1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pháp giảng dạy toán có lời văn lớp 1

35 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầu1.Lí do chọn đề tàiChương trình toán ở tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn.Toán họcgóp phần quan trọng trong việc đặt nền móng trong việc hình thành và phát triểnnhân cách

Trang 1

Mở đầu1.Lí do chọn đề tài

Chương trình toán ở tiểu học có vị trí và tầm quan trọng rất lớn.Toán họcgóp phần quan trọng trong việc đặt nền móng trong việc hình thành và phát triểnnhân cách học sinh.Trên cơ sở cung cấp những tri thức khoa học ban đầu về sốhọc, các số tự nhiên,các số thập phân, các đại lượng cơ bản, giải toán có lời văn

và một số yếu tố hình học cơ bản.Trong dạy– học toán ở tiểu học, việc giải toán

có lời văn chiếm một vị trí quan trọng.Có thể coi việc dạy–học toán có lời văn làmột thử thách.Trong giải toán học sinh phải tư duy một cách tích cực các hìnhthức và khả năng đã có vào các tình huống khác nhau Trong nhiều trường hợpphải biết phát hiện những dữ liệu hay điều kiện chưa được nêu ra một cáchtường tận Phải biết suy nghĩ năng động sáng tạo Vì vậy có thể coi giải toán cólời văn là một trong những biểu hiện năng động nhất của hoạt động trí tuệ ở họcsinh.Dạy học môn toán ở tiểu học giúp học sinh có những kiến thức cơ bản banđầu về số học, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học và thống kêđơn giản, hình thành các kĩ năng thực hành, đo lường, giải bài toán có nhiều ứngdụng thiết thực trong đời sống, góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy,khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt đúng

Nói chung, giải toán có lời văn là yếu tốtoán học trong chương trình môntoán nó đòi hỏi người học có khả năng tư duy khoa học vừa phải vận dụng tínhtoán vừa phải sử dụng tư duy ngôn ngữ để hoàn thành bài giải.Điều đó có thể làđơn giản đối với học sinh khá giỏi nhưng lại là khó đối với học sinh trung bình

và yếu kém Một số học sinh còn mải chơi, chưa chăm chỉ học tập, ngại hỏi giápviên khi không hiểu bài nên các em dễ bỡ ngỡ khi làm bài, đặc biệt trong giảitoán có lời văn thì chưa biêt cách trình bày bài toán cho rõ ràng đẹp mắt … dẫnđến sự chán nản, thiếu tự tin … Từ đó tạo nên những lỗ hổng kiến thức tronghọc tập của cá em

Dạy học giải toán có lời văn có ý nghĩa to lớn nhằm giúp học sinh củng cố

lí thuyết vận dụng vào giải bài tập, vận dụng vào dời sống: Rèn các kĩ năng;

Trang 2

phát triển tư duy như tư duy độc lập, sáng tạo, logic, suy luận, phán đoán; Rèncho học sinh thái độ học tập như tính đam mê, cẩn thận, chính xác, tự giác tíchcực, sáng tạo, tự tin … trong học tập.Nhận thức được tầm quan trọng trong việcdạy – học toán có lời văn ở tiểu học đặc biệt là giải toán có lời văn lớp 1 nên em

đã chọn đề tài “Phương pháp giảng dạy toán có lời văn lớp 1 “

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này giúp em nhận thức rõ hơn về các khó khăn mà họcsinh và giáo viên gặp phải khi dạy- học toán ở tiểu học.Từ đó tìm ra cách giảiquyết, khắc phục vấn đề góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học toán có lời văncủa học sinh lớp 1

3 Đối tương và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: phương pháp giảng dạy toán có lời văn lớp 1

3.2 Khách thể nghiên cứu

Học sinh lớp 1 trường tiểu học Tân Hưng, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Việc học tốt môn toán nói chung hay học tốt môn toán có lời văn ở họcsinh lớp 1 nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp giảng dạy củagiáo viên, khả năng nhận thức của học sinh, khả năng ngôn ngữ của học sinh,…Trong đó phương pháp giảng dạy của giáo viên là yếu tố vô cùng quan trọng Ápdụng phương pháp giảng dạy hiệu quả giúp học sinh nắm được kiến thức mộtcách nhanh chóng và hiệu quả

Nếu học sinh ngay từ lớp 1 nắm vững được cách giải toán có lời văn thìcác em sẽ giải đúng, chính xác và làm tốt các dạng toán có lời văn ở các lớp lớnsau này Vì khi nắm vững được phương pháp giải, các em sẽ nắm vững đượcbước giải, có cách trình bày khoa học, đồng thời củng cố kiến thức về các phéptoán đã học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Cơ sở lí luận về:

Phương pháp giảng dạy môn toán có lời văn lớp 1

Trang 3

 Phương pháp trắc nghiệm

Là nhà nghiên cứu đưa đối tượng vào tình huống phải giải quyết hàng loạtcác yêu cầu, những bài tập trong một thời gian ngắn qua đó bộc lộ những biểuhiện tâm lí cần nghiên cứu

Trang 4

Chương 1 Cơ sở lí luận về phương pháp giảng dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1

1.2.1 Khái niệm và chức năng của giải toán có lời văn

 Bài toán có lời văn được hiểu là tình huống có vấn đề trong đó chứađựng các dữ liệu ẩn nhất định Ẩn số được mô tả bằng các tình huống ngôn ngữ

Để giải nó chủ thể phải phân tích tình huống ngôn ngữ để tìm ra cách giải chobài toán đó

Phân loại dạng toán

- Thêm một số đơn vị

- Bớt một số đơn vị

 Giải toán có lời văn là nội dung cơ bản, chủ yếu của chương trình toánhọc ở tiểu học, toán có lời văn có vị trí rất quan trọng trong chương trình toán ởphổ thông được thể hiện rõ ở 4 chức năng:

- Giáo dục toàn diện

- Phát triển tư duy

- Trí tuệ

- Dạy học

- Kiểm tra đánh giá

Trang 5

1.2.2 Phương pháp dạy học ở tiểu học

Phương pháp là hệ thống những hành động tự giác liên tiếp của con ngườinhằm đạt tới kết quả ứng với mục đích đã vạch ra Học sinh đảm bảo cho họcsinh lĩnh hội được nội dung tri thức

Phương pháp dạy học ở tiểu học không chỉ đơn tuần là phương pháptruyền đạt, củng cố và kiểm tra kiến thức mà còn là tổ chức hoạt động trí tuệ,kích thích sự hoạt động tích cực và hình thành hứng thú nhận thức cho học sinh

 Nhóm phương pháp dạy học dùng lời nói

Nhóm phương pháp dạy học dùng lời nói là nhóm phương pháp dạy họcdùng lời nói và chữviết để truyền đạt, tiếp nhận, chế biến và lưu trữ thông tin

Nhóm PPDH dùng lời nói bao gồm:

- Phương pháp thuyết trình: giáo viên dùng lời đẻ trình bày, giải thích nộidung bài học một cách chi tiết dễ hiểu

- Phương pháp vấn đáp: giáo viên tổ chức học tập thông qua các câu trảlời và câu hỏi

- Phương pháp sử dụng tài liệu học tập:giáo viên tổ chức cho học sinh tựlực nghiên cứu sau khi nêu đề tài, giải thích rõ mục đích cần đạt tới

Lời nói không chỉ là phương tiện thông báo mà còn là phương tiện tácđộng lên ý nghĩ và tình cảm, đạo đức và tư tưởng, phương pháp làm việc củahọc sinh, do:

- Lời nói là trí tuệ, là vốn sống, là kinh nghiệm sư phạm của người giáoviên, nên có sức truyền cảm mạnh

- Lời nói là tâm hồn nhiệt huyết của người giáo viên nên có sức thuyếtphục lớn

- Lời nói của giáo viên là một mẫu mực về một bài trình bày nên có sựchặt chẽ trong bố cục

 Nhóm phương pháp dạy học trực quan

Nhóm phương pháp dạy học trực quan là nhóm phương pháp huy độngcác giác quan của học sinh tham gia vào quá trình nhận thức, làm cho việc tiếpthu kiến thức trở nên dễ dàng và sự ghi nhớ trở nên bền vững và chính xác

Trang 6

Nhóm PPDH trực quan bao gồm:

- Phương pháp minh họa:giáo viên sử dụng các phương tiện trực quan, các

số liệu, tài liệu khoa học hay thực tế để minh họa để làm rõ nội dung bài học

- Phương pháp biểu diễn- thí nghiệm: giáo viên tiến hành các thí nghiệmtrên lớp để học sinh theo dõi diễn biến của các hiện tượng khoa học

- Phương pháp quan sát: giáo viên tổ chức cho học sinh độc lập quan sátcác sự vật, hiện tượng của tự nhiên hay xã hội để chứng minh hay khẳng dịnhmột luận điểm khoa học nào đó

 Nhóm phương pháp dạy học thực hành

Nhóm phương pháp dạy học thực hành là nhóm phương pháp tổ chức chohọc sinh hoạt động để tìm tòi kiến thức mới hay vận dụng những điều đã họcvào thực tiến vừa để củng cố kiến thức vừa tạo nên một hệ thống các kĩ năng, kĩxảo thực hành

Nhóm PPDH thực hành bao gồm:

- Phương pháp luyện tập: giáo viên tổ chức cho học sinh vận dụng lí thuyết

đã học để làm các bài tập, giải quyết các tình huống trong thực tế cuộc sống

- Phương pháp thực hành thí nghiệm: giáo viên tổ chức cho học sinh trựctiếp tiến hành các thí nghiệm trên lớp, trong phòng thí nghiệm hoặc thực nghiệmngoài vườn trường

- Phương pháp tổ chức thực hiện các bài tập sang tạo: giáo viên tổ chứccho học sinh sử dụng tổng hợp kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện cácbài tập sáng tạo

- Phương pháp trò chơi: hình thức dạy học nhẹ nhàng, hấp dẫn, lôi cuốnhọc sinh vào học tập tích cực

 Một số phương pháp dạy học mới

- PPDH Angorit (thuật toán): kiểu dạy học trong đó giáo viên xây dựng mộtphương án tối ưu các bước đi theo một trình tự hợp lí cho từng bài học để giúp họcsinh tuần tự thực hiện các bước đi ấy là đảm bảo nắm vững vấn đề học tập

Trang 7

- PPDH chương trình hóa: kiểu dạy học mà nội dung dạy học được sắpxếp theo một chương trình trên cơ sở của nguyên tắc điều khiển hoạt động nhậnthức, có tính toán đến đầy đủ khả năng của học sinh.

- PPDH nêu vấn đề: kiểu dạy học trong đó giáo viên tạo ra các mâu thuẫnđưa học sinh vào một tình huống nhận thức và giúp học sinh tựlực, sáng tạo,tìmtòi cách giải quyết vấn dề qua đó nắm vững kiến thức

- PPDH tích cực: phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huytính tích cực, chủ động sáng tạo của người học

1.2.3 Ý nghĩa của phương pháp giảng dạy môn toán có lời văn cho học sinh lớp 1

Dạy học giải toán có lời văn có ý nghĩa to lớn nhằm giúp học sinh củng cố

lí thuyết vận dụng vào giải bài tập, vận dụng vào dời sống: Rèn các kĩ năng;phát triển tư duy như tư duy độc lập, sáng tạo, logic, suy luận, phán đoán;Rèncho học sinh thái độ học tập như tính đam mê, cẩn thận, chính xác, tự giác tíchcực, sáng tạo, tự tin … trong học tập, cụ thể:

- Việc giải toán giúp học sinh củng cố, vận dụng và hiểu sâu sắc hơn tất

cả các kiến thức về số học và đo lường, về các yếu tố đại số, các yếu tố hìnhhọc, thống kê đã được học trong môn toán ở tiểu học

- Thông qua nội dung thực tế muôn hình muôn vẻ của đề toán học sinh sẽtiếp nhận những kiến thức phong phú về cuộc sống và có cuộc sống để rèn luyệnkhả năng áp dụng những kiến thức toán học vào thực tiễn cuộc sống Mỗi bàitoán là một bức tranh thu nhỏ của cuộc sống Khi giải mỗi bài toán, học sinh biếtrút ra từ những bức tranh ấy bản chất toán học của nó, phải biết lựa chọn nhữngphép tính phù hợp, biết làm đúng những phép tính đó, biết đặt lời giải chính xác

… Vì thế quá trình giải toán sẽ giúp học sinh rèn luyện khả năng quan sát và giảiquyết các hiện tượng của cuộc sống qua con mắt toán học của mình

- Việc giải toán sẽ giúp phát triển trí thông minh, óc sáng tạo và thói quenlàm việc một cách khoa học cho học sinh Bởi vì khi giải toán học sinh phải biếttập trung vào bản chất của đề toán, phải biết gạt bỏ những cái thứ yếu, phải biếtphân biệt cái đã cho và cái phải tìm, phải biết phân tích để tìm ra cách liên hệ

Trang 8

giữa các số liệu Nhờ đó mà đầu óc các em sẽ sáng suốt hơn, tinh tế hơn, tư duycủa các em sẽ linh hoạt linh hoạt hơn, chính xác hơn, cách suy nghĩ và làm việccủa các em sẽ khoa học hơn, tư duy và linh hoạt trong việc xử lí các tình huốngtrong thực tiễn.

- Việc giải các bài toán còn đòi hỏi học sinh phải biết tự mình xem xétvấn đề, tự mình tìm tòi cách giải quyết vấn đề, tự mình thực hiện các phép tính,

tự mình kiểm tra lại kết quả … Do đó giải toán là một cách rất tốt để rèn luyệnđức tính kiên trì, tự lực vượt khó, cẩn thận, chu đáo, chặt chẽ chính xác

1.2.4 Mục tiêu dạy học môn toán ở lớp 1

Dạy học toán ở lớp 1 nhằm giúp học sinh:

- Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm,

về các số tự nhiên trong phạm vi 100và phép cộng phép trừ không nhớ trongphạm vi 100, về độ dài và đo độ dài trong phạm vi 20 cm, về tuần lễ và ngàytrong tuần, về đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ, về một số hình học, về bài toán cólời văn…

- Hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành: đọc, viết, đếm, so sánh các

số trong phạm vi 100, đo và ước lượng độ dài đoạn thẳng…

- Chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu biết và hứng thú trong học tập toán

1.3 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học

1.3.1 Đặc điểm tri giác của học sinh tiểu học

- Tri giác của các em mang tính không chủ định: chỉ biết nhìn mà chưa biếtquan sát, phụ thuộc vào chính đối tượng được tri giác, đượm màu sắc xúc cảm

- Tri giác của các em mang tính đại thể ít đi vào tri tiết: chú ý các chi tiếtngẫu nhiên, không tìm ra các dấu hiệu đặc trưng của đối tượng, chỉ dừng lại ởnhận biết và gọi tên, chưa có khả năng phân tích và tổng hợp mà chie liệt kênhững gì nhìn thấy

- Tri giác của các em gắn liền với hành động

- Tri giác không gian và thời gian của các em còn hạn hẹp

- Tri giác của các em phát triển dưới hoạt động học tập

Trang 9

1.3.2 Đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học 1

Đặc điểm nổi bật nhất của học sinh tiểu học là chuyển dần từ tính trựcquan cụ thể sang tính trừu tượng khái quát

Tính trực quan trừu tượng giảm dần, tính trừu tượng khái quát tăng dầntheo từng khối lớp.Điều này được thực hiện trên tất cả mọi mặt của tư duy

Các thao tác tư duy:

- Phân tích – tổng hợp: còn rất sơ đẳng

Học sinh các lớp đầu tiểu học tiến hành thao tác phân tích tổng hợp chủyếu bằng hoạt động thực tiễn khi tri giác trực tiếp đối tượng Khi phân tíchthường chỉ tách riêng lẻ từng bộ phận từng thuộc tính của đối tương hoặc chỉcộng lại một cách đơn giản các thuộc tính các bộ phận làm nên cái toàn thể khithể hiện

Cuối tiểu học,các em có khả năng phân biệt các dấu hiệu, những khíacạnh khác nhau của đối tượng dưới dạng ngôn ngữ và sắp xếp chúng vào một hệthống nhất định.Tuy nhiên trẻ vẫn khó khăn khi thực hiện các thao tác tổng hợp

- So sánh

Các em biết tiến hành so sánh nhưng chưa hình thành một cách đầy đủ.Đầu tiểu học trẻ thường so sánh và kể lại đơn giản một cách đơn giản cácđối tượng cần so sánh

Cuối tiểu học, tuy đã biết đi tìm sự giống nhau và khác nhau nhưng các

em thường hay là chỉ tìm được sự giống nhau ở các đối tượng đã quen thuộchoặc là chỉ tìm thấy sự khác nhau ở những đối tượng mới lạ.Hiếm khi vừa tìmthấy cả sự giống nhau và khác nhau ở đối tượng

- Trừu tượng hóa – khái quát hóa: đây là thao tác khó đối với học sinhtiểu học

Đầu tiểu học trẻ hợp nhất các đối tượng, không dựa vào dấu hiệu chung,bản chất của chúng mà dựa vào dấu hiệu giống nhau, ngẫu nhiên hay chắc năng

Cuối tiểu học, các em đã nhìn thấy các dấu hiệu bản chất của đối tượng đểkhái quát đung đắn

Trang 10

- Trong việc liên hệ khái niệm

Đầu tiểu học, các em thương lấy các đối tượng cụ thể thay cho định nghĩa

về nó

Cuối tiểu học, các em có thể hiểu khái niệm dựa vào dấu hiệu hay bảnchất của chúng

- Trong việc phán đoán và suy luận

Đầu tiểu học, các em thường chỉ phán đoán một chiều mang tính khảngđịnh dựa vào một dấu hiệu duy nhất

Khi suy luận dựa trên tài liệu trực quan cụ thể nên rất khó khăn khi phảichấp nhận giả thiết “ nếu “ cũng như quan hệ nhân quả

Cuối tiểu học, các em đã biêt dựa vào dấu hiệu bản chất và không bảnchất để phán đoán.Trẻ có thể chứng minh lập luận phán đoán của mình khi suyluận, đã biết dựa vào các tài liệu bằng ngôn ngữ hay trừu tượng.Tuy nhiên việcsuy luận của các em sẽ dễ dàng hơn nếu có tài liệu trực quan làm chỗ dựa

1.3.3 Đặc điểm tưởng tượng của học sinh tiểu học

- Tưởng tượng của học sinh tiểu học được phát triển phong phú hơn nhiều

so với trẻ trước tuổi học và có sự quyện chặt giữa tưởng tượng phóng khoáng vàhiện thực

- Tưởng tượng tái tạo ở học sinh tiểu học được hoàn thiện

- Khuynh hướng chủ yếu trong của tưởng tượng ở học sinh tiểu học là:

•Tiến dần đến phản ánh một cách đúng đắn, đầy đủ, rõ ràng hiện thựckhách quan trên cơ sở những tư duy tương ứng

•Tiến dần đến phản ánh một cách khái quát, sáng tạo hiện thực kháchquan trên cơ sở của ngôn từ và hệ thống các kí hiệu khác

1.3.4 Đặc điểm trí nhớ của học sinh tiểu học

- Ở học sinh tiểu học, trí nhớ- trực quan –hình tượng được phát triển hợntrí nhớ từ ngữ- logic

- Tính không chủ định vẫn chiếm ưu thế cả trong ghi nhớ lẫn tái hiện,nhất là ở các lớp đầu tiểu học

- Học sinh tiểu học có khả năng ghi nhớ tốt, đặc biệt là ghi nhớ máy móc

Trang 11

- Tình cảm có ảnh hưởng lớn đến độ bền vững và độ nhanh của sự ghinhớ của học sinh tiểu học.

- Học sinh tiểu học chưa biết sử dụng biện pháp ghi nhớ, nhất là các biênpháp ghi nhớ ư nghĩa

- Trí nhớ của học sinh tiểu học phát triển dưới ảnh hưởng của hoạt độnghọc tập theo hướng ngày càng mạng tính chủ định, tính ý nghĩa, tính trừu tượng,khái quát

1.3.5 Đặc điểm ngôn ngữ của học sinh tiểu học

- Ngôn ngữ của học sinh tiểu học phát triển cả về ngữ âm, ngữ pháp và từ vựng

- Ngôn ngữ viết được hình thành và phát triển mạnh, mặc dù vẫn nghèohơn nhiều so với ngôn ngữ nói

- Kỹ năng đọc của trẻ được hoàn thiện từ đọc đánh vần sang đọc diễncảm, đọc to tới đọc cho mình

1.3.6 Đặc điểm chú ý của học sinh tiểu học

- Chú ý không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học sinh tiểu học

- Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững

- Chú ý của học sinh tiểu học phụ thuộc vào nhịp độ học tập

- Khối lượng chú ý của học sinh tiểu học hẹp, sự phân phối chú ý của trẻdiễn ra một cách khó khăn

- Khả năng chú ý chủ định và chú ý sau chủ định của học sinh tiểu họctrong quá trình học tập là rất cao

1.4 Giới thiệu các bước giải toán có lời văn của Polya

G.Polya là một nhà Toán học, nhà sư phạm nổi tiếng người Mỹ, bộ sách 3quyển của ông đã được dịch ra tiếng Việt, ba trong số những tác phẩm tâm huyếtnhất của ông bàn về quá trình giải Toán, sáng tạo, tìm tòi các vấn đề Toán "Giảimột bài toán như thế nào?", "Sáng tạo Toán học" và "Toán học và những suyluận có lý"

Đây là bài viết tóm lược những ý chính trong quyển sách "Giải bài toánnhư thế nào?" - cũng cần nói thêm ở đây rằng từ "Giải bài toán" theo G.Polyakhông đơn thuần chỉ dừng lại ở việc tìm ra đáp số, như nhiều học sinh thậm chí

Trang 12

cả sinh viên vẫn thường hay hiểu, "Giải bài toán" ở đây bao quát toàn bộ quátrình suy ngẫm, tìm tòi lời giải cũng như lý giải nguyên nhân phát sinh bài toán,

và cuối cùng là phát triển bài toán vừa làm được, hoặc ít ra nêu ra những hướng

đi mới trên cơ sở đã hiểu nguồn gốc từ đâu bài toán phát sinh

1.4.1 Tìm hiểu bài toán:

- Đâu là ẩn?đâu là dữ kiện? đâu là điều kiện? có thể thỏa mãn điều kiệnbài toán? điều kiện có đủ để xác định ẩn? Hay là thừa,hay còn thiếu? Hay cómâu thuẫn?

- Vẽ hình

- Sử dụng các kí hiệu thích hợp,có thể biểu diễn các điều kiện,dữ kiệnthành công thức được không? Phân biệt rõ các phần của điều kiện

1.4.2 Tìm tòi lời giải bài toán:

- Bạn đã gặp bài toán nào tương tự thế này chưa? Hay ở một dạng hơi khác?

- Bạn có biết một định lý,một bài toán liên quan đến bài toán này không?

- Hãy xét kỹ cái chưa biết,và thử nhớ xem có bài toán nào có cùng cáichưa biết không?

- Đây là bài toán mà bạn đã có lần giải nó rồi,bạn có thể áp dụng được gì ởnó?Phương pháp? Kết quả?Hay phải đưa thêm yếu tố phụ vào mới áp dụng được?

- Hãy xét kỹ các khái niệm có trong bài toán và nếu cần hãy quay về cácđịnh nghĩa

- Nếu bạn chưa giải được bài toán này,hãy thử giải một bài toán phụ dễhơn có liên quan, một trường hợp riêng,tương tự, tổng quát hơn?

-Hãy giữ lại một phần giả thiết khi đó ẩn được xác định đến chừng mựcnào?Từ các điều đó bạn có thể rút ra được điều gì có ích cho việc giải bài toán?Với giả thiết nào thì bạn có thể giải được bài toán này?

- Bạn đã tận dụng hết giả thiết của bài toán chưa?

1.4.3 Giải bài toán

Thực hiện lời giải mà bạn đã đề ra.Bạn có nghĩ rằng các bước là đúng?Bạn có thể chứng minh nó đúng

Trang 13

1.4.4 Khai thác bài toán:

- Bạn có nghĩ ra một hướng khác để giải bài toán? Lời giải có ngắn hơn,đặc sắc hơn

- Bạn đã áp dụng cách giải đó cho bài toán nào chưa?

- Bạn có thể áp dụng bài toán này để giải các bài toán khác đã biết?

1.4.5 Khai thác bài toán:

- Bạn có nghĩ ra một hướng khác để giải bài toán? Lời giải có ngắn hơn,đặc sắc hơn

- Bạn đã áp dụng cách giải đó cho bài toán nào chưa?

- Bạn có thể áp dụng bài toán này để giải các bài toán khác đã biết?

Trang 14

Chương 2 Thực trạng về phương pháp giảng dạy môn toán có lời văn lớp 1 trường tiểu học Tân Hưng

2.1 Thực trạng trường tiểu học Tân Hưng

2.1.1 Thực trạng về trường tiểu học Tân Hưng

Trường tiểu học Tân Hưng được xây dựng năm 1956, sau nhiều lần đượcsửa chữa và chuyển địa điểm, nay trường nằm ở thôn Gia Phong, xã Tân Hưng.Trong suốt bề dày lịch sử trường đã đạt được nhiều thành tích như: giáo viêndạy giỏi cấp huyện, cấp thành phố ngày càng nhiều, học sinh đạt giải trong các

kỳ thi toán tuổi thơ, học sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố ngày càng tăng

Trong trường các trang thiết bị dạy học đang dần được hiện đại hóa.Các

em có phòng máy tính để đáp ứng nhu cầu học môn tin học, có máy chiếu đểphục vụ việc giảng dạy và học tập của học sinh

Trường có 10 lớp, mỗi khối lớp bao gồm hai lớp và mỗi lớp có từ 35-40học sinh.Mỗi lớp có 2 giáo viên chủ nhiệm và phó chủ nhiệm để quản lớp dễdàng hơn

2.1.2 Thực trạng về giáo viên trường tiểu hoc Tân Hưng

Trường tiểu học Tân Hưng có 26 giáo viên, trong đó có 22 giáo viên đạttrình độ đại học sư phạm tiểu học, 4 giáo viên đạt trình độ trung cấp sư phạmtiểu học Có 23 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường, 11 giáo viêngiỏi cấp huyện và 7 giáo viên giỏi cấp thành phố.Các giáo viên đều rất tâmhuyết với nghề và yêu quý học sinh

2.1.3 Thực trạng về học sinh trường tiểu học Tân Hưng

Trường tiểu học Tân Hưng có khoảng 400 học sinh, các em học sinh có

độ tuổi từ 6-10 tuổi Hầu hết các em đều xuất thân từ gia đình làm nông nên bố

mẹ chưa quan tâm sát xao đến việc học tập của các em.Các em có mức độ nhậnthức tốt và đạo đức tốt

Trang 15

2.2 Chương trình môn toán ở lớp 1

- Số học

- Đại lượng và đo đại lượng

- Yếu tố hình học

- Giải bài toán

2.3 Các bước giải và phương pháp giải toán có lời văn của học sinh lớp 1 tại trường tiểu học Tân Hưng- Vĩnh Bảo- Hải Phòng

Bước 1 Tìm hiểu nội dung bài toán

Hướng dẫn học sinh đọc kĩ bài toán, hiểu đúng từng câu văn, biết phântích ý nghĩa thực tiễn của bài toán, trình bày lại bài toán một cách ngắn gọn, côđọng phần đã cho và phần phải tìm để làm nổi bật trọng tâm của bài toán, thểhiện bản chất toán học của bài toán

Hướng dẫn cho học sinh có 3 dạng chính tóm tắt bài toán, để học sinh lựachọn cho phù hợp với từng bài toán cụ thể mà học sinh gặp trong quá trình học tập

- Cách 1: Tóm tắt dưới dạng các câu văn ngắn gọn

- Cách 2: Tóm tắt dưới dạng các sơ đồ đoạn thẳng

Trang 16

Học sinh không hiểu đề toán 10 38.46 %

Học sinh không biết tóm tắt đề toán 15 57.7 %

• Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán

• Giáo viên sử dụng phương pháp trong việc giúp học sinh tìm hiểu nộidung bài toán

Giáo viên đưa ra các câu hỏi nhằm gợi mở cho các em về các dữ kiện bàitoán cho, yêu cầu các em tìm ra mối liên hệ giữa chúng.Từ đó, giúp các em dễdàng hơn trong thao tác tóm tắt đề toán

Ví dụ: An có 5 cái kẹo, mẹ cho An thêm 3 cái kẹo Hỏi An có tất cả baonhiêu cái kẹo?

Giáo viên đưa ra câu hỏi: “An có bao nhiêu cái kẹo?”, “ mẹ cho An thêmmấy cái kẹo?”,”bài toán hỏi gì?” Hoặc giáo viên có thể sử dụng đồ dùng trưcquan là que tính thay cho cái kẹo để các em dễ hình dung bài toán

Tóm tắt bài toán

An có: 5 cái kẹo

Mẹ cho: 3 cái kẹo

Tất cả có:… cái kẹo

Trang 17

Bước 2: Lựa chọn phép tính thích hợp cho bài toán, tìm phép tính thíchhợp để giải bài toán.

Hướng dẫn học sinh phân tích ý nghĩa các lời văn chú ý dựa vào các từ

“khóa” có trong bài

Dựa vào các dạng bài tập đã được phân chia để biết bài toán học sinh gặpphải thuộc dạng bài tập nào

• Tầm quan trọng của bước tìm cách giải bài toán

• Các phương pháp giáo viên sử dụng để giúp học sinh tìm ra cách giảibài toán

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w