HÌNH THỂ ĐƠN BÀO – XÉT NGHIỆM ĐƠN BÀO... Nhận dạng được hình thể một số loại đơn bào đường tiêu hóa.. Hình thể một số loại đơn bào đường tiêu hóa 2.. Entamoeba histolytica amip Thể hoạt
Trang 1HÌNH THỂ ĐƠN BÀO – XÉT NGHIỆM
ĐƠN BÀO
Trang 2MỤC TIÊU
Sau khi học xong, học viên có khả năng:
1 Nhận dạng được hình thể một số loại đơn bào
đường tiêu hóa
2 Trình bày được quy trình xét nghiệm đơn bào
3 Thực hiện được các kỹ thuật:
- Soi tươi
- Nhuộm soi (Zeihl – Neelsen cải tiến)
Trang 3NỘI DUNG
1 Hình thể một số loại đơn bào đường tiêu hóa
2 Trình bày quy trình xét nghiệm đơn bào
3 Xét nghiệm trực tiếp (bệnh phẩm phân)
4 Nhuộm soi (Zeihl – Neelsen cải tiến)
Trang 4Đại cương một số đơn bào
Lớp trùng lông
Lớp bào tử trùng
Lớp Chân giả
Trang 5Đơn bào đường tiêu hóa
Trang 6Entamoeba histolytica (amip)
Thể hoạt động ăn hồng cầu
(Entamoeba histolytica histolytica)
Thể hoạt động không ăn hồng cầu
(Entamoeba histolytica minuta)
Thể bào nang (Thể cystica)
Có 3 thể:
Trang 7Entamoeba histolytica – thể hoạt
động ăn hồng cầu
• Kích thước 20 – 40µm
• Nội tế bào chất chứa hồng cầu
• Nhân: Nằm ở nội nguyên sinh chất,
xung quanh nhân có hạt nhiễm sắc
ngoại vi (chromatin), giữa tâm nhân
có hạt trung thể
• Chuyển động nhanh, Hình dạng dài
và thay đổi khi di chuyển Di
chuyển bằng cách tạo chân giả
Soi tươi
Trang 8Nhuộm Trichrome
Trang 9Thể hoạt động không ăn hồng cầu
• Hình dạng tròn hoặc bầu dục, ít di chuyển
• Kích thước 12- 20 μm
• Trong nguyên sinh chất không có hồng cầu
Trang 10Thể bào nang (Thể cystica)
Trang 11Vẽ,Tiêu bản ướt cùng Iodine
Trang 12Entamoeba coli
Thể hoạt động
Thể bào nang
Có 2 thể
Trang 13Entamoeba coli – thể hoạt động
- Hình bầu dục, kéo dài khi di
chuyển, di chuyển chậm
- Kích thước lớn hơn amip gây
bệnh, 12-50μm
- Nhân: Hạt nhiễm sắc ngoại vi
không đều, thô, trung thể nằm
Trang 14Entamoeba coli – bào nang
Trang 15So sánh E histolytica – E Coli
Trang 16- Một roi quặt ngược lại dính
vào màng tạo thành màng vây
- Không có thể bào nang
Trang 18Giardia lamblia
Thể hoạt động
Thể bào nang
Có 2 thể
Trang 19Giardia lamblia
Thể hoạt động
- Hình quả lê đối xứng 2
bên, đầu tròn, đuôi nhọn,
Trang 20Giardia lamblia
Thể hoạt động
Trang 22Giardia lamblia
Thể bào nang
Trang 23Quy trình xét nghiệm đơn bào
Nhuộm soi
Hematoxylin Zeihl – Neelsen cải tiến Trichrome Giemsa Gram
Xét nghiệm trực tiếp Lấy bệnh phẩm
Trang 24Kỹ thuật xét nghiệm phân trực tiếp
Trang 25Mục đích
• Phát hiện sự di động của thể hoạt động bào,
• Trứng giun, sán, ấu trùng giun
• Các vật thể bất thường trong phân
Trang 272 Hóa chất
● Nước muối sinh lý NaCl 0,9%
● Dung dịch lugol
-Iod 1g -Kali Iodid 2g Nước cất vừa đủ 100mL
(dung dịch lugol đựng trong lọ màu, hạn sử dụng 1 tháng)
● Dung dịch bảo quản phân (trong trường hợp cần thiết)
Trang 283 Bệnh phẩm ( đúng – đủ)
● Khối lượng: 5-7 g
● Vị trí: đầu khuôn phân hoặc vị trí bất thường (nếu có)
● Sau khi lấy, làm xét nghiệm càng sớm càng tốt
- Giun sán: trong 12 -24h đầu
- Đơn bào: trong 30ph – 2h đầu
● Bảo quản
Trang 29Quy trình
1 Đánh dấu tiêu bản
2 Nhỏ 1 giọt nước NaCl 0,9% ở bên trái và một giọt
lugol bên phải lam
3 Lấy 1 lượng phân = đầu que diêm để vào giọt
nước muối sinh lý, hòa đều
4 Lấy thêm 1 lượng phân = đầu que diêm để vào
giọt nước Lugol , hòa đều
Trang 31Lưu ý – Soi KHV
-Khảo sát tiêu bản phân bằng vật kính x10, khi muốn nhìn rõ chi tiết thì chuyển sang vật kính x40
- Khảo sát mẫu phân theo hình chữ chi (zic zac)
để không bỏ sót vi trường nào
Trang 32– Không quá dày: phân nhiều sẽ làm tiêu bản đục tối,
che lấp KST, khó phát hiện
– Không quá mỏng: ít phân quá sẽ không tìm thấy KST, trừ khi chúng quá nhiều
– Tiêu bản có độ dày vừa phải khi thấy được chữ in trên
tờ báo đặt dưới tiêu bản
– Tiêu bản không có bọt khí, dung dịch phân không tràn
ra quanh lá kính
TIÊU CHUẨN CỦA MỘT TIÊU BẢN TỐT
Trang 33Trả lời kết quả
- Tìm không thấy trứng và bào nang của KST đường ruột
-Dương tính, viết ra các chi tiết sau:
* Tên tiếng Việt và tên khoa học của KST
* Trứng, thể hoạt động, bào nang, ấu trùng
Ví dụ: Tìm thấy bào nang Entamoeba histolytica
Trang 34Các kỹ thuật phân phổ biến
Trichrome (Wheatley – Gomori)
Nhuộm Haematoxylin sắt
Nhuộm Zeihl – Neelsen cải tiến
Trang 36Kỹ thuật xét nghiệm phân Zeihl – Neelsen cải tiến
Trang 37Mục đích/ Phạm vi áp dụng
trực tiếp Vì vậy, người ta dùng phương pháp nhuộm
để tạo sự tương phản giữa màu của KST và nền cặn bã phân
– Kỹ thuật nhuộm Ziehl–Neelsen cải tiến được dùng
dựa trên đặc điểm kháng acid của các KST này
– Kỹ thuật nhuộm Ziehl–Neelsen cải tiến có thể áp dụng cho phân tươi, hoặc phân được cố định trong formol, hoặc các loại bệnh phẩm khác như dịch hút tá tràng, mật, đờm
Trang 39Chuẩn bị - hóa chất
– Methanol / cồn tuyệt đối
– Carbon–fuchsin
– Cồn acid ( 3ml HCL + 97 ml cồn ethylic 95) – Xanh Malachit 1% hoặc Xanh Methylen 1%
Trang 401 Bệnh phẩm dàn đều, mỏng Để khô
2 Cố định bằng methanol
3 Nhuộm với carbon–Fuchsin trong 5 phút Rửa
nước
4 Tẩy cồn bằng cồn acid cho đến khi màu không
trôi nữa Rửa nước
5 Nhuộm với xanh Malachit 1% hoặc methylene
1% trong 30 giây Rửa nước
6 Để khô tự nhiên
Quy trình
Trang 42– Nếu làm phết phân quá dày, thuốc nhuộm có thể
không ngấm vào tất cả các KST, có thể làm sai lệch kết quả
– Khi tẩy màu, nếu tẩy kỹ quá (thời gian tẩy kéo
dài hoặc nồng độ acid đậm) sẽ làm cho KST
không còn bắt màu sau khi nhuộm
– Nếu nhiễm nhẹ, có thể không tìm thấy KST Nên xét
nghiệm 3 lần, mỗi lần cách nhau vài ngày để không bỏ sót ca bệnh
Các vấn đề thường gặp
Trang 43Trả lời kết quả
- Tìm không thấy trứng và bào nang của KST đường ruột
- Dương tính, viết ra các chi tiết sau:
• Tên tiếng Việt và tên khoa học của KST
Ví dụ: Tìm thấy bào nang Cryptosporidium
Trang 44Xin trân trọng
cảm ơn!