1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA VÀ THIẾT BỊ TIỆN NGHI TRÊN Ô TÔ

13 497 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 762,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích nhiệm vụ, nguyên lý làm việc của van giãn nở Nhiệm vụ Khi môi chất lỏng từ bình lọc tới van bốc hơi có nhiệt độ, áp suất cao được phun ra từ lỗ tiết lưu vào dàn lạnh.. Khi độ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA VÀ THIẾT BỊ TIỆN NGHI

TRÊN Ô TÔ

1 Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc của mạch điện?

Cấu tạo

Mô tả như hình cà có thêm đĩa cam xẻ rãnh chữ V + 3 điểm tiếp xúc(1,2,3 từ trên xuống dưới)

Nguyên lý làm việc

Sơ đồ ứng với trường hợp công tắc gạt nước tắt, dòng điện từ ắc qui không đi vào mạch điện và mô tơ dừng lại Nhưng do quán tính của phần ứng trong mô tơ gạt nước làm nó không dừng lại ngay lập tức và tiếp tục quay 1 ít thực hiện việc đóng mach như sau:

Phần ứng trong môtơ -> cực (+) của môtơ ->công tắc gạt nước-> tiếp điểm thứ 2-> đĩa cam -> tiếp điểm thứ 3-> cực (-) của môtơ

Vì phần ứng của mô tơ tạo ra sức điện động ngược trong mạch đóng này nên quá trình hãm môtơ bằng điện được tạo ra và mô tơ được dừng lại tại tiếp điểm cố định

2 Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy nén khí

Trang 2

Nguyên lý hoạt động

Khi trục máy nén quay, đĩa vát quay theo làm cho piston chuyển động tịnh tiến sang trái hoặc sang phải

Khi piston dịch chuyển sang trái, áp suất trong xy lanh khoang phải giảm Áp suất môi chất ở ống áp suất thấp lớn hơn đẩy cho van hút mở ra, môi chất được điền đầy vào trong xy lanh Đồng thời áp suất ở ống áp suất cao sẽ đẩy cho van hút đóng lại không cho môi chất quay trở lại xy lanh

Khi đó ở khoang bên trái, piston dịch chuyển nén môi chất lại làm cho áp suất trong khoang bên trái cao Lúc này van hút bị đóng lại ngắt đường cung cấp môi chất vào trong xy lanh, van đẩy mở ra đưa môi chất bị nén có áp suất cao và nhiệt

độ cao tới dàn nóng

Khi piston dịch chuyển sang phải nguyên tắc hoạt động tương tự nhưng ngược lại

3 Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc mạch gạt nước rửa kính

Trang 3

Nguyên lý làm việc

Công tắc gạt nước ở vị trí OFF: nếu tắt công tắc gạt nước trong khi mô tơ

gạt nước đang quay, dòng điện sẽ chạy đến chổi tốc độ thấp của mô tơ và gạt nước

ở tốc độ thấp khi gạt nước ở vị trí dừng tiếp điểm của công tắc cam quay từ phía

B sang A và mô tơ dừng lại

Accu(+) -> tiếp điểm B công tắc cam -> cực 4 -> tiếp điểm rơ le -> các tiếp điểm OFF công tắc gạt nước -> cực 7 -> mô tơ gạt nước(LO) -> mass

Công tắc gạt nước ở vị trí LOW

Khi công tắc ở vị trí LOW dòng điện chạy đến chổi tốc độ thấp của mô tơ

gạt nước (sau này viết tắt là Lo) như sơ đồ dưới và hoạt động ở tốc độ thấp

Gạt nước ở vị trí High

Khi công tắc ở vị trí HIGH dòng điện tới chổi tốc độ cao của mô tơ(HI) như sơ đồ dưới và mô tơ quay ở tốc độ cao

Accu (+)-> chân 18-> tiếp điểm HIGH của công tắc gạt nước -> chân 13 -> mô

tơ gạt nước(HI) -> mass

Trang 4

4 Phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc của puli điện từ

Cấu tạo

Puli điện từ gồm có 1 stator (nam châm điện), puli, bộ phận định tâm và các bộ phận khác Bộ phận định tâm được lắp cùng với trục máy nén và stator được lắp ở thân trước của máy nén

Nguyên lý hoạt động

Khi puli điện từ hoạt động, cuộn dây stator được cấp điện Stator trở thành nam châm điện để hút đĩa ép để quay máy nén cùng với puli

5 Phân tích nhiệm vụ, nguyên lý làm việc của van giãn nở

Nhiệm vụ

Khi môi chất lỏng từ bình lọc tới van bốc hơi có nhiệt độ, áp suất cao được phun ra

từ lỗ tiết lưu vào dàn lạnh Kết quả làm môi chất giãn nở nhanh và biến môi chất thành hơi sương có áp suất và nhiệt độ thấp

Trang 5

Nguyên lý hoạt động

Nhiệt đô xung quanh cửa ra của dàn lạnh thay đổi theo đầu ra của dàn lạnh Khi độ lạnh xung quanh đầu ra của dàn lạnh tăng cao thì độ lạnh được truyền từ thanh cảm nhận nhiệt tới môi chất ở bên trong màng ngăn cũng tăng làm cho khí co lại Kết

quả là van kim bị đẩy bởi áp lực môi chất ở cửa ra của dàn lạnh và áp lực của lò xo nén chuyển động sang phải Van đóng bớt lại làm giảm dòng môi chất và làm giảm khả năng làm lạnh

Khi độ lạnh giảm, nhiệt độ xung quanh cửa ra của dòng môi chất lạnh tăng lên và khi giãn nở Kết quả là van kim dịch chuyển sang trái đảy vào lò xo Độ mở của

van tăng lên làm tăng lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống và làm cho khả

năng làm lạnh tăng lên

6 Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc của dàn nóng

Nguyên lý hoạt động

Trong quá trình hoạt động, môi chất lạnh có áp suất và nhiệt độ rất cao do máy nén chuyển tới qua cửa 2, lưu thông trong ống dẫn chữ U 9 đi dần từ phía trên xuống

dưới Nhiệt độ của môi chất truyền qua các cánh tản nhiệt 10 và được luồng gió

Cấu tạo

1 Giàn nóng 8 Quạt dàn nóng

2 Cửa vào 9 Ống dẫn chữ U

3 Khí nóng 10 Cánh tản nhiệt

4 Đầu từ máy nén đến

5 Cửa ra

6 Môi chất dàn nóng ra

7 Không khí lạnh

Trang 6

mát 7 thổi đi Quá trình trao đổi này làm tỏa một lượng nhiệt rất lớn vào trong không khí Nhờ đó môi chất lạnh thể hơi được ngưng tụ trở thành môi chất lạnh thể lỏng

Dưới áp suất bơm của máy nén, môi chất lạnh thể lỏng áp suất cao này chảy thoát

ra từ lỗ thoát bên dưới bộ ngưng tụ, theo ống dẫn đến bình chứa và tách ẩm Giảm nống chỉ được làm mát ở mức độ trung bình nên hai phần ba phía trên bộ ngưng tụ vẫn là môi chất ở thể khí , chỉ một phần ba phía dưới chứa môi chất lạnh thể lỏng

7 Phân tích sơ đồ hệ thống làm lạnh trên ô tô

Cấu tạo

1 Sự nén A Máy nén khí E Van xả phía cao áp

2 Sự ngưng tụ B Dàn nóng F Van tiết lưu(giãn nở)

3 Sự giãn nở C Bình làm khô(fin lọc) G Giàn lạnh

4 Sự bốc hơi D Van giãn nở H Van xả phía thấp áp I Bộ tiêu âm

Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống lạnh trên ôtô

Trang 7

Hoạt động của hệ thống lạnh trên ô tô được tiến hành theo các bước cơ bản sau đây nhằm nhận nhiệt, làm lạnh khối không khí và phân phối luồng khí mát bên trong cabin ôtô:

- Môi chất lạnh thể hơi được bơm đi từ máy nén (A) dưới áp suất cao và nhiệt

độ cao đến bộ ngưng tụ (B)

- Tại bộ ngưng tụ (giàn nóng) (B) nhiệt độ của môi chất lạnh rất cao, quạt gió thổi mát giàn nóng, môi chất lạnh thể hơi được giải nhiệt, giảm áp nên ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp

- Môi chất lạnh thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc/hút ẩm (C), tại đây môi chất lạnh được tiếp tục làm tinh khiết nhờ được hút hết hơi ẩm và lọc tạp chất

- Van giãn nở hay van tiết lưu (F) điều tiết lưu lượng của môi chất lạnh thể lỏng

để phun vào bộ bốc hơi (giàn lạnh) (G), làm lạnh thấp áp của môi chất lạnh Do được giảm áp nên môi chất lạnh thể lỏng sôi, bốc hơi biến thành thể hơi bên trong bộ bốc hơi

- Trong quá trình bốc hơi Quạt lồng sóc hay quạt giàn lạnh thổi một khối lượng lớn không khí xuyên qua giàn lạnh đưa khí mát vào cabin ôtô Môi chất lạnh ở thể lỏng nhận nhiệt của không khí trong cabin hóa thành thể hơi - Sau đó môi chất lạnh ở thể hơi, áp suất thấp được hút trở về lại máy nén

Trang 8

Cấu tạo

2 Giàn ngưng tụ 10 Cửa sổ quan sát

3 Quạt giải nhiệt giàn ngưng tụ 11 Bình sấy khô nối tiếp

4 Bình lọc / hút ẩm 12 Không khí lạnh

5 Van tiết lưu 13 Quạt giàn bay hơi

6 Giàn bay hơi 14 Bộ ly hợp quạt gió

7 Đường ống hút 15 Buli và ly hợp điên từ

8 Đường ống đẩy 16 Khhong khí nóng

Nguyên lý làm việc

Trang 9

Nguyên lý hoạt động

Trong quá trình hoạt động, bên trong bộ bốc hơi (giàn lạnh) xảy ra hiện tượng sôi

và bốc hơi của môi chất lạnh và thể lỏng Lúc bốc hơi môi chất thu hút ẩn nhiệt không khí thôi xuyên qua giàn lạnh Hơi môi chất cùng ẩn nhiệt không khí được truyền tải trong hệ thống đến bộ ngưng tụ Đồng thời bộ bốc hơi (giàn lạnh) trở lên lạnh và làm mát không khí đưa vào trong cabin ô tô

Bộ bốc hơi hay giàn lạnh còn có chức năng hút ẩm trong dong không khí thổi

xuyên qua nó, chất ẩm sẽ ngưng tụ thành nước và được hứng đưa ra bên ngoài ô tô nhờ ống xả bố trí dưới giàn lạnh Đặc tính hút ẩm này giúp cho khối không khí mát trong cabin được tinh chế và khô ráo

Cấu tạo

1 Cửa dẫn môi chất vào

2 Cửa dẫn môi chất ra

3 Cánh tản nhiệt

4 Luông khí lạnh

5 Ống dẫn môi chất chữ U

6 Luông khí nóng

Trang 10

8 Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc của mạch điều khiển quạt

1 Công tắc tốc độ quạt 2 Công tắc máy lạnh

3 Cụm điện trở ứng với từng tốc độ quạt 4 Động cơ quạt

5 Công tắc động cơ quạt 6 Cầu chì 7 Ắc qui

9 Phân tích mạch điện hệ thống điều hòa trên ô tô

Trang 11

10 Phân tích sơ đồ hệ thống điều hòa trên ô tô

11 Phân tích cấu tạo, nguyên lý làm việc của sơ đồ khối

Trang 12

Hệ thống được điều khiển nhiệt độ tự động ECU điều khiển A/C tiếp nhận thông tin nạp vào từ 7 nguồn khác nhau, xử lý thông tin và sau cùng ra lệnh bằng tín hiệu

để điều khiển các bộ tác động cổng chức năng 7 nguồn thông tin khác bao gồm:

1 Bộ cảm biến năng lượng mặt trời, cảm biến này là một pin quang điện được cài đặt trên bảng đồng hồ, có chức năng đo lường ghi nhận nhiệt từ mặt trời

2 Bộ cảm biến nhiệt độ bên trong xe, nó được cài đặt phía sau bảng đồng hồ và có chức năng theo dõi, đo kiểm nhiệt độ của không khí bên trong khoang cabin ô tô

3 Bộ cảm biến môi trường, ghi nhận nhiệt độ của phía ngoài xe

4 Bộ cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ

5 Công tắc áp suất điều khiển bộ ly hợp điện từ buly máy nén theo chu kỳ

6 Tín hiệu cài đặt từ bảng điều khiển về nhiệt độ mong muốn và về vận tốc quạt gió

7 Cảm biến nhiệt độ dàn lạnh

Trang 13

Sau khi nhận được các thông tin tín hiệu đầu vào, cụm điều khiển điện tử ECU điều khiển A/C sẽ phân tích, xử lý thông tin và phát tín hiều điều khiển đến 4 đầu

ra, đó là bốn cổng chức năng, quạt gió và máy nén

Ngày đăng: 12/06/2017, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w