Như chúng ta đã biết, ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và trở thành ngành lớn mạnh hàng đầu. Với sự bùng nổ công nghệ thông tin ở nước ta như vậy, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống trở nên vô cùng cần thiết.Hầu hết các ứng dụng tin học đều được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống. Nó trở thành công cụ hữu ích cho con người trong các hoạt động lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và đã đem lại hiệu quả cao.Từ khi công nghệ thông tin phát triển, máy tính được sử dụng ngày càng phổ biến thì nhiều vấn đề được giải quyết và rút ngắn được thời gian.Công nghệ thông tin được sử dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.Công nghệ thông tin ra đời đã giải quyết được bài toán về khoảng cách. Nếu như trước kia, con người chỉ có thể liên lạc với nhau qua điện thoại hay gặp mặt trực tiếp, thì bây giờ con người có thể liên lạc với nhau từ rất xa thông qua sự phát triển của Công nghệ thông tin qua mạng. Như thế có thể nói công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi mặt của đời sống xã hội và tất nhiên không ngoại trừ việc bán hàng trực tuyến, ở đây ta có thể nói tới là laptop .Ta có thể có rất nhiều sự lựa chọn cho một phần mềm quản lí nhân sự,có rất nhiều ngôn ngữ và ứng dụng ta có thể chọn lựa như SQL server,Access,Java… Qua đó,ta thấy rằng việc bán hàng sự trở nên dễ dàng hơn rất nhiều so với cách làm truyền thống trước đây là giao dịch trực tiếp,vì giờ đây chỉ cần một lần click ta đã có thê lấy được vô số thông tin mà trước đây ta phải mất hàng giờ để tính toán hay tìm kiếm. Để đạt được điều đó đòi hỏi phải có một hệ thống website để lưu trữ thông tin một cách khoa học, nhanh, chính xác với khối lượng thông tin phức tạp, đồ sộ để đưa được những thông tin cần thiết chính xác theo yêu cầu của nhà quản lý.Trong thời gian thực tập, bằng việc tìm hiểu nhu cầu của một cửa hàng kinh doanh lap top, và khảo sát tình hình thực tế cũng như vận dụng những kiến thức đã được truyền đạt trên trường lớp, em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng trực tuyến” để làm báo cáo thực tập.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 6
1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ GÌ ? 6
2 LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ? 6
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 8
1.VẤN ĐỀ HỒ SƠ SỔ SÁCH 8
2.TÀI NGUYÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG 9
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
1 BIỂU ĐỒ USECASE 11
1.1.UC Admin 11
1.2.UCEmployee 12
1.3.UCUser 13
2.MÔ TẢ TÁC NHÂN 14
3.MÔ TẢ USECASE 14
4.MỐI LIÊN HỆ GIỮAUserCase & Actor 15
5.YÊU CẦU CHỨC NĂNG 17
5.1 UC01: Login 17
5.2 UC02:UpdatePromotionalProucts 18
5.3 UC03: DeletsePromotionalProduct 19
5.4 UC04: DeleteEmployee 21
5.5.UC05: CreateEployee 21
5.6.UC06: UpdateEmployee 22
Trang 25.7 UC07: UpdateImport 23
5.8.UC08: AddImport 24
5.9.UC09: DeleteImport 25
5.10.UC10: DeleteInvoice 26
5.11 UC11: UpdateProduct 27
5.12 UC12: DeleteProduct 28
5.13 UC13: CreateProduct 29
5.14 UC14: Update user 30
5.15 UC15: Delete user 32
5.16 UC16: Reply Feed Back 33
5.17 UC17: Statistical User 34
5.18 UC18: Statistical Benitfit 35
5.19 UC19: Staticcal Employee 36
UC20: Statistical Product 37
5.21 UC21: Search 39
5.22 UC22: Feed back 39
5.23 UC23: Register 40
5.24 UC24: Insert Into Basket 41
5.25 UC25: Pay 42
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ GIAO DIỆN WEBSITE 44
1.CƠ SỞ DỮ LIỆU 44
2.GIAO DIỆN 45
2.1 TRANG CHỦ :Giao diện khi người dùng truy cập vào website 45
Trang 32.2 TRANG THÔNG TIN CHI TIẾT SẢN PHẨM 46
2.3 TRANG GIỎ HÀNG 47
2.4 TRANG ĐĂNG NHẬP 47
2.5 CHỨC NĂNG TƯƠNG TÁC 48
2.6 TRANG ADMIN 49
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và trở thành ngành lớn mạnh hàng đầu Với sự bùng nổ công nghệ thông tin ở nước ta như vậy, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống trở nên vô cùng cần thiết.Hầu hết các ứng dụng tin học đều được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống Nó trở thành công cụ hữu ích cho con người trong các hoạt động lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và đã đem lại hiệu quả cao
Từ khi công nghệ thông tin phát triển, máy tính được sử dụng ngày càng phổ biến thì nhiều vấn đề được giải quyết và rút ngắn được thời gian.Công nghệ thông tin được sử dụng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.Công nghệ thông tin ra đời đã giải quyết được bài toán về khoảng cách Nếu như trước kia, con người chỉ có thể liên lạc với nhau qua điện thoại hay gặp mặt trực tiếp, thì bây giờ con người có thể liên lạc với nhau từ rất xa thông qua sự phát triển của Công nghệ thông tin qua mạng Như thế có thể nói công nghệ thông tin đã xâm nhập vào mọi mặt của đời sống xã hội và tất nhiên không ngoại trừ việc bán hàng trực tuyến, ở đây ta có thể nói tới là laptop Ta có thể có rất nhiều sự lựa chọn cho một phần mềm quản lí nhân sự,có rất nhiều ngôn ngữ và ứng dụng ta có thể chọn lựa như SQL server,Access,Java…
Qua đó,ta thấy rằng việc bán hàng sự trở nên dễ dàng hơn rất nhiều so với cách làm truyền thống trước đây là giao dịch trực tiếp,vì giờ đây chỉ cần một lần click ta đã có thê lấy được vô số thông tin mà trước đây ta phải mất hàng giờ để tính toán hay tìm kiếm Để đạt được điều đó đòi hỏi phải có một hệ thống website
để lưu trữ thông tin một cách khoa học, nhanh, chính xác với khối lượng thông tin phức tạp, đồ sộ để đưa được những thông tin cần thiết chính xác theo yêu cầu của nhà quản lý
Trang 5Trong thời gian thực tập, bằng việc tìm hiểu nhu cầu của một cửa hàng kinh doanh lap top, và khảo sát tình hình thực tế cũng như vận dụng những kiến thức
đã được truyền đạt trên trường lớp, em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng website bán hàng trực tuyến” để làm báo cáo thực tập
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Thắng, giảng viên hướng dẫn thực tập, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành bản báo cáo một cách tốt nhất.Xin trân thành cảm ơn, cửa hàng kinh doanh laptop “Banana” đã hợp tác và cũng cấp thông tin, giúp em hoàn thiện chương trình
Xin cảm ơn
Trang 6CHƯƠNG I: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ GÌ ?
Thương mại điện tử (Còn gọi là Ecommerce hay E-Business) là quy trình mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả các phương pháp tiến hành kinh doanh
và các quy trình quản trị thông qua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin được coi là điều kiện tiên quyết
Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống.Thêm vào đó là tác động của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu Trong trường hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing) Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh
2 LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ?
Lợi ích lớn nhất mà Thương mại điện tử mang lại đó chính là tiết kiệm được chi phí lớn tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn là giao dịch bằng truyền thông, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin sẽ đến người nhận nhanh hơn là gửi thư Các giao dịch qua internet
có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng Với Thương mại điện tử, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước khác hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời
Trang 7gian gặp mặt trong khi mua bán.Với người tiêu dùng họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa dịch vụ thật nhanh chóng.Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanh nghiệp thực sự nhận thức được tầm quan trọng của Thương mại điện tử.
Vì vậy, Thương mại điện tử góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.Khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.Ứng dụng kinh doanh Một
số ứng dụng chung nhất của Thương mại điện tử được liệt kê dưới đây:
• Tài liệu tự động hóa ở chuỗi cung ứngvà hậu cần
• Hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế
• Quản lý nội dung doanh nghiệp
Trang 8CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Nghiên cứu trách nhiệm và nhiệm vụ trung tâm Sau quá trình khảo sát hiện trạng bằng việc đi thực tế và tham khảo các trang web bán hàng trực tuyến như http://www.trananh.vn/, https://www.thegioididong.com/laptop, www.computer.co.uk,www.amazon.co.uk … em đã tổng hợp được một số thông tin:
• Người chủ cửa hàng là người có chức quyền to nhất: có thể xem thông tin về tình hình thu nhập cũng như mọi thay đổi trên website bán hàng
• Nếu chủ cửa hàng cũng là người quản trị website thì mọi thông tin trên web
là do chủ cửa hàng đưa lên, nếu thuê nhân viên quản trị thì chủ cửa hàng cung cấp thông tin hoặc cấp quyền hạn cho người quản trị
• Nhân viên chỉ là người giao dịch: tức là xem trong ngày, trong tuần có bao nhiêu đơn đặt hàng và đã giải quyết được bao nhiêu, để có thể báo cáo bất
cứ lúc nào cho chủ cửa hàng
• Người chức to nhất thì xem được tất cả các thông tin, còn nhân viên và khách hàng chỉ được xem những thông tin mà người cấp trên cho phép
có nội dung như sau:
• Thông tin người mua: Họ tên, quê quán nơi đang sống, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp, email, điện thoại
• Thông tin về hàng: Mã hàng, giá, số lượng, thời gian bảo hành
Trang 9• Thông tin người nhận: Thường chỉ thấy mỗi dòng địa chỉ người nhận.
• Thông tin về thanh toán:
• Phương thức thanh toán:
2.TÀI NGUYÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG.
Ta sẽ xây dựng website sử dụng ngôn ngữ ASP.NET và SQL, chạy trên môi trường Localhost; Sử dụng 1 số công cụ thiết kế như Photoshop,…
Đánh giá hiện trạng và hướng giải quyết Qua quá trình khảo sát thì chúng em thấy hầu hết các web bán hàng trực tuyến đều:
• Giới thiệu đựơc mặt hàng (các hàng sản xuất)
• Đáp ứng phần lớn yêu cầu của giá trị web
• Phần đơn đặt hàng thì có đầy đủ thông tin của người đặt
Song chúng em thấy vẫn còn một số hạn chế:
• Thứ nhất: trong phần đơn đặt hàng, thông tin về người đặt mua thì đầy
đủ nhưng về người nhận thì thông tin được nhập vào (hầu hết /1 khung) là một hạn chế -> khó khăn trong việc quản lý đơn viết đơn giao hàng (xử lý khó hơn) - >tránh việc thông tin thiếu
• Thứ 2 : vấn đề thanh toán: (quan trọng nhất) Cũng do điều kiện ở việt
nam hầu hết vẫn chưa mang tính chất thực sự của thương mại điện tử các công ty hầu hết là dùng phương thức: gọi điện thoại đến nhà người đặt, rồi tin tưởng thì đem hàng đến rồi mới thanh toán (xem phóng sự việc giao
Trang 10hàng của công ty Golmax) cũng có 1 số công ty thì sử dụng thanh toán bằng thẻ phát hành của công ty.
Hướng giải quyết: trong trang web mà chúng em xây dựng sẽ xây dựng cho 3
phương thức thanh toán:
• Thanh toán bằng thẻ phát hành của công ty người mua chỉ cần nhập tên tài khoản, mã tài khoản vào căn cứ vào tài khoản còn mà trừ dần đi số tiền mua hàng
• Chúng em cũng đưa ra phương thức thanh toán bằng thẻ ATM với cách thức như sau: Khi đặt hàng, nếu người mua chọn thanh toán bằng ATM thì sẽ gửi thư mời chuyển phát nhanh đến sau khi nhận được thì người mua sẽ chuyển tiền vào tài khoản của chủ công ty Ngay sau khi nhận được thì hàng sẽ được giao đến
• Thanh toán qua tài khoản ngân lượng trung gian
Trang 11CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
Dựa vào các đặc điểm về hệ thống trên nhóm đã tiến hành phân tích và thiết kế
hệ thống
1 BIỂU ĐỒ USECASE
1.1.UC Admin
Trang 12ViewFeedBack
SearchProduct
SearchInfoUser CreateIInvoice
Hình 3.2: Biểu đồ Usecase Employee
Trang 13Register
Login SearchProduct
InsertIntobasket
<<extend>>
Pay
UpdateUser User
Hình 3.3:Biểu đồ UC User
Trang 142.MÔ TẢ TÁC NHÂN
# Actor Name Definition & Interests
5 Guest Người truy cập web mà không có tài khoản
3.MÔ TẢ USECASE
# Code Name Brief Description
1 UC01 Login Cho phép actor đăng nhập vào hệ thống
4 UC04 DeleteEmployee Cho phép actor xóa 1 nhân viên (không ảnh
hưởng tới thông tin của bảng khác)
5 UC05 CreateEployee Cho phép actor tạo một nhân viên trong hệ
thống
6 UC06 UpdateEmployee Cho phép actor cài đặt lại các thông tin liên
quan tới nhân viên này
7 UC07 UpdateImport Chỉnh sửa các thông tin liên quan đến việc
nhập hàng khi xảy ra sai sót
8 UC08 AddImport Cho phép actor lưu thông tin nhập hàng vào
thệ thống
Trang 159 UC09 DeleteImport Cho phép actor xóa thông tin về các mặt
hàng không còn tồn tại hoặc việc lập nhầm hóa đơn
10 UC10 DeleteProduct Cho phép actor xóa các thông tin về các sản
phẩm không còn cần thiết
11 UC11 DeleteInvoice Hủy hóa đơn
12 UC12 UpdateProduct Cho phép actor chỉnh sửa thông tin liên quan
tới sản phẩm
13 UC13 CreateProduct Tạo một sản phẩm mới
14 UC13 UpdateUse Cho phép actor cập nhật thông tin về người
dùng
15 UC14 DeleteUser Cho phép actor xóa thông tin về người dùng
16 UC15 ViewFeedBack Hệ thống hiển thị các yêu cầu của người
dùng
17 UC16 StatisticalUser Cho phép thống kê người dung hiện có trong
hệ thống
18 UC17 StatisticalBenitfit Cho phép thống kê lợi nhuận theo yêu cầu
19 UC18 StaticcalEmployee Thống kê nhân viên
20 UC19 StatisticalProduct Cho phép thống kê sản phẩm
24 UC24 InsertIntobasket Thêm giỏ hàng
4.MỐI LIÊN HỆ GIỮAUserCase & Actor
Trang 16# Code Name Admi
Trang 1725 UC25 Pay x
5.YÊU CẦU CHỨC NĂNG
5.1 UC01: Login
5.1.1.Use Case Description
Description Cho phép actor đăng nhập vào hệ thống
Actor Admin/Employee/User/Guest/Stocker Trigger Actor CLICK
Main Flow: Login thành công
1 Actor nhập tên đăng
nhập/mật khẩu và click vào
button Login trên trang đăng
nhập (SC01)
2 Kiểm tra tên đăng nhập/mật khẩu
là chính xác sau đó chuyển tới trang default role tương ứng (SC0 )
Trang 185.1.3.Business Rules
Rule No Rule Description
5.1.4.System Message
MS01 “Tên Đăng Nhập và/hoặc Mật Khẩu của bạn không chính
xác Vui lòng kiểm tra và thử lại.”
Message thông báo khi actor nhập sai tên đăng nhập/mật khẩu
5.2 UC02:UpdatePromotionalProucts
5.2.1.Use Case Description
Name UpdatePromotionalProucts Code UC02
Description Cho phépactor chỉnh sửa thông tin về sản phẩm khuyến mại Actor Admin Trigger Actor click button
Main Flow: View PromotionalProucts
1 Từ màn hình view Thông tin
về sản phẩm khuyến mại
(SC0…), click button
Trang 192 Sửa thông tin sản phẩm khuyến
mại khỏi CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý sản phẩm (SC0…)
5.3.1.Use Case Description
Name DeletePromotionalProduct Code UC03
Description Cho phépactor xóa khuyến mại của sản phẩm
Actor Admin Trigger Actor click
Trang 20Main Flow: View PromotionalProucts
1 Từ màn hình view Thông tin
về sản phẩm khuyến mại
(SC04), click button
[Delete]
2 Xóa thông tin sản phẩm khuyến
mại khỏi CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý sản phẩm khuyến mại (SC0…)
Trang 215.4 UC04: DeleteEmployee
5.4.1.Use Case Description
Description Cho phépactor xóa khuyến mại của sản phẩm
Actor Admin Trigger Actor click button
Main Flow: View Employee
1 Từ màn hình view Thông tin
về nhân viên (SC04), click
button [Delete]
2 Xóa thông tin nhân viên khỏi
CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý nhân viên (SC0…)
5.5.UC05: CreateEployee
5.5.1.Use Case Description
Trang 22Description Cho phépactor xóa nhân viên.
Actor Admin Trigger Actor click button
Main Flow: View Employee
1 Từ màn hình view Thông tin
về nhân viên (SC0…), click
button [Create]
2 Thêm thông tin nhân viênvào
CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý nhân viên (SC0…)
5.6.UC06: UpdateEmployee
5.6.1.Use Case Description
Description Cho phépactor cập nhật thông tin nhân viên
Actor Admin Trigger Actor click button
[Update]
Trang 23Main Flow: View Employee
1 Từ màn hình view Thông tin
về nhân viên (SC04…),
click button [Update]
2 Sửa thông tin nhân viêntrong
CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý nhân viên (SC0…)
5.7 UC07: UpdateImport
5.7.1.Use Case Description
Description Cho phépactor cập nhật thông tin về việc nhập hàng khi xảy ra
Actor đã đăng nhập vào hệ thống
Post UpdateImport successfully
Trang 24Main Flow: View Import
1 Từ màn hình view Thông tin
về nhân viên (SC04…),
click button [Update]
2 Sửa thông tin hàng nhậptrong
CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý nhân viên (SC…)
5.8.UC08: AddImport
5.8.1.Use Case Description
Description Cho phépactor thêm thông tin nhập hàng
Actor Admin,Stocker Trigger Actor click button [Add] Pre-
Main Flow: View Import
1 Từ màn hình view Thông tin
Trang 25về hàng nhập (SC0…), click
button [AddImport]
2 Thêm thông tin hàng nhậpvào
CSDL, thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý hàng nhập (SC…)
5.9.UC09: DeleteImport
5.9.1.Use Case Description
Description Cho phépactor thêm thông tin nhập hàng
Actor Admin Trigger Actor click button
Main Flow: View Import
1 Từ màn hình view Thông tin
về hàng nhập (SC0…), click
button [Delete]
2 Xóa thông tin hàng nhậptrong
CSDL, thông báo thành công vào
Trang 26Business Rules
Rule No Rule Description
5.10.UC10: DeleteInvoice
5.10.1.Use Case Description
Description Cho phépactor xóa thông tin về hóa đơn mà bị sai thông tin
Actor Admin,Employee Trigger Actor click button
Main Flow: View Product
1 Từ màn hình view Thông tin
về hóa đơn (SC0…), click
button [Delete]
2 Xóa thông tin hóa đơntrong CSDL,
thông báo thành công vào chuyển về trang Quản lý(SC…)