Bệnh Tiên mao trùng Nội dung Bệnh tiên mao trùng Do loài gây ra Do Trypanosoma evansi Nơi kí sinh Kí sinh trong huyết tương ngoài hồng cầu KCCC ngựa, trâu bò, chó mèo ... KCTG Dạng trưởng thành Màng – nguyên sinh chất – nhân kép Có 1 tiên mao chạy dọc theo thân Khi nhuộm Giemsa : hồng cầu có mầu hồng. NSC mầu xanh, nhân đỏ,Tiên mao mầu tím Trong máu tiên mao trùng sinh sản vô tính:phân đôi theo chiều dọc
Trang 1Bệnh Tiên mao trùng
Do loài gây ra Do Trypanosoma evansi
Nơi kí sinh Kí sinh trong huyết tương- ngoài hồng cầu
KCCC ngựa, trâu bò, chó mèo …
KCTG
Dạng trưởng
thành
- Màng – nguyên sinh chất – nhân kép
- Có 1 tiên mao chạy dọc theo thân
- Khi nhuộm Giemsa : hồng cầu có mầu hồng NSC mầu xanh, nhân đỏ,Tiên mao mầu tím
- Trong máu tiên mao trùng sinh sản vô tính:phân đôi theo chiều dọc Dịch tễvà
cách truyền
bệnh
Bệnh không lây trực tiếp từcon ốm khoẻ Lây gián tiếp qua vật gieo truyền:
+ Qua ruồi trâu và mòng:Căn bệnh sống <7 giờ + Qua đỉa: < 2,5 giờ
+ Qua vắt: , 1,5 giờ + Qua Rận hút máu :< 2 giờ Truyền bệnh theo phương thức cơhọc Bệnh có nhiều ởvùng đồng bằng nên gia súc có miễn dịch, gia súc từmiền núi về àchết nhiều
Bệnh gặp vào mùa hè nhưng chết nhiều vào vụ đông Xuân Triệu chứng Sau thời gian nung bệnh dài có triệu chứng:
- Sốt cao – sốt lên xuống
- Thủy thũng(phù): Phù lạnh, không đau
- Triệu chứng thần kinh :Điên cuồng, bại liệt
- Viêm giác mạc và kết mạc
- Hội chứng tiêu hóa : Ỉa chảy,phân có bọt ,có nhiều chất nhầy,lấn máu mùi tanh khắm
- Thểtrạng :Gầy yếu ,da khô,nứt dộp, vàng da, hồng cầu và huyết sắc tốgiảm
Hồng cầu : 4,0 triệu /mm ; Hb : 7,4 g /%
Tổng hợp các triệu chứng : Thểtrạng gầy yếu: 93 % Ỉa chảy :35 % Sốt cách quãng : 88 % Thủy thũng:30 % Viêm giác mạc : 78 % Thiếu máu :29 % Hội chứng thần kinh:45 % Liệt chân:15 % Ngựa mắc cấp tính:Sốt cao, điên cuồng Trâu bò mắc mãn tính : sốt nhẹ, mắt có dử, ỉa chẩy nặng, gầy yếu,phù ởvùng thấp
Bệnh tích - Xác chết gầy, bụng chướng to, phân lòi ra
- Các xoang tích nước vàng
- Thịt nhão, sờ ướt, lớp mỡvàng
- Các cơquan nội tạng :Sưng, nát + Tim nát, đáy tim thủy thũng, có chất keo + Lách sưng nát,thận bịviêm
+ Gan sưng to, nát; dịch mật đặc + Phổi xuất huyết và tụmáu từng đám + Dạdầy chứa nhiều thức ăn không tiêu
- Hạch lâm ba sưng to và xuất huyết
Trang 2Phương pháp
chẩn đoán
- Dịch tễ: Mùa, nguồn gốc gia súc
- Triệu chứng : Gầy, ỉa chảy, sốt lên xuống
- Tìm căn bệnh dưới kính hiển vi : + Phương pháp xem tươi - nhuộm giem sa
- Chẩn đoán huyết thanh học:
+ Phản ứng ngưng kết trên phiến kính + Phản ứng ngưng kết trên bản nhựa + Phản ứng Elisa
- Tiêm truyền động vật thí nghiệm: Chuột bạch, chuột lang, thỏ, chó, mèo
Điều trị Naganil: 10 mg /P 10 % tiêm bắp,tĩnh mạch
Bernil(Azidin): 3,5 mg/P pha 7-10 % tiêm Trypamidium: 0,5-1 mg/P 10 % tiêm bắp Veriben: 3,5 mg/ P pha 7 % tiêm
Triquin : 4 mg/ P pha 7-10 % tiêm
Phòng bệnh Phòng: Bệnh được phép công bốdịch
- Gia súc chuyển vùng cần cách ly
- Tiêm phòng trước mùa phát bệnh
- Diệt vật gieo truyền : ruồi mòng
- Nâng cao sức đềkháng :Làm việc điều độ, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng
Bệnh mò bao lông – mò demodex
Do loài gây ra Do mò thộc giống Demodex
Nơi kí sinh Ký sinh ở tuyến nhờn bao lông của nhiều loài kýchủ
KCCC D.canis ởchó, mèo; D.ovis ởcừu, dê; D.bovis ởtrâu, bò V.V
KCTG
Dạng trưởng
thành
Mò có kích thước nhỏ, thân dài dạng hình giun ,bụng thon dài Vòi hút rộng và ngắn ; Đôi xúc biện chỉcó 3 đốt
Ngực có 4 đốt ; ki tin bao phủ trên mặt lưng rất cứng và tạo thành Các vân ngang
Mò trưởng thành có 4 đôi kém phát triển ,mỗi chân chia 4 đốt
Bệnh lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữ2 con vật Bệnh gặp ở gia súc non và già yếu do sức đề kháng kém
Triệu chứng Do mò ký sinh sâu ở tuyến nhờn bao lông nên cũng có 3 triệu chứng điển
hình;
- Ngứa: Ngứa từng đợt và mức độ giảm dần
- Rụng lông: Lông rụng hết từ gốc nhưng ít lan ra xung quanh
- Đóng vẩy: Do nhiễm trùng nên thường có vẩy ướt
Bệnh gặp nhiều ở chó, mèo: Thường gặp ở mặt , đầu, bụng, bàn và kẽ chân; da mặt nhăn nheo kéo căng da làm mặt, mắt bị kéo xếch đi ; Bụng có nhiều
mụn nhỏ có mủxanh như hạt kê
Trang 3Bệnh ở trâu bò gặp ở vùng cổ, vai: Da dầy lên và cứng lại Phía dưới do
bị nhiễm trùng nên có nhiều máu và mủ, bùng nhùng làm cho vật đau đớn à giống hiện tượng vỡ vai
Điều trị Cần phát hiện sớm để điều trị kịp thời và kiên trì
Cắt lông xung quanh vùng bị bệnh và bôi các thuốc sau : Trypanxin 1 % đểbôi 2-3 lần /ngày ;bôi liên tục 3-5 ngày ; Ditrifon 1-2 % Hantox-spay sát vào nơi có mò
Tiêm XQ nơi có mò : Trypanxin 1% liều 0,5 ml/ P từ3-5 ngày
Hanmectin-25 Tiêm 1ml/ 10 kg P Dectomax 1 ml/ 33 kg P Kết hợp tiêm kháng sinh đề phòng nhiễm trùng
Phòng bệnh Vệ sinh chuồng trại và thân thể gia súc định kỳ
Phát hiện sớm con có bệnh để cách ly và điều trị kịp thời
Thực hiện nuôi nhốt gia súc đúng mật độ
Ve cứng
Họve cứng : Ixodidae
1 Đặc điểm hình thái cấu tạo
Ve có dạng hình trứng, phân đốt không rõ; chia 3 phần
* Đầu (Đầu giả)
+ Đáy đầu (vòi hút ) hình 4-6 cạnh,dài ,ngắn
+ Hạkhẩu : Có gai hình chữV à Đểbám chắc
+1 Đôi càng : Hình răng cưa à Đểrạch da vật chủ
+1đôi xúc biện (4 đốt) à Đểcảm giác
+ Vùng nhiều lỗ:à Đểcảm giác
* Phần thân
- Mặt lưng: Có lớp ki tin bao phủ
+ Ve đực phủtoàn bộ, các dạng khác phủ1/3
+ Một sốve có mắt: Nằm giữa đôi chân 1-2
- Mặt bụng:
+ Lỗsinh dục nằm giữa thân
+ Lỗhậu môn nằm phía cuối thân
+ Bàn thở: nằm sau đôi chân thứ4
* Phần chân:
- Ấu trùng có 3 đôi chân, các dạng khác có 4 đôi chân
- Mỗi chân có 6 đốt, cuối đốt có móng sắc
2 Vòng đời
Trang 43 Vòng đời phát triển của ve cứng:
Vòng đời qua 4 giai đoạn là Trứngấu trùngtrĩ ấu T thành Muốn chuyển giai đoạn chúng phải hút máu trên kýchủ, Giai đoạn lột xác có thể ởdưới đất hoặc trên cơthểkýchủ Đực x Cáiàcái có chửa 2-5 ngàyàxuống đấtà Đẻtrừng(10000) khoảng 9-14 ngày Ấu trùng (3đôi chân) Hút máu KCTrĩ ấu (4 đôi chân) hút máu KC Lột xác thành dạng Trưởng thành
Thời gian hoàn thành vòng đời là 3 tháng – 1 năm
Căn cứvào sốlượng vật chủve hút máu mà ta chia ra :
- Ve 1 kýchủ: Là hút máu và lột xác trên 1 kýchủ
- Ve 2 kýchủ: là hút máu và lột xác trên 2 kýchủ
- Ve 3 kýchủ:Hút máu trên 3 kýchủ; 2 lần lột xác đều ở đất
4 Tác hại của ve cứng :
- Tác hại trực tiếp: Hút máu kýchủnhiều lần (0,3 ml/ 1 lần)
- Phá hoại lông da; làm gia súc ngứa ngáy khó chịu giảm đềkháng
- Vai trò truyền bệnh: Truyền bệnh theo phương thức sinh học và di truyền các bệnh: Huyết bào tử trùng, Ricketsia cho gia súc; bệnh Viêm não, bại liệt,
- Truyền các bệnh cho người
Tác hại ve cứng gây ra cho người
Ve chủ yếu mang Rickettsia truyền cho người bằng phương thức sinh học và di truyền:
- Viêm màng não: Sốt đột ngột, mê sảng, liệt
- Sốt mụn cứng: Sốt cao,rét run, đau họng
- Sốt phát ban: Sốt cao, phát ban toàn thân, tạo thành mụn, đóng vẩyàlách sưng to
Trang 5- Sốt hồi qui:Sốt cao,rét,nhức đầu, mệt mỏi
- Sốt Tularemia: sốt nhẹ, đau mình, sưng hạch
- Bại liệt: tê liệt các chi ,co giật
5 Phòng và diệt ve cứng
Diệt ve là phòng các bệnh do ve truyền
Cần phòng trừ tổng hợp ở trên cơ thể, chuồng trại, bãi chăn
• Diệt ve trên cơ thể gia súc:
- Biện pháp cơ học: Dùng tay bắt , chải ngược lông
- Biện pháp sinh học: Dùng thiên địch ăn ve: Gà , sáo mỏ ngà
- Biện pháp hoá học: Dùng các thuốc hoá học để phun tắm, sát
Asultol 1 %;
Bentocid 1%,
Butox 0,0025 %
Bayticol Hantox – Spay Để phun, tắm;
Các lá cây chát, đắng để tắm
Khi dùng thuốc cần chú ý đểcó hiệu quảvà tránh trúng độc cho gia súc
Dectomax tiêm 1 ml/33 P
Hanmectin tiêm 1 ml/ 10 P
Ruồi trâu – Mòng