phù hợp với lứa tuổi và vận hành kết nối chúng một cách hợp lý vào thựchiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho các - Năng lực của học sinh không chỉ
Trang 1Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện vềgiáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và họctheo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiếnthức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máymóc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở người học
tự cập nhập đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ dạy học chươngtrình tiếp cận nội dung sang tiếp cân năng lực của người học, nghĩa là thay vì chúng
ta quan tâm đến việc học sinh học được cái gì thì chúng ta quan tâm đến việc họcsinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiệnchuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ 1 chiều” sang dạy cách học,cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng và hình thành năng lực phẩm chất Tăngcường việc học tập nhóm, thay đổi mối quan hê giáo viên – học sinh theo hướngcộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội
Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và pháttriển năng lực tự học (sử dụng sgk, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ) trên cơ sở
đó trau dồi phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể lựa chọn mộtcách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù bộ môn học để thựchiện Tuy nhiên sử dụng bất kì phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên
Trang 2tắc “học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫncủa giáo viên”.
Trong chương trình Đại số và giải tích lớp 11 thì đạo hàm là một chương quantrọng, nó thường liên quan đến phần thực tập sư phạm
Xuất phát từ nhũng lí do trên chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “ Vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học tích cực vào giảng dạy một số nội dung toán lớp 11 – THPT ”.
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm đề xuất một số tiết tiết dạy thuộc nội dung toán 11 theo hướngphát triển năng lực người học góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở trườngTHPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lựcngười học
- Tìm hiểu một số phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học tích cực
- Thiết kế một số tiết dạy học nội dung chương đạo hàm theo phương pháp, kỹthuật tổ chức dạy học tích cực
- Thực hiện sư phạm nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đềtài, rút ra bài học thực tế để áp dụng vào giảng dạy tại trường phổ thông
4 Giả thuyết khoa học
Có thể xây dựng được những tiết học theo phương pháp, kĩ thuật dạy học tíchcực, nếu vận dụng được những tiết học này một cách thích hợp sẽ góp phần đổi mớiphương pháp dạy học ở trường THPT
5 Phương pháp nghiên cứu.
Kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận và thực nghiệm sư phạm
Nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn bản, tài liệu chỉ đạo của bộ giáo dục và đào tạo liên quanđến đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu các tài liệu lí luận liên quan đến đề tài (giáo dục hoc, lí luận dạyhọc bộ môn toán, )
Trang 3- Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa, phân phối chương trình,sách nâng cao, các nội dung có liên quan đến chủ đề đạo hàm.
- Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm: tổng hợp kinh nghiêm của các nhà nghiêncứu, nhà giáo dục, giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong dạy học toán
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận tài liệu tham khảo, phụ lục và mục lục luận văngồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Vận dụng một số phương pháp, kỹ thuật tổ chức daỵ học tích cực vào giảng dạy một số nội dung toán lớp 11 – THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 4CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học
Các nội dung sau được trích dẫn từ tài liệu bồi dưỡng giáo viên [1]:
1.1.1 Khái niệm năng lực
Phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi cáchhiểu có những thuật ngữ tương ứng:
Năng lực (Capacity/Ability) hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng (hoặctiềm năng) mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thờiđiểm nhất định Chẳng hạn khả năng giải toán, khả năng nói tiếng anh, Thườngđược đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ (ability test)
Năng lực (Compentence) thường gọi là năng lực hành động: là khả năng thựchiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vựcnhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động
Năng lực hành động (completence): Là “khả năng vận dụng những kiến thức,kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và cóhiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống’’(Quesbec- Ministere deI’Education,2004);
Người học có năng lực hành động về một loại/lĩnh vực hoạt động nào đó cầnhội tụ đủ các dấu hiệu cơ bản sau:
- Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống/chuyên sâu về loại lĩnh vực hoạt động đó
- Biết cách tiến hành hoạt động đó hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mụcđích (bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức/phương pháp thực hiện hànhđộng/lựa chọn được các giải pháp phù hợp, và các điều kiện, phương tiện để đạtmục đích)
- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiệnmới, không quen thuộc
Trang 5Từ những cách hiểu cơ bản nêu trên, tôi đã khái quát được định nghĩa vềnăng lực như sau:
Năng lực là khả năng, kĩ năng nhận thức vốn có của cá nhân hay trải qua quaquá trình rèn luyện mà có được Nó là khả năng làm chủ những hệ thống kiếnthức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách linh hoạt, hợp lý vàothực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả những vấn đề đa dạng đặt
ra trong cuộc sống
1.1.2 Cấu trúc của năng lực
Khái niệm năng lực hành động (compentence) và khái niệm kĩ năng (skill)không có sự tương đồng Kĩ năng được định nghĩa như là khả năng thực hiện dễdàng, chính xác một hành động có tính phức hợp và khả năng thích ứng trong cácđiều kiện đang thay đổi Trong khi năng lực hành động được định nghĩa như làmột khái niệm định hướng theo chức năng , một hệ thống phức hợp hơn, toàn diệnhơn, có sự kết hợp của nhiều thành tố như các khả năng nhận thức, kĩ năng, thái độ
và chứa cả các thành phần phi nhận thức như động cơ, xúc cảm, giá trị, đạođức trong một bối cảnh có ý nghĩa
Cấu trúc của năng lực được trình bày theo sơ đồ (T Lobanova, Yu.Compentence-based education – a common European strategy ComputerModelling and new Technologies, 2008,Vol.12, No.2, p 48):
Định hướng chức năng và cấu trúc đa thành tố của năng lực
Trang 6Vòng tròn nhỏ ở tâm là năng lực (định hướng theo chức năng); vòng tròn ởgiữa bao quanh vòng tròn nhỏ là các thành tố của năng lực: kiến thức, khả năngnhận thức, các khả năng thực hành/năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị, đạo đức,động cơ; vòng tròn ngoài là bối cảnh (điều kiện/hoàn cảnh có ý nghĩa).
Ví dụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ thường gồm các năng lực thành phần nhưđọc, nghe hiểu, nói, viết,… định hướng thực hiện chúc năng giao tiếp, tư duy, kếtnối trong nó cả thái độ và các thành tố khác như xúc cảm, giá trị, niềm tin… trongmột bối cảng có ý nghĩa (VD học tập trên lớp)
Như vậy năng lực không phải là cấu trúc bất biến, mà là một cấu trúc động(trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ làkiến thức, kĩ năng, mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội, thể hiện ở tính sẵnsàng hành động trong những điều kiện thực tế hoàn cảnh thay đổi
1.1.3 Năng lực của học sinh
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,thái độ, phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thựchiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho các
- Năng lực của học sinh không chỉ là vốn kiến thức, kỹ năng, tháu độ sống phùhợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hòa của 3 yếu tố này thể hiện ở khả năng hànhđộng đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, tự tin,trách nhiệm xã hội )
- Năng lực của học sinh được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ học tập ở trong lớp và ngoài lớp học Nhà trường được coi là môi trườnggiáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực
Trang 7chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất Những môitrường khác như: gia đình, cộng đồng, cùng góp phần bổ sung và hoàn thiện cácnăng lực của các em.
1.1.4 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hương phát triển năng lực người học
1.1.4.1 Cải tiến phương pháp dạy học truyền thống
Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyệntập luôn là những phương pháp quan trọng trong dạy học Đổi mới phương phápdạy học không có nghĩa là loại bỏ những phương pháp truyền thống quen thuộc
mà cần bắt đầu bằng cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế được nhược điểmcủa chúng Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáoviên trước tiên cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kĩ thuậtcủa chung trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như kĩthuật mở bài, kĩ thuật trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kĩ thuật đặt câuhỏi và xử lí câu trả lời trong đàm thoại, hay kĩ thuật làm mẫu trong luyện tập Tuynhiên, các phương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bêncạnh các phương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp các phương pháp dạy họcmới, đặc biệt là những phương pháp dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạocủa học sinh Chẳng hạn có thể tăng cường tính tích cực nhận thức, phát triển kĩnăng thảo luận , kĩ năng bảo vệ ý kiến của học sinh trong thuyết trình, đàm thoạitheo quan điểm dạy học làm việc nhóm
1.1.4.2 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
Không có một phương pháp dạy học nào là toàn năng phù hợp với mọi mụctiêu và nội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưunhược đểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phươngpháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quantrọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp,dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức cá thể của dạy họccần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Tình trạng
Trang 8độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần đượckhắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm.
Trong thực tiễn dạy học ở trường trung học hiện nay, nhiều giáo viên đã cảitiến bài bài lên lớp theo hướng kết hợp theo hướng thuyết trình của giáo viên vớihình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hóa hoạt động của học sinh Tuynhiên hìn thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở các nhiệm vụ họctập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức hình thức làmviệc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp có thể chiếm một hoặc nhiều tiếthọc sử dụng phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứutrường hợp, dự án Để đàm bảo việc tích cực hóa “ bên ngoài và bên trong” củahọc sinh cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy họcgiải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học khác
1.1.4.3.Vận dụng dạy học đặt và giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giảiquyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển tư duy, khả năng nhận biết vàgiải quyết vấn đề Học được đặt trong tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứađựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnhhội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức Dạy học giải quyết vấn đề là conđường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụngtrong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh.Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuên môn, cũng cóthể là những tình huống gắn với thực tiễn Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạyhọc giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ítchú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giảiquyết những vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưađược chuẩn bị tốt việc giải quyết vấn đề tình huống thực tiễn Vì vậy bên cạnh dạyhọc giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tìnhhuống
Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quết vấn đề, học sinh vừa nắmđược tri thức mới, vừa nắn được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư
Trang 9duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội,phát hiện kịp thời và gải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh
1.1.4.4 Vận dụng dạy học theo tình huống.
Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy họcđược tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộcsống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường họctập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân hoặc trong mối tươngtác xã hội của học tập
Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đếnnhiều môn hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn Trong nhà trườngcác môn học được phân theo các môn khoa học chuyên môn, còn cuộc sống thìluôn diễn ra trong những mối quan hệ phức hợp Vì vậy sử dụng các chủ đề dạyhọc phức hợp khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyênmôn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn.Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hìnhcủa dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống,gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm
Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quantrọng để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắcphục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông Tuy nhiên, nếu các tình huống được đưa vào dạy học học là những tìnhhuống mô phỏng lại, thì chư phải tình huống thực Nếu chỉ giải quyết các vấn đềtrong phòng học lý lý thuyết thì học sinh cũng chưa có hoạt động thực tiễn thực
sự, chưa có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
1.1.4.5 Vận dụng dạy học định hướng hành động
Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạtđộng trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình họctập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hànhđộng, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là
Trang 10một quan điểm dạy học tích cực hóa và tiếp cận tập thể Vận dụng dạy học địnhhướng hành động có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kếthợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội.
Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hànhđộng, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phứchợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, có tạo ra các sảnphẩm có thể công bố Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết vàquan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh,dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy theo tìnhhuống và dạy học định hướng hành động
1.1.4.6 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý trong dạy học
Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương phápdạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học.Việc sử dụng các phương tiện dạy học cần phù hợp với mối quan hệ giữa phươngtiện dạy học và phương pháp dạy học Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạyhọc mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường Tuy nhiên cácphương tiện dạy học tự làm của giáo viên luôn có ý nghĩa quan trọng cần đượcphát huy
Đa phương tiện công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phươngtiện dạy học trong dạy học hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tin cónhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiệnnhư một phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning) Phương tiệndạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phương pháp dạy học mới.Webquest là một ví dụ về phương pháp dạy học mới là sử dụng mạng điện tử,trong đó học sinh khám phá tri thức trên mạng một cách có định hướng
Trang 111.1.4.7 Vận dụng một số kĩ thuật dạy học hiện đại theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Kĩ thuật dạy học là những cách thức, hành động của GV và HS trong các tìnhhuống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều chỉnh quá trình dạy học Các kĩthuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học Có những kĩthuật dạy học chung, có những kỹ thuật dạy học đặc thù của từng phương phápdạy học Ví dụ, kĩ thuật đặt câu hỏi trong phương pháp đàm thoại, kĩ thuật chianhóm trong phương pháp dạy học nhóm, Ngày nay, người ta chú trọng phát triển
và sử dụng các kỹ thuật dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh (còn gọi
là theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học) như: kỹthuật KWLH, kỹ thuật công não, kỹ thuật tia chớp, kĩ thuật bể cá, kĩ thuật XYZ,
kỹ thuật 321, kỹ thuật lược đồ tư duy, kĩ thuật ổ bi,
1.1.4.8 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
Phương pháp dạy học có mối quan hệu biện chứng với nội dung dạy học Vìvậy bên cạnh những phương pháp chung có thể sử dụng cho nhiều bộ môn khácnhau thì việc sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trongdạy học bộ môn Các phương pháp dạy học đặc thù được xây dựng dự trên cơ sở
lý luận dạy học bộ môn VD: Thí nhiệm là một phương pháp dạy học đặc thù củacác môn khoa học tự nhiên, các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kĩthuật, làm mẫu tao tác, phân tích sản phẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp môhình, các dự án là nhứng phương pháp chủ lực trong dạy học kĩ thuật; phươngpháp “bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học các môn khoahọc;
1.1.4.9 Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho người học
Phương pháp học tập là một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việctích cực hóa, phát huy tính sáng tạo của học sinh Có những phương pháp nhận thứcchung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chứclàm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệtcủa từng bộ môn Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh cácphương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ môn
Trang 12Tóm lại có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với nhữngcách tiếp cận khác nhau, trên đây chỉ là một số phương hướng chung Việc đổimới phương pháp dạy học đòi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sởvật chất, và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức quản lý.
Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên vớikinh nghiệm của riêng mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiếnphương pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân
1.2 Một số phương pháp, tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học.
1.2.1 Phương pháp trò chơi
Quan niệm về phương pháp trò chơi
Theo [11] “chơi” là hoạt động của con người, có mặt trong đời sống conngười ở mọi lứa tuổi, mặc dù hình thức chơi thay đổi khi con người lớn lên hoặcgià đi Khi chơi cả người lớn và trẻ con đều say mê vui vẻ thoải mái
Một số nhà tâm lý - giáo dục theo trường phái sinh học Kgross.s.Hall V.stemcho rằng trò chơi là do bản năng quy định, là sự giải tỏa năng lượng dư thừa CònG.piagie cho rằng trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy là 1 nhân tố quan trọngđối với sự phát triển trí tuệ
Còn tác giả Đặng Thành Hưng thì trò chơi là 1 thuật ngữ có 2 nghĩa khácnhau tương đối xa:
- (1) là kiểu loại phổ biến của chơi nó chính là chơi có luật (tập hợp quy tắcquy định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hoạt đông) và nó có tính cạnh tranh hoặctính thách thức đối với người tham gia
- (2) là những hình thức công việc được tổ chức và tiến hành dưới hình thứctrò chơi Chẳng hạn học thông qua trò chơi, giao tiếp bằng trò chơi, rèn luyện thânthể dưới hình thức trò chơi
Tóm lại trò chơi chính là sự chơi có luật, những hành vi chơi tùy tiện bất giáckhông gọi là trò chơi
Trang 13Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu 1 nhiệm
vụ học tập hay thử nghiện những hoạt động những thái độ, những việc làm thôngqua một trò chơi học tập nào đó Trò chơi học tập là hoạt động được diễn ra theotrình tự hoạt động của 1 trò chơi nào đó
Theo [2]:
Ưu nhược điểm của phương pháp trò chơi
Ưu điểm:
- Trò chơi học tập là hoạt động học tập dưới dạng hoạt động, hấp dẫn học sinh
do đó duy trì tốt hơn sự chú ý của các em với bài học
- Trò chơi làm thay đổi hình thức học tập chỉ bằng sách vở, hoạt động trí óc do
đó giảm tính chất căng thẳng của giờ học
- Trò chơi có nhiều học sinh tham gia sẽ tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng học tậphợp tác cho HS
Nhược điểm:
- Khó củng cố kiến thức, kỹ năng một cách có hệ thống
- Học sinh dễ sa đà vào việc chơi mà ít chú ý đến tính chất học tập của các trò chơi
Quy trình thực hiện
Bước 1: GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
Bước 2: Hướng dẫn chơi, bước này gồm những việc làm sau:
- Tổ chức người tham gia trò chơi
- Các dụng cụ dùng để chơi
- Cách chơi
- Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi
- Chơi thử ( nếu cần thiết)
Bước 3: HS tiến hành chơi
Bước 4: Đánh giá sau trò chơi
Trang 14- Giáo viên hoặc trọng tài nhận xét thái độ tham gia trò chơi của từng đội,những việc làm chưa tốt để rút kinh nghiệm.
- Giáo viên hoặc trọng tài công bố kết quả của từng, đội từng cá nhân và traophần thưởng cho đội đoạt giải
Bước 5: Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
Ví dụ minh họa:
Để củng cố kiến thức sau khi học xong bài 7 tỉ lệ thức (sgk toán lớp 7 học kì1) chúng ta cùng chơi một trò chơi sau:
Bước 1: Trò chơi có tên là: “giải ô chữ”
Chúng ta sẽ tìm tên một tác phẩm nổi tiếng của Hưng đạo vương Trần QuốcTuấn
Bước 2: Hướng dẫn chơi:
GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm được phát 1 bảng phụ, bút dạ Cách chơinhư sau: Các em hãy điền các số thích hợp vào các chỗ chấm dưới đây để có tỉ lệ thức.Sau đó viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô ở hàng dưới cùng của bài
em sẽ biết được tên một tác phẩm nổi tiếng của Hưng đạo vương Trần Quốc Tuấn, vịanh hùng của dