Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được định nghĩa là quản trị vềtiền mặt, các khoản phải thu, hang tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra thường xuyên và liên tụ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Tàichính – Ngân hàng tại trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em đượclàm Khóa luận tốt nghiệp này Đây là một cơ hội tốt để cho em có thể thực hành các
kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để Em ngày càng tự tin về bảnthân mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ths.Đặng Thu Trang trong suốtthời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để
em có thể hoàn thành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHHkiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đượctìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại công ty, cung cấp những số liệuthực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêuthích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy côgiáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổích để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Do kiến thức của bản thân và trình độ lý luận còn hạn chế, thời gian kiến tập
có hạn nên việc hoàn thành bài Khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô trong tổ bộ môn Nhất là sựhướng dẫn của Ths.Đặng Thu Trang để giúp em có thể hoàn thành bản Khóa luậnnày một cách tốt nhất Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 3
1.1 Khái quát chung về quản trị vốn lưu động 3
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 3
1.1.2 Khái niệm quản trị vốn lưu động 3
1.1.3 Phân loại vốn lưu động 4
1.2 Các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động 5
1.2.1 Quản trị tiền 6
1.2.2 Quản trị khoản phải thu 9
1.2.3 Quản trị hàng tồn kho 10
1.2.4 Quản trị vốn lưu động khác: 12
1.2.5 Vốn lưu động và chu kỳ luân chuyển tiền 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị vốn lưu động 19
1.3.1 Các nhân tố khách quan: 19
1.3.2 Các nhân tố chủ quan: 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á.21 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á 21
Trang 32.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động 21
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 22
2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 23
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính Châu Á 28
2.2.1 Tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài chính Châu Á 28
2.2.2 Tình hình quản lý vốn bằng tiền 32
2.2.3 Tình hình quản lý các khoản phải thu 34
2.2.4 Tình hình quản lý hàng tồn kho 34
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 36
2.3 Đánh giá chung 41
2.3.1 Kết quả đạt được 41
2.3.2 Hạn chế 42
2.3.3 Nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐÀU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á 44
3.1 Định hướng của công ty về quản trị vốn lưu động trong những năm tới 44
3.1.1 Định hướng chung 44
3.1.2 Định hướng nâng cao quản trị vốn lưu động 44
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của công ty 45
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản trị vốn bằng tiền 45
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho 46
3.2.3 Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động 46
3.2.4 Công ty cần chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng vốn lưu động: 46
3.2.5 Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòng quay của VLĐ 47
3.2.6 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên: 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn công ty TNHH kiểm toán và
tư vấn tài chính Châu Á.
2 Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn công ty
TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á.
3 Bảng 2.3: Kết cấu vốn của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn tài
chính Châu Á
4 Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH kiểm toán và tư
vấn đầu tư tài chính Châu Á
5 Bảng 2.5: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty TNHH kiểm toán và tư
vấn đầu tư tài chính châu Á
6 Bảng 2.6: Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của công ty TNHH
kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
7 Bảng 2.7: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty TNHH kiểm toán và tư
vấn đầu tư tài chính Châu Á
8 Bảng 2.8: Tốc độ luân chuyển VLĐ của công ty TNHH kiểm toán
và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
9 Bảng 2.9: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty TNHH
kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á.
10
Bảng 2.10: Vòng quay khoản phải trả và chu kỳ luân chuyển khoản phải trả của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
11 Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của VLĐ của
công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á.
12 Bảng 2.12 : Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán của công ty
TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á.
DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 51 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH kiểm
toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á.
2
Biểu đồ 2.1 : sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (2014-2016)
3 Biểu đồ 2.2: Kết cấu vốn của công ty TNHH kiểm toán và
tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
Trang 7Tuy nhiên, có vốn vẫn chưa đủ, quan trọng hơn nữa là sử dụng vốn theo các nào
là hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích kinh tế nhất với điều kiện là chi phí hợp lý thấp nhất
Do đó sau thời gian thực tập tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài
chính Châu Á, em đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đề cập tới vấn đề trong quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốnlưu động của công ty và từ đó nêu bật lên được nên tầm quan trọng của công táchoạch định chiến lược vốn Phân tích, đánh giá thực trạng công tác sử dụng VLĐ tạicông ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thông qua một số chỉtiêu cơ bản, phát hiện ra tồn tạ, tìm ra nguyên nhân, giải pháp, kiến nghị, nhằm nângcao chất lượng sử dụng vốn, đồng thời vừa đảm bảo được an toàn tối đa và khảnăng sinh lợi cao nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH kiểmtoán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
Phạm vi nghiên cứu: các số liệu tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tưtài chính Châu Á trong giới hạn 3 năm 2014, 2015, 2016
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu :
Thu thập qua các giáo trình :
- Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp” NXB Đại học KTQD – HN
- Giáo trình “Quản trị tài chính” Trường Đại học Thương Mại, NXB ThốngKê
- GT- Phân tích kinh doanh , NXB Đại học KTQD – Hà Nội(2013)
- Thu thập dữ liệu về Vốn lưu động qua :
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
- Tình hình biến động TSNH , VLĐ , nguồn hình thành
Phương pháp phân tích số liệu :
+ Phương pháp tỷ số : Tính toán các tỷ số giữa các số liệu
+ Phương pháp so sánh : So sánh tỷ trọng định tính & định lượng giữa các chỉ tiêu+ Phương pháp bảng biểu, đồ thị : Phản ánh trực quan số liệu phân tích thôngqua các bảng biểu và đồ thị
5 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản trị vôn lưu động
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG
1.1 Khái quát chung về quản trị vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
“ Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về những tài sản lưuđộng hiện có của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được bình thường liên tục Vốn lưu động luân chuyển ngay trong một lần vàđược thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳkinh doanh”
(Trích nguồn: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Đại học KTQD – HN)
Thực chất, đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộphận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục, một bộphận khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang) Hai bộphận này từ hình thái hiện vật của nó gọi là tài sản lưu động
1.1.2 Khái niệm quản trị vốn lưu động
Trong công ty tài sản ngắn hạn thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tàisản Đặc biệt là các tài sản ngắn hạn do tốc độ vòng quay nhanh với tính sinh lợithấp Nếu quản lý một cách lỏng lẻo thì lượng tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồnkho sẽ phình ra rất nhanh, do đó giảm khả năng sinh lợi
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp có thể được định nghĩa là quản trị vềtiền mặt, các khoản phải thu, hang tồn kho nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn
ra thường xuyên và liên tục
Quản lý, sử dụng hợp lý vốn lưu động có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoànthành các mục tiêu chung của doanh nghiệp Việc quản lý tốt vốn lưu động phầnnào thể hiện sự kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp, ngoài ra có thể thấy vốn lưuđộng thay đổi theo nhịp độ sản xuất của từng chu kì kinh doanh, chính vì vậy vốnlưu động được coi là một chỉ báo về khả năng thanh toán tại một thời điểm cũng
Trang 10như khả năng thanh toán trong tương lai, hơn thế nữa vốn lưu động cũng là cầu nốigiữa cân bằng tài chính trong dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp, vì vậy quản trịvốn lưu động hiệu quả đóng góp một vai trò quan trọng trong chiến lược phát triểnlâu dài của doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động liên quan đến các quyết định quản trị tài sản và nợ ngắnhạn, bao gồm :
+ Quản trị tiền mặt (xác định số dư tiền mặt tối ưu )
+ Quản trị khoản phải thu (chính sách tín dụng và thủ tục thu nợ )
+ Quản trị hàng tồn kho (mức tồn kho hợp lý và kiểm soát tồn kho )
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loạivốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau.Thông thường cónhững cách phân loại như sau
Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh :
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất : Bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính ,vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng
cụ Đây là bộ phận vốn cần thiết để hình thành những khoản dự trữ vật tư đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn lưu động trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm , các khoản chi phí chờ kết chuyển
Vốn lưu động trong khâu lưu thông : Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm ,
vốn bằng tiền ( kể cả vàng , bạc , đá quý ) ; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tưchứng khoán ngắn hạn , cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp , ký cược , ký quỹngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu , các khoản tạmứng )
Ý nghĩa :Việc phân loại vốn lưu động theo cách này giúp cho nhà quản lý biếtđược kết cấu vốn lưu động theo vai trò của từng loại vốn , từ đó thấy được sự phân
bổ vốn lưu động vào các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 11nghiệp để có biện pháp quản lý , điều chỉnh cơ cấu vốn cho hợp lý, đảm bảo hiệuquả sử dụng vốn lưu động
Theo hình thái biểu hiện :
Vốn vật tư hàng hóa : là số vốn lưu động của doanh nghiệp đước biểu hiện
dưới hình thái hiện vât cụ thể , bao gồm : Vật tư dự trữ ( Nguyên nhiên liệu , công
cụ dụng cụ ) , Sản phẩm dở dang , bán thành phẩm , thành phẩm chờ tiêu thụ )
Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán : Vốn bằng tiền ( tiền mặt tại quỹ , tiền
gửi ngân hàng , tiền đang chuyển ) và vốn trong thanh toán ( gồm các khoản tạmthu, tạm ứng )
Theo quan hệ sở hữu về vốn :
Vốn chủ sở hữu : là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt số vốn này.Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn lưu động chủ sở hữu có nội dung cụthể riêng như vốn Ngân sách Nhà nước cấp , vốn do chủ donh nghiệp bỏ ra , vốngóp
Các khoản nợ : là số vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thương mại hoặc tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiểu ,các khoản nợ khách hàng , nợ người bán chưa thanh toán
Theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn:
Nguồn vốn lưu động tạm thời (không thường xuyên) : là nguồn vốn có tính
chất ngắn hạn dưới 1 năm bao gồm các khoản nợ ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhucầu vốn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn lưu động thường xuyên : là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Bao gồm Vốn chủ sở hữu và Vốn vay dài hạn
1.2 Các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động
Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồm tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hànghoá tồn kho và tài sản lưu động khác Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng
Trang 12trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, muốn tồn tại và pháttriển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn lưu động sao cho
có hiệu quả nhất
1.2.1 Quản trị tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tưchứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhucầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trongcác doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như muasắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuấtphát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dựđoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiệncác cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ vốntiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấutrên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trongcác thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụđộng Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanhnghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanhtoán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro
về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếmlời
1.2.1.1 Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý
Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp cóthể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanhtoán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu củanhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Trang 13Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp lý
là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ ngânquỹ
Người ta cũng có thế sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quảntrị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp.Bởi vì giả sử doanh nghiệp có một lượng tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứngcác khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều đặn Khi lượng tiền mặt đã hết, doanhnghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) để có đượclượng tiền mặt như lúc đầu Có hai loại chi phí cần được xem xét khi bán chứngkhoán: một là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính là mức lợi tức chứngkhoán doanh nghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần,đóng vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng Trong điều kiện đó mức dựtrữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng khoán cần bánmỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầu chi tiêu tiềnmặt Công thức tính như sau:
Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là:
Trong đó:
Qmax: Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa
Qn: Lượng tiền mặt chi dùng trong năm
C1: Chi phí lưu giữ đơn vị tiền mặt
C2: Chi phí một lần bán chứng khoán
Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ):
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ.Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần
Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinhdoanh; từ kết quả hoạt động tài chính; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác
2 max
Q
Q
Trang 14Trong các luồng nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinhdoanh là quan trọng nhất Nó được dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thubằng tiền mặt dự kiến trong kỳ.
Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạtđộng kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu
tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế
và các khoản chi khác
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp cóthể thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cânbằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thờigiảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiên được hoặc khéo léo sử dụng các khoản
nợ đang trong quá trình thanh toán Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoảnvay thanh toán của ngân hàng Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồngxuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện cáckhoản đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thờinhàn rỗi của mình
1.2.1.2 Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ;hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễdàng chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biệnpháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng.Các biện pháp quản lý cụ thể là:
Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiệnthông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt,nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toànkho quỹ
Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để ápdụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có
Trang 15thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toánkhông dùng tiền mặt.
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạmứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời
1.2.2 Quản trị khoản phải thu
Công ty thường thích bán hàng thu tiền ngay thay phải bán tín dụng, nhưng do
áp lực cạnh tranh mà hầu hết các Công ty đưa ra các chính sách tín dụng cho kháchhàng Khi chính sách tín dụng được thực hiện sẽ làm thay đổi giá trị tồn kho cũngnhư khoản phải thu, nói cách khác Công ty thực hiện đầu tư vào khoản phải thu làmphát sinh các chi phí trực tiếp và gián tiếp để thực hiện khoản phải thu, kết quả lợinhuận sẽ thay đổi đáng kể do do doanh số tăng lên khi mở rộng tín dụng Quản trịkhoản phải thu liên quan đến các quyết định liệu có cấp tín dụng cho khách hàngnào đó hay không? Tiến trình xây dựng một chính sách tín dụng sẽ được thực hiệnnhư thế nào và các phương thức điều khiển khoản phải thu Việc thiết lập một hệthống kiểm soát là cần thiết bởi vì không có nó thì khoản phải thu sẽ vượt qua mứclàm cho dòng ngân quỹ giảm xuống, các nguy cơ xuất hiện mất mát sẽ tăng lên.Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng.Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệp sảnxuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhucầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đốivới các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặcđiểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ítvốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản
Người quản trị tín dụng có trách nhiệm xây dựng chính sách tín dụng cho công
ty phù hợp với mục đích kinh kinh doanh Tuy nhiên, ảnh hưởng của nó lại liênquan đến các bộ phận khác nhau như : tài chính, tiếp thị và sản xuất
Theo dõi khoản phải thu
Trang 16Mục đích:
-Nhà quản trị tài chính theo dõi khoản phải thu nhằm : Xác định đúng thựctrạng khoản phải thu , đánh giá tính hữu hiệu của chính sách thu tiền
Một số công cụ theo dõi khoản phải thu:
+Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu/ Doanh thu bán chịu bìnhquân
+Vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Khoản phải thu
1.2.3 Quản trị hàng tồn kho
Hầu hết các doanh nghiệp đều có hàng tồn kho bởi vì tất cả các công đoạnmua,sản xuất và bán không diễn ra trong cùng một lúc Mặt khác, cần có hàng tồnkho để duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây chuyền sản xuất và các hoạtđộng phân phối, ngăn chặn những bất trắc trong sản xuất, vì vậy quản trị hàng tồnkho trong sản xuất là một việc rất quan trọng
Hàng tồn kho là những tài sản được giữ bán trong kỳ sản xuất, kinh doanhbình thường ;đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vậtliệu công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cungcấp dịch vụ
Tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ:
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ đểsản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thường
ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang và bánthành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo nghành nghề kinh doanh mà tỷtrọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, khôngphải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổnggiá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng
Trang 17mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếusản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động.Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào:quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp,khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vận chuyển
và giá cả của các loại nguyên vật liệu
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào:đặc điểm và các yếu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độdài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanhnghiệp
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng bởi cácnhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:
- Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chiphí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh được tiến hành bình thường
Việc lưu giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí Tồn kho cànglớn, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác và làmtăng chi phí cơ hội của số vốn này.Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữhợp lý để giảm tổng chi phi dự trữ tồn kho tới mức thấp nhất Phương pháp quản lý
dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên được gọi là phương pháp tổng chi phí tối thiểu
- Phương pháp tồn kho bằng không
Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồnkho dự trữ đến mức tôí thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thờicho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hoá khi cần thiết Do đó có thể giảm đượccác chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng Phương pháp này có
ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử
Trang 18dụng cho đầu tư mới; tuy nhiên phương pháp này lại làm tăng các chi phí phát sinh
từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp
Cầm cố là bên có nghĩa vụ (doanh nghiệp) giao một động sản thuộc sở hữucủa mình hoặc một quyền tài sản được phép giao dịch cho bên có quyền (phía đốitác) để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hay thoả thuận
Ký cược (đặt cược) là việc bên thuê tài sản theo yêu cầu của bên cho thuêđộng sản phải đặt cược một số tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các vật có giá trịkhác nhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản đithuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định với người đi thuê Trường hợp bênthuê không trả lại tài sản thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê
Ký quỹ là việc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải gửi trước một sốtiền, kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền vào tài khoảnphong toả tại Ngân hàng Số tiền ký quỹ sẽ ràng buộc bên ký quỹ phải thực hiệncam kết, hợp đồng, đồng thời người yêu cầu ký quỹ yên tâm khi giao hàng hay nhậnhàng theo những điều đã ký kết Trong trường hợp bên ký quỹ không tôn trọng hợpđồng sẽ bị phạt và trừ vào tiền đã ký quỹ Bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹthanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch
vụ ngân hàng
Vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Do vậy để sử dụng vốnlưu động có hiệu quả thì cần phải quản trị tốt vốn lưu động ở từng khâu của quátrình sản xuất và lưu thông
Trang 191.2.5 Vốn lưu động và chu kỳ luân chuyển tiền
1.2.5.1 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vố lưu động:
Tốc độ luân chuyển VLĐ
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý, sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp Nó thể hiện tình hình tổ chức về mọi mặt như: muasắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đẩy nhanh tốc độluân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu vềvốn lưu động cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nó baogồm hai chỉ tiêu quan trọng là: số lần luân chuyển (số vòng quay vốn) và kỳ luânchuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn)
- Số lần luân chuyểnvốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiệntrong thời kỳ nhất định, thường tính trong 1 năm
Công thức tính như sau
Số vòng quay VLĐ =
Vòng quay vốn lưu động càng nhiều cho thấy doanh nghiệp cần ít vốn lưuđộng cần thiết cho kinh doanh, do đó có thể làm giảm vốn lưu động đi vay nếudoanh nghiệp phải đi vay vốn lưu động để tiến hành sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa của việc tăng nhanh vòng quay vốn lưu động mà vẫn đảm bảo đượcmức luân chuyển hàng hoá như cũ thì chỉ cần với một mức vốn lưu động thấp hơnhoặc với mức vốn lưu động như cũ thì đảm bảo luân chuyển được một khối lượnghàng hoá lớn hơn
- Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ.Công thức được xác định như sau:
Trang 20Về mặt bản chất chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình độ kinh doanh,của công tác quản lý, của kế hoạch và tình hình tài chính của doanh nghiệp Vòngquay vốn lưu động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoá doanh nghiệp đangsản xuất, kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuậntương ứng cũng tăng mạnh Nếu không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển cónghĩa là vốn lưu động còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìm biện pháp khai thôngkịp thời.
Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng VLĐ là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thuthuần Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hàm lượng VLĐ =
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độluân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo).Công thức tính như sau :
M1 : tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch
K1,K0 : kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
L1, L0 ; Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu:Hiệu suất của VLĐ =
Trang 21 Mức doanh lợi vốn lưu động ( Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ).
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng LN trướcthuế và lãi vay hoặc LN sau thuế, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng
tỏ hiệu quả của VLĐ càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ trước thuế và lãi vay: chỉ tiêu này phản ánh mức sinhlời của VLĐ chưa có sự tác động của thuế TNDN và chưa tính đến VLĐ được hìnhthành từ nguồn nào
Công thức tính như sau:
Tỷ suất VLĐ trước thuế và lãi vay = x 100%
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động tính với lợi nhuận trước thuế
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ chưa có sự tác động của thuếTNDN.Công thức tính như sau:
Tỷ suất VLĐ trước thuế = x 100%
- Tỷ suất lợi nhuận thuần: chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của VLĐ, mộtđồng vốn lưu động có thể đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu nàyphản ánh mức sinh lời của VLĐ đã chịu sự tác động của cả thuế TNDN và lãi vay.Công thức tính như sau:
Tỷ suất VLĐ sau thuế = x 100%
Vòng quay các khoản phải thu =
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoảnthu tốt, vốn chiếm dụng bị giảm
LN trước thuế và lãi vay
Trang 22- Kỳ thu tiền bình quân : phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoảnphải thu Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại
- Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Số vòng hàng tồn kho càng cao việc kinh doanh được đánh giácàng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạtđược doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức: Vòng quay HTK =
Số ngày bình quân một vòng HTK =
Chỉ tiêu cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày
Hệ số về khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) phản ánh mối quan hệ giữa tài sảnngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắnhạn với nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức :
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Hệ số này cao sẽ phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn củadoanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao càng tốt vì khi đómột lượng lớn TSNH bị tồn trữ, làm việc sử dụng TSNH không hiệu quả, vì bộphận này không sinh lời do đó, tính hợp lý của hệ số này còn phụ thuộc vào từngngành nghề cụ thể
- Hệ số thanh toán nhanh (QR) đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưuđộng trước các khoản nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức :
Khả năng thanh toán nhanh =
Trang 23Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể ta mới có kết luận là tíchcực hay không tích cực Tuy nhiên nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặpphải khó khăn trong việc thanh toán công nợ
- Hệ số thanh toán tức thời được xác định bằng công thức :
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì hiện tại doanh nghiệp cóbao nhiêu đơn vị tiền tệ tài trợ cho nó Nếu chỉ tiêu này cao phản ánh khả năngthanh toán nợ của doanh nghiệp tốt và ngược lại Tuy nhiên chỉ tiêu này ở mức nào
là tốt thì còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và góc độ phân tích khác nhau
1.2.5.2 Chu kỳ luân chuyển tiền:
Chu kỳ luân chuyển tiền - Vòng Xoay Tiền Mặt (“Cash Conversion Cycle” –viết tắt “VXTM”) là một chỉ số quản trị ít được áp dụng như một chỉ số đo lườnghiệu suất (KPI – “Key Performance Indicator”) cho các nhà quản trị trong doanhnghiệp Việt Nam, đặc biệt là đối với các Giám Đốc Tài Chính (CFO) VXTM đượcđịnh nghĩa là thời gian để doanh nghiệp chuyển hóa các nguyên vật liệu sản xuấtthành tiền mặt, đây cũng chính là khoảng thời gian doanh nghiệp cần sử dụng VốnLưu Động VXTM là công cụ hữu hiệu để các CFO tối ưu hóa nguồn Vốn LưuĐộng, kiểm soát chi phí tài chính và thiết lập các chính sách quản trị liên quan đếncác khoản phải trả – phải thu và hàng tồn kho
(Trích nguồn: Đỗ Chi Hiếu.“Vòng xoay tiền mặt (Cash Conversion Cycle) – Thử thách cho các CFO” Wordpress.com, ngày 20/07/2012.)
Ngoài ra, VXTM là chỉ số đánh giá thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệpmột cách xác thực và hiệu quả hơn hẳn Chỉ Số Thanh Toán Hiện Thời (“CurrentRatio”) và Chỉ Số Thanh Toán Nhanh (“Quick Ratio”).Công thức xác định VXTM
cơ bản được trình bày như sau:
Vòng quay tiền mặt (Chu kỳ luân chuyển tiền) = thời gian hàng tồn trong kho + thời gian thu được tiền hàng về - thời gian tiền hàng có thể thu hồi về được.
Tiền và tương đương tiền + ĐTTC ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 24Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm chohoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Chu kỳ tiềnmặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặttrong bán hàng.
Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Ngượclại, con số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trongkhi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình
Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm
để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn cànglâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thuhồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp
Tùy đặc thù của mỗi doanh nghiệp, CFO cần điều chỉnh công thức VXTM đểphản ảnh các dòng tiền khác như tạm ứng của người mua, tạm ứng cho nhà cungứngv.v…
Dựa trên công thức này, mục tiêu của các CFO là rút ngắn VXTM để doanhnghiệp có thể tối giảm chi phí tài chính dành cho Vốn Lưu Động Mục tiêu nàytrước hết có thể thực hiện qua việc tăng cường Hiệu Năng Hoạt Động bằng cách rútngắn thời gian thu hồi công nợ (giảm Số Ngày Khoản Phải Thu) hoặc nhanh chónggiải phóng Hàng Tồn Kho, khẩn trương đưa nguyên vật liệu vào dây chuyền sảnxuất (giảm Số Ngày Hàng Tồn Kho) Ngoài ra, việc rút ngắn VXTM còn có thểthực hiện qua việc thương thảo với các nhà cung ứng, kéo dài thời gian công nợ,đây là việc hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực đàm phán của CFO Một số doanhnghiệp có VXTM “âm”, có nghĩa là doanh nghiệp không cần sử dụng Vốn LưuĐộng mà còn có thể tạo ra doanh thu tài chính nhờ “chiếm dụng” được vốn lưuđộng của nhà cung ứng
VXTM không những có thể áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, mà cả đốivới các doanh nghiệp phân phối, bán lẻ, xuất nhập khẩu v.v… đều có thể áp dụng
cơ chế quản lý dòng tiền dựa trên chỉ số này
Trang 251.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị vốn lưu động
Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng Trong quá trình vậnđộng đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố khách quan:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Do tác động của nền kinh tế tăng trưởngchậm nên sức mua của thị trường bị giảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tìnhhình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn,doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm giảm hiệu quả sử dụngvốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
- Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh màcác doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường
có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanhnghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà cácdoanh nghiệp khó có thể lường trước được
- Do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nên sẽ làm giảm giá trịtài sản, vật tư vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịpthời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệuquả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
- Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sự thay đổi về chính sáchchế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố chủ quan:
- Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xácdẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnhhưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khíchdoanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt
Trang 26động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tình trạng ứ đọngvật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làmtăng giá thành sản phẩm Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quáthấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại
do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã kýkết với khách hàng
- Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ranhững sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu ngườitiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụnhanh, tăng vòng quay của VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại
- Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫnđến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụsản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thấtthoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sửdung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnhhưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổchức sử dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả củađồng vốn lưu động mang lại là cao nhất
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động
- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư Tài chính Châu Á
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
-Tên giao dịch: FADACO.,LTD
-Trụ sở: Phòng 516 - nhà CT1A - ĐN1 - đường Hàm Nghi - Khu Đô thị MỹĐình 2 - Nam Từ Liêm - Hà Nội
-Điện thoại : (84-4) 787 1195
- Website : www.fadaco.vn
- Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển:
Được thành lập năm 2006, Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Đầu tư Tàichính Châu Á là một trong những doanh nghiệp lớn của Việt Nam hoạt động tronglĩnh vực kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư, kiểm toán Báo cáo tài chính, tưvấn tài chính, tư vấn thuế
Với đội ngũ kiểm toán viên cấp quốc gia chuyên nghiệp, có nhiều kinhnghiệm, công ty đã thực hiện và hoàn thành hàng loạt các dịch vụ chuyên ngành vềKiểm toán, Tài chính, Thuế, Kế toán và cho nhiều tổ chức và đơn vị trên khắp cảnước
Về dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính, khách hàng của công ty gồm nhiềudoanh nghiệp và Tổng Công ty lớn như Tổng Công ty xăng dầu, Tổng Công ty lắpmáy điện nước (Coma), Tổng Công ty Vinaconex, công ty Intimex Đặc biệt mộtphần không nhỏ trong số các khách hàng truyền thống của công ty là những doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhiều ngành nghề khác nhau như công tyTNHH ACE (dệt may), công ty TNHH Chung Am Vina (xây dựng), công ty TNHH