1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đơn bào ký sinh trùng trong máu và mô

62 2,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ký sinh trùng sốt rét đơn bào, lớp trùng bào tử Sporozoa  KST trong hồng cầu  gây bệnh sốt rét  có 2 ký chủ : động vật có xương sống và côn trùng.. Cơ chế xâm nhập hồng cầu 1: Mảnh

Trang 1

ĐƠN BÀO KÝ SINH TRONG

Trang 2

KYÙ SINH TRUØNG

SOÁT REÙT

Trang 3

Ký sinh trùng sốt rét

 đơn bào, lớp trùng bào tử (Sporozoa)

 KST trong hồng cầu

 gây bệnh sốt rét

 có 2 ký chủ : động vật có xương sống và côn trùng

 có khoảng 120 loài Plasmodium, ký sinh ở loài có vú, loài chim và loài bò sát

 4 loài ký sinh ở người:

Trang 4

1 Cấu tạo

 Thành phần của một KSTSR nói chung gồm có:

- tế bào chất.

- nhân.

- sắc tố sốt rét.

- hạt trên màng hồng cầu: Maurer, Schuffner

Trang 6

2 Hình thể

 Hình thể luôn biến đổi trong quá trình phát triển ở người cũng như ở muỗi.

 Ơ người, có 3 giai đoạn phát triển của

KSTSR trong hồng cầu:

1 thể tư dưỡng, non và già.

2 thể phân liệt, non và già

3 thể giao bào, giống đực và giống cái.

Trang 13

3 Chu trình phát triển

Vòng đời của KSTSR trải qua 2 ký chủ:

 ở người, có chu kỳ liệt sinh:

- ở gan: chu kỳ tiền hồng cầu

- ở trong hồng cầu: chu kỳ hồng cầu

 ở muỗi Anopheles , có chu trình bào tử sinh

Trang 15

Cơ chế xâm nhập hồng cầu

 1: Mảnh trùng bám vào hồng cầu

 2: Mảnh trùng xoay đỉnh về phía màng hồng cầu, tạo 1 hốc lõm trên màng hồng cầu.

 3: Mảnh trùng xâm nhập vào hồng cầu qua hốc lõm.

 4: Sau khi mảnh trùng vào bên trong, màng hồng cầu liền khép lại.

 5 Mảnh trùng tiến về trung tâm hồng cầu.

Trang 16

3 Chu trình phát triển

Thời gian hoàn tất 1 chu kỳ trong gan:

P falciparum : 6 ngày

P vivax P ovale : 8 ngày

P.malariae : 15 ngày

Thời gian hoàn tất 1 chu kỳ trong hồng cầu:

P falciparum, P vivax P ovale : 2 ngày

P.malariae : 3 ngày

Trang 17

3 Chu trình phát triển

Số lượng mảnh trùng trong mỗi thể phân liệt ở gan:

P falciparum : 40 000 mảnh trùng

P vivax P ovale : 10 000 - 15 000 mảnh trùng P.malariae : 2 000 mảnh trùng

Số lượng mảnh trùng được tạo ra trong mỗi thể

phân liệt trong hồng cầu:

P falciparum : 16-32 mảnh trùng

P.malariae : 6-12 mảnh trùng

Trang 18

3 Chu trình phát triển

Chu kỳ phát triển trong muỗi Anopheles cái:

- chỉ có giao bào mới có thể tiếp tục phát triển ở muỗi

Giao bào đực  giao tử đựcGiao bào cái  giao tử cáiGiao tử đực + giao tử cái = hợp tửHợp tử  trứng nang  thoa trùng

- Thoa trùng tập trung ở tuyến nước bọt của muỗi

Trang 20

3 Chu trình phát triển ở muỗi

Chu kỳ hữu tính trong muỗi

khoảng 10-40 ngày tùy thuộc vào:

- loài Plasmodium

- nhiệt độ của môi trường:

KSTSR ngưng phát triển khi nhiệt độ dưới 16C hoặc trên 45 C hoặc trên 45C

Trang 21

4 Đặc điểm sinh học của KSTSR

 KST bắt buộc, sống trong tế bào và không

có giai đoạn phát triển ngoài ký chủ

 Chu trình sống phải trải qua 2 ký chủ:

- một là động vật có xương sống

- một là côn trùng (muỗi).

 KST SR có tính đặc hiệu ký chủ hẹp

Trang 22

 KSTSR hấp thu:

- huyết sắc tố của hồng cầu

- những chất dinh dưỡng trong hồng cầu

- những chất dinh dưỡng trong huyết tương

 KSTSR tổng hợp:

- protein từ các aminoaxit thiết yếu

- lipid từ những thành phần của huyết tương bệnh nhân sốt rét

- Acid nucleic, tetrahydrofolate (THF)

4 Đặc điểm sinh học của KSTSR

Trang 23

4 Đặc điểm sinh học của KSTSR

 KSTSR tiêu hoá huyết sắc tố và thải ra sắc tố sốt rét.

 KSTSR tạo ra các hạt trên màng hồng cầu:

- Maurer ở P falciparum.

- hạt Schuffner ở P vivax P ovale.

Trang 24

Đặc điểm P falciparum P vivax P ovale P malariae

1

5 Đặc điểm sinh học liên quan đến loài

Trang 25

DỊCH TỄ HỌC BỆNH

SỐT RÉT

Trang 26

1 Phương thức lan truyền bệnh SR

 Có 3 phương thức lan truyền :

- Muỗi Anopheles cái

- Truyền máu

- Truyền bệnh SR qua lá nhau

Trang 27

2 Những yếu tố quyết định dịch tễ học SR

Phân bố vùng rừng núi,

cao nguyên, ven biển

miền Nam, từ Phan thiết trở vào.

vùng đồng bằng

ven biển,

vùng SR nước lợ ven biển, từ Phan thiết trở

Trang 28

2 Những yếu tố quyết định dịch tễ học SR

2.2 Vectơ truyền bệnh:

Anopheles spp ( An minimus, An dirus, An.sundaicus).

2.3 Địa lý, khí hậu:

nhiệt độ, độ ẩm, lượng và mùa mưa

2.4 Cơ thể cảm thụ:

tuổi, mức độ miễn dịch, giới tính

Trang 29

3 Những yếu tố ảnh hưởng đến

dịch tễ SR

3.1 Các hoạt động kinh tế của con người:

3.2 Các yếu tố xã hội:

3.3 Các yếu tố kỹ thuật:

Trang 30

4 Phân b b nh ân b b nh ố bệnh ệnh ố bệnh ệnh SR trên thế giới

Trang 31

4 Phaân b Phaân b ố bệnh ố bệnh

Vieät Nam

Trang 32

5 Phương thức đánh giá tình hình dịch tễ học bệnh sốt rét.

  Việc đánh giá sự lây truyền và tình hình SR dựa trên các chỉ số trên người và chỉ số trên muỗi

3.1 Các chỉ số trên người: tỷ lệ KST, ệ KST, ỷ lệ KST, ệ KST, l KST, l KST, tỷ lệ KST, ệ KST, ỷ lệ KST, ệ KST, l l

lách to, t l giao bch to, t l giao bỷ lệ KST, ệ KST, ỷ lệ KST, ệ KST, ào …

3.2 Các chỉ số trên muỗi: m t đ mu i, t l m t đ mu i, t l ật độ muỗi, tỷ lệ ộ muỗi, tỷ lệ ật độ muỗi, tỷ lệ ộ muỗi, tỷ lệ ỗi, tỷ lệ ỷ lệ KST, ệ KST, ỗi, tỷ lệ ỷ lệ KST, ệ KST,

thoa trung, t l tr ng nang… ỷ lệ KST, ệ KST, ứng nang…

thoa trung, t l tr ng nang… ỷ lệ KST, ệ KST, ứng nang…

Trang 33

T ỷ lệ lách to của trẻ em từ

2 đến 9 tuổi:

Tỷ lệ lách to Vùng SR lưu hành

Trang 34

BEÄNH SOÁT REÙT

Trang 35

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Sốt rét là 1 bệnh toàn thân, có tổn thương

ở nhiều cơ quan nội tạng khác nhau.

Những giả thuyết đầu tiên về bệnh sinh của sốt rét dựa trên giải phẫu tử thi

Trang 36

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Những biến đổi bệnh lý quan trọng ở ký chủ:

1 Nhiễm độc: cytokin, interleukin…

2 Ẩn cư của hồng cầu bị ký sinh trong các mao quản nội

tạng.

cầu không bị nhiễm.

của các hồng cầu ở mao quản sâu kém và độ bền giãm.

6 Miễn dịch bệnh lý với sự tích tụ các phức hợp miễn

dịch.

7 Vỡ hồng cầu cơ học: khi thể phân liệt vỡ.

Trang 37

CƠ CHẾ BỆNH SINH

 Sinh lý bệnh của bệnh SR là hậu quả của:

KST và các chất trong hồng cầu vào máu

- phản ứng của ký chủ đối với các hiện tượng trên

 Ngoài ra, còn có hiện tượng ẩn cư:

trong các hệ mao quản của các cơ quan nội tạng

- ảnh hưởng tới sự tuần hoàn của máu và sự biến

dưỡng của mô ký chủ

Trang 39

CƠ CHẾ BỆNH SINH

hành tủy gây sốt

sốt rét lưu hành.

tiêu hủy.

