Tiến hành được kỹ thuật soi tươi trực tiếp, nhuộm soi Gram tìm vi nấm.. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi nấm y học 1.. Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi nấm y học – Chuẩn bị...
Trang 1Bài 1:
VI NẤM Y HỌC
Trang 23 Trình bày được các kỹ thuật nhuộm soi vi nấm
4 Tiến hành được kỹ thuật soi tươi trực tiếp,
nhuộm soi (Gram) tìm vi nấm
5 Nhận định kết quả chính xác
Trang 5A Hình thể vi nấm
1 Nấm men
1.1 Tế bào nấm men
- Cấu tạo đơn bào
- Hình cầu hay trái xoan
Trang 6A Hình thể vi nấm
Cryptococcus – neoformans
Nấm men
Trang 7A Hình thể vi nấm
2 Nấm sợi
2.1 Sợi nấm
Cấu tạo đơn bào hoặc đa bào
Những sợi nấm hình ống, dài, mảnh, phân
nhánh, có vách ngăn hoặc không có vách ngăn
Kích thước: đường kính từ 2 - 10µm
Trang 8A Hình thể vi nấm
Nấm sợi
Trang 9A Hình thể vi nấm
2 Nấm sợi
2.2 Bào tử
Bào tử đốt
Bào tử chồi (bào tử mầm)
Bào tử áo (bào tử màng dày)
Bào tử thoi
Bào tử đính: hình chai, hình chổi, hình hoa
cúc
Bào tử phấn
Trang 10Bào tử đốt
Coccidioides immitis
A Hình thể vi nấm
Trang 11A Hình thể vi nấm
Microsporum canis
Bào tử hình thoi
Trang 12A Hình thể vi nấm
Aspergillus niger Aspergillus fumigatus
Bào tử đính (hình hoa cúc)
Trang 13A Hình thể vi nấm
Bào tử đính (hình chổi)
Penicillium marneffei
Trang 14A Hình thể vi nấm- nấm da
Trang 16I Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét
nghiệm vi nấm y học
1 Các loại bệnh phẩm thông thường: da, tóc,
móng, đờm, máu…
2 Các loại bệnh phẩm can thiệp: dịch não tủy,
mô sinh thiết, dịch âm đạo, giác mạc…
Trang 17I Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi nấm y học – Chuẩn bị
Trang 19I Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét
nghiệm vi nấm y học
1 Bệnh phẩm ngoài da
- Dùng cồn iot hoặc cồn 70 độ sát khuẩn da
- Dùng lưỡi dao mỏng cạo bờ của tổn thương
cho các vẩy da rơi lên tiêu bản hoặc vào đĩa
petri vô khuẩn
`
Trang 20I Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét
nghiệm vi nấm y học
2 Bệnh phẩm móng
- Dùng cồn 70o hoặc cồn iod lau sạch móng
- Dùng dao vô khuẩn cạo móng hoặc cạo chỗ móng
bị sùi vào tiêu bản hoặc đĩa petri vô khuẩn
-
`
Trang 21I Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét
nghiệm vi nấm y học
3 Bệnh phẩm tóc
- Chọn những sợi tóc mất bóng, xốp, mất màu, dễ gẫy, sợi tóc có những hạt đen hay trắng bám chặt vào sợi tóc, hoặc những sợi tóc phát huỳnh quang dưới ánh sáng đèn Wood Cắt thành đoạn 1 cm
`
Trang 22- Đưa mỏ vịt vào âm đạo,
dùng que tăm bông lấy dịch ở
thành sau, cùng đồ âm đạo
`
Trang 23I Kỹ thuật lấy bệnh phẩm xét
nghiệm vi nấm y học
`
Trang 26II Soi tươi
Trang 27II Soi tươi– NaCl 0,9%
1 Soi tươi với NaCl 0,9%
+ Nhỏ 1 giọt NaCl 0,9% Hoà đều bệnh phẩm
+ Đậy lamen Soi KHV x10 và x40
Trang 28II Soi tươi– KOH
2 Soi tươi với KOH 10% - 30%
- Áp dụng:
Bệnh phẩm rắn – đặc như: da, móng, đờm, mủ, tóc, mẩu mô sinh thiết…
- Tiến hành
+ Đánh dấu tiêu bản
+ Nhỏ 1 giọt KOH 10 – 30% Để bệnh phẩm lên + Đậy lamen Để yên 15 – 30ph/ hơ nóng nhẹ vài phút
+ Soi KHV x10 và x40
Trang 29II Soi tươi – nấm da, móng
- Sợi tơ nấm phân nhánh, phân vách đôi khi đứt thành từng đoạn ngắn
Trang 30II Soi tươi – nấm da, móng
Trang 31II Soi tươi – nấm lang ben
Trang 32II Soi tươi - Candida
Thấy nhiều tế bào nấm men và sợi tơ giả
Trang 33II Soi tươi - Candida
Trang 34II Soi tươi - ASPERGILLUS
- Phân nhánh, phân vách, nhánh phụ tạo với nhánh
chính góc 450
- Sau nuôi cấy thấy bào tử đính hình hóa cúc
Trang 35II Nhuộm soi
Gram Dịch âm đạo, mủ, đờm,
phết họng, cặn nước tiểu…
Nấm thường bắt màu gram (+)
Giêmsa Máu, tủy xương
Nhuộm mực tàu Tìm vi nấm có năng, đặc
biệt Cryptococcus
neoformans
Mực tàu không thấm vào nang tạo khoảng trống quanh tê bào vi nâm
Nhuộm kháng acid
Ziehl Neelse
Tìm Norcardia Nocardia sp bắt màu đỏ
Nhuộm PAS Mô bệnh phẩm sinh thiết Vi nấm bắt màu đỏ tím Nhuộm xanh
methylen
Dịch âm đạo, mủ, đờm, phết họng, cặn nước tiểu…
Nấm bắt màu xanh
Trang 36II Nhuộm soi - Gram
Trang 37II Nhuộm soi - Giemsa
- Dung dịch giemsa 10%: nhuộm 5 - 15 phút
- Dung dịch giemsa 3%: Nhuộm 45 phút
Trang 38II Nhuộm soi – Mực tàu
Trang 39II Nhuộm soi – Ziehl Neelse
Dàn bệnh phẩm Cố định bằng nhiệt
Phủ fuchsin 0,3%, hơ nóng 3 lần cho bốc hơi (không
sôi) Rửa nước Tẩy màu bằng cồn acid HCl 3% Rửa nước
Phủ xanh methylen/ 1ph Rửa nước để khô
Soi dưới KHV Đánh giá kết quả
Trang 40- Soi có sợi nấm , đoạn sợi nấm hoặc có bào tử nấm
- Hoặc: không thấy sợi nấm, đoạn sợi nấm hoặc không thấy có bào tử nấm
- Trường hợp cần xác định loài nấm thì phải nuôi cấy phân lập rồi định danh loài nấm
Trang 41III Cấy nấm và định danh
1 Mục đích :
Cho biết chính xác bệnh do loại vi nấm nào
2 Môi trường cấy nấm
- Thường dùng nhất là thạch Sabouraud và BHI
- Để chống tạp nhiễm bổ sung kháng sinh
Chloramphenicol, Gentamicin, Penicillin;
Streptomycin; Ciprofloxacin
Trang 42III Cấy nấm và định danh
3 Kỹ thuật cấy
- Bệnh phẩm ướt, cặn lắng các dịch… cấy phân vùng như vi khuẩn
- Bệnh phầm khô (mảnh da, tóc, móng…): dìm bệnh phẩm vào trong môi trường nuôi cấy Mỗi bệnh phẩm dùng 3-5 ống môi trường
- Các bệnh phẩm vô trùng: Máu, dịch não tủy… tăng sinh trong BHI/ thạch máu trước khi cấy vào Sabouraud
Trang 43III Cấy nấm và định danh
4 Nhiệt dộ và thời gian ủ
- Ủ ở 25 -30 độ C/ TB 3 tuần Với nấm men là 7 ngày Nấm da 1,5 – 2 tháng
- Kết luân (-) sau 2 tháng
5 Định danh
Trang 44Mội số điểm lưu ý
Ý nghĩa của việc tìm thấy Candida trong bệnh phẩm
- Nếu bệnh phẩm có tính tạp nhiễm như niêm mạc miệng, đờm, phân, dịch âm đạo….chỉ có ý nghĩa bệnh nếu tháy nhiều sợi tơ nâm giả và tế bào nấm men soi tươi và nhuộm soi có ý nghĩa hơn cấy
- Nếu bệnh phẩm máu, dịch não tủy, mủ từ ổ áp
xe… khảo sát trực tiếp hay cấy đều có ý nghĩa
chẩn đoán
Trang 45Xin trân trọng
cảm ơn!