1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG

64 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG 4 1.1. Tổng quan về thương mại điện tử 4 1.1.1. Khái niệm về thương mại điện tử 4 1.1.2. Lợi ích của việc sử dụng thương mại điện tử 4 1.1.2.1. Cơ hội đạt lợi nhuận 4 1.1.2.2. Giảm thiểu các hoạt động kinh doanh 4 1.1.2.3. Chiến lược kinh doanh 5 1.1.3. Các yêu cầu trong thương mại điện tử 5 1.1.3.1. Cơ sở hạ tầng 5 1.1.3.2. Nhân lực 5 1.1.3.3. Bảo mật và an toàn 5 1.1.3.4. Hệ thống thanh toán điện tử tự động 5 1.1.4. Các mô hình thương mại điện tử 6 CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP 7 2.1. Khái niệm PHP 7 2.2. Tại sao nên dùng PHP 7 2.3. Hoạt động của PHP: 8 2.4. Các loại thẻ PHP 9 2.5. Các kiểu dữ liệu 9 2.6. Biến giá trị 9 2.7. Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP 10 2.8. Hằng 10 2.9. Biểu thức 11 CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 12 3.1. Khái niệm 12 3.2. Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 12 3.2.1. Loại dữ liệu numeric 12 3.2.2. Loại dữ liệu kiểu Date and Time 13 3.2.3. Loại dữ liệu String 14 3.3. Các thao tác cập nhật dữ liệu 15 3.4. Các hàm thông dụng trong MySQL 16 3.4.1. Các hàm trong phát biểu GROUP BY 16 3.4.2. Các hàm xử lí chuỗi: 16 3.4.3. Các hàm xử lí về thời gian 16 3.4.4. Các hàm về toán học 17 3.5. Ưu điểm của MySQL 17 CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ 19 4.1. Phân tích yêu cầu đề tài 19 4.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng: 19 4.1.2. Phạm vi dự án được ứng dụng 19 4.1.3. Đối tượng sử dụng 20 4.1.4. Mục đích của dự án 20 4.2. Xác định yêu cầu của khách hàng 20 4.2.1. Hệ thống hiện hành của cửa hàng 20 4.2.2. Hệ thống đề nghị 20 4.3. Yêu cầu giao diện của website 22 4.3.1. Giao diện người dùng 22 4.3.2. Giao diện người quản trị: 22 4.4. Phân tích các chức năng của hệ thống 22 Hình 4.1. Biểu đồ Use Case 23 4.4.1. Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai) 24 4.4.1.1. Chức năng đăng ký thành viên 24 4.4.1.2. Chức năng tìm kiếm sản phẩm 24 4.4.1.3. Chức năng xem thông tin sản phẩm 24 4.4.1.4. Chức năng giỏ hàng 24 4.4.1.5. Chức năng đặt hàng 25 4.4.2. Các chức năng của đối tượng Member (thành viên) 25 4.4.2.1. Chức năng đăng nhập 25 4.4.2.2. Chức năng đăng xuất 25 4.4.2.3. Chức năng đổi mật khẩu 25 4.4.2.4. Chức năng xem hóa đơn đã được lập 26 4.4.3 Chức năng của Administrator 26 4.4.3.1. Các chức năng quản lý Member 26 4.4.3.2. Các chức năng quản lý Sản Phẩm 26 4.4.3.3. Các chức năng quản trị người dùng 27 4.4.3.4. Các Chức Năng Đối Với Hóa Đơn Đặt Hàng 27 4.4. Biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống 28 4.4.1. Biểu đồ hoạt động 28 4.4.2. Đặc tả Usecase 40 4.5. Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chương trình cho trang Web 45 4.5.1. Bảng giohang 46 4.5.2. Bảng hoadon 46 4.5.3. Bảng lienhe 47 4.5.4. Bảng loaisanpham 47 4.5.5. Bảng nhomsanpham 47 4.5.6. Bảng sanpham 48 4.5.7. Bảng thanhvien 48 4.5.8. Sơ đồ thực thể liên kết 49 4.6. Yêu cầu về bảo mật 50 4.7. Thiết kế giao diện 50 4.7.1. Giao diện trang chủ 50 4.7.2. Giao diện Form đăng nhập 51 4.7.3. Giao diện Form liên hệ 51 4.7.4. Giao diện trang chi tiết sản phẩm 52 4.8.7. Giao diện trang quản trị Admin 53 PHỤ LỤC 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 KẾT LUẬN 56

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LÊ XUÂN PHƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan:

1 Những nội dung trong luận văn này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Phí Thị Hải Yến

2 Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Lê Xuân Phương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG 4

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 4

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử 4

1.1.2 Lợi ích của việc sử dụng thương mại điện tử 4

1.1.2.1 Cơ hội đạt lợi nhuận 4

1.1.2.2 Giảm thiểu các hoạt động kinh doanh 4

1.1.2.3 Chiến lược kinh doanh 5

1.1.3 Các yêu cầu trong thương mại điện tử 5

1.1.3.1 Cơ sở hạ tầng 5

1.1.3.2 Nhân lực 5

1.1.3.3 Bảo mật và an toàn 5

1.1.3.4 Hệ thống thanh toán điện tử tự động 5

1.1.4 Các mô hình thương mại điện tử 6

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP 7

2.1 Khái niệm PHP 7

2.2 Tại sao nên dùng PHP 7

2.3 Hoạt động của PHP: 8

2.4 Các loại thẻ PHP 9

2.5 Các kiểu dữ liệu 9

2.6 Biến - giá trị 9

2.7 Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP 10

2.8 Hằng 10

2.9 Biểu thức 11

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL 12

3.1 Khái niệm 12

3.2 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 12

Trang 4

3.2.1 Loại dữ liệu numeric 12

3.2.2 Loại dữ liệu kiểu Date and Time 13

3.2.3 Loại dữ liệu String 14

3.3 Các thao tác cập nhật dữ liệu 15

3.4 Các hàm thông dụng trong MySQL 16

3.4.1 Các hàm trong phát biểu GROUP BY 16

3.4.2 Các hàm xử lí chuỗi: 16

3.4.3 Các hàm xử lí về thời gian 16

3.4.4 Các hàm về toán học 17

3.5 Ưu điểm của MySQL 17

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ 19

4.1 Phân tích yêu cầu đề tài 19

4.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng: 19

4.1.2 Phạm vi dự án được ứng dụng 19

4.1.3 Đối tượng sử dụng 20

4.1.4 Mục đích của dự án 20

4.2 Xác định yêu cầu của khách hàng 20

4.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng 20

4.2.2 Hệ thống đề nghị 20

4.3 Yêu cầu giao diện của website 22

4.3.1 Giao diện người dùng 22

4.3.2 Giao diện người quản trị: 22

4.4 Phân tích các chức năng của hệ thống 22

Hình 4.1 Biểu đồ Use Case 23

4.4.1 Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai) 24

4.4.1.1 Chức năng đăng ký thành viên 24

4.4.1.2 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 24

4.4.1.3 Chức năng xem thông tin sản phẩm 24

4.4.1.4 Chức năng giỏ hàng 24

4.4.1.5 Chức năng đặt hàng 25

Trang 5

4.4.2 Các chức năng của đối tượng Member (thành viên) 25

4.4.2.1 Chức năng đăng nhập 25

4.4.2.2 Chức năng đăng xuất 25

4.4.2.3 Chức năng đổi mật khẩu 25

4.4.2.4 Chức năng xem hóa đơn đã được lập 26

4.4.3 Chức năng của Administrator 26

4.4.3.1 Các chức năng quản lý Member 26

4.4.3.2 Các chức năng quản lý Sản Phẩm 26

4.4.3.3 Các chức năng quản trị người dùng 27

4.4.3.4 Các Chức Năng Đối Với Hóa Đơn Đặt Hàng 27

4.4 Biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống 28

4.4.1 Biểu đồ hoạt động 28

4.4.2 Đặc tả Use-case 40

4.5 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chương trình cho trang Web 45

4.5.1 Bảng giohang 46

4.5.2 Bảng hoadon 46

4.5.3 Bảng lienhe 47

4.5.4 Bảng loaisanpham 47

4.5.5 Bảng nhomsanpham 47

4.5.6 Bảng sanpham 48

4.5.7 Bảng thanhvien 48

4.5.8 Sơ đồ thực thể liên kết 49

4.6 Yêu cầu về bảo mật 50

4.7 Thiết kế giao diện 50

4.7.1 Giao diện trang chủ 50

4.7.2 Giao diện Form đăng nhập 51

4.7.3 Giao diện Form liên hệ 51

4.7.4 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 52

4.8.7 Giao diện trang quản trị Admin 53

PHỤ LỤC 54

Trang 6

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

KẾT LUẬN 56

DANH MỤC BẢNG 4.5.1 Bảng giohang 45

4.5.2 Bảng hoadon 45

4.5.3 Bảng lienhe 46

4.5.4 Bảng loaisanpham 46

4.5.5 Bảng nhomsanpham 46

4.5.6 Bảng sanpham 47

4.5.7 Bảng thanhvien 47

4.5.8 Sơ đồ thực thể liên kết 48

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 4.1 Biểu đồ Use Case 2

Hình 4.2 Biểu đồ hoạt động đăng nhập vào hệ thống 27

Hình 4.3 Biểu đổ hoạt động thoát ra khỏi hệ thống 28

Hình 4.4 Biểu đồ hoạt động đăng kí thành viên 29

Hình 4.5 Biểu đồ hoạt động xem thông tin về sản phẩm 30

Hình 4.6 Biểu đồ chức năng thêm SP vào giỏ hàng 31

Hình 4.7 Biểu đồ chức năng đặt hàng 32

Hình 4.8 Biểu đồ chức năng đổi mật khẩu 33

Hình 4.9 Biểu đồ chức năng xoá Member 34

Hình 4.10 Biểu đồ chức năng thêm sản phẩm 35

Hình 4.11 Biểu đồ chức năng sửa thông tin sản phẩm 36

Hình 4.12 Biểu đồ chức năng xoá sản phẩm 37

Hình 4.13 Biểu đồ chức năng xoá User 38

Hình 4.14 Use case tìm kiếm 39

Hình 4.15 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm 39

Hình 4.16 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 39

Hình 4.17 Use-case quản lý sản phẩm 40

Hình 4.18 Biểu đồ cộng tác chức năng cập nhật 40

Hình 4.19 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm mới 41

Hình 4.20 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm 41

Hình 4.21 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 42

Hình 4.22 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 43

Hình 4.23 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký thành viên 44

Hình 4.24 Sơ đồ thực thể liên kết 48

Hình 4.25 Giao diện trang chủ 49

Hình 4.26 Giao diện form đăng nhập 50

Hình 4.27 Giao diện form liên hệ 50

Hình 4.28 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 51

Hình 4.29 Giao diện trang quản trị Admin 52

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây với sự phát triển vượt trội của Khoa học kỹ thuật đặcbiệt là Công nghệ thông tin, với những ứng dụng của công nghệ thông tin vào cáclĩnh vực đã đóng góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển của con người Trong cáclĩnh vực đó thì lĩnh vực quản lý thật sự giúp ích được nhiều cho con người, việc ápdụng quản lý và mua bán bằng máy tính thay cho quản lý và mua bán bằng thủ công

ở các doanh nghiệp, công ty, cá nhân… là rất cần thiết Do đó, việc “quản lý muabán hàng qua mạng” là không thể thiếu được trong mọi doanh nghiệp, cửa hàng vừa

và nhỏ

Năm 2008 đánh dấu Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thươngmại Thế Giới WTO Với sự phát triển mạnh mẽ đó không thế phủ nhận sự đóng gópcủa thương mại điện tử, một lĩnh vực nóng bỏng hiện nay Vì thế việc trao đổi hàngmua bán cũng như quản lý hàng hóa cần có sự thay đổi từ thủ công sang máy móc.Chương trình sử dụng ngôn ngữ chuẩn về xử lý dữ liệu như PHP, HTML,Javascript, CSS và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Dùng XAMPP là môi trườngWebserver hỗ trợ sẵn Apache, PHP, MySQL

Với lí do đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô Phí Thị Hải Yến, em đã

chọn đề tài “Xây dựng Website bán hàng” làm đề tài cho đồ án môn học Lập trình

Web của mình

Trong quá trình thực hiện đồ án này em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ

bảo tận tình của các thầy, cô giáo, Em xin chân thành cảm ơn cô Phí Thị Hải Yến

đã hưỡng dẫn trong quá trình làm đồ án

Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắcrằng đồ án khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, nhữnglời góp ý và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn Em xin chân thành cảmơn!

Sinh viên

Lê Xuân Phương

Trang 9

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Như chúng ta cũng thấy trong thị trường hiện nay thì việc cạnh tranh về kinh doanhngày càng trở nên quyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công ty lớnđều rất chú tâm đến việc làm thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất

So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quảđạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tảithông tin về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tậnnơi, là thông qua bưu điện và ngân hàng để thanh toán tiền, càng tăng thêm lợinhuận để loại hình này phát triển

Biết được nhu cầu đó chương trình “Xây dựng Website kinh doanh laptop” nhằmđáp ứng cho mọi người tiêu dùng trên toàn quốc và thông qua hệ thống Website này

họ có thể đặt mua các mặt hàng

Do đó, với sự ra đời của các Website bán hàng qua mạng, mọi người có thể muamọi thứ hàng hóa, mọi lúc mọi nơi mà không cần phải đến tận nơi giao dịch TrênThế Giới cũng đã có rất nhiều trang Website bán hàng trực tuyến rất phát triển.Trước thực tế đó em đã chọn đề tài: “Xây dựng Website bán hàng” cho đề tài khóaluận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích, ý nghĩa chọn đề tài

Khảo sát hệ thống thông tin “Thương mại điện tử” theo yêu cầu của các cá nhân, cơquan, công ty… Việc bán hàng đòi hỏi cần phải có tư duy, đầu óc kinh doanh vàkhả năng nhạy bén nắm bắt thị trường Một cửa hàng bán các mặt hàng không cầnnhiều nhân viên, khách hàng không cần trực tiếp đến mua hàng mà có thể tại nhàdùng vài cái click chuột đã có được sản phẩm mà mình cần

3 Phương pháp nghiên cứu

a Về lý thuyết

- Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng trong PHP

- Hiểu được cách thức hoạt động của Client-Server

- Hiểu được cách lưu dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Server

b Về mặt lập trình

- Sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị MySQL Server để xây dựng trang web

c Về mặt hoạt động

Trang 10

- Chương trình chỉ thực hiện đầy đủ chức năng ở phạm vi trong cùng thành phố

4 Phạm vi, đối tượng của đề tài

Trong thời đại thương mại điện tử ngày càng phát triển , việc ứng dụng vào hoạtđộng đã mang lại nhiều ý nghĩa như:

- Đỡ tốn nhiều thời gian cho người tiêu dùng cũng như nhà quản lý trong việc thamgia vào hoạt động mua bán hàng

- Giúp người tiêu dùng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng một cách chính xác

- Giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm

- Nhà quản lý có thể thống kê mặt hàng bán chạy một cách nhanh nhất giúp chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nên tốt hơn

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa đối với người sử dụng hệ thống Website

- Có thể tra cứu, cập nhật, thống kê, báo cáo sản phẩm, nhà sản xuất, thông tinkhách hàng, hóa đơn, thuế,…

- Mua sản phẩm dễ dàng, ít tốn kém, hàng hóa chất lượng, phục vụ tận tình từ nhânviên Website

b Ý nghĩa cá nhân đối với sinh viên

Tạo một website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý Hoàn thànhtốt luận văn tốt nghiệp đồng thời thông qua đó nâng cao trình độ của mình

Trang 11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NỀN TẢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG 1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử

Cùng với sự bùng nổ về Internet thì thuật ngữ thương mại điện tử (TMĐT) đã rađời Có rất nhiều định nghĩa về TMĐT như:

Theo tổ chức thương mại Thế giới (WTO): thương mại điện tử bao gồm cả việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giaonhận cũng như thông tin số hóa thông qua mạng Inernet”

Nhưng hiểu một cách tổng quát, TMĐT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạtđộng thương mại bằng những phương tiện điện tử TMĐT vẫn mang bản chất nhưcác hoạt động thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện

tử mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiếtkiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh

1.1.2 Lợi ích của việc sử dụng thương mại điện tử

Có thể hiểu được rằng bằng cách sử dụng phương tiện này sẽ giúp ích cho người sửdụng môi trường mạng trong việc tìm kiếm đối tác, nắm bắt thông tin trên thịtrường, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch… nhằm mở rộng qui mô sản xuất hoạtđộng kinh doanh trong thương trường

1.1.2.1 Cơ hội đạt lợi nhuận

- Nắm bắt được nhiều thông tin phong phú, giúp cho các doanh nghiệp nhớ đó mà

có thể đề ra các chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợp phù hợp với xu thếphát triển trong và ngoài nước

- Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội mở rộng đối tác trên thị trường,nắm tình hình thị trường… nhờ đó sẽ biết đến tên tuổi công ty

- Hiện nay thương mại điện tử đang được nhiều người quan tâm và thu hút rất nhiềuthương gia doanh nghiệp trên Thế Giới, vì đó là động lực phát triển doanh nghiệpcho cả nước

1.1.2.2 Giảm thiểu các hoạt động kinh doanh

- Giảm chi phí sản xuất, chi phí văn phòng, chi phí thuê mặt bằng… Bên cạnh đókhông cần tốn nhiều nhân viên để quản lý và mua bán giao dịch

- Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị mà chỉ thông qua môi trường web một nhân viênvẫn có thể giao dịch với nhiều đối tác, khách hàng… đồng thời còn trưng bày, giới

Trang 12

thiệu catalog đủ loại hàng hóa, xuất xứ của từng loại sản phẩm, do đó giảm đượccác chi phí in ấn cho các catalog và giao dịch mua bán.

- Giảm được thời gian trao đổi đáng kể cho khách hàng và doanh nghiệp

1.1.2.3 Chiến lược kinh doanh

Qua thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp củng cố quan hệ hợp tác, thiết lậpquan hệ tốt hơn với bạn hàng, người dùng Đồng thời ngày càng có nhiều điều kiệnnâng cao uy tín thị trường

1.1.3 Các yêu cầu trong thương mại điện tử

1.1.3.1 Cơ sở hạ tầng

- Trong việc phát triển thương mại dựa trên hệ thống thông tin thì trước hết phải cómột kĩ thuật máy tính điện tử hiện đại, server, phần mềm hỗ trợ vững chắc nhữngtrang thiết bị tương đối hoàn thiện và đảm bảo thông tin bảo mật chống virus vàcách phòng chống những nguy cơ bị xâm nhập ảnh hưởng quốc gia… phù hợp vớitừng doanh nghiệp và theo đúng chuẩn mực do doanh nghiệp đề ra

1.1.3.2 Nhân lực

- Để có thể theo kịp và nắm bắt thông tin kịp thời trong thời đại thông tin thì phảixây dựng một đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ tin học, kỹ thuật điện tử, khảnăng tiếp cận nhanh chóng các phần mềm mới Bên cạnh đó ngoài khả năng giaotiếp ngôn ngữ trong nước, nhân viên còn phải trang bị vốn tiếng Anh để có thể tiến

xa hơn Đây là cách cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hệ thống giáo dục ngày nay

1.1.3.3 Bảo mật và an toàn

- Trong thương trường giao dịch bằng Internet là yếu tố không mấy đảm bảo rằngvấn đề bảo mật và an toàn là cao Với sự mạnh mẽ của Internet thì việc xâm nhậptài liệu cá nhân, các hợp đồng, tín dụng dữ liệu… sẽ bị lộ và tin chắc rằng sẽ không

có người nào sẽ tham gia vào công việc mua bán qua mạng nữa

- Một vấn đề đáng lo ngại nữa là mất dữ liệu, một hệ thống được xem là an toànnhất vấn đề hàng đầu là trọng tâm để cho mọi người, nhất là các doanh nghiệp cókhả năng mua bán mà không đổ lỗi lẫn nhau

1.1.3.4 Hệ thống thanh toán điện tử tự động

- Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện một cách trọn vẹn nếu có một hệ thốngthanh toán điện tử tự động Nếu không có hệ thống này thì cách tính thương mại sẽ

bị giảm thấp và chỉ mang tính ứng dụng trao đổi thông tin Theo tiêu chuẩn và mẫucủa quốc tế thì việc mã hóa các hàng hóa theo mã vạch là 13 và mỗi công ty có một

Trang 13

địa chỉ riêng của mình bằng một mã số từ 100 đến 100.000 Nếu việc hội nhập vàthiết lập hệ thống mã sản phẩm và mã công ty (mã thương mại) cho một công ty nóiriêng và cho một nền kinh tế nói chung là không đơn giản.

1.1.4 Các mô hình thương mại điện tử

- B2B (Bussiness to Bussiness): Hình thức trao đổi mua bán giữa các nhà kinhdoanh với nhau hay khác hơn là giữa các nhà cung cấp và công ty (không thanhtoán bằng credit card mà phải bằng việc xác nhận mua sắm bằng mail) Điểm yếuchính của mô hình này là thường dùng cho các tổ chức muốn tìm kiếm đối tác.Điểm quan trọng khác của mô hình này là có thể liên lạc giữa các nhà cung cấp vàkhách hàng Trong việc kinh doanh mô hình này cho phép giữa 2 nhà cung cấp vàcông ty có xảy ra thương lượng

- B2C (Bussiness to Customer): Hình thức trao đổi mua bán giữa khách hàng vớikhách hàng hay còn gọi là môi giới Điểm chính yếu của mô hình này là cung cấpnhu cầu tìm kiếm thông tin của khách hàng Hình thức này có thể thanh toán bằngcredit card

- Từ các mô hình trên, đồ án của em được thực hiện việc phân tích và cài đặt theo

mô hình B2C

Trang 14

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP

2.1 Khái niệm PHP

- PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm

1994 Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụngtrong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành “PHP: Hypertext Preprocessor”

- Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản

đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trongHTML

- PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một côngnghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máychủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tínhchất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điềuhành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHPviết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cầnphải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng đượctất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngônngữ HTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đósau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tớimột URL)

Trang 15

2.2 Tại sao nên dùng PHP

- Để thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc

dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẫn đưa ra những kết quả giốngnhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, Perl vàmột số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơn giản, cónhững lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệtvời này

- PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giảipháp khác

- PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu cósẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn

- Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, vàchính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thứccải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này

- PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lậptrình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cáchxuất sắc

2.3 Hoạt động của PHP:

- Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ

để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt

Trang 16

Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP

và xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửimột dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình duyệt xem nónhư là một trang HTML têu chuẩn Như ta đã nói, PHP cũng chính là một trangHTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHPđược đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?> Khi trình duyệt truy cập vào một trangPHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi cácđoạn mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu củachúng trong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nộidung HTML về cho trình duyệt

2.4 Các loại thẻ PHP

- Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP:

- Kiểu Short: Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

Ví dụ: <? Echo “Well come to PHP ” ;?>

- Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng

XML

Ví dụ: <? Php echo “Well come to PHP with XML”;>?

- Kiểu Script: Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tự

khai báo JavaScipt hay VBScript:

*PHP và HTML là các ngôn ngữ không “nhạy cảm “với khoảng trắng,

khoảng trắng có thể được đặt xung quanh để các mã lệnh để rõ ràng hơn Chỉ có khoảng trắng đơn có ảnh hưởng đến sự thể hiện của trang Web (nhiều khoảng trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)

Trang 17

2.7 Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP

- HTML Form: Khi 1 giá trị gắn với 1 file php qua phương thức POST

Ví dụ:

<form action = “top php” method= “post”>

Name: < input type = “text” name = “name” ><BR>

<input type = “Submit”>

</form>

- PHP sẽ tạo 1 biến $ name bao gồm mọi giá trị trong trường Name của Form

- PHP có thể hiểu được một mảng một chiều gồm các giá trị trong một Form

- Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng đặc tínhnày để nhận các giá trị từ 1 đầu vào tuỳ chọn

- Khi tính chất track_vars được đặt trong cấu hình hoặc có chỉ dẫn <?php_track_vars?> Các giá trị được submit sẽ lấy ra qua phương thức GET và POST

có thể lấy ra từ 2 mảng toàn cục $HTTP_POST_VARS và $HTTP_GET_VARS

2.8 Hằng

- PHP định nghĩa sẳn các hằng số:

_FILE_: Tên của script file đang thực hiện

_LINE_: Số dòng của mã script đang được thực hiện trong script file hiện tại.

_PHP_VERSION_: version của PHP đang chạy

TRUE

FALSE

E_ERROR: Báo hiệu có lỗi

Trang 18

E_PARSE: Báo lỗi sai khi biên dịch

E_NOTICE: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không

Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define()

VD:

<?phpdefine('sv', 'localhost');

Trang 19

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL

Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩucủa tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó Nếu không, chúng sẽ không làmđược gì cả

3.2 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

3.2.1 Loại dữ liệu numeric

Kiểu dữ liệu số nguyên

Tinyint -127->128 hay 0 255 1 Số nguyên rất nhỏSmallint -32768->32767 hay 0 65535 2 Số nguyên nhỏMediumint -8388608->838860 hay 0 16777215 3 Số nguyên vừa

Bigint -263->263-1 hay 0 264-1 8 Số nguyên lớn

Kiểu dữ liệu số chấm động

dạng Single hayDoubleFloat(M, D) ±1 175494351E-38

±3 40282346638

dạng Single

Trang 20

3.2.2 Loại dữ liệu kiểu Date and Time

- Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập dữ liệu dưới dạng chuỗi ngàytháng hay dạng số

Dữ liệu kiểu số nguyên

Date và Time trình bày dướidạng yyyy-mm-dd hh:mm:ss

Trang 21

Trình bày đại diện của TimeStamp

3.2.3 Loại dữ liệu String

- Kiểu dữ liệu String chia làm 3 loại: loại thứ nhất như char (chiều dài cố định) vàvarchar (chiều dài biến thiên); loại thứ hai là Text hay Blob, Text cho phép lưuchuỗi rất lớn, Blob cho phép lưu đối tượng nhị phân; loại thứ ba là Enum và Set

Kiểu dữ liệu String

Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng nhị phân cỡ

255 charactersTinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255

characters

Blob 216-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ 65, 535

Trang 22

SELECT<danh sách các cột>

[FROM<danh sách bảng>]

[WHERE<các điều kiện ràng buộc>]

[GROUP BY<tên cột/biểu thức trong SELECT>]

[HAVING<điều kiện bắt buộc của GROUP BY>]

[ORDER BY<danh sách các cột>]

[LIMIT FromNumber |ToNumber]

 INSERT(Thêm mẫu tin):

Cú pháp: INSERT INTO Tên_bảng VALUES(Bộ_giá_trị)

 UPDATE(Cập nhật dữ liệu):

Cú pháp: UPDATE TABLE Tên_bảng

Trang 23

SET Tên_cột=Biểu_thức,

[WHERE Điều_kiện]

 DELETE(Xóa mẫu tin):

Cú pháp: DELETE FROM Tên_bảng

[WHERE Điều_kiện]

3.4 Các hàm thông dụng trong MySQL

3.4.1 Các hàm trong phát biểu GROUP BY

 Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm MAX: Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trongcâu truy vấn

 Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

 Hàm Sum: Hàm trả về tổng các giá trị của trường, cột trong câutruy vấn

3.4.2 Các hàm xử lí chuỗi:

 Hàm ASCII: Hàm trả về giá trị mã ASCII của kí tự bên trái của chuỗi

 Hàm Char: Hàm này chuyển đổi kkiểu mã ASCII từ số nguyên sangdạng chuỗi

 Hàm UPPER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa

 Hàm LOWER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường

 Hàm Len: Hàm này trả về chiều dài của chuỗi

 Thủ tục LTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên trái của chuỗi

 Thủ tục RTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên phải của chuỗi

 Hàm Left(str, n): Hàm trả về chuỗi bên trái tính từ đầu cho đến vị trí n

 Hàm Right(str, n): Hàm trả về chuỗi bên phải tính từ đầu cho đến vị trí n

 Hàm Instrt: Hàm trả về chuỗi vị trí bắt đầu của chuỗi con trong chuỗi xét

Trang 24

3.4.3 Các hàm xử lí về thời gian

 Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

 Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống

 Hàm Period_Diff: Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày

 Hàm dayofmonth: Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng

3.4.4 Các hàm về toán học

 Hàm sqrt: Hàm trả về là căn bậc hai của một biểu thức

 Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

3.5 Ưu điểm của MySQL

- Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữ liệu nhanhnhất mà bạn có thể có

- Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở dữ liệu rấtđơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị các hệ thống lớn

- Giá thành: MysSQL miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức

- Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa cho tất cả các hệthống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn có thể truy cập MySQL bằng cách sử dụng các ứng dụng mà

hỗ trợ ODC (Open Database Connectivity – một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu được pháttriển bởi Microsoft)

- Năng lực: Nhiều Client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian Các Client có thể

sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Bạn có thể truy cập MySQL tương tác với sửdụng một vài giao diện để bạn có thể đưa vào truy vấn và xem kết quả: các dòng yêu cầu củakhách hàng, các trình duyệt Web,…

- Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữ liệu có thể đượctruy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẻ dữ liệu của bạn với bất kỳ ai,bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truy cập cho nên người mà không nên nhìnthấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìn được

- Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phải UNIX chẳnghạn như Windows MySQL chạy với mọi phần cứng từ các máy PC ở nhà cho đến các máyServer

Trang 25

- Sự phân phối rộng: MySQL dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệt Web của bạn.Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuật toán, bạn có thể lấy mãnguồn và tìm tòi nó Nếu bạn không thích một vài cái, bạn có thể thay đổi nó.

- Sự hỗ trợ: bạn có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ trợ Cộng đồng MySQLrất có trách nhiệm Họ trả lời các câu hỏi trên mailing list thường chỉ trong vài phút Khi lỗiđược phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cách khắc phục trong vài giờ hoặc vài ngày, vàcách khắc phục sẽ ngay lập tức có trên Internet

Trang 26

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Trong chương này chúng ta sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài như việc tóm tắthoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng, phạm vi ứng dụng của đề tài vàđối tượng sử dụng, mục đích của dự án Xác định yêu cầu của khách hàng: Xuấtphát từ hệ thống hiện hành của cửa hàng cùng với yêu cầu của khách hàng để vạch

ra được yêu cầu hệ thống cần xây dựng như việc thiết kế giao diện, yêu cầu về chứcnăng và yêu cầu về bảo mật Trong chương này chúng ta đi xây dựng một số biểu đồUse Case, biểu đồ hoạt động của các chức năng trong hệ thống và thông tin cơ sở

dữ liệu của chương trình

4.1 Phân tích yêu cầu đề tài

4.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng:

- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về máy tính, các linh kiện phụtùng máy tính …cho các cá nhân và doanh nghiệp

- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ

- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sảnphẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm

- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổngquan về tất cả các sản phẩm hiện có

- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm).

- Khi đã chọn được món hàng vừa ý thì người dùng click vào nút cho vào giỏhàng hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để sản phẩm được cập nhật trong giỏ hàng

- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, cácsản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng

- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏhàng

- Nếu đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng thì người dùng clickvào mục thanh toán để hoàn tất việc mua hàng, hoặc cũng có thể huỷ mua hàng

- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng

- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống

đã định

4.1.2 Phạm vi dự án được ứng dụng

- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng

- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên hệthống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử lý hoá đơnthực hiện một cách nhanh chóng và chính xác Rút ngắn được thời gian làm việc,cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng

Trang 27

4.1.3 Đối tượng sử dụng

Có 2 đối tượng sử dụng cơ bản là người dùng và nhà quản trị:

* Người dùng: Qua Website, khách hàng có thể xem thông tin, lựa chọn

những sản phẩm ưa thích ở mọi nơi thậm chí ngay trong phòng làm việc của mình

* Nhà quản trị: Nhà quản trị có toàn quyền sử dụng và cập nhật sản phẩm,

hoá đơn, quản lý khách hàng, đảm bảo tính an toàn cho Website

4.1.4 Mục đích của dự án

- Đáp ứng nhu cầu mua bán ngày càng phát triển của xã hội, xây dựng nên mộtmôi trường làm việc hiệu quả

- Thúc đẩy phát triển buôn bán trực tuyến

- Rút ngắn khoảng cách giữa người mua và người bán, tạo ra một Website trựctuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các loại điện thoạiqua mạng

- Việc quản lý hàng trở nên dễ dàng

- Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm

4.2 Xác định yêu cầu của khách hàng

4.2.1 Hệ thống hiện hành của cửa hàng

Hiện tại cửa hàng đang sử dụng cơ chế quảng cáo, hợp đồng trưng bày, đặt

hàng trực tiếp tại trung tâm do các nhân viên bán hàng trực tiếp đảm nhận (hoặc có

thể gọi điện đến nhà phân phối để đặt hàng và cung cấp địa chỉ để nhân viên giao hàng tận nơi cho khách hàng) Trong cả hai trường hợp trên khách hàng đều nhận

hàng và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi giao hàng.Và trong tờ hoá đơnkhách hàng phải điền đầy đủ thông tin cá nhân và số lượng mặt hàng cần mua Kếtoán phải chuẩn bị hoá đơn thanh toán, nhập một số dữ liệu liên quan như ngày, giờ,tên khách hàng, mã số mặt hàng, số lượng mua, các hợp đồng trưng bày sản phẩm,tổng số các hoá đơn vào trong sổ kinh doanh

Dựa vào những ràng buộc cụ thể của hệ thống hiện hành chúng ta có thể đề nghịmột hệ thống khác tiên tiến hơn, tiết kiệm được thời gian…

4.2.2 Hệ thống đề nghị

Để có thể vừa quảng cáo, bán hàng và giới thiệu sản phẩm của cửa hàng trênmạng thì website cần có các phần như:

Về giao diện:

- Giao diện người dùng

o Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng

o Phải nêu bật được thế mạnh của website, cũng như tạo được niềm tincho khách hàng ngay từ lần viếng thăm đầu tiên

Trang 28

o Giới thiệu được sản phẩm của cửa hàng đang có.

o Có biểu mẫu đăng ký để trở thành thành viên

o Có danh mục sản phẩm

o Chức năng đặt hàng, mua hàng

o Có biểu mẫu liên hệ

o Chức năng tìm kiếm sản phẩm

o Mỗi loại sản phẩm cần phải có trang xem chi tiết sản phẩm

o Mục login của khách hàng khi đã trở thành thành viên gồm có: Tên đăng nhập

(Username), mật khẩu đăng nhập (password).

- Giao diện người quản trị

o Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:

- Người Admin có toàn quyền giữ bảo mật cho website bằng mật khẩu riêng.

- Quản lý User & Password của khách hàng an toàn: Thông tin của khách hàng

được bảo mật

Về hệ thống

- Phần cứng: PC bộ vi xử lý pentium III, ram 128 trở lên, ổ cứng 10G trở lên

- Hệ điều hành: Windown XP trở lên

Trang 29

 FileZilla - Giả lập FTP server

 Và các tính năng chuyên sâu khác

o mySQL: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu.

o Javascript: Bắt lỗi dữ liệu.

o Dreamweaver: Tạo form, thiết kế giao diện.

o Photoshop, flash: Thiết kế giao diện.

4.3 Yêu cầu giao diện của website

4.3.1 Giao diện người dùng

Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng:

Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợikhi sử dụng

Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hàng hoặc cácđại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ

Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sản phẩm mớinhất, sản phẩm sắp ra mắt…

4.3.2 Giao diện người quản trị:

- Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu

- Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin

4.4 Phân tích các chức năng của hệ thống

Trang 30

Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Đăng nhập Đặt hàng

System

Đăng xuất

Thêm hãng

Đăng kí thành viên Xem giỏ hàng

Sửa thông tin sản phẩm

Xoá sản phẩm

Thêm sản phẩm

Xoá Member

Liệt kê, cấp quyền, xoá User

Hình 4.1 Biểu đồ Use Case

Trang 31

4.4.1 Các chức năng của đối tượng Customer (Khách vãng lai)

Khi tham gia vào hệ thống thì họ có thể xem thông tin, tìm kiếm sản phẩm, đăng ký

là thành viên của hệ thống, chọn sản phẩm vào giỏ hàng, xem giỏ hàng, đặt hàng

4.4.1.1 Chức năng đăng ký thành viên

Description: Dành cho khách vãng lai đăng ký làm thành viên để có thêm nhiềuchức năng cho việc mua bán sản phẩm, cũng như tạo mối quan hệ lâu dài với công

ty Qua đó, thành viên sẽ được hưởng chế độ khuyến mại đặc biệt

Input: Khách vãng lai phảinhập đầy đủ các thông tin (*: làthông tin bắt buộc)

Tên đăng nhập: (*)Mật khẩu: (*)

Nhập lại mật khẩu (*)

Họ và tên: Nhập họ và tên (*)Email: nhập email (*)

Địa chỉ: Nhập địa chỉ củaMember (*)

Điện thoại: Nhập điện thoại (*)Nhập mã an toàn: (*)

Process: Kiểm tra thông tin nhập Nếu thông tin chính xác sẽ lưu thông tin vàoCSDL và thêm thông tin của thành viên đó vào CSDL

Output: Đưa ra thông báo đăng ký thành công hoặc yêu cầu nhập lại nếu thông tinkhông hợp lệ

4.4.1.2 Chức năng tìm kiếm sản phẩm

+ Input: Nhập vào hoặc lựa chọn thông tin tìm kiếm theo Hãng, theo Giá, theo tênsản phẩm, theo chủng loại…

+ Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL theo các trường tìm kiếm

+ Output: Hiện chi tiết thông tin sản phẩm thỏa mãn yêu cầu tìm kiếm

4.4.1.3 Chức năng xem thông tin sản phẩm

+ Description: Cho phép xem chi tiết thông tin của sản phẩm

+ Input: Chọn sản phẩm cần xem

+ Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID

+ Output: Hiện chi tiết thông tin sản phẩm

4.4.1.4 Chức năng giỏ hàng

+ Description: Cho phép xem chi tiết giỏ hàng

Trang 32

+ Input: Click chọn vào giỏ hàng.

+ Process: Lấy thông tin sản phẩm từ CSDL thông qua ID ID này được lấy từ biếnsession lưu các thông tin về mã sản phẩm và số lượng của từng sản phẩm mà kháchhàng chọn vào giỏ hàng

+ Output: Hiển thị thông tin về tên sản phẩm, ảnh, đơn giá, số lượng, thành tiền,tổng tiền của sản phẩm

+ Process: Lưu thông tin về khách hàng và thông tin hóa đơn đặt hàng vào các bảngtrong cơ sở dữ liệu

+ Output: Đưa ra thông báo đơn đặt hàng đã được lập thành công hoặc không thànhcông

4.4.2 Các chức năng của đối tượng Member (thành viên)

Thành viên có tất cả các chức năng giống như khách vãng lai và còn có thêm một sốchức năng khác như:

4.4.2.1 Chức năng đăng nhập

+ Description: Cho Member login vào hệ thống

+ Input: Người dùng nhập vào các thông tin về username, password để login.+ Process: Kiểm tra username và password của người dùng nhập vào và so sánhvới username và password trong CSDL

+ Output: nếu đúng cho đăng nhập và hiển thị các chức năng của Member, ngượclại hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại nếu thông tin không chính xác

4.4.2.2 Chức năng đăng xuất

+ Description: Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khi không còn nhucầu sử dụng hệ thống

+ Input: Người dùng click vào nút thoát trên hệ thống

+ Process: Tiến hành xóa session lưu thông tin đăng nhập để dừng phiên làm việccủa tài khoản Member trong hệ thống

+ Output: Quay trở lại trang hiện hành Ẩn hết các chức năng của Member

4.4.2.3 Chức năng đổi mật khẩu

+ Description: Cho phép thay đổi mật khẩu

Ngày đăng: 22/06/2016, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.3. Biểu đổ hoạt động thoát ra khỏi hệ thống - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.3. Biểu đổ hoạt động thoát ra khỏi hệ thống (Trang 35)
Hình 4.4. Biểu đồ hoạt động đăng kí thành viên - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.4. Biểu đồ hoạt động đăng kí thành viên (Trang 36)
Hình 4.5. Biểu đồ hoạt động xem thông tin về sản phẩm - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.5. Biểu đồ hoạt động xem thông tin về sản phẩm (Trang 37)
Hình 4.6. Biểu đồ chức năng thêm SP vào giỏ hàng - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.6. Biểu đồ chức năng thêm SP vào giỏ hàng (Trang 38)
Hình 4.7. Biểu đồ chức năng đặt hàng - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.7. Biểu đồ chức năng đặt hàng (Trang 39)
Hình 4.8. Biểu đồ chức năng đổi mật khẩu - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.8. Biểu đồ chức năng đổi mật khẩu (Trang 40)
Hình 4.9. Biểu đồ chức năng xoá Member - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.9. Biểu đồ chức năng xoá Member (Trang 41)
Hình 4.11. Biểu đồ chức năng sửa thông tin sản phẩm - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.11. Biểu đồ chức năng sửa thông tin sản phẩm (Trang 43)
Hình 4.13. Biểu đồ chức năng xoá User - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.13. Biểu đồ chức năng xoá User (Trang 45)
Hình 4.20. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.20. Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm (Trang 48)
Hình 4.22. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.22. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (Trang 50)
Hình 4.23. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký thành viên - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.23. Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký thành viên (Trang 51)
4.5.1. Bảng giohang - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
4.5.1. Bảng giohang (Trang 52)
Hình 4.26. Giao diện form đăng nhập - ĐỒ án tôt nghiệp Công nghệ thông tin: XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
Hình 4.26. Giao diện form đăng nhập (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w