- gặp ở những người thiếu máu lâu ngày

- do làm việc quá sức: hủy diệt hồng cầu nhiễm.

Trang 40

LÂM SÀNG

 Bệnh cảnh thay đổi từ nhẹ đến nặng,

tùy thuộc vào:

- loại KST:

- ký chủ :

 Quan trọng nhất là P falciparum gây

tử vong cao, biến chứng nặng.

 Thời kỳ ủ bệnh: 8-40 ngày

Trang 44

LÂM SÀNG

 Sốt rét ác tính:

- do P falciparum

- đe doạ tính mạng bệnh nhân

- có nhiều thể:

Trang 45

LÂM SÀNG

 Các yếu tố làm sốt rét nhẹï  sốt rét nặng:

- có thai

- trẻ em: 6 – 9 tháng tuổi

- ghiền sì ke, ma túy

- chưa có miễn dịch

- lao động nặng, cường độ cao

- điều trị không đủ liều

Trang 47

MIỄÃN DỊCH

Yếu tố đề kháng tự nhiên:

- Kháng nguyên Duffy:

- Hồng cầu hình bầu dục:

- Huyết sắc tố S: kháng với P falciparum

- Huyết sắc tố C, E :

- Thiếu G6PD:

Trang 48

MIỄN DỊCH

Miễn dịch thu được

- có tính đặc hiệu cao với loài

- đặc hiệu với giai đoạn phát triển

 Cơ thể chống lại KST SR nhờ 2 hệ thống miễn dịch:

- Miễn dịch dịch thể :

- Miễn dịch tế bào :

Trang 49

MIỄN DỊCH

Tiền miễn nhiễm:

 miễn dịch thu được, không toàn diện, không ổn định

 không có khả năng tiêu diệt KSTSR

 không ngăn ngừa tái nhiễm

 trạng thái cân bằng giữa cơ thể và KSTSR:

- KSTSR ở mật độ thấp,

- BN không có tri u ch ng hoặc bệnh nhẹ.ệ KST, ứng nang…

- BN không có tri u ch ng hoặc bệnh nhẹ.ệ KST, ứng nang…

 KSTSR biến mất khỏi cơ thể  miễn dịch mất theo

Trang 51

Xét nghiệm

Phết máu

- Tìm KST trong máu ngoại vi

- Lấy bệnh phẩm

- Làm phết máu mỏng và giọt máu dày

- Nhuộm tiêu bản

Trang 54

Phết máu

Làn máu mỏng

 Ưu điểm :

• Hồng cầu còn nguyên vẹn.

• Hình thể KST đẹp và điển hình, dễ nhận dạng.

Trang 56

QBC (Quantitative Buffy Coat)

Nguyên tắc:

- dựa vào sự khác biệt tỷ trọng để phân lớp hồng cầu, bạch cầu, KSTSR bằng phương pháp ly tâm.

- sự bắt màu của nhân KSTSR dưới áng sáng huỳnh quang

Trang 57

Phương pháp miễn dịch phát hiện kháng thể trong bệnh SR

miễn dịch huỳnh quang miễn dịch men (ELISA)

- không có giá trị chẩn đoán

- chỉ cho biết là đã tiếp xúc với KSTSR

- thường được dùng để điều tra dịch tễ học

Trang 58

Phương pháp khuếch đại chuỗi (Polymerase Chain Reaction, PCR)

nucleic đích để sau đó có thể phát hiện được.

làm biến tính đoạn ADN đích (tách đôi sợi AND)

giai đoạn bắt cặp

rất nhiều bản sao để sau đó có thể phát hiện được

Trang 59

Test chẩn đoán nhanh

Trang 60

 - Gi ả m thi ệ t h ạ i kinh t ế xã h ộ i do SR gây ra.

Phòng chống bệnh SR

Trang 61

Phòng chống bệnh SR

Nguyên tắc PCSR:

  Bệnh SR lan truyền được phải có 3 yếu tố nối liền với nhau: KST SR, muỗi Anopheles và cơ thể cảm thụ

Muốn giảm bệnh SR, chỉ cần cắt đứt được một trong 3 khâu của dây chuyền này:

- Giải quyết nguồn lây : 

- Giải quyết trung gian truyền bệnh:

- Bảo vệ người lành:

Trang 62

Phòng chống bệnh SR

Biện pháp

 1 Biện pháp xã hội:

2 Biện pháp chuyên môn kỹ thuật:

- giám sát dịch tễ:

- phòng chống muỗi đốt:

- điều trị:

Ngày đăng: 11/03/2015, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dịch tễ học bệnh sốt rét. - Đơn bào ký sinh trùng trong máu và mô
Hình d ịch tễ học bệnh sốt rét (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN