MỤC ĐÍCH CỦA XÉT NGHIỆM Nước tiểu là một dịch bài tiết quan trọng của cơ thể, có nhiệm vụ đào thải ra bên ngoài những chất độc, những chất cặn bã sinh ra trong quá trình chuyển hóa các c
Trang 1Tổ 1 – XN 13
1 Phạm Thị Lành
2 Phạm Nhật Hạ
3 Đỗ Thị Quỳnh
4 Vương Thị Nhài
5 Đỗ Quang Thịnh
6 Vũ Văn Đông
Bộ môn: Huyết Học
NƯỚC TIỂU
Trang 2Mục Tiêu
1 Mục đích của xét nghiệm nước tiểu
2 Cách lấy và bảo quản bệnh phẩm
3 Quy trình xét nghiệm
4 Đánh giá kết quả
Trang 3I MỤC ĐÍCH CỦA XÉT NGHIỆM
Nước tiểu là một dịch bài tiết quan trọng của cơ thể, có nhiệm vụ đào thải ra bên ngoài những chất độc, những chất cặn bã sinh ra trong quá trình chuyển hóa các chất
Sự thay đổi tính chất vật lý, hóa học thành phần trong
nước tiểu phản ánh sự chuyển hóa các chất và hoạt động của các cơ quan nội tạng như gan, thận, tuyến nội tiết
Mục đích của xét nghiệm nước tiểu giúp việc chẩn đoán, theo dõi quá trình điều trị bệnh và một số cơ quan trên
Trang 4II CÁCH LẤY VÀ BẢO QUẢN BỆNH PHẨM
1 Cách lấy bệnh phẩm
Bao gồm :
o.Lấy nước tiểu 24 giờ.
o.Lấy nước tiểu giữa dòng.
o.Lấy nước tiểu buổi sáng.
o.Lấy nước tiểu qua sonde niệu đạo.
o.Lấy nước tiểu qua soi bàng quang.
o.Lấy nước tiểu qua chọc hút bàng quang.
Lưu ý:
o.Tốt nhất nên lấy vào buổi sáng sớm lúc ngủ dậy
o.Lấy nước tiểu vào một lọ sạch khô, có nhãn dán ghi tên tên bệnh nhân.
o.Nên xét nghiệm nước tiểu ngay sau khi lấy, không để quá 2h.
o.Không làm xét nghiệm cặn lắng bằng nước tiểu đã để ở tủ lạnh.
o.Phải quan sát và ghi rõ màu sắc, tính chất, số lượng nước tiểu vào phiếu xét nghiệm.
Trang 52 Bảo quản nước tiểu
Tốt nhất nên làm xét nghiệm ngay sau lấy hoặc không quá 2 giờ.
Đối với nước tiểu 24h để tránh lên men làm hư hại tế bào và ngăn chặn sự phát triển của tạp khuẩn người ta dùng các chất chống thối như sau:
o Tráng bô sạch vô khuẩn có nắp đậy bằng 5ml dd HCl.
o Thymol pha trong cồn tạo dung dịch 10% Cho từ
5 – 10 ml/ nước tiểu 24h.
o Phenol 1 giọt cho 30 ml nước tiểu
Nước tiểu 1 lần: nếu chưa phân tích nước tiểu ngay có thể bảo quản ở 2 – 8 C trong vòng 3 ngày, nếu để lâu hơn 3 ngày phải
để ngăn đá.
Trang 6III QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM
Có 2 kỹ thuật thường dùng trong huyết học là
Xét nghiệm tế bào cặn lắng nước tiểu
Xét nghiệm tế bào cặn đắng addis
Trang 71 XÉT NGHIỆM TẾ BÀO CẶN LẮNG NƯỚC TIỂU SOI TƯƠI
Chuẩn bị dụng cụ, máy móc, thuốc nhuộm
o Máy quay ly tâm.
o Chai lọ sạch hoặc bình nón 500 ml.
o Ống ly tâm đáy nhọn 15 ml.
o Pipette Pasteur (50 giọt # 1ml ).
o Lam kính, phiến kính mỏng (Lammelle).
o Kính hiển vi.
o Formol 10%.
o Thuốc nhuộm: Sternheiner Malbin Staining
Trang 8 Các thành phần có trong nước tiểu
o Đái ra trụ hình: trụ hình là các cấu trúc hình trụ có trong nước tiểu Bản chất
của trụ là mucoprotein, là một loại protein do tế bào ống thận bị tổn thương tiết ra gọi là protein Tam-Holsfall và protein từ huyết tương lọt qua cầu thận vào nước tiểu Người ta phân chia các loại trụ như sau:
- Trụ trong: hay trụ hyalin bản chất là protein chưa thoái hoá hoàn toàn,
không có tế bào.
- Trụ keo: do tế bào thoái hoá.
- Trụ sáp: protein đã thoái hoá.
- Trụ mỡ: chứa những giọt mỡ, gặp trong HCTH.
- Trụ hạt: chứa protein và xác các tế bào biểu mô ống thận, hay gặp trong viêm cầu thận mãn Trụ hạt màu nâu bẩn gặp trong suy thận cấp.
- Trụ hồng cầu: chứa các hồng cầu từ cầu thận xuống, gặp trong viêm cầu thận cấp.
- Trụ bạch cầu: chứa xác các tế bào bạch cầu, tổn thương từ nhu mô thận, gặp trong viêm thận-bể thận cấp và mãn.
Trang 9o Các thành phần cặn lắng khác trong nước tiểu:
- Tinh thể: phosphat, oxalatcanxi, tinh thể urat, tinh thể
cystin Nếu các tinh thể có nhiều sẽ nguy cơ tạo sỏi
- Tế bào ung thư: gặp trong ung thư thận-tiết niệu
- Tế bào biểu mô: nếu thấy nhiều là viêm nhiễm đường tiết niệu
- Thể lưỡng triết quang: là thành phần ester của
cholesterol dưới dạng hạt mỡ, trụ mỡ gặp trong hội chứng thận hư
Trang 11 Quy trình : 8 bước
1 Lắc nhẹ bình nón (hoặc lọ) NT để các cặn phân tán đều
2 Rót ngay vào ống ly tâm tới khoảng 2/3 ống ly tâm
3 Ly tâm với tốc độ 1500 vòng / phút / 5 phút
4 Nhẹ nhàng nghiêng ống ly tâm đổ phần NT ở trên
5 Nhuộm cặn lắng dưới đáy ống nghiệm bằng cách nhỏ 1 giọt Sternheiner
Malbin staining
6 Dùng pipette Pasteur hút vào thổi ra 3 - 4 lần sao cho cặn ở đáy ống được
đồng nhất
7 Lấy 1 giọt cặn đã “đồng nhất” để lên lam kính - Đậy lammelle lên trên
lam kính (nơi có giọt cặn) Ghi số trên lam (Số thứ tự của nước tiểu)
8 Có thể xem 2 cặn NT trên cùng một lam kính
Dùng KHV với:
- Vật kính 10x để nhìn tổng quát quang trường.
- Vật kính 40x để xác định loại tế bào.
Có thể hạ thấp tụ quang đủ để thấy những yếu tố trong suốt.
Trang 122.XÉT NGHIỆM TẾ BÀO CẶN LẮNG ADDIS
Nguyên lý
Định lượng nước tiểu trong một thời gian nhất định và tiến hành đếm tế bào cho phép xác định số lượng tê bào nước tiểu trong một phút giúp cho chẩn đoán, theo dõi và điều trị một số bệnh hệ tiết niệu.
Cách lấy bệnh phẩm
Buổi sáng bệnh nhân dậy sớm đi tiểu hết, sau đó uống 300 ml nước đun sôi để nguội và nằm nghỉ Trong 3 giờ đi tiểu bình thưòng vào một cái bô sạch và đo
được bao nhiêu mililit thì ghi vào giấy xét nghiệm Lắc đều toàn bộ nước tiểu và lấy 10ml đem đến phòng xét nghiệm
Dụng cụ, hoá chất
o Máy ly tâm
o Buồng đếm Nageotte
o Pipette Pasteur
o Kính hiển vi
Trang 13 Quy trình kỹ thuật
o Đem 10 ml nước tiểu ly tâm 1500 - 2000 vòng/ phút trong 5 phút Bỏ 9 ml ở phần trên Lấy 1 ml cặn lác đều và nhỏ lên buồng đếm Nageotte
o Đếm số lượng tế bào ỏ các ô quy định, từ đó tính ra số lượng tế bào hồng cầu và bạch cầu trong một phút
+Thí dụ:
Trong 3 giờ (180 phút) bệnh nhân đi tiểu được 360 ml
Trong 1 mm3 đếm được 5 bạch cầu
o Cách tính như sau:
N x a x 1000/ 10 hay N x a x 100 = 5 x 360/180 x 1000/10 = 1000
Trong đó:
- N là số lượng tế bào đếm được trong 1 mm3
- a = V/ t V là lượng nước tiểu thu được t là thời gian 180 phút
- 10 là 10 ml nước tiểu đem ly tâm
- 1000 là 1000 mm3 = 1 ml
=> Như vậy trong một phút có 1000 bạch cầu trong nước tiểu
Trang 14IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Bình thường: hồng cầu, bạch cầu niệu không có hoặc rất ít, một vài tế bào dẹt do tế bào dẹt do tế bào niệm mạc niệu quản thoái hóa, đôi khi có một vài tinh trùng (ở nam giới)
o Soi tươi có 0 - 1 HC, 0 – 3 BC / VT
o Cặn addis: < 1000 HC và < 2000 BC /phút, không có trụ HC, trụ niệu, trụ BC
Trang 15 Bất thường:
o Đái ra HC vi thể:
- Soi tươi:
• 3 HC/VT (++)
• 5 HC/VT (+++)
- Cặn Addis: < 1000 HC/phút
o Đái máu đại thể:
- Đái máu với số lượng nhiều, mắt thường không nhìn thấy nước tiểu có màu hồng như màu nước rửa thịt cho đến màu đỏ, để lâu hồng cầu sẽ lắng xuống
- Lượng máu tối thiểu bắt đầu làm thay đổi màu sắc nước tiểu vào khoảng 1ml máu trong 1 lít nước tiểu Soi tươi thấy HC dày dặc vi trường
Trang 16o Đái BC
- Soi tươi: 3-5 BC/VT (+) 5 BC/VT (++)
10 BC/VT (+++) 20 BC/VT (++++)
- Cặn addis >2000 BC/phút
o Đái ra trụ hình
oĐái ra các thành phần lắng cặn khác trong nước tiểu: tinh thể (phosphat, urat, ), tế bào ung thư (k thận – tiết niệu), tế bào biểu mô (viêm nhiễm đường tiết niệu), thể lưỡng chiết quang (thành eter của
cholesterol dưới dạng hạt mỡ, trụ mỡ gặp trong hội trứng thận hư)