Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hiện nay thì website càng trở nên quan trọng hơn, nhờ những tiện ích nó mang lại, nhưng bên cạch đó cũng đặt ra cho những người chủ doanh nghiệp vô vàn
Trang 1I
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ DỰA TRÊN MÃ NGUỒN
MỞ WORDPRESS
Niên khoá: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2I
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô ở Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế, bạn bè
đã theo sát, tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện đề tài này một cách thuận lợi nhất
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thạc sĩ Nguyễn Hữu Hoàng Thọ, người thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp Thầy đã giúp đỡ em rất nhiều
từ việc hình thành những ý tưởng ban đầu cũng như theo sát động viên, góp ý, chỉnh sửa, cung cấp các tài liệu hay để em có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất
Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các anh, các chị trong Công ty Cổ phần Dệt may Huế, đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo cũng như cung cấp những tài liệu cần thiết và hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng, xin cảm ơn chân thành đến gia đình, những người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian qua để đề tài của em được hoàn thành tốt đẹp
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Hồ Thanh Toàn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3II
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC HÌNH VẼ VII DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU IX
Phần I –MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của khóa luận 3
Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ DỰA TRÊN MÃ NGUỒN MỞ WORDPRESS 4
1.1 Tổng quát về thương mại điện tử 4
1.1.1 Thương mại điện tử 4
1.1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử 4
1.1.1.2 Website thương mại điện tử 4
1.1.2 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử 4
1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 6
1.1.4 Hạn chế của thương mại điện tử 9
1.1.5 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam 10
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4III
1.1.5.1 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới 10
1.1.5.2 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 10
1.2 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may trên thế giới và Việt Nam 11
1.2.1 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may trên thế giới 11
1.2.2 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may ở Việt Nam 11
1.2.3 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may ở tỉnh Thừa Thiên Huế 12
1.3 Tổng quan về mã nguồn mở Wordpress 12
1.3.1 Khái niệm về wordpress 12
1.3.2 Lịch sử hình thành và những thành tựu của wordpress 14
1.3.3 Những đặc điểm nổi bật của wordpress 15
1.3.4 So sánh Wordpress và các mã nguồn mở 17
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 19
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần dệt may Huế 19
2.1.1 Giới thiệu 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 20
2.1.3 Mô tả quy trình bán hàng 22
2.1.4 Phương hướng phát triển của công ty 23
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh 24
2.2.1 Môi trường vĩ mô 24
2.2.1.1 Các yếu tố về kinh tế 24
2.2.1.2 Các yếu tố về chính trị, chính phủ và luật pháp 25
2.2.1.3 Các yếu tố về văn hóa xã hội, nhân khẩu và tự nhiên 25
2.2.1.4 Các yếu tố công nghệ 26
2.2.2 Môi trường vi mô 26
Đại học Kinh tế Huế
Trang 5IV
2.2.2.1 Khách hàng 26
2.2.2.2 Nhà cung cấp 28
2.2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh 28
2.3 Phân tích mô hình SWOT trong kinh doanh 31
2.4 Phân tích về sản phẩm 32
2.4.1 Sản phẩm của công ty 32
2.4.2 Phân tích mức độ cạnh tranh của các sản phẩm bằng Adwords 33
2.5 Tình hình ứng dụng thương mại điện tử của công ty 34
CHƯƠNG 3 – ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 37
3.1 Đề xuất các mục tiêu về TMĐT 37
3.2 Đề xuất các giải pháp thúc dẩy TMĐT phát triển 37
3.2.1 Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 38
3.2.2 Giải pháp chiến lược dựa vào ma trận TOWS 38
3.2.3 Đề xuất chiến lược cạnh tranh 39
3.2.4 Đề xuất Website cho công ty 40
3.2.4.1 Giao diện Website 40
3.2.4.3 Đề xuất các chức năng trong website 42
3.2.4.4 Đề xuất quy trình đặt hàng 43
3.3 Đề xuất quy trình bán hàng áp dụng TMĐT 49
3.4 Những giải pháp đẩy mạnh marketing trực tuyến 50
3.4.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Google và quảng cáo qua Google Adwords 50
3.4.2 Quảng cáo qua Google Adwords 52
3.4.3 Quảng cáo qua mạng xã hội Facebook 53
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6V
Phần III – KẾT LUẬN 54
1 Kết quả đề tài đạt được 54
2 Tính khả thi khi triển khai hệ thống TMĐT 54
3 Một số kết quả đo lường website 55
4 Hạn chế của đề tài 57
5 Hướng nghiên cứu phát triển 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7VI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ viết tắt Tiếng Việt
Danh mục từ viết tắt Tiếng Anh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8VII
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam phân theo nhóm tuổi (ĐVT: %) 25
Hình 2: Bảng phân tích khả năng sinh lời của khách hàng 27
Hình 3: Chọn từ khóa 33
Hình 4: Trang chủ website www.huegatex.com.vn 34
Hình 5: Trang sản phẩm website www.huegatex.com.vn 35
Hình 6: Kiểm tra mức độ thân thiện của website 35
Hình 7: Giao diện trang chủ 40
Hình 8: Giao diện trang sản phẩm 40
Hình 9: Giao diện chi tiết sản phẩm 41
Hình 10: Tối ưu hóa trên điện thoại di động 41
Hình 11: Tối ưu hóa trên máy tính bảng 42
Hình 12: Chức năng thanh toán 42
Hình 13: Chức năng tìm kiếm sản phẩm 43
Hình 14: Chức năng hỗ trợ khách hàng 43
Hình 15: Chọn hàng cần mua 45
Hình 16: Giao diện trang giỏ hàng 45
Hình 17: Các bước đăng nhập, đăng ký 46
Hình 18: Các phương thức vận chuyển 46
Hình 19: Lựa chọn hình thức thanh toán 47
Hình 20: Đặt hàng 47
Hình 21: Quy trình đặt hàng thông qua Bảo Kim 48
Hình 22: Vị trí nổi bật khi sử dụng công cụ tìm kiếm SEO 51
Hình 23: Các hoạt động trực tuyến của người sử dụng Internet Việt Nam 52
Hình 24: Các chiến dịch quảng cáo trên Facebook 53
Hình 25: Khách hàng tương tác với website 55
Hình 26: Chấm điểm website 56
Hình 27: Tốc độ tải trang 56
Hình 28: Mức độ thân thiện của website 57
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9VIII
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty 20
Sơ đồ 2: Quy trình bán hàng hiện tại 22
Sơ đồ 3: Quy trình đặt hàng sau khi áp dụng TMĐT 44
Sơ đồ 4: Quy trình bán hàng đề xuất áp dụng TMĐT 49
Biểu đồ Biểu đồ 1: Biểu đồ thị phần website toàn cầu 13
Biểu đồ 2: Thị phần website sử dụng mã nguồn CMS 15
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10IX
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Những hạn chế của thương mại điện tử 9
Bảng 2: Thị phần website toàn cầu (ĐVT: %) 14
Bảng 3: Ưu điêm và nhược điểm của wordpress, joomla, drupal 17
Bảng 4: Mức độ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2011 24
Bảng 5: Điểm mạnh điểm yếu của công ty cạnh tranh 29
Bảng 6: Phân tích 7C 30
Bảng 7: Mô hình SWOT trong kinh doanh 31
Bảng 8: Phân tích mức độ cạnh tranh sản phẩm 33
Bảng 9: Bảng ma trận TOWS 38
Bảng 10: So sánh thời gian thực hiện quy trình 50
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11tử
Sự bùng bổ của Internet đã tạo ra một bước ngoặt về phát triển thương mại điện
tử không chỉ ở các nước trên thế giới mà là ở cả Việt Nam Chúng tạo ra vô vàn cơ hội cũng như thách thức mang lại cho các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh Nói cách khác thương mại điện tử giúp thu hẹp khoảng cách giữa các doanh nghiệp
Nhắc tới thương mại điện tử là người ta nghĩ ngay tới website, nghĩ tới thanh toán trực tuyến Điều này có phần đúng và chứng tỏ website có vị trí vô cùng quan trọng trong việc phát triển thương mại điện tử
Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế hiện nay thì website càng trở nên quan trọng hơn, nhờ những tiện ích nó mang lại, nhưng bên cạch đó cũng đặt ra cho những người chủ doanh nghiệp vô vàn những thách thức cần phải vượt qua để đến với sự thành công với thương mại điện tử
Sau khi nghiên cứu tình hình phát triển của công ty, tôi thấy việc công ty cần có một website bán hàng là sự cần thiết Điều này không chỉ làm cho doanh thu công ty có thể tăng lên mà còn là cơ hội quảng bá hình ảnh của công ty rộng rãi hơn, tạo được ấn tượng tốt của công ty đối với khách hàng Hơn nữa, qua thời gian khảo sát và tham gia thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế được biết công ty đang có dự án xây dựng
website bán hàng Chính lẽ đó, tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng Website bán hàng
cho Công ty Cổ phần Dệt may Huế dựa trên mã nguồn mở Wordpress” làm đề tài
nghiên cứu khoá luận của tôi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 122
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng website tương đối hoàn chỉnh cho công
ty, nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm may mặc, quảng bá hình ảnh công ty với các khách hàng, đối tác trên thị trường, phục vụ một cách có hiệu quả các hoạt động kinh doanh cho công ty
bán hàng giao di ̣ch qua ma ̣ng
- Xây dựng Website bán hàng cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần Dệt may Huế và quy trình xây dựng website bán hàng dựa trên mã nguồn mở WordPress
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty cổ phần Dệt may Huế
- Về thời gian : Đề tài dự kiến thực hiện từ 18/01 đến ngày 15/5
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
quảng bá sản phẩm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 133
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận có 3 chương, được tổ chức như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận cho việc xây dựng Website bán hàng cho Công ty Cổ phần Dệt may Huế dựa trên mã nguồn mở WordPress
Giới thiệu tổng quan về thương mại điện tử, lợi ích, hạn chế của việc ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh, tổng quan về mã nguồn mở wordpress
Chương 2: Tổng quan về công ty và tình hình ứng dụng thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế
Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Dệt may Huế, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích những đối thủ cạnh tranh, sản phẩm, khách hàng, những điểm mạnh điểm yếu của công ty
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và xây dựng website bán hàng cho Công ty cổ phần dệt may Huế
Chương này sẽ trình bày các kết quả quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề tài
“Xây dựng Website bán hàng cho Công ty Cổ phần Dệt may Huế dựa trên mã nguồn
mở Wordpress” Kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu là đã xây dựng thành công một website bán hàng thời trang may mặc trực tuyến cho công ty, tích hợp được các hình thức thanh toán online, quảng cáo website
Đại học Kinh tế Huế
Trang 144
Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ DỰA TRÊN MÃ NGUỒN
MỞ WORDPRESS 1.1 Tổng quát về thương mại điện tử
1.1.1 Thương mại điện tử
1.1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” Tại Việt Nam, thương mại điện tử thường được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng
Hiểu theo nghĩa hẹp: TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các
phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và Internet
Hiểu theo nghĩa rộng: TMĐT là các giao dịch tài chính và thương mại bằng
phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế và sản xuất, mua sắm trực tuyến, marketing trực tuyến, dịch vụ khách hàng trực tuyến…
1.1.1.2 Website thương mại điện tử
Website thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch
vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng
1.1.2 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử
Dựa vào chủ thể của TMĐT, có thể phân chia TMĐT ra các loại hình phổ biến như sau:
B2B (Business to Business): là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Theo tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và phát triển kinh tế, TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT như mạng giá trị gia tăng, dây chuyền cung ứng hàng hóa, dịch vụ, các sàn giao dịch TMĐT, các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, kí kết hợp đồng, thanh toán qua
Đại học Kinh tế Huế
Trang 155
các hệ thống này TMĐT B2B đem lại nhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán,
B2C (Business to Consumer): là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng qua các phương tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử
để bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có phạm vi ảnh hưởng rộng Để tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp sẽ thiết lập website, hình thành
cơ sơ dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phi quản lý cũng giảm Người tiêu dùng cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc
B2G (Business to Goverment): là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó, cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành thông qua các phương tiện điện tử Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một mặt giúp tiết kiệm chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời tăng tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công
C2C (Consumer to Consumer): là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau
Sự phát triển của các phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể
tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên tính đa dạng cho thị trường
Đại học Kinh tế Huế
Trang 166
G2C (Goverment to Consumer): là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với
cá nhân Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố TMĐT.[1]
1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử
Lợi ích của thương mại điện tử được thể hiện ở các điểm sau:
Đối với doanh nghiệp
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền
thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn
Cải thiện hệ thống phân phối:giảm lượng hàng lưu kho và độ chậm trễ trong phân
phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng
Vượt giới hạn về thời gian:việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi
Sản xuất hàng theo yêu cầu:còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”, lôi
kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp
Mô hình kinh doanh mới: các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá
trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường
Giảm chi phí sản xuất:giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn, gửi
văn bản truyền thống
Đại học Kinh tế Huế
Trang 177
Giảm chi phí giao dịch: Nhờ có thương mại điện tử thời gian giao dịch giảm đáng
kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 70%
so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch qua bưu điện Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch thông qua bưu điện Chi phí thanh toán điện
tử cũng giảm ngoài sức tưởng tượng
Giảm chi phí mua sắm: thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);
giảm giá mua hàng (5-15%)
Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan
hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành
Thông tin cập nhật: mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả… đều
có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời
Chi phí đăng ký kinh doanh: một số nước và khu vực khuyến khích bằng cách
giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực tế, do đặc thù riêng biệt nên việc thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Các lợi ích khác: nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất
lượng dịch vụ khách hàng; tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, tăng khả năng tiếp cận thông tin; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh
Đối với người tiêu dùng
Vượt giới hạn về không gian và thời gian: thương mại điện tử cho phép khách
hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc trên khắp thế giới
Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ:thương mại điện tử cho phép người mua
có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
Đáp ứng mọi nhu cầu: khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng
khác nhau từ mọi khách hàng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 188
Giá thấp hơn: do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng
có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: đối với các sản phẩm số
hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm… việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể dễ
dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)
Đấu giá: mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham
gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
Thuế: trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miễn
thuế đối với các giao dịch trên mạng
Đối với xã hội
Hoạt động trực tuyến: thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua
sắm, giao dịch… từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
Nâng cao mức sống: nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do
đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người TMĐT làm tăng thêm lòng tin của người dân, tạo điều kiện cho các dịch vụ khác phát triển
Lợi ích cho các nước nghèo: những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm,
dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng… được đào tạo qua mạng
Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: các dịch vụ công cộng như y tế,
giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ… được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế… là các ví dụ thành công điển hình
Đại học Kinh tế Huế
Trang 199
1.1.4 Hạn chế của thương mại điện tử
Có hai loại hạn chế của Thương mại điện tử, một nhóm mang tính kỹ thuật, một nhóm mang tính thương mại
Bảng 1: Những hạn chế của thương mại điện tử
Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng,
an toàn và độ tin cậy
An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm
lý đối với người tham gia TMĐT
Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa
đáp ứng được yêu cầu của người dùng,
nhất là trong TMĐT
Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp
Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn
trong giai đoạn đang phát triển
Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
Khó khăn khi kết hợp các phần mềm
TMĐT với các phần mềm ứng dụng và
các cơ sở dữ liệu truyền thống
Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để TMĐT phát triển
Cần có các máy chủ thương mại điện tử
đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm
chi phí đầu tư
Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện
đến ảo cần thời gian
Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương
mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho
hàng tự động lớn
Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian
Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và có lãi)
Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT
Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau sự sụp đổ hàng loạt của các công
ty dot.com
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2010
1.1.5 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam
1.1.5.1 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới
Mô hình kinh doanh trên toàn cầu tiếp tục thay đổi đáng kể với sự ra đời của TMĐT Nhiều quốc gia trên thế giới cũng đã đóng góp vào sự phát triển của TMĐT Trong số các nền kinh tế mới nổi, sự hiện diện của TMĐT ở Trung Quốc tiếp tục được
mở rộng Với 384 triệu người sử dụng Internet, doanh số bán lẻ của cửa hàng trực tuyến
ở Trung Quốc đã tăng 36,6 tỷ USD tăng năm 2009 và một trong những lý do đằng sau
sự tăng trưởng kinh ngạc là cải thiện độ tin cậy của khách hàng Các công ty bán lẻ Trung Quốc đã giúp người tiêu dùng cảm thấy thoải mái hơn khi mua hàng trực tuyến
TMĐT cũng được mở rộng trên khắp Trung Đông Với sự ghi nhận là khu vực
có tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong việc sử dụng Internet từ năm 2000 đến năm
2009, hiện thời khu vực có hơn 60 triệu người sử dụng Internet Bán lẻ, du lịch và chơi game là các phần trong TMĐT hàng đầu ở khu vực, mặc dù có các khó khăn như thiếu khuôn khổ pháp lý toàn khu vực và các vấn đề hậu cần trong giao thông vận tải qua biên giới TMĐT đã trở thành một công cụ quan trọng cho thương mại quốc tế không chỉ bán sản phẩm mà còn quan hệ với khách hàng
1.1.5.2 Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Với sự phát triển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là smartphone cùng hàng ngàn thẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt Nam đang đứng trước thời cơ lớn, nhiều khả năng năm 2016 sẽ là năm bùng nổ của TMĐT Việt Nam Những
nỗ lực đẩy mạnh TMĐT của Việt Nam đã mang lại hiệu quả nhất định
Theo Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, (Bộ Công Thương), TMĐT đang có bước phát triển rất nhanh nhờ hệ thống viễn thông phát triển vượt bậc với khoảng 1/3 dân số Việt
Nam truy cập Internet Tỷ lệ website có tính năng đặt hàng trực tuyến là 58%, trong đó
tỷ lệ website có tính năng thanh toán trực tuyến là 15%
Cũng theo kết quả điều tra khảo sát năm 2015 của Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, thương mại điện tử đã được triển khai ở các mức độ khác nhau tại hầu hết doanh nghiệp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2111
Báo cáo mới nhất của eMarketer, một hãng nghiên cứu đến từ Mỹ cũng cho thấy, Việt Nam là thị trường bùng nổ của smartphone (điện thoại thông minh) với 30% dân chúng sử dụng Thời gian online trên thiết bị di động cũng chiếm tới 1/3 ngày của người tiêu dùng Việt Nam
Trong nước, mặc dù chưa có tên tuổi nào nổi bật hẳn lên nhưng số lượng các công ty tham gia lĩnh vực này đã “trăm hoa đua nở” với một số tên tuổi có thể kể đến
như Vật Giá, VCCorp, Chợ Điện Tử (Peacesoft), Mekongcom [2]
1.2 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may trên thế giới và Việt Nam 1.2.1 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may trên thế giới
Trong năm 2015, bản đồ ngành dệt may thế giới có sự thay đổi nhanh và mạnh
mẽ Nhiều nhân tố như sự tăng giá của đồng USD so với Euro, giá dầu mỏ thế giới giảm mạnh, nhiều thỏa thuận thương mại mới được ký kết, biến động của lương nhân công…
đã làm thay đổi một cách sâu sắc hình thái phân bố của lĩnh vực công nghiệp này
Trên thế giới, ngành dệt may luôn là ngành có độ tăng trưởng cao nhất trong số các lĩnh vực của TMĐT Tại Mỹ, độ tăng trưởng trung bình từ năm 2012-2017 của ngành thời trang và phụ kiện online được ước tính là 17.2%, dẫn đầu trong bảng xếp hạng tăng trưởng Tại Trung Quốc, hơn ¾ người dùng nữ đã mua hàng thời trang online và hơn ½ người dùng đã mua sắm thời trang trực tuyến tại nhiều nước Châu Âu như Anh, Đức, Nga…[3]
1.2.2 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may ở Việt Nam
Trong những năm qua, xuất khẩu hàng dệt may luôn duy trì đà tăng trưởng vững chắc và ổn định, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 27,5 tỷ USD trong năm 2015, tăng 11,37% so với năm 2014 Trong đó, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam, đạt 9,82 tỷ USD Tiếp đến, thị trường EU đạt 3,316 tỷ USD; Hàn Quốc đạt 3 tỷ USD; Nhật Bản đạt 2,8 tỷ USD,…
Tại Việt Nam, phần lớn giao dịch hàng may mặc online trong những năm vừa qua vẫn diễn ra theo hình thức xem hàng trực tuyến và đặt hàng thông qua điện thoại hoặc đến trực tiếp cửa hàng sau khi nghiên cứu trên internet Năm 2014 đánh dấu một
sự dịch chuyển lớn trong tâm lí tiêu dùng của khách hàng khi hàng loạt website chuyên
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2212
dụng về may mặc ra đời và phát triển mạnh Hình thức giao dịch trực tuyến, hoặc giao hàng và thu tiền tận nhà đã trở thành một trong những phương thức quen thuộc đối với phần đông khách mua thời trang online.[4]
1.2.3 Thực trạng phát triển TMĐT ngành dệt may ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có gần 5000 doanh nghiệp, trong đó,
tỷ lệ doanh nghiệp kết nối internet đạt gần 100%, số doanh nghiệp có website TMĐT chiếm tỷ lệ khoảng 15%-17%, số doanh nghiệp tham gia giao dịch TMĐT chiếm khoảng 60-70% Năm 2015, hàng dệt may nằm trong các mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu: Hàng dệt may ước đạt 428,46 triệu USD, chiếm 64,2%, tăng 8,11% so với năm 2014; xơ, sợi dệt 100,56 triệu USD, chiếm 15,1%, tăng 3,48% Tính chung năm 2015 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 392,95 triệu USD, giảm 2,17% so với năm trước, do nguyên phụ liệu dệt may giảm 43,1% so cùng kỳ Các mặt hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu: Vải các loại ước đạt 226,85 triệu USD, chiếm 57,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu và tăng 13,1% so với năm 2014; bông, xơ, sợi dệt 85,6 triệu USD, chiếm 21,8%, giảm 12,4%; nguyên phụ liệu hàng dệt may 24,65 triệu USD, chiếm 6,3%, giảm 43,1% [5]
1.3 Tổng quan về mã nguồn mở Wordpress
1.3.1 Khái niệm về wordpress
ngôn ngữ lập trình website PHP (Hypertext Preprocessor) và sử dụng hệ quản trị cơ sở
công ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc Hoa
Kỳ
WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá nhân,
và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng hữu ích Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên là những lập trình viên cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress có thêm những tính
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2313
năng tuyệt vời Và cho đến thời điểm viết bài này là 2015, WordPress đã được xem như
là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System) vượt trội để hỗ trợ
có độ phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản,…v.v Hầu như mọi hình thức website với quy mô nhỏ và vừa đều có thể triển khai trên nền tảng WordPress
Biểu đồ 1: Biểu đồ thị phần website toàn cầu
(Nguồn: http://venturebeat.com/2015/11/08/wordpress-now-powers-25-of-the-web/)
Nhưng như thế không có nghĩa là WordPress chỉ thích hợp với các dự án nhỏ,
mà hiện nay có tới khoảng 25% website trong danh sách 100 website lớn nhất thế giới
sử dụng mã nguồn WordPress Ví dụ như trang tạp chí TechCrunch, Mashable, CNN, BBC America, Variety, Sony Music, MTV News, Bata, Quartz,…rất nhiều không thể
kể hết được
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Năm 2007, WordPress giành giải thưởng Packt Open Source CMS.
Năm 2009, WordPress dẫn đầu về mã nguồn CMS tốt nhất
Phiên bản mới nhất là phiên bản 4.5
Trong số 100% các website sử dụng mã nguồn CMS, WordPress chiếm hơn 58%
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25trên blog với từ khóa “Việt hóa WordPress“
Có hơn 80 chương trình họp mặt về WordPress được tổ chức vào năm 2014
Mã nguồn WordPress hiện đang có khoảng 785 lập trình viên cùng hợp tác phát triển
Chỉ tính các giao diện (hay còn gọi là theme) miễn phí trên thư viện WordPress.org thì đã có hơn 2.700 themes khác nhau.[6]
1.3.3 Những đặc điểm nổi bật của wordpress
Dễ sử dụng: WordPress được phát triển nhằm phục vụ đối tượng người dùng phổ
thông, không có nhiều kiến thức về lập trình website nâng cao Các thao tác trong WordPress rất đơn giản, giao diện quản trị trực quan giúp người dùng có thể nắm rõ cơ cấu quản lý một website WordPress trong thời gian ngắn Về cách cài đặt lại càng dễ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2616
dàng hơn, người dùng có thể tự cài đặt một website WordPress trên host (máy chủ) riêng của mình và tự vận hành nó sau vài cú click
Cộng đồng hỗ trợ đông đảo: Là một mã nguồn CMS mở phổ biến nhất thế giới,
điều này cũng có nghĩa là sẽ được cộng đồng người sử dụng WordPress hỗ trợ các khó khăn gặp phải trong quá trình sử dụng Nếu có khả năng tiếng Anh tốt, người dùng có thể dễ dàng tìm câu trả lời cho vấn đề đang gặp phải trên Google chỉ với vài từ khóa tìm kiếm
Nhiều gói giao diện có sẵn: Hiện nay WordPress có rất nhiều giao diện miễn phí
khác nhau để có thể dễ dàng thay đổi “da thịt” của website, chỉ với vài cú click mà không cần bận tâm việc làm sao để thiết kế một giao diện cho riêng mình Còn nếu muốn website đẹp và chuyên nghiệp hơn, có thể mua các theme trả phí với giá bán dao động
từ $30 đến $65
Nhiều plugin hỗ trợ: Plugin nghĩa là một trình cắm thêm vào website để bổ sung
các chức năng mà bạn cần Ví dụ mặc định sau khi cài website WordPress, bạn không
có chức năng hiển thị các bài viết liên quan ở dưới mỗi bài viết, nhưng với nhiều plugin miễn phí hỗ trợ thì bạn có thể dễ dàng cài thêm một plugin miễn phí để website mình có chức năng đó Tương tự với theme, cũng có rất nhiều plugin trả phí mang những tính năng rất độc đáo và có ích vào website và nó sẽ có giá khoảng từ $10 đến $80 tùy theo
độ phức tạp
Dễ phát triển cho lập trình viên: Vì WordPress là một mã nguồn mở nên có thể
dễ dàng hiểu được cách hoạt động của nó và phát triển thêm các tính năng Với hàng nghìn hàm (function) có sẵn của nó, người dùng có thể thoải mái sử dụng, cũng có thể thay đổi cấu trúc của một hàm với filter hook và hầu như quy trình làm việc của một lập trình viên chuyên
Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: Mã nguồn WordPress hiện tại có rất nhiều gói ngôn ngữ
đi kèm, bao gồm tiếng Việt Mặc dù trong mỗi giao diện hay plugin đều có ngôn ngữ riêng nhưng có thể dễ dàng tự dịch lại nó với các phần mềm hỗ trợ
Có thể làm nhiều loại website: Dùng WordPress không có nghĩa chỉ có thể làm
blog cá nhân, mà có thể biến website mình thành một trang bán hàng, một website giới thiệu công ty, một tờ tạp chí online bằng việc sử dụng kết hợp các giao diện và plugin
với nhau
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2717
1.3.4 So sánh Wordpress và các mã nguồn mở
Bảng 3: Ưu điêm và nhược điểm của wordpress, joomla, drupal
Wordpress
- WordPress dễ sử dụng nhất, nó người dùng có một trang web trong vài phút
- Các plugin của wordpress có rất nhiều và 90% là miễn phí, người dùng có thể cài đặt (install) và nâng cấp (upgrade) các plugin này ngay trong phần quản lý của WordPress mà không cần phải download về như Joomla và Drupal
- WordPress hỗ trợ SEO khá tốt (xếp sau Drupal)
- Hoạt động nhẹ nhàng, ít tốn tài nguyên nhưng khi website có lượng truy cập lớn thì WordPress lại gây tốn tài nguyên hệ thống
- WordPress thích hợp cho viết Blog và xuất bản nội dung kiểu nhóm nhỏ Nó khó có thể đáp ứng các chức năng mở rộng và tương tác cao
Joomla
- Dễ sử dụng Người dùng chỉ cần vài chục phút là tạo xong một website hoàn chỉnh với rất nhiều tính năng như gallery, video, music, shopping cart, forum …Vì
dễ sử dụng nên Joomla được dùng rất nhiều để xây dựng các website từ nhỏ tới lớn
- Giao diện Joomla rất đẹp được cung cấp bởi rất nhiều công ty cả miễn phí và thương mại
- Có một thư viện các ứng dụng (extensions) khổng lồ, hầu hết là
- Mã nguồn tương đối lớn dẫn tới tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn trong quá trình sử dụng
- Việc có nhiều extensions là một lợi thế đồng thời nó cũng là một bất lợi
- Không có khả năng Multiple site
Trang 2818
miễn phí, giúp người dùng có rất nhiều lựa chọn mở rộng tính năng cho website của họ
- Dễ dàng tìm và sửa các lỗi gặp phải
Drupal
- Nền tảng mạnh mẽ, ổn định, mã nguồn được tối ưu nâng cao hiệu suất hoạt động giúp tiết kiệm nguyên của hệ thống Là nền tảng vững chắc cho các website có lượng truy cập lớn như BBC England, MTV
- Cấu trúc linh hoạt giúp người sử dụng mở rộng chức năng không hạn chế theo nhu cầu sử dụng
- Cực kỳ thân thiện với công cụ tìm kiếm, đó là một lợi thế rất lớn khi SEO luôn là một vấn đề được quan tâm đối với bất kỳ trang web nào
- Tính năng Multiple giúp bạn có nhiều website với một lần cài đặt Drupal Giúp bạn điều khiển và quản lý dễ dàng hơn
- Được đánh giá là khó sử dụng với người dùng mới Việc tạo các Menu khiến người dùng cảm thấy thực sự khó sử dụng
- Có ít các thành phần mở rộng (extensions) hơn Joomla Mỗi khi
có phiên bản Drupal mới, người dùng phải chờ các nhà cung cấp nâng cấp extensions của họ để tương thích
- Cách bố trí của website Drupal khiến người mới sử dụng khó tìm kiếm và đánh giá nên dùng extensions nào
(Nguồn:
http://intelone.com.vn/dien-dan-trao-doi-chia-se-kien-thuc/1267-so-sanh-drupal-joomla-wordpress.html)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2919
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần dệt may Huế
2.1.1 Giới thiệu
Công ty cổ phần dệt may Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn dệt may Việt Nam Năm 1988, thành lập nhà máy sợi với 100 công nhân Năm 1997, mở rộng thêm một nhà máy dệt - nhuộm và một nhà máy may với 2000 công nhân Năm 2004,
cổ phần hóa công ty và đến năm 2007 mở rộng thêm hai nhà máy may Từ năm 2013, công ty hiện tại có 5 nhà máy hoạt động trong lĩnh vực sợi, dệt – nhuôm và may với
3900 công nhân Sản phẩm của công ty hiện nay đang được xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc (đối với hàng may mặc); Thổ Nhĩ Kỳ, Ai cập, Bồ Đào Nha (đối với sản phẩm sợi) và được bán rộng rãi trên thị trường nội địa
Hiện tại, công ty đã cho ra đời những sản phẩm mang thương hiệu Freswal – với dòng sản phẩm chủ đạo là các loại áo quần nam nữ thể thao Với những tính năng vượt trội và khác biệt trong phong cách thiết kế, sản phẩm thời trang Freswal giúp khách hàng trải nghiệm ở cả môi trường thể thao và môi trường sinh hoạt khác về tính tiện dụng cao Thương hiệu Freswal luôn xem trọng chất lượng, dịch vụ và không ngừng cải thiện
để mang lại những giá trị tốt nhất cho khách hàng
Các thông tin khác:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt may Huế
- Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước - Phường Thủy Dương - Thị xã Hương Thủy - Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Điện thoại: (84).054.3864337 - (84).054.3864957
- Logo:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3020
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Phòng nhân sự
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3121
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Mỗi phòng ban của công ty có nhiệm vụ, chức năng khác nhau song có mối quan
hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho việc quản lý, điều hành kinh doanh của công ty nhằm thu được kết quả tốt nhất cho công ty
Ban Giám đốc: Tổng giám đốc, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Các Phó tổng giám đốc và Giám đốc điều hành giúp việc Tổng giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty
Phòng Nhân sự: Có chức năng thực hiện hoạt động tổ chức tuyển dụng, đào tạo,
bố trí sử dụng lao động, tiền lương lao động Tổ chức các hoạt động chính tại công ty
Phòng Tài chính Kế toán: Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch tài chính hàng năm; Tổ chức lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty; Thực hiện thu tiền bán hàng, quản lý kho quỹ; Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu, tổng hợp báo cáo thống kê
Phòng Kỹ thuật Đầu tư: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện bảo trì, sửa
chữa thiết bị trong sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, sự an toàn cho con người và thiết bị Đảm bảo việc lắp đặt thiết bị đúng yêu cầu kĩ thuật, lập hồ sơ thiết bị, thông số công nghệ, hướng dẫn và vận hành
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: Chịu trách nhiệm giới thiệu sản phẩm, đề xuất
giá bán sản phẩm, chính sách quảng cáo, phương thức bán hàng, hỗ trợ khách hàng, lập các hợp đồng đại lý Tư vấn cho khách hàng, theo dõi và quản lý tài sản, thiết bị, công
cụ Kết hợp với phòng Kế toán Tài chính quản lý công nợ các đại lý và khách hàng tiêu thụ sản phẩm; Quản lý hóa đơn và viết hóa đơn, thu tiền bán hàng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Sơ đồ 2: Quy trình bán hàng hiện tại
Chi tiết các bước sẽ được trình bày trong phần phụ lục 3
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3323
Đo lường về thời gian
Với quy trình bán hàng hiện tại khách hàng muốn mua sản phẩm của công ty thì phải tới trực tiếp công ty để xem sản phẩm, hỏi về thông tin sản phẩm hay thanh toán đặt cọc tại cửa hàng Nếu có khách hàng mới muốn mua 1 sản phẩm của công ty thì từ quá trình tới công ty, xem hàng, tham khảo giá, hỏi thêm thông tin, đặt hàng và trả tiền cọc ít nhất cũng tốn ít nhất là cả tiếng đồng hồ
- Thời gian giá trị (VT) xem hàng, mua hàng, nhận hàng: 20 phút
- Thời gian trôi qua (ET) bao gồm thời gian giá trị và thời gian di chuyển đến cửa hàng, thời gian chờ vận chuyển hàng: 60 phút
Hiệu quả quy trình: VT/ET = 20/60 = 0.3
Như vậy hiệu quả quy trình hiện tại thấp Cần cơ cấu lại quy trình Nếu không sẽ gây mất thời gian và khó khăn cho khách hàng cũng khiến công ty mất một số khách hàng lẻ ở xa
2.1.4 Phương hướng phát triển của công ty
Tổng giám đốc cam kết đầu tư các nguồn lực cần thiết nhằm mục đích cải thiện
hệ thông quản lý để:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn được các yêu cầu của khách hàng
- Củng cố thị trường nội địa và phát triển thị trường mới
- Phát triển thương hiệu Huegatex
Sứ mệnh của công ty
- Hòa nhập hệ thống vào các tiêu chuẩn quản lý quốc tế
- Nâng cao tinh thần phát triển và khả năng kinh doanh
- Mở rộng chuỗi giá trị để mang lại nhiều sự lựa chọn và lợi ích cho khách hàng
- Chăm sóc môi trường làm việc của công nhân và trình độ đời sống
- Cam kết không ngừng đóng góp cho cộng đồng và môi trường
Giá trị cốt lõi của công ty
Trang 3424
- Tận tâm, chuyên nghiệp
- Coi trong chữ “ Tín”
Công ty đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020: Tổng doanh thu 2.220 tỷ đồng;
8.000.000 đồng/người/tháng; Công ty duy trì mức tăng trưởng hàng năm từ 10-12% Lợi nhuận đạt 90% vốn điều lệ, nộp ngân sách 45 tỷ đồng/năm Bằng những bước đi chuyên biệt, quyết đoán và sự đoàn kết “trên dưới một lòng”, công ty không những đã trụ vững
mà còn vươn lên, khẳng định vị thế hàng đầu của ngành dệt may tại miền Trung
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh
2.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô có tầm ảnh hưởng đến các thành phần kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng Những ảnh hưởng có thể là cơ hội nhưng cũng hàm chứa thách thức đối với doanh nghiệp trong quá trình phát triển
2.2.1.1 Các yếu tố về kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào quỹ đạo tăng trưởng mới với kinh tế vĩ mô
ổn định Tăng trưởng nhanh hơn, lạm phát ở mức thấp và hướng tới mục tiêu phát triển
GDP năm 2015 đạt khoảng 6,68%, cao nhất trong 5 năm qua, bình quân 5 năm đạt khoảng 5,88%/năm Quy mô của nền kinh tế tiếp tục tăng; GDP năm 2015 đạt khoảng
200 tỷ USD, bình quân đầu người khoảng 2.180 USD Lạm phát ở mức xấp xỉ 2%
Bảng 4: Mức độ tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3525
2.2.1.2 Các yếu tố về chính trị, chính phủ và luật pháp
Tình hình chính trị ổn định và hệ thống luật pháp từng bước tiếp cận các chuẩn mực quốc tế; chính phủ ngày càng hoạt động năng động và có nhiều hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc xúc tiến thương mại, đầu tư tạo niềm tin cho doanh ngiệp mạnh dạn dầu tư và triển khai các chương trình dài hạn
Ngoài ra, ngành dệt may đang được khuyến khích đầu tư phát triển và đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh
2.2.1.3 Các yếu tố về văn hóa xã hội, nhân khẩu và tự nhiên
Về nhân khẩu, Việt Nam là một quốc gia có dân số đông với trên 90 triệu dân, tỉ
lệ tăng dân số khoảng 1.3% Cùng với nền kinh tế đang trên đà phục hồi và phát triển, đời sống dân cư ngày một nâng cao, cộng với dân số đông và trẻ tạo ra hướng thay đổi tích cực trong tiêu dùng, từ đó kéo theo tiêu dùng xã hội tăng Nhu cầu về sản phẩm dệt may, thời trang là nhu cầu thiết yếu và do đó nhu cầu cũng tăng mạnh
Hình 1: Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam phân theo nhóm tuổi (ĐVT: %)
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Cùng với thuận lợi về tăng trưởng thị trường theo nhân khẩu thì đây cũng là nguồn lực lao động dồi dào có thể đáp ứng nhu cầu lao động cho doanh nghiệp với giá nhân công rẻ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3626
2.2.1.4 Các yếu tố công nghệ
Trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thông qua các chính sách về thuế ưu đãi, vay ưu đãi đầu tư đổi mới công nghệ và đầu tư vào những ngành công nghệ mũi nhọn và công nghệ mới Tuy nhiên, tình trạng công nghệ ngành dệt may chưa được đầu tư đổi mới nhiều và bên cạnh đó năng lực phát triển công nghệ mới cũng còn hạn chế, do đó năng suất và chất lượng sản phẩm làm ra thấp, thiếu tính cạnh tranh
2.2.2 Môi trường vi mô
Nghiên cứu môi trường vi mô là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài Đây là môi trường gần trực tiếp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động, cạnh tranh xảy ra tại đây
2.2.2.1 Khách hàng
Phân tích khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu mà công ty hướng đến chủ yếu là những khách hàng tổ chức, và một bộ phận khách hàng có thu nhập thấp và thu nhập trung bình
Cơ cấu khách hàng của công ty thể hiện như sau:
Khách hàng thuộc địa bàn TT- Huế chiếm 75%, trong đó:
TT-Khách hàng đến với công ty thuộc mọi lứa tuổi, nhưng độ tuổi mà khách hàng chiếm tỷ lệ cao là từ 20 -50 tuổi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3727
Những đối tượng khách đến với Dệt may Huế là ai?
- Đó là những vị khách đủ mọi thành phần và lứa tuổi
- Họ thuờng là những người có thu nhập không quá cao, đa phần có thu nhập trung bình
- Họ thường rất quan tâm đến chất lượng và giá cả của sản phẩm
- Họ thường có độ tuổi khá trẻ là từ 20 đến 50 tuổi
- Họ thuờng ở trong tỉnh TT-Huế
Phân tích khả năng sinh lời của khách hàng
Hình 2: Bảng phân tích khả năng sinh lời của khách hàng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Đại học Kinh tế Huế