MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH ẢNH MỞ ĐẦU 1 LỜI CẢM ƠN 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4 1.1 Thương mại điện tử 4 1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 4 1.1.2 Lợi ích của việc sử dụng thương mại điện tử 4 1.1.3 Cơ hội đạt lợi nhuận 4 1.1.4 Giảm thiểu các hoạt động kinh doanh 5 1.1.4 Các yêu cầu trong thương mại điện tử 5 1.1.5 Bảo mật và an toàn 5 1.1.6 Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh 6 1.1.7 Hệ thống thanh toán điện tử tự động 6 1.1.8 Các mô hình trong thương mại điện tử 6 1.2 Phân tích yêu cầu phần mềm 7 1.2.1 Tổng quan về hệ thống cần xây dựng 7 1.2.2 Danh sách các user 7 1.2.3 Danh sách các chức năng 7 1.3 Công cụ xây dựng 8 1.3.1 Thành phần của một website 8 1.3.2 HTML 9 1.3.3 CSS 10 1.3.4 PHP 10 1.3.5 MySQL 12 1.3.6 WordPress 13 1.3.7 Woocommerce 14 CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16 2.1 Phân tích hệ thống 16 2.1.1 Biểu đồ Use case 16 2.1.2 Biểu đồ hoạt động 26 2.2 Thiết kế hệ thống 31 2.2.1 Biểu đồ trình tự 31 2.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 52 CHƯƠNG 3 : TRIỂN KHAI VÀ CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 56 KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
TRÊN WORDPRESS
Trang 3KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 4Em – Đào Thị Hiền - cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân
em dưới sự hướng dẫn của TS Hà Mạnh Đào
Các kết quả nêu trong ĐATN là trung thực, không phải là sao chép của bất kỳcông trình nào khác
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Đào Thị Hiền
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn về mức độ hoàn thành của ĐATN và chophép bảo vệ
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
TS Hà Mạnh Đào
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
LỜI CẢM ƠN 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Thương mại điện tử 4
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 4
1.1.2 Lợi ích của việc sử dụng thương mại điện tử 4
1.1.3 Cơ hội đạt lợi nhuận 4
1.1.4 Giảm thiểu các hoạt động kinh doanh 5
1.1.4 Các yêu cầu trong thương mại điện tử 5
1.1.5 Bảo mật và an toàn 5
1.1.6 Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh 6
1.1.7 Hệ thống thanh toán điện tử tự động 6
1.1.8 Các mô hình trong thương mại điện tử 6
1.2 Phân tích yêu cầu phần mềm 7
1.2.1 Tổng quan về hệ thống cần xây dựng 7
1.2.2 Danh sách các user 7
1.2.3 Danh sách các chức năng 7
1.3 Công cụ xây dựng 8
1.3.1 Thành phần của một website 8
1.3.2 HTML 9
1.3.3 CSS 10
Trang 61.3.6 WordPress 13
1.3.7 Woocommerce 14
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
2.1 Phân tích hệ thống 16
2.1.1 Biểu đồ Use case 16
2.1.2 Biểu đồ hoạt động 26
2.2 Thiết kế hệ thống 31
2.2.1 Biểu đồ trình tự 31
2.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 52
CHƯƠNG 3 : TRIỂN KHAI VÀ CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM 56
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 7HTML Là viết tắt của cụm từ Hypertext Markup Language
CSS Là viết tắt của cụm từ "Cascading Style Sheet"
PHP Là viết tắt của cụm từ “Hypertext Preprocessor”
CSDL Cơ sở dữ liệu
TMĐT Thương mại điện tử
Trang 8Bảng 2.1 Bảng Use case đăng nhập 17
Bảng 2.2 Bảng use case quản lý thành viên 18
Bảng 2.3 Bảng use case quản lý bài viết 19
Bảng 2.4 Bảng use case quản lý sản phẩm 20
Bảng 2.5 Bảng use case quản lý bình luận 21
Bảng 2.6 Bảng use case quản lý đơn hàng 22
Bảng 2.7 Bảng use case quản lý giỏ hàng 23
Bảng 2.8 Bảng use case xem bài viết 24
Bảng 2.9 Bảng use case xem thông tin sản phẩm 24
Bảng 2.10 Bảng use case thanh toán 24
Bảng 2.11 Bảng use case tìm kiếm 25
Bảng 2.12 Bảng use case bình luận 25
Bảng 2.13 Bảng use case thêm vào ưa thích 25
Bảng 2.14 Bảng use case so sánh sản phẩm 26
Bảng 3.1 Kiểm tra chức năng 56
Trang 9Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quan của hệ thống 16
Hình 2.2 Biểu đồ use case quản lý thành viên 18
Hình 2.3 Biểu đồ use case quản lý bài viết 19
Hình 2.4 Biểu đồ use case quản lý sản phẩm 20
Hình 2.5 Biểu đồ use case quản lý bình luận 21
Hình 2.6 Biểu đồ use case quản lý đơn hàng 22
Hình 2.7 Biểu đồ Use case quản lý giỏ hàng 23
Hình 2.8.Biểu đồ hoạt động đăng nhập 26
Hình 2.9 Biểu đồ hoạt động quản lý thành viên 27
Hình 2.10 Biểu đổ hoat động quản lý bài viết 27
Hình 2.11 Biểu đổ hoat động quản lý sản phẩm 28
Hình 2.12.Biểu đồ hoạt động quản lý bình luận 28
Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động quản lý đơn hàng 29
Hình 2.14 Biểu đồ hoạt động quản lý giỏ hàng 29
Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động thanh toán 30
Hình 2.16 Biểu đồ trình tự đăng nhập 31
Hình 2.17 Biểu đồ trình tự thêm thành viên 32
Hình 2.18 Biểu đồ trình tự chỉnh sửa thành viên 33
Hình 2.19 Xóa thành viên 34
Hình 2.20 Biểu đồ trình tự thêm bài viết 35
Hình 2.21 Biểu đồ trình tự chỉnh sửa bài viết 36
Hình 2.22 Biểu đồ trình tự Xóa bài viết 37
Hình 2.23 Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm 38
Hình 2.24 Biểu đồ trình tự chỉnh sửa sản phẩm 39
Hình 2.25 Biểu đồ trình tự xóa sản phẩm 40
Hình 2.26 Biểu đồ trình tự trả lời bình luận 41
Hình 2.27 Biểu đồ trình tự chỉnh sửa bình luận 42
Trang 10Hình 2.30 Biểu đồ trình tự xóa đơn hàng 45
Hình 2.31 Biểu đồ trình tự tìm kiếm 46
Mô tả hoạt động : 46
Hình 2.32 Biểu đồ trình tự bình luận 47
Hình 2.33 Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm vào giỏ hàng 48
Hình 2.34 Biểu đồ trình tự cập nhật giỏ hàng 49
Hình 2.35 Biểu đồ trình tự xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng 50
Hình 2.36 Biểu đồ trình tự thanh toán 51
Hình 2.37 Danh sách các bảng CSDL 52
Hình 2.38 Liên kết giữa các bảng dữ liệu 53
Hình 3.1 Giao diện trang chủ 58
Hình 3.2 Giao diện chi tiết sản phẩm 58
Hình 3.3 Giao diện chi tiết bài viết 59
Hình 3.4 Giao diện giỏ hang 59
Hình 3.5 Giao diện trang quản trị 60
Hình 3.6 Giao diện danh sách thành viên 60
Hình 3.7 Giao diện quản lý bài viết 61
Hình 3.8 Giao diện danh sách sản phẩm 61
Hình 3.9 Giao diện thêm sản phẩm 62
Hình 3.10 Giao diện danh sách đơn hàng 62
Trang 11MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Như chúng ta cũng thấy trong thị trường hiện nay thì việc cạnh tranh về kinhdoanh ngày càng trở nên quyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công tylớn đều rất chú tâm đến việc làm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất
So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệuquả đạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tảithông tin về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tậnnơi, là thông qua bưu điện và ngân hàng để thanh toán tiền, càng tăng thêm thuậnlợi để loại hình này phát triển.Do đó, sự ra đời của các website bán hàng qua mạngđang phát triển nở rộ, mọi người có thể mua mọi thứ hàng hóa mọi lúc mọi nơi màkhông cần phải tới tận nơi để mua
Biết được những nhu cầu đó em đã chọn đề tài “Xây dựng Website bán hàngtrên Wordpress” được xây dựng trên nền tảng Wordpress nhằm để đáp ứng cho mọingười tiêu dùng trên toàn quốc và thông qua hệ thống Website này họ có thể đặtmua các mặt hàng hay sản phẩm cần thiết
Mục tiêu của đồ án
Đồ án được xây dựng với 3 mục tiêu sau :
Nghiên cứu, tìm hiểu về thương mại điện tử
Nghiên cứu, tìm hiểu về mã nguồn mở Wordpress
Xây dựng website bán hàng trực tuyến trên Wordpress
Trang 12Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày nội dung lý thuyết về thương mại điện tử như kháiniệm, lợi ích,…Sau đó trình bày về yều cầu của hệ thống website cần xây dựng.Cuối cùng là lý thuyết về các công cụ được sử dụng để xây dựng hệ thốngwebsite bán hàng trực tuyến
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Trình bày chi tiết về phân tích, thiết kế hệ thống website bán hàng trênWordpress
Chương 3: Triển khai và cài đặt thử nghiệm
Chương 3 nêu lên các kết quả thu được sau thời gian thực hiện đồ án, cài đặtchương trình và một số giao diện chính của chương trình
Kết luận
Tổng kết lại những việc đã làm được và chưa làm được trong khuôn khổ đồ
án tốt nghiệp Nêu định hướng để phát triển và hoàn thiện cho hệ thống đã xâydựng
Trang 14LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin được chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo
trong trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội nói chung và các thầy
cô trong khoa Công nghệ thông tin nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho
em những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập vàrèn luyện tại trường
Em xin được gửi lời cảm ơn đến Thầy TS.Hà Mạnh Đào - giảng viên khoa Công nghệ thông tin, trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã hết
lòng giúp đỡ, tận tình hướng dẫn và chỉ dạy trong quá trình em làm đồ án tốtnghiệp
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đãquan tâm, động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Trang 15Đào Thị Hiền
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Thương mại điện tử
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Cùng với sự bùng nổ về Internet thì thuật ngữ thương mại điện tử (TMĐT) đã
ra đời Có rất nhiều định nghĩa về thương mại điện tử như là:
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): "Thương mại điện tử bao gồmviệc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanhtoán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩmgiao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-TháiBình Dương (APEC): "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hànhthông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"
Hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạtđộng thương mại bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất nhưcác hoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện
tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiếtkiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh
TMĐT càng được biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khiInternet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMĐT theo nghĩa
cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng (ví dụ mạngIntranet của doanh nghiệp)
Trang 171.1.2 Lợi ích của việc sử dụng thương mại điện tử
Có thể hiểu được rằng bằng cách sử dụng phương tiện này sẽ giúp ích chongười sử dụng môi trường mạng Internet trong việc tìm kiếm đối tác, nắm bắt đượcthông tin trên thị trường, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch nhằm mở rộng qui môsản xuất hoạt động kinh doanh trong thương trường
1.1.3 Cơ hội đạt lợi nhuận
Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho các doanh nghiệp có thể
đề ra các chiến lược sản suất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển trong vàngoài nước
Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội mở rộng đối tác trên thịtrường, nắm tình hình thị trường nhờ đó sẽ có nhiều khách hàng biết đến tên tuổicủa doanh nghiệp
Hiện nay thương mại điện tử đang được nhiều người quan tâm và thu hút rấtnhiều thương gia doanh nghiệp trên thế giới, vì đó là một trong những động lực pháttriển doanh nghiêp và cho cả nước
1.1.4 Giảm thiểu các hoạt động kinh doanh
Giảm chi phí sản xuất , chi phí văn phòng, chi phí thuê mặt bằng….Bên cạnh
đó không cần tốn nhiều nhân viên để quản lý và mua bán giao dịch
Thương mại điện tử giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị mà chỉ thông quamôi trường Website một nhân viên vẫn có thể giao dịch với nhiều đối tác, kháchhàng đồng thời còn trưng bày, giới thiệu catalog đủ loại hàng hóa, xuất xứ củatừng loại sản phẩm.Do đó giảm được chi phí in ấn cho các catalog và giao dịch muabán
Trang 18Điều quan trọng nhất là giảm được thời gian trao đổi đáng kể cho khách hàng
và doanh nghiệp Chỉ trong thời gian ngắn mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được thịhiếu khách hàng và thị trường thay đổi mà nhanh chóng kịp thời củng cố và đáp ứngcho nhu cầu đó
1.1.4 Các yêu cầu trong thương mại điện tử
Thương mại điện tử không đơn thuần là phương tiện để thực hiện công việcmua bán trên mạng mà còn bao gồm các yêu cầu phức tạp đan xen nhau có liênquan đến các vấn đề khác như : văn bằng pháp lý, luật quốc gia, tập quán xã hội
1.1.5 Bảo mật và an toàn
Trong thương trường giao dịch bằng Internet là yếu tố không mấy đảm bảorằng vấn đề bảo mật và an toàn là cao.Với sự mạnh mẽ của Internet thì việc xâmnhập tài liệu cá nhân, các hợp đồng, tín dụng, dữ liệu sẽ bị lộ và tin chắc rằng sẽkhông có người nào sẽ tham gia vào công việc mua bán qua mạng nữa
Một vấn đề đáng lo ngại nữa là mất dữ liệu, một hệ thống được xem là an toànnhất,vấn đề hàng đầu là để có thể cho mọi người và các doanh nghiệp có khả năngmua bán mà không thể đổ lỗi lẫn nhau
1.1.6 Bảo vệ quyền lợi khách hàng và bản quyền kinh doanh
Trong môi trường Internet là nơi các doanh nghiệp đầu tư sử dụng, trình bàysản phẩm, mua bán trao đổi thông tin hàng hóa thì vấn đề bản quyền là cần thiết,giúp cho các doanh nghiệp an tâm, đảm bảo trong công việc phát triển và đồng thờingăn chặn việc xâm phạm bản quyền, phiên dịch trái phép hay ăn cắp”chất xám”
Do vấn đề mua bán trên mạng, việc xem hàng hóa thông qua sử dụng hình ảnh thìchất lượng và vấn đề thực tế bên trong sản phẩm đó là như thế nào thì không ai biếtđược do đó phải đề ra luật lệ và qui định đối với những người mua bán qua mạng
Trang 191.1.7 Hệ thống thanh toán điện tử tự động
Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện một cách trọn vẹn nếu có một hệthống thanh toán điện tử tự động Nếu không có hệ thống này thì tính cách thươngmại sẽ bị giảm thấp và chỉ mang tính ứng dụng trao đổi thông tin Theo tiêu chuẩn
và mẫu của quốc tế thì việc mã hóa các hàng hóa theo mã vạch là 13 và mỗi công
ty có một địa chỉ riêng của mình bằng một mã có số từ 100 đến 100.000 Nếu việchội nhập và thiết lập hệ thống mã sản phẩm và mã công ty (mã thương mại) cho mộtcông ty nói riêng và cho một nền kinh tế nói chung là không đơn giản
1.1.8 Các mô hình trong thương mại điện tử
B2B(Bussiness to Bussiness): Hình thức trao đổi mua bán giữa các nhà kinh
doanh với nhau hay khác hơn là giữa các nhà cung cấp và công ty Điểm chính yếucủa mô hình này là thường dùng cho các tổ chức muốn tìm kiếm đối tác Điểm quantrọng khác của mô hình này là có thể liên lạc giữa các nhà cung cấp và khách hàng.Trong việc kinh doanh mô hình này cho phép giữa hai nhà cung cấp và công ty cóxảy ra thương lượng
B2C (Bussiness to Customer): Hình thức trao đổi mua bán giữa nhà kinh
doanh với khách hàng Điểm chính yếu của mô hình này là kinh doanh lợi nhuận.Đây là hình thức thông dụng và được thanh toán thông qua bằng credit card haybằng các loại phương thức thanh toán khác Tuy nhiên trong việc kinh doanh thì khách hàng không thể thương lượng với nhà kinh doanh
C3C (Customer to Customer) : Hình thức trao đổi mua bán giữa khách hàng
với khách hàng hay còn gọi là môi giới Điểm chính yếu của mô hình này là cungcấp nhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng Hình thức này có thể thanh toánbằng credit card
Từ các mô hình trên, luận văn của em được thực hiện việc phân tích và cài
Trang 201.2 Phân tích yêu cầu phần mềm
1.2.1 Tổng quan về hệ thống cần xây dựng
Yêu cầu chung
Xây dựng website bán hàng quần áo nam nữ và một số phụ kiện khác trựctuyến…Trong thời đại thương mại điện tử đang ngày càng phát triển, việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào hoạt động “Website bán hàng trực tuyến” đã mang lạinhiều ý nghĩa như:
Đỡ tốn nhiều thời gian cho khách hàng cũng như nhà quản trị trong việc tham gia vào hoạt động mua bán hàng
Giúp khách hàng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng một cách chính xác
Giúp nhà quản trị dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm
Nhà quản lý có thể thống kê các sản phẩm bán chạy một cách nhanh nhất giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nên tốt hơn
Trang 21 Phía người quản(Backend):
Đăng nhập: cho phép người quản trị đăng nhập vào trang quản trị để quản
Quản lý giỏ hàng: cung cấp chức năng thêm sản phẩm, cập nhật số lượngsản phẩm, xóa sản phẩm trong giỏ hàng
Thanh toán : cho phép khách hàng thanh toán hóa đơn mua hàng của mình
Tìm kiếm: khách hàng có thể tìm kiếm thông tin mình mong muốn
Bình luận : khách hàng có thể bình luận về sản phẩm, bài viết mình quantâm
Xem bài viết : xem nội dung các bài viết liên quan đến lĩnh vực thời trang
Trang 221.3 Công cụ xây dựng
1.3.1 Thành phần của một website
Thành phần của một trang web cơ bản gồm có:
HTML – Xây dựng cấu trúc và định dạng các siêu văn bản
CSS – Định dạng các siêu văn bản dạng thô tạo ra từ HTML thành một bốcục website, có màu sắc, ảnh nền,…
Javascript – Tạo ra các sự kiện tương tác với hành vi của người dùng (ví dụnhấp vào ảnh trên nó sẽ có hiệu ứng phóng to)
PHP – Ngôn ngữ lập trình để xử lý và trao đổi dữ liệu giữa máy chủ đếntrình duyệt (ví dụ như các bài viết sẽ được lưu trong máy chủ)
MySQL – Hệ quản trị cơ sở dữ liệu truy vấn có cấu trúc (SQL – Ví dụ nhưcác bài viết sẽ được lưu lại với dạng dữ liệu SQL)
Website có hai loại chính:
Website tĩnh (static web) – Là một website không giao tiếp với máy chủweb để gửi nhận dữ liệu mà chỉ có các dữ liệu được khai báo sẵn bằng HTML vàtrình duyệt đọc
Website động (dynamic web) – Là một website sẽ giao tiếp với một máychủ để gửi nhận dữ liệu, các dữ liệu đó sẽ gửi ra ngoài cho người dùng bằng vănbản HTML và trình duyệt sẽ hiển thị nó Để một website có thể giao tiếp với máychủ web thì sẽ dùng một số ngôn ngữ lập trình dạng server-side như PHP,ASP.NET, Ruby … để thực hiện
HTML&CSS có thể nói là khởi đầu của mọi tất cả vấn đề liên quan tới web,
dù bạn là người làm nghành nào, miễn là có đụng tới quản trị web thì ít nhất phảibiết hai khái niệm này Nếu bạn là lập trình viên web thì lại càng phải thành thạo haithứ trên
Trang 23- CSS quy định cách hiển thị nội dung của các thẻ HTML trên các trình duyệtgần như giống nhau, bằng cách quy định các thuộc tính cho thẻ HTML đó.
1.3.4 PHP
Khái niệm PHP
Trang 24PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm
1992 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụngtrong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành PHP (viết tắt hồi quy "PHP:Hypertext Preprocessor") [3]
Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơngiản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trongHTML
PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là mộtcông nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máychủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tínhchất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điềuhành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHPviết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cầnphải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít
Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đósau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tớimột URL) Đoạn mã sau minh họa g1iúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML
dễ dàng như thế nào:
Trang 25Thẻ [<?php] và thẻ [?>] sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã
PHP qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khá tiệnlợi của PHP giúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàng trong việcxây dựng phần giao diện ứng dụng HTTP
Tại sao nên dùng PHP
Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn,mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quảgiống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java,Perl và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơngiản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựachọn tuyệt vời này
PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với cácgiải pháp khác
PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu
có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn
Trang 26Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, vàchính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thứccải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này.
PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của cáclập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng mộtcách xuất sắc
1.3.5 MySQL
Cơ sở dữ liệu là gì ?
Cơ sở dữ liệu (viết tắt CSDL; tiếng Anh là database) được hiểu theo cách địnhnghĩa kiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữnày thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dướidạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữnhư đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong
hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu [4]
Việc sử dụng hệ thống CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm củacách lưu trữ dưới dạng hệ thống tập tin, đó là:
Giảm trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán và toànvẹn dữ liệu
Đảm bảo dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều ngườikhác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau
Tăng khả năng chia sẻ thông tin Ví dụ nếu ta đặt hệ thống dữ liệu tại ViệtNam thì ở bên Mỹ nếu có password login vào thì ta hoàn toàn có thể vào hệ thống
Trang 27Tuy nhiên việc sử dụng hệ quản trị CSDL lại có những phiền hà không hề nhỏsau đây:
Phải đảm bảo tính chủ quyền của dữ liệu, vì khi sử dụng có tính chất chia sẻcao
Bảo mật quyền khai thác thông tin
Bảo đảm vấn đề tranh chấp dữ liệu khi xảy ra
Khi gặp các trục trặc sự cố thì phải bảo đảm vấn đề an toàn dữ liệu, không
bị mất dữ liệu
Đương nhiên khi sử dụng các hệ thống CSDL thì bạn phải có một hệ quản trịCSDL Hiện nay có rất nhiều hệ quản trị CSDL như MYSQL, SQL SERVER,Oracle, MS Access.Trong đồ án này em sẽ sử dụng hệ quản trị CSDL MYSQL
Hệ quản trị cơ sở dữ iệu MySQL
Mysql là một hệ quản trị CSDL được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, đặcbiệt là các ứng dụng website và nó thường đi kết hợp với ngôn ngữ lập trình PHP đểxây dựng các ứng dụng website Các hệ thống web ưa chuộng MYSQL là tại vì tốc
độ xử lý của nó cao, tính dễ sử dụng và tương thích với các hệ điều hành thôngdụng hiện nay như Linux, Window, Mysql có sử dụng ngôn ngữ truy vấn T-SQL
để thao tác dữ liệu
1.3.6 WordPress
WordPress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software) được viếtbằng ngôn ngữ lập trình website PHP (Hypertext Preprocessor) và sử dụng hệ quảntrị cơ sở dữ liệu MySQL WordPress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003bởi tác giả Matt Mullenweg và Mike Little Hiện nay WordPress được sở hữu vàphát triển bởi công ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợpchủng quốc Hoa Kỳ
Trang 28WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cánhân, và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tínhnăng hữu ích Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên lànhững lập trình viên cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress cóthêm những tính năng tuyệt vời Và cho đến thời điểm này, WordPress đã được xemnhư là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System) vượt trội để
hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể loại website khác nhau như blog, website tin tức/tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử, thậm chí với cácloại website có độ phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bấtđộng sản,…Hầu như mọi hình thức website với quy mô nhỏ và vừa đều có thể triểnkhai trên nền tảng WordPress
Những thành tựu của WordPress
Khi tìm hiểu về WordPress, bạn sẽ thật tự hào khi biết rằng mã nguồn mà cácbạn đang tìm hiểu ngay sau đây có những thành tựu rất vượt bậc và là một mãnguồn CMS mở phổ biến nhất hành tinh Để kiểm chứng điều đó, các bạn cần biếtlà:
Trên thế giới, có khoảng 25 bài viết được đăng lên các website sử dụngWordPress mỗi giây
Số lượng website làm bằng WordPress chiếm 23% tổng số lượng website trênthế giới
Trong số 100% các website sử dụng mã nguồn CMS, WordPress chiếm 60%
Phiên bản WordPress 2.0 đạt hơn 16 triệu lượt tải chỉ sau khoảng hai tháng.WordPress đã được dịch sang 52 ngôn ngữ khác nhau
Trang 29Tuy nhiên lại chưa có phiên bản tiếng Việt chính thức, nhưng bạn có thể Việthóa dễ dàng Mã nguồn WordPress hiện đang có khoảng 785 lập trình viên cùnghợp tác phát triển Chỉ tính các giao diện (hay còn gọi là theme) miễn phí trên thưviện WordPress.org thì đã có hơn 2.700 themes khác nhau.
Những lý do mà bạn nên chọn WordPress
Dễ sử dụng: WordPress được phát triển nhằm phục vụ đối tượng người dùngphổ thông, không có nhiều kiến thức về lập trình website nâng cao Các thao táctrong WordPress rất đơn giản, giao diện quản trị trực quan giúp bạn có thể nắm rõ
cơ cấu quản lý một website WordPress trong thời gian ngắn Về cách cài đặt lạicàng dễ hơn, bạn có thể tự cài đặt một website WordPress trên host (máy chủ) riêngcủa mình và tự vận hành nó sau vài cú click
Cộng đồng hỗ trợ đông đảo: Là một mã nguồn CMS mở phổ biến nhất thếgiới, điều này cũng có nghĩa là bạn sẽ được cộng đồng người sử dụng WordPress hỗtrợ bạn các khó khăn gặp phải trong quá trình sử dụng Nếu bạn có khả năng tiếngAnh tốt, bạn có thể dễ dàng tìm câu trả lời cho vấn đề bạn đang gặp phải trênGoogle chỉ với vài từ khóa tìm kiếm
Dễ phát triển cho lập trình viên: Nếu bạn là một người có am hiểu về việc làmwebsite như thành thạo HTML, CSS, PHP thì có thể dễ dàng mở rộng websiteWordPress của bạn ra với rất nhiều tính năng vô cùng có ích Cách phát triển cũngrất đơn giản vì WordPress là một mã nguồn mở nên bạn có thể dễ dàng hiểu đượccách hoạt động của nó và phát triển thêm các tính năng
Với hàng nghìn hàm (function) có sẵn của nó, bạn có thể thoải mái sử dụng,bạn cũng có thể thay đổi cấu trúc của một hàm với filter hook và hầu như quy trìnhlàm việc của một lập trình viên chuyên nghiệp có thể ứng dụng dễ dàng vàoWordPress
Trang 30Woocommerce sẽ có các chức năng chính như:
Tạo sản phẩm với định dạng thông thường, sản phẩm có thuộc tính, sảnphẩm affiliate và sản phẩm kỹ thuật số (có thể tải về)
Hỗ trợ một số hình thức thanh toán online như PayPal, Credit Card, CoD,Cash và sẽ càng nhiều hơn khi cài thêm plugin hỗ trợ cho riêng nó
Hỗ trợ tự tính thuế sản phẩm hoặc thuế theo đơn hàng
Hỗ trợ tự tính giá chuyển phát, có rất nhiều loại tính giá chuyển phát và sẽ
đa dạng hơn khi cài thêm plugin như có thể tính giá chuyển phát dựa theo cân nặng,kích thước, tỉnh thành,…
Trang quản lý đơn hàng chuyên nghiệp, lọc đơn hàng thông qua từng trạngthái
Hỗ trợ template hiển thị riêng để có thể tự cấu hình lại template hiển thịphần shop và sản phẩm, cái này rất có lợi cho lập trình viên
Có sẵn nhiều theme và extension (plugin mở rộng) để biến thành trang shopchuyên nghiệp
Và rất nhiều các chức năng hữu dụng khác nữa
Như vậy với các tính năng kể trên, Woocommerce có thể lựa chọn tuyệt vờicho việc xây dựng một hệ thống website Wordpress của để giới thiệu, quảng bá sảnphẩm và cho phép khách đặt hàng trực tuyến để quy trình mua, bán hàng tiện lợihơn
Trang 32CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Phân tích hệ thống
2.1.1 Biểu đồ Use case
Use case tổng quan của hệ thống
Trang 34Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quan của hệ thống
Trang 35Mô tả Use case đăng nhập
Bảng 2.1 Bảng Use case đăng nhập
Tên use case Đăng nhập
Tác nhân Người quản trị
Điều kiện bắt đầu
Dòng sự kiện chính
- Người quản trị truy cập vào trang quản trị
- Điền tên và mật khẩu để đăng nhập
- Hệ thống thông báo đăng nhập thành công và chuyển tới trang quản trịDòng sự kiện phụ
- Nếu tài khoản và mật khẩu sai, yêu cầu đăng nhập lại
Trang 36Use case quản lý thành viên
Hình 2.2 Biểu đồ use case quản lý thành viên
Mô tả Use case quản lý thành viên
Bảng 2.2 Bảng use case quản lý thành viên
Tên use case Quản lý thành viên
Tác nhân Người quản trị
Điều kiện bắt đầu Người quản trị đã đăng nhập thành
công vào trang quản trị
Trang 37- Quản trị chọn mục quản lý thành viên
- Thực hiện thao tác thêm, sửa, xóa thành viên
- Hệ thống thông báo lại kết quả
Dòng sự kiện phụ
- Hệ thống kiểm tra thao tác thành công, cập nhật CSDL
- Hệ thống kiểm tra không thành công, đưa ra thông báo lỗi
Use case quản lý bài viết
Hình 2.3 Biểu đồ use case quản lý bài viết
Mô tả Use case quản lý bài viết
Bảng 2.3 Bảng use case quản lý bài viết
Trang 38Tác nhân Người quản trị
Điều kiện bắt đầu Người quản trị đã đăng nhập thành công
vào trang quản trịDòng sự kiện chính
- Người quản trị chọn mục quản lý bài viết
- Thực hiện thao tác thêm,sửa, xóa bài viết
- Hệ thống thông báo lại kết quả
Dòng sự kiện phụ
- Hệ thống kiểm tra thành công, cập nhật vào CSDL
- Hệ thống kiểm tra không thành công, đưa ra thông báo lỗi
Use case quản lý sản phẩm
Hình 2.4 Biểu đồ use case quản lý sản phẩm
Trang 39Mô tả Use case quản lý sản phẩm
Bảng 2.4 Bảng use case quản lý sản phẩm
Tên use case Quản lý sản phẩm
Tác nhân Người quản trị
Điều kiện bắt đầu Người quản trị đăng nhập thành công
vào trang quản trịDòng sự kiện chính
- Người quản trị chọn mục quản lý sản phẩm
- Thực hiện thao tác thêm,sửa, xóa sản phẩm
- Hệ thống thông báo lại kết quả
Dòng sự kiện phụ
- Hệ thống kiểm tra thành công, cập nhật vào CSDL
- Hệ thống kiểm tra không thành công, đưa ra thông báo lỗi
Trang 40Use case quản lý bình luận
Hình 2.5 Biểu đồ use case quản lý bình luận
Mô tả Use case quản lý bình luận
Bảng 2.5 Bảng use case quản lý bình luận
Tên use case Quản lý bình luận
Tác nhân Người quản trị
Điều kiện bắt đầu Người quản trị đăng nhập thành công
vào trang quản trịDòng sự kiện chính
- Người quản trị chọn mục quản lý bình luận