giaodịch, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đổi mới thiết bị công nghệ và thực hiện chiếnlược của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam "Tất cả vì sự thành đạt của kháchhàng"

Trang 28

Trong giai đoạn đầu đổi mới hoạt động Ngân hàng, tại Quyết định số 68/QĐ/NH5 ngày 27/03/1993, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định thành lập lạidoanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trực thuộc ngânhàng Nhà nước Việt Nam Theo đó Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵngcũng được thành lập lại cùng quyết định trên.

Theo quyết định số 286/QĐ/NH5 ngày 21/09/1996, Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam quyết định thành lập lại Ngân hàng Ngoại thương Việt Namtrên cơ sở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thành lập trước đây Ngân hàngNgoại thương Việt Nam hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước được quyđịnh tại Nghị định số 90/TTg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ, theo đóChi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Đà Nẵng cũng được thành lập lại

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, ngày02/06/2008, Chi nhánh đã chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng cùng với cả hệ thống NHNT VN hoạt độngtheo mô hình cổ phần theo Quyết định số 520/QĐ-NHNN.TCCB-ĐT ngày05/06/2008

Bên cạnh những thuận lợi, Chi nhánh cũng phải đối mặt với không ít nhữngkhó khăn như: sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng trên cùng địa bàn, sự bất

ổn của thị trường tài chính tiền tệ thế giới, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặpkhó khăn Trước tình hình đó, bằng những kinh nghiệm được tích luỹ, thông quathi đua, phát huy nội lực của Chi nhánh luôn phấn đấu thực hiện tốt các chỉ tiêu kếhoạch đề ra

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Vietcombank Đà Nẵng

Trang 29

Căn cứ các thông báo Vietcombank TW để ấn định việc kinh doanh ngoại tệ.Thiết lập các quan hệ đại lý với các tổ chức tiền tệ tín dụng và ngân hàngnước ngoài, thực hiện các quan hệ cung ứng dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức đượcphép hoạt động kinh doanh đối ngoại

Mở tài khoản ngoại tệ ở các ngân hàng nước ngoài để phục vụ cho công tácthanh toán

Cung cấp dịch vụ tư vấn về tiền tệ, tín dụng và thanh toán đối ngoại

Áp dụng các thể lệ thanh toán thích hợp, để huy động vốn bằng Việt Namđồng và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong và ngoài nước thuộcphạm vi của mình

Vay vốn và chiết khấu NHNN, các tổ chức, cá nhân nước ngoài

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng Việt Nam đồng hoặc bằng ngoại tệđối với các cá nhân, đơn vị kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn hoạt động

Bảo lãnh các khoản vay, thanh toán với các pháp nhân trong và ngoài nước.Thực hiện thanh toán, làm nhiệm vụ thanh toán trong hệ thống và ngoài hệthống NHNT VN cho các tổ chức, cá nhân mở tài khoản giao dịch

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Vietcombank Đà Nẵng

Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Đà Nẵng hiện nay như sau :

Ban giám đốc: 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc

Dưới Ban Giám đốc :

Tại trụ sở chính 140 Lê Lợi – Thành phố Đà nẵng, có 11 phòng ban và 01

tổ : Khách hàng, Khách hàng thể nhân, Quản lý nợ, Kế toán, Vốn, Ngân Quỹ, Kinhdoanh dịch vụ, Thanh toán thẻ, Thanh toán xuất nhập khẩu, Hành chính nhân sự,Kiểm tra và Kiểm toán Nội bộ, Tổ Tin học

Hệ thống mạng lưới hoạt động : có 7 phòng giao dịch trực thuộc

Phòng giao dịch Hòa Khánh tại 173A Nguyễn Lương Bằng Tp ĐN

Phòng giao dịch Thanh Khê tại 239 Điện Biên Phủ, TP ĐN

Phòng giao dịch Hùng Vương tại 418 Hùng Vương, TP ĐN

Phòng giao dịch Hải Châu tại 272 Phan Chu Trinh, TP ĐN

Trang 30

Phòng giao dịch Sơn Trà tại 251 Ngô Quyền, TP ĐN.

Phòng giao dịch Ngũ Hành Sơn tại 153 Ngũ hành Sơn, TP ĐN

Phòng giao dịch Hòa Thuận tại 574 Trưng Nữ Vương, TP ĐN

Tổ chức quản lý của Vietcombank Đà Nẵng Ban Giám đốc

Giám đốc chi nhánh là người đứng đầu, điều hành mọi hoạt động của chinhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về các hoạt độngcủa chi nhánh Phó giám đốc được Giám đốc uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ

Trang 31

ngân hàng nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả vàtăng thị phần của ngân hàng Trực tiếp khởi tạo và quản lý mối quan hệ tín dụng(thẩm định rủi ro, cấp giới hạn tín dụng và cấp tín dụng) với khách hàng là doanhnghiệp; đôn đốc khách hàng phối hợp với các phòng ban có liên quan thu hồi nợvay đầy đủ và đúng hạn

Phòng Khách hàng Thể nhân

Với chức năng là đầu mối duy trì phát triển và quản lý quan hệ với kháchhàng là thể nhân trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân hàng Trựctiếp cấp tín dụng đối với khách hàng là thể nhân theo đúng các quy định hiện hànhcủa Ngân hàng TMCP NT VN

Trực tiếp thực hiện các thao tác nghiệp vụ bảo đảm cập nhật, chính xác,nhanh chóng, kịp thời đúng bản chất nghiệp vụ phát sinh

Phòng Thanh toán Xuất nhập khẩu

Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ và các nghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng, phát hành thưbảo lãnh trong và ngoài nước cho khách hàng, quản lý và kiểm tra các mẫu chữ kícủa Ngân hàng nước ngoài và một số nhiệm vụ khác

Phòng Hành chính nhân sự

Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, bổnhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ Thực hiện các chế độ, chính sách đốivới cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh Quản lý bảo quản tài sản của Chi nhánh

Trang 32

như ôtô, kho vật liệu dự trữ của Chi nhánh theo chế độ quy định Thực hiện côngtác lễ tân, bảo vệ và một số nhiệm vụ khác.

Phòng Ngân quỹ

Quản lý thu chi bằng đồng Việt Nam, các loại ngoại tệ, kho tiền, tài sản thếchấp, cầm cố, chứng từ có giá Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu - chi tiềnmặt đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại, séc Xử lý các loại tiền không đủ tiêu chuẩnlưu thông theo qui định hiện hành

Phòng Kinh doanh dịch vụ ngân hàng

Tiếp nhận và mở các hồ sơ khách hàng mới (hồ sơ CIF), giải quyết nhữngyêu cầu thay đổi, trả lời các thông tin về tài khoản của khách hàng

Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, tráiphiếu, các giao dịch liên quan đến tiền gửi thanh toán

Thực hiện mua bán ngoại tệ cho các khách hàng là cá nhân, hoặc tổ chức

Phòng Vốn

Thực hiện cân đối và sử dụng vốn hàng ngày, kinh doanh ngoại tệ, quản lý tỷgiá, lập các báo cáo tổng hợp cho chi nhánh, tham mưu cho lãnh đạo về các chínhsách giá (lãi suất, phí, tỷ giá, )

Phòng Thanh Toán Thẻ

Quản lý hệ thống máy rút tiền tự động ATM, các POS lắp đặt tại đơn vị chấpnhận thẻ, thực hiện kiểm tra và lưu trữ các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ sửdụng máy ATM, phát hành thẻ thanh toán các loại

Phòng Kiểm tra và Kiểm toán nội bộ

Lập kế hoạch định kì hoặc đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộ, trình Bangiám đốc duyệt và tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình thựchiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh theođúng quy định Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm toán đối với cáchoạt động kinh doanh của chi nhánh

Tổ Tin học

Tiếp nhận và thực hiện công tác nghiên cứu phát triển công nghệ Ngân hàng,

Trang 33

quản lý bảo dưỡng các thiết bị tin học, bảo mật số liệu lưu trữ theo đúng quy định.Quản trị mạng, tiếp nhận thông tin trong và ngoài chi nhánh, hướng dẫn các nghiệp

vụ tin học có liên quan khi có quy trình mới

Các Phòng Giao dịch

Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng liên quan như tín dụng, thanh toán, cơ sởchấp nhận thẻ tín dụng các loại, mua bán ngoại tệ, mở tài khoản phục vụ cho kháchhàng tại địa bàn khu vực của phòng giao dịch

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Vietcombank Đà Nẵng

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn

Bảng 2.1: Huy động vốn và thị phần của VCB Đà nẵng

Đvt: tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

Thực hiện

Thực hiện

(+), (-) (%)

Thực hiện

(+), (-) (%)

Thực hiện

(+), (-) (%)

1.NHTM trên địa bàn 11.768 17.974 + 52,74 20.253 + 12,68 27.590 + 36,23

Trong đó

a Theo thành phần kinh tế

+ Từ Tổ chức kinh tế 4.306 7.843 + 82,14 6.940 - 11,51 10.473 + 50,91 + Từ dân cư 7.462 10.131 + 35,77 13.313 + 31,41 17.117 + 28,57

b.Theo nội tệ, ngoại tệ

+ Tiền gửi bằng VNĐ 9.994 15.421 + 54,30 17.146 + 11,18 22.925 + 33,70 + Tiền gửi bằng ngoại tệ qui VNĐ 1.774 1.553 - 12,46 3.107 + 100 4.665 + 50,14

2.Tại VCB Đà Nẵng 1.322 1.632 + 23,44 1.649 + 1,04 2.103 + 27,53

Trong đó

a Theo thành phần kinh tế

+ Từ Tổ chức kinh tế 586 770 + 31,39 882 +14,54 1.068 + 21,18 + Từ dân cư 736 862 + 17,11 767 - 11,03 1.035 + 34,90

b.Theo nội tệ, ngoại tệ

+ Tiền gửi bằng VNĐ 881 1.090 + 23,72 1.002 - 8,08 1.482 + 47,90 + Tiền gửi bằng ngoại tệ qui VNĐ 441 542 + 22,67 647 + 19,37 621 - 4,02

3 Thị phần của VCB ĐN so với địa

Trang 34

VCB ĐN nắm giữ 11,03% thị phần vốn huy động trên địa bàn thì đến cuối năm

2009 thị phần huy động vốn của VCB ĐN chỉ còn 7,62%

Do đó, chính sách và biện pháp nhằm tăng trưởng nguồn vốn huy động làvấn đề mà VCB ĐN thực sự phải quan tâm và đặt nó lên hàng đầu Bởi vì, với chứcnăng “đi vay để cho vay”, nếu không huy động được vốn thì VCB ĐN cũng không

có nguồn để phát triển hoạt động tín dụng và trên cơ sở phát triển các hoạt độngdịch vụ khác

2.1.4.2.Tình hình cấp tín dụng

Bảng 2.2: Cho vay của các NHTM Đà Nẵng và VCB Đà Nẵng

ĐVT: Tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

Thực hiện

Thực hiện

(+), (-) (%)

Thực hiện

(+), (-) (%)

Thực hiện (+), (-)

(%)

I Tổng dư nợ cho vay 14.356 21.961 + 52,97 26.994 + 22,92 35.341 + 30,92

1 Phân theo kỳ hạn vay

- Dư nợ ngắn hạn 8.886 13.488 + 51,78 14.692 + 8,93 18.461 + 25,65

- Dư nợ trung, dài hạn 5.470 8.473 + 54,89 12.302 + 45,19 16.880 + 37,21

2 Phân theo nội, ngoại tệ

- Dư nợ VNĐ 11.803 18.618 + 57,73 23.209 + 24,65 30.526 + 31,53

- Dư nợ Ngoại tệ qui VNĐ 2.553 3.342 + 30,90 3.785 + 13,26 4.815 + 27,21

II Dư nợ của VCB Đà Nẵng 1.764 1.880 + 6,57 1.845 - 1,87 1.940 + 5,14

1 Phân theo kỳ hạn vay

- Dư nợ ngắn hạn 1.226 1.283 + 4,64 1.166 - 9,12 1.171 + 0,42

- Dư nợ trung, dài hạn 538 597 + 10,96 679 + 13,73 769 + 13,25

2 Phân theo nội, ngoại tệ

- Dư nợ VNĐ 1.044 1.067 + 2,20 1.228 + 15,08 1.420 + 15,63

- Dư nợ Ngoại tệ qui VNĐ 720 813 + 12,91 617 - 24,11 520 - 15,73 III.Thị phần của VCB ĐN 12,29 % 8,56% - 3,73% 6,84% - 1,72% 5,49% - 1,35%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN và NHNT ĐN)

Với việc Chi nhánh đẩy mạnh hoạt động cho vay bán lẻ, dư nợ cho vay trungdài hạn khách hàng thể nhân tăng lên đáng kể Thêm vào đó, trong năm 2009, cùngvới việc Chính phủ thực hiện hỗ trợ lãi suất cho các khoản vay trung dài hạn củadoanh nghiệp, dư nợ tín dụng trung dài hạn của Chi nhánh cũng có sự tăng trưởng

Cụ thể, năm 2009 Chi nhánh đã giải ngân các khoản vay trung dài hạn có giá trị lớncho một số khách hàng doanh nghiệp như: Tcty CP Xây dựng điện Việt Nam, Cty

CP Thủy điện Sông Vàng, Cty CP TS và TM Thuận Phước, Tổng CTCP Đầu tư vàXNK Foodinco… làm cho dư nợ tín dụng trung dài hạn VNĐ đến 31/12/2009 đạt

Trang 35

769 tỷ đồng, tăng 13,25% so với 31/12/2008 Đồng thời, Chi nhánh tiếp tục thu hồi

nợ từ các dự án trong giai đoạn trả nợ của Cty CP Sông Ba, Cty Cp dệt may 29/3,Cty CP thiết bị phụ tùng Đà Nẵng,

2.1.4.3 Kết quả kinh doanh

Mặc dù đứng trước những khó khăn, thách thức, tình hình cạnh tranh khốcliệt, thị phần bị chia sẻ bởi quá nhiều ngân hàng Tuy nhiên, với Chi nhánhVietcombank Đà Nẵng là một trong những ngân hàng lớn trên địa bàn, phát triểntheo hướng đa năng hoá, uy tín được khách hàng tin tưởng nên kết quả hoạt độngcác năm qua không ngừng tăng trưởng vượt chỉ tiêu, cụ thể:

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng 2006-2009

Thực hiện

(+), (-) (%)

Thực hiện

(+), (-) (%)

1 Tổng thu nhập 154.033 198.776 +29,05 328.526 + 65,27 264.791 - 19,40

2 Chi phí 150.645 145.956 - 3,11 222.463 + 52,42 148.425 - 33,28

3 Chênh lệch thu chi 3.388 52.820 + 1459 106.063 100,80 116.366 + 9,71

(Nguồn: Báo cáo Chi nhánh NHNT Đà Nẵng )

Chênh lệch thu chi năm 2009 đạt 116,4 tỷ đồng, tăng 9,71% so với chênhlệch thu chi năm 2008, tổng thu nhập đạt 264,79 tỷ đồng và tổng chi phí là 148,43

tỷ đồng Xét về tổng thể cho thấy thu nhập thực hiện năm 2009 giảm 19,4% so vớinăm 2008 Trong đó:

Bằng những chỉ đạo kịp thời của Ban lãnh đạo, sự nỗ lực của từng cán bộ,nhân viên, Chi nhánh Vietcombank ĐN đã đạt được những kết quả khả quan nêutrên Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanhcủa khách hàng Do vậy, để tìm kiếm và có được khách hàng là điều màVietcombank ĐN luôn hướng tới nhưng quan trọng hơn nữa là phải giữ được kháchhàng hiện có, thu hút thêm nhiều khách hàng mới đó là một trong những mục tiêu

mà Chi nhánh quan tâm

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank-ĐN

2.2.1 Qui định chung về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank-ĐN

Trang 36

Các nguyên tắc xuyên suốt mà CN đang thực hiện trong quá trình kinh doanhngoại tệ:

- Hiện nay, ngân hàng không thu phí giao dịch hay hoa hồng mà sử dụng

chêch lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua để trang trải chi phí giao dịch và thu lợinhuận thoả đáng

- Kỳ hạn của các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi giữa đồng VN với các ngoại

tệ khác là từ 3 đến 365 ngày kể từ ngày ký hợp đồng giao dịch Kỳ hạn của các giaodịch kỳ hạn, hoán đổi giữa các ngoại tệ với nhau do CN và khách hàng thoả thuận

- Theo quy định, TG mua bán giao ngay đối với USD do NH xác định dựatrên tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNNcông bố hằng ngày cộng thêm biên độ giao dịch do NHNN ấn định vào từng thời

kỳ Đối với các ngoại tệ khác không phải là USD sẽ do giám đốc xác định Phầnchênh lệch giữa tỷ giá mua và bán cũng do giám đốc xác định

- Xác định tỷ giá trong giao dịch kỳ hạn, hoán đổi1

o Đối với giao dịch giữa VNĐ với USD thì tổ chức tín dụng được phépkinh doanh ngoại tệ và khách hàng tự thoả thuận mức tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng ViệtNam với Đôla Mỹ Tỷ giá kỳ hạn này không được vượt quá mức tỷ giá được xácđịnh trên cơ sở: (i) tỷ giá giao ngay vào ngày ký hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi; (ii)chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất cơ bản của Đồng Việt Nam(tính theo năm) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố và lãi suất mục tiêu củaĐôla Mỹ do Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ công bố (Fed Funds Target Rate); và (iii)

kỳ hạn của hợp đồng

o Đối với giao dịch giữa VNĐ với các ngoại tệ khác USD và giữa cácngoại tệ với nhau thì TG kỳ hạn này do Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tíndụng được phép kinh doanh ngoại tệ và khách hàng thoả thuận

- Quy định về thủ tục mua bán ngoại tệ tại chi nhánh Vietcombank-ĐN

1 Theo quyết định số 648/2004/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định

679/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 1/7/2002 về việc ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ

Trang 37

o Khi khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ cho chi nhánh thì không cầnphải xuất trình bất cứ chứng từ nào, cụ thể như sau:

Đối với khách hàng cá nhân:

+ Đối với giao dịch ngoại tệ-VND, KH muốn bán ngoại tệ từ sổ tiết kiệm

hoặc trên tài khoản cá nhân sẽ đến Phòng khách hàng cá nhân mang theo CMND và

sổ tiết kiệm (nếu có) KH muốn bán ngoại tệ tiền mặt sẽ đến phòng Phòng Kinhdoanh dịch vụ

+ Đối với giao dịch ngoại tệ - ngoại tệ, khi có nhu cầu giao dịch bán ngoại

tệ - ngoại tệ, KH liên hệ với Phòng Kinh doanh dịch vụ để thỏa thuận TG, ngàythanh toán và ký hợp đồng giao dịch

Đối với tổ chức kinh tế: KH cần bán ngoại tệ sẽ liên hệ với Bộ phận

Phòng Kinh doanh dịch vụ lập ủy nhiệm chi bán ngoại tệ, trong đó ghi rõ: số lượngngoại tệ cần bán, TG bán và chỉ thị tài khoản ghi Có VND

o Khi khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại NH thì tùy theo đối tượng

mà chi nhánh có những yêu cầu sau đây:

 Đối với khách hàng cá nhân: Khi KH dùng VND để mua ngoại tệ củaVietcombank-ĐN, riêng với trường hợp mua trên 7000 USD thì KH cần phải nộp

“Giấy đề nghị mua, chuyển và mang ngoại tệ ra nước ngoài” để trình chi nhánhNHNN cấp phép, sau đó xuất trình cho Phòng KDDV những chứng từ phù hợp2theo quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và Ngânhàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Đối với trường hợp dưới 7000 USD thì

KH không cần phải xin NHNN cấp phép mà chỉ cần xuất trình cho NH chứng từphù hợp

 Đối với tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác dùng VND đểmua ngoại tệ của Vietcombank-ĐN liên hệ trực tiếp với Bộ phận Phòng Kinhdoanh dịch vụ để xuất trình các chứng từ phù hợp3 cung cấp đầy đủ thông tin vềmục đích, số lượng và loại ngoại tệ cần thanh toán, thời điểm thanh toán theo

2 Chứng từ cần xuất trình xem Phụ lục 1

3 Chứng từ xuất trình để mua ngoại tệ tham khảo ở Phụ lục 1

Trang 38

quy định hiện hành về quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

- Quy định về mức ký quỹ: Đối với giao dịch hối đoái kỳ hạn và hoán đổithì KH phải thực hiện ký quỹ tại NH theo tỷ lệ sau: Mức ký quỹ 5,5% giá trị hợpđồng cho các giao dịch USD/VND Mức ký quỹ 7-10% giá trị hợp đồng cho cácgiao dịch có loại ngoại tệ khác với giao dịch USD/VND nêu trên

2.2.2 Tình hình chung về hoạt động mua bán ngoại tệ của Vietcombank-ĐN

Hoạt động KDNT là một trong nhiều hoạt động kinh doanh của NH, hoạt độngnày đem lại một phần thu nhập đáng kể cho NH Đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranhgay gắt như hiện nay thì việc NH chuyển mình sang các hoạt động phi truyền thốngnói chung và hoạt động KDNT nói riêng là một xu hướng tất yếu

Hoạt động KDNT tại chi nhánh Vietcombank-ĐN trong thời gian qua đạt đượcnhiều kết quả thể hiện qua doanh số mua bán hàng năm, chi nhánh tham gia trên thịtrường chủ yếu với vai trò trung gian nhằm hưởng chênh lệch tỷ giá không hoạtđộng vì mục đích đầu cơ, mua bán ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, du lịch,thanh toán… của KH đảm bảo các giao dịch được diễn ra một cách nhanh chóng vàthuận lợi, qua đó nâng cao uy tín và đem lại lợi ích kinh tế cho NH Chi nhánhVietcombank-ĐN đã nỗ lực học hỏi tích lũy được nhiều kinh nghiệm, củng cố được

vị thế của mình trong lĩnh vực KDNT thể hiện qua doanh số giao dịch, thu lãiKDNT hàng năm đều tăng qua đó góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả kinh doanhcho chi nhánh Để có một cái nhìn trực quan hơn về hoạt động KDNT củaVietcombank-ĐN, chúng ta hãy cùng nghiên cứu hoạt động này của chi nhánh trongvài năm gần đây:

Bảng 2.4: Doanh số mua bán ngoại tệ của Vietcombank-ĐN

ĐVT: 1.000 USD qui đổi

Trang 39

(Nguồn: Phòng Vốn Vietcombank-ĐN)

Qua bảng 2.4, ta nhận thấy rằng năm 2009 tổng doanh số mua bán ngoại tệ tạichi nhánh giảm đột ngột đạt 141.284 nghìn USD giảm 46,71% so với năm 2008.Doanh số kinh doanh ngoại tệ giảm mạnh trong năm 2009 là do doanh số xuất khẩuqua Chi nhánh giảm mạnh kéo theo lượng ngoại tệ chi nhánh mua được từ kháchhàng cũng sụt giảm theo Trong tình hình khó khăn chung Vietcombank TW cũngbán ngoại tệ cho Chi nhánh cũng rất hạn chế trong khi đó các doanh nghiệp có quan

hệ tín dụng tập trungvay VND mua USD thanh toán hàng nhập khẩu và tăng cườngmua USD để trả nợ nhằm tránh rủi ro tỷ giá khiến cho Chi nhánh rất khó khăn trongviệc cân đối để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng

Do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái kinh

tế thế giới nên tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2009 chỉ đạt 5,32% giảm0,86% so với năm 2008 Trong bối cảnh đó, kim ngạch XNK và đầu tư nước ngoàivào nước ta cũng bị ảnh hưởng nặng nề Theo thống kê của Bộ Công Thương năm

2009 kim ngạch xuất khẩu của nước ta đạt 58,192 tỷ USD giảm 11,4% so với năm

2008, trong khi đó kim ngạch nhập khẩu đạt 88,947 tỷ USD giảm 15,1% giảm sovới năm 2008; đồng thời nhiều dự án lớn tạm thời hoãn lại chờ khi nền kinh tế thếgiới có dấu hiệu phục hồi

Do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới diễn biến còn phức tạp và có dấu hiệuphục hồi chậm nên tổng kim ngạch XNK năm 2009 của thành phố Đà Nẵng cũng bịảnh hưởng giảm gần 10% so với năm 2008; chủ đầu tư nước ngoài thì rút vốn vềnước Và đây chính là nguyên nhân gián tiếp khiến cho doanh số mua bán ngoại tệtại chi nhánh Vietcombank-ĐN giảm mạnh trong năm 2009

Thêm vào đó, nguyên nhân chính khiến cho hoạt động KDNT của chi nhánhtrong năm 2009 gặp nhiều khó khăn là do DN và dân cư găm giữ ngoại tệ, kỳ vọng

TG tăng nên không chịu bán ngoại tệ cho chi nhánh Điều này, làm cho nguồn vốnkinh doanh của chi nhánh trở nên khan hiếm nên chi nhánh không thể đáp ứng hếtnhu cầu mua ngoại tệ thanh toán tiền hàng, tiền mua nguyên vật liệu… của các DNnhập khẩu Các nguyên nhân này sẽ được phân tích tỉ mỉ ở phần sau

Trang 40

2.2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank-ĐN

2.2.3.1 Tình hình mua bán ngoại tệ theo đối tượng

a Tình hình mua ngoại tệ theo đối tượng

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng mua ngoại tệ

từ nhiều đối tượng khác nhau trong nền kinh tế không phân biệt đó là cá nhân hay tổchức, DN quốc doanh hay ngoài quốc doanh và không giới hạn về số lượng mua.Tóm lại, có thể chia nguồn cung ngoại tệ cho chi nhánh thành các nhóm sau:

- Tổ chức kinh tế (TCKT)

- Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB-TW)

- Đối tượng khác: Các tổ chức phi chính phủ, khách hàng cá nhân…

Bảng 2.5 cho thấy, tuy tỉ trọng mua ngoại tệ từ các đối tượng trên có xê dịchqua từng năm nhưng mức xê dịch này không đáng kể, chi nhánh chủ yếu mua ngoại

tệ từ các Tổ chức kinh tế đặc biệt vào các năm 2007, 2008 tỉ trọng mua từ các Tổchức kinh tế chiếm lần lượt là 78.28% và 74.58% tổng doanh số mua ngoại tệ từcác đối tượng Sang năm 2009 do doanh số mua ngoại giảm đến 46.71% so với năm

2008 nhưng tỉ trọng trong cơ cấu mua từ các tổ chức kinh tế giảm xuống còn60.98% Ngoài ra Chi nhánh còn mua từ các đối tượng khác như: các tổ chức phichính phủ, các cá nhân …và nguồn từ Vietcombank TW Cụ thể mua từ các đốitượng trên như sau:

Bảng 2.5: Doanh số mua ngoại tệ theo đối tượng

ĐVT: 1.000 USD qui đổi

Năm 2009 Năm 2008

Năm 2007

(Nguồn: Phòng Vốn Vietcombank-ĐN)

o Đối tượng chủ yếu là TCKT, về số tương đối tỉ trọng mua từ đối tượngnày bình quân trong 03 năm đạt hơn 70% tổng doanh số mua, là một trong nhữngnguồn cung ngoại tệ chủ lực của chi nhánh Về số tuyệt đối, năm 2008 mua từ

Ngày đăng: 08/05/2018, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS Nguyễn Văn Tiến (2004), Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịchkinh doanh ngoại hối
Tác giả: TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
[2] TS Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
[3] TS Nguyễn Minh Kiều (2007), Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
[4] Phòng Vốn Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Đà Nẵng, doanh số mua bán ngoại tệ từ năm 2007-2009 Khác
[5] www.vietcombank.com.vn/Kinh doanh ngoại tệ [6] www.Thanhniên.com.vn/Kinh tế/Kết hối cực chẳng đã Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w