1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập kiến thức về bộ môn Thuế

11 773 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 200,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 2 Nội dung trình bày Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế; Phân loại thuế; Các yếu tố cấu thành một sắc thuế; Hệ thống thuế Việt Nam Một số nội dung khác 2 3 I. Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế 1. Khái niệm thuế, phí và lệ phí:  Thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, được pháp luật quy định.  Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ. Ví dụ: Phí kiểm dịch y tế, Phí cầu đường, Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất  Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước. Ví dụ: Lệ phí cấp hộ chiếu, Lệ phí trước bạ, Lệ phí công chứng 4 2. Đặc điểm của thuế: 2.1. Thuế gắn liền với quyền lực nhà nước Điều 22 và Điều 80 Hiến pháp nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam năm 1992 quy định: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật...”, “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”. 3 5 2.2. Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp  Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá;  Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. 6 3. Chức năng, vai trò của thuế 3.1. Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước  Thuế là phương tiện để Nhà nước tập trung một phần tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vào Ngân sách Nhà nước, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm GDP được động viên vào NSNN;  Nhà nước chi tiêu để duy trì sự tồn tại và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế xã hội của mình (chi quản lý hành chính Nhà nước, chi đầu tư phát triển, chi quốc phòng an ninh, cung cấp hàng hoá công cộng…);  Hiện nay, thuế là nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu NSNN của các nước có nền kinh tế thị trường. 4 7 3.2. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế  Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển nền kinh tế. Bằng việc ban hành hệ thống thuế, Nhà nước sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể.  Điều chỉnh tích luỹ tư bản: sản xuất chiếm hữu và tư bản hoá lợi nhuận luôn luôn là mục đích cơ bản của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cần sử dụng thuế để điều chỉnh sự tích luỹ đó phù hợp lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế và lợi ích xã hội. 8  Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước. Thông qua điều chỉnh mức thuế xuất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà gây nên áp lực tăng giá hàng nhập khẩu, giảm khả năng cạnh tranh so với hàng sản xuất trong nước, từ đó điều chỉnh khối lượng hàng hoá đưa ra thị trường và đưa vào để thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước và bảo vệ lợi ích của thị trường nội địa. 3.3. Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội  Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. 5 9 II. Phân loại thuế 1. Phân loại theo phương thức đánh thuế 1.1 Thuế trực thu: Ở Việt Nam, các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất... 1.2. Thuế gián thu: Ở Việt Nam, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu... 10 Câu hỏi: Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu: Thuế trực thu hay thuế gián thu đều có những nét đặc trưng riêng, có ưu điểm và nhược điểm riêng của mỗi loại thuế. Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước (tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức thu nhập của dân cư và quy mô tích luỹ của doanh nghiệp...) cũng như yêu cầu của Nhà nước trong hoạt động quản lý của mình, người ta sẽ xác định một tương quan theo tỷ lệ giữa chúng. 6 11 2. Phân loại theo cơ sở tính thuế 2.1. Thuế thu nhập: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được. Thu nhập kiếm được hình thàn từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần... do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài... 2.2. Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên…. 2.3. Thuế tài sản: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Thuế tài sản bao gồm các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất. 12 3. Phân loại theo mức thuế 3.1. Thuế đánh theo tỷ lệ %  Thuế lũy tiến: là loại thuế áp dụng tỷ lệ tăng dần theo các mức tăng của cơ sở tính thuế. Đối với thuế lũy tiến từng phần: áp dụng mức thuế suất tăng dần theo từng phần tăng lên của cơ sở đánh thuế. Đối với thuế lũy tiến toàn phần  Thuế lũy thoái  Thuế tỷ lệ cố định 7 13 3.2. Thuế đánh trên mức tuyệt đối  Điểm khác nhau cơ bản giữa thuế đánh trên mức tuyệt đối và thuế đánh theo tỷ lệ phần trăm (%) là thuế đánh trên mức tuyệt đối có mức thu cố định, không phụ thuộc vào giá kê khai tính thuế của đối tượng chịu thuế.  Do vậy, thuế đánh trên mức tuyệt đối có ưu điểm bảo đảm tỷ lệ động viên thuế và chống trốn thuế do khai báo giá tính thuế thấp, đặc biệt đối với các mặt hàng có thuế suất cao và dễ áp dụng trong các trường hợp hàng hóa khó xác định được giá trị hay giá trị thấp mà chi phí xác định giá tính thuế cao. 4. Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách 4.1. Thuế trung ương 4.2. Thuế địa phương 14 III. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 1. Tên gọi 2. Người nộp thuế Đối tượng nộp thuế là ai? Là cá nhân hoặc tổ chức phải nộp thuế cho cơ quan thuế theo qui định của luật pháp 3. Đối tượng chịu thuế 8 15 4. Căn cứ tính thuế 4.1. Cơ sở tính thuế 4.2. Thuế suất  Có thể nói, thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, vì nó thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà nước và biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của Nhà nước, đồng thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế.  Vì vậy, việc xác định thuế suất trong một sắc thuế phải quán triệt quan điểm vừa coi trọng lợi ích quốc gia, vừa chú ý đến lợi ích thích đáng của người nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc sử dụng công cụ thuế. 16 5. Ưu đãi thuế • Ưu đãi về thuế suất • Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế • Ưu đãi về khấu hao nhanh • Ưu đãi về chuyển lỗ  Việc thực hiện việc ưu đãi thuế có tính hai mặt, nó chứa đựng những yếu tố tích cực, tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, nhưng cũng chứa đựng các yếu tố tiêu cực, có thể làm méo mó những ý tưởng ban đầu khi thiết lập các sắc thuế, không phù hợp với những tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại.  Vì vậy khi lựa chọn các biện pháp ưu đãi thuế cần được xem xét dựa trên tính hiệu quả, tính công bằng, đơn giản, minh bạch, công khai và ổn định. 9 17 IV. Hệ thống thuế Việt Nam 1. Một số vấn đề về hệ thống thuế Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ. 1.1. Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế  Yếu tố chính trị  Yếu tố kinh tế  Yếu tố xã hội 18 1.2. Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế 1.2.1. Tính công bằng  Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân có điều kiện về mọi mặt đều như nhau thì được đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, nguyên tắc này khó áp dụng trong thực tiễn không thể chỉ rõ được tiêu thức nào để xác định hai cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau, mặt khác cũng khó xác định việc đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế là như thế nào.  Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc, nếu người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những người khác có khả năng nộp thuế ít hơn. Trong thực tế, để áp dụng nguyên tắc này cần xác định rõ hai vấn đề: tiêu thức xác định khả năng và mức độ nộp thuế cao hơn. Hiện nay, người ta thường dùng tiêu thức thu nhập hoặc tiêu dùng để đánh giá khả năng nộp thuế của người nộp thuế. 10 19 1.2.2. Tính hiệu quả Thứ nhất, hiệu quả đối với nền kinh tế là lớn nhất Thứ hai, hiệu quả thu thuế là lớn nhất 1.2.3. Tính rõ ràng, minh bạch 1.2.4. Tính linh hoạt 20 2. Hệ thống thuế Việt Nam 2.1. Chính sách thuế Hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm các sắc thuế sau: Thuế giá trị gia tăng. Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế tài nguyên. Thuế thu nhập cá nhân. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. Thuế nhà, đất. Thuế môn bài. Các loại phí và lệ phí. 11 21 V. Một số nội dung khác 1. Gánh nặng thuế Là số thuế mà một người phải chịu sau cùng 2. Ai phải chịu gánh nặng thuế Người nộp thuế không nhất thiết là Người phải chịu gánh nặng thuế 22 3. Tránh thuế và trốn thuế  Tránh thuế là việc người nộp thuế sắp xếp công việc làm ăn theo đúng luật thuế để được đóng thuế ít nhất. Tránh thuế liên quan đến cơ hội hoạch định thuế Ví dụ: tận dụng các khoản ưu đãi thuế  Trốn thuế là một hành vi phạm pháp do cố tình không chấp hành luật thuế để đóng thuế ít đi. Trốn thuế thường liên quan đến các hành vi: • Khai dấu doanh thu hay thu nhập • Khai tăng chi phí • Kê khai không đúng sự thật (không có xuất khẩu vẫn khai xuất khẩu để xin hoàn thuế) • Không kê khai Tùy theo mức độ nghiêm trọng, việc trốn thuế có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ

Nội dung trình bày

 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế;

 Phân loại thuế;

 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế;

 Hệ thống thuế Việt Nam

 Một số nội dung khác

Trang 2

3

I Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của thuế

1 Khái niệm thuế, phí và lệ phí:

Thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các tổ chức và mọi thành

viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính chất bắt buộc, không hoàn

trả trực tiếp, được pháp luật quy định

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá

nhân khác cung cấp dịch vụ

Ví dụ: Phí kiểm dịch y tế, Phí cầu đường, Phí thẩm định cấp quyền sử

dụng đất

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà

nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước

Ví dụ: Lệ phí cấp hộ chiếu, Lệ phí trước bạ, Lệ phí công chứng

4

2 Đặc điểm của thuế:

2.1 Thuế gắn liền với quyền lực nhà nước

Điều 22 và Điều 80 Hiến pháp nước Cộng Hoà XHCN Việt Nam năm

1992 quy định:

“Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực

hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp

luật ”,

“Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của

pháp luật”

Trang 3

5

2.2 Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn

trả trực tiếp

Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá;

Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả trực tiếp

cho người nộp thuế

3 Chức năng, vai trò của thuế

3.1 Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước

Thuế là phương tiện để Nhà nước tập trung một phần tổng sản phẩm

quốc nội (GDP) vào Ngân sách Nhà nước, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm

GDP được động viên vào NSNN;

Nhà nước chi tiêu để duy trì sự tồn tại và thực hiện các chức năng,

nhiệm vụ kinh tế xã hội của mình (chi quản lý hành chính Nhà nước, chi

đầu tư phát triển, chi quốc phòng an ninh, cung cấp hàng hoá công

cộng…);

Hiện nay, thuế là nguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu NSNN của

các nước có nền kinh tế thị trường

Trang 4

7

3.2 Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu của từng

giai đoạn phát triển nền kinh tế Bằng việc ban hành hệ thống thuế, Nhà

nước sẽ quy định đánh thuế hoặc không đánh thuế, đánh thuế với thuế

suất cao hoặc thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụ thể

Điều chỉnh tích luỹ tư bản: sản xuất chiếm hữu và tư bản hoá lợi nhuận

luôn luôn là mục đích cơ bản của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế

thị trường, Nhà nước cần sử dụng thuế để điều chỉnh sự tích luỹ đó phù

hợp lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế và lợi ích xã hội

8

Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước Thông qua điều chỉnh

mức thuế xuất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà gây nên áp lực tăng

giá hàng nhập khẩu, giảm khả năng cạnh tranh so với hàng sản xuất

trong nước, từ đó điều chỉnh khối lượng hàng hoá đưa ra thị trường và

đưa vào để thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước và bảo vệ lợi ích

của thị trường nội địa

3.3 Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu

nhập, của cải của xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu

nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 5

9

II Phân loại thuế

1 Phân loại theo phương thức đánh thuế

1.1 Thuế trực thu:

Ở Việt Nam, các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp;

thuế thu nhập cá nhân; thuế tài nguyên; thuế sử dụng đất nông nghiệp;

thuế nhà, đất

1.2 Thuế gián thu:

Ở Việt Nam, các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế

tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Câu hỏi: Xác định mối quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu:

Thuế trực thu hay thuế gián thu đều có những nét đặc trưng riêng, có ưu

điểm và nhược điểm riêng của mỗi loại thuế Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm

trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước (tốc độ tăng trưởng kinh tế,

mức thu nhập của dân cư và quy mô tích luỹ của doanh nghiệp ) cũng

như yêu cầu của Nhà nước trong hoạt động quản lý của mình, người ta

sẽ xác định một tương quan theo tỷ lệ giữa chúng

Trang 6

11

2 Phân loại theo cơ sở tính thuế

2.1 Thuế thu nhập: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được

Thu nhập kiếm được hình thàn từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng

tiền lương, tiền công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới

dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần do đó thuế thu nhập cũng có nhiều

dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế

chuyển thu nhập ra nước ngoài

2.2 Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập

của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại

Trong thực tế loại thuế tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như

thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên…

2.3 Thuế tài sản: là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản

Thuế tài sản bao gồm các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng

đất nông nghiệp, thuế nhà đất

12

3 Phân loại theo mức thuế

3.1 Thuế đánh theo tỷ lệ %

 Thuế lũy tiến: là loại thuế áp dụng tỷ lệ tăng dần theo các mức tăng của

cơ sở tính thuế

- Đối với thuế lũy tiến từng phần: áp dụng mức thuế suất tăng dần theo

từng phần tăng lên của cơ sở đánh thuế

- Đối với thuế lũy tiến toàn phần

Thuế lũy thoái

Thuế tỷ lệ cố định

Trang 7

13

3.2 Thuế đánh trên mức tuyệt đối

Điểm khác nhau cơ bản giữa thuế đánh trên mức tuyệt đối và thuế đánh

theo tỷ lệ phần trăm (%) là thuế đánh trên mức tuyệt đối có mức thu cố

định, không phụ thuộc vào giá kê khai tính thuế của đối tượng chịu thuế

Do vậy, thuế đánh trên mức tuyệt đối có ưu điểm bảo đảm tỷ lệ động viên

thuế và chống trốn thuế do khai báo giá tính thuế thấp, đặc biệt đối với

các mặt hàng có thuế suất cao và dễ áp dụng trong các trường hợp hàng

hóa khó xác định được giá trị hay giá trị thấp mà chi phí xác định giá tính

thuế cao

4 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách

4.1 Thuế trung ương

4.2 Thuế địa phương

III Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

1 Tên gọi

2 Người nộp thuế

Đối tượng nộp thuế là ai? Là cá nhân hoặc tổ chức phải nộp thuế cho

cơ quan thuế theo qui định của luật pháp

3 Đối tượng chịu thuế

Trang 8

15

4 Căn cứ tính thuế

4.1 Cơ sở tính thuế

4.2 Thuế suất

Có thể nói, thuế suất là linh hồn của một sắc thuế, vì nó thể hiện nhu cầu

cần tập trung nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà nước và biểu hiện

chính sách điều chỉnh kinh tế xã hội của Nhà nước, đồng thời cũng là

mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế

Vì vậy, việc xác định thuế suất trong một sắc thuế phải quán triệt quan

điểm vừa coi trọng lợi ích quốc gia, vừa chú ý đến lợi ích thích đáng của

người nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong

việc sử dụng công cụ thuế

16

5 Ưu đãi thuế

• Ưu đãi về thuế suất

• Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế

• Ưu đãi về khấu hao nhanh

• Ưu đãi về chuyển lỗ

Việc thực hiện việc ưu đãi thuế có tính hai mặt, nó chứa đựng những yếu

tố tích cực, tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà

nước, nhưng cũng chứa đựng các yếu tố tiêu cực, có thể làm méo mó

những ý tưởng ban đầu khi thiết lập các sắc thuế, không phù hợp với

những tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại

Vì vậy khi lựa chọn các biện pháp ưu đãi thuế cần được xem xét dựa

trên tính hiệu quả, tính công bằng, đơn giản, minh bạch, công khai và ổn

định

Trang 9

17

IV Hệ thống thuế Việt Nam

1 Một số vấn đề về hệ thống thuế

Hệ thống thuế là tổng hợp các hình thức thuế khác nhau mà giữa

chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các nhiệm vụ

nhất định của Nhà nước trong từng thời kỳ

1.1 Các yếu tố tác động đến hệ thống thuế

 Yếu tố chính trị

 Yếu tố kinh tế

 Yếu tố xã hội

1.2 Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế

1.2.1 Tính công bằng

Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều ngang, nếu các cá nhân

có điều kiện về mọi mặt đều như nhau thì được đối xử như nhau trong

việc thực hiện nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, nguyên tắc này khó áp dụng

trong thực tiễn không thể chỉ rõ được tiêu thức nào để xác định hai cá

nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau, mặt khác cũng khó xác định việc

đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế là như thế nào

Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc, nếu người có khả

năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những người khác

có khả năng nộp thuế ít hơn Trong thực tế, để áp dụng nguyên tắc này

cần xác định rõ hai vấn đề: tiêu thức xác định khả năng và mức độ nộp

thuế cao hơn Hiện nay, người ta thường dùng tiêu thức thu nhập hoặc

tiêu dùng để đánh giá khả năng nộp thuế của người nộp thuế

Trang 10

19

1.2.2 Tính hiệu quả

Thứ nhất, hiệu quả đối với nền kinh tế là lớn nhất

Thứ hai, hiệu quả thu thuế là lớn nhất

1.2.3 Tính rõ ràng, minh bạch

1.2.4 Tính linh hoạt

20

2 Hệ thống thuế Việt Nam

2.1 Chính sách thuế

Hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam bao gồm các sắc thuế

sau:

Thuế giá trị gia tăng

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thuế tài nguyên

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thuế nhà, đất

Thuế môn bài

Các loại phí và lệ phí

Trang 11

21

V Một số nội dung khác

1 Gánh nặng thuế

Là số thuế mà một người phải chịu sau cùng

2 Ai phải chịu gánh nặng thuế

Người nộp thuế không nhất thiết là Người phải chịu gánh nặng thuế

3 Tránh thuế và trốn thuế

Tránh thuế là việc người nộp thuế sắp xếp công việc làm ăn theo đúng

luật thuế để được đóng thuế ít nhất

Tránh thuế liên quan đến cơ hội hoạch định thuế

Ví dụ: tận dụng các khoản ưu đãi thuế

Trốn thuế là một hành vi phạm pháp do cố tình không chấp hành luật

thuế để đóng thuế ít đi Trốn thuế thường liên quan đến các hành vi:

• Khai dấu doanh thu hay thu nhập

• Khai tăng chi phí

• Kê khai không đúng sự thật (không có xuất khẩu vẫn khai xuất khẩu

để xin hoàn thuế)

• Không kê khai

Tùy theo mức độ nghiêm trọng, việc trốn thuế có thể bị truy tố trách

nhiệm hình sự

Ngày đăng: 20/06/2016, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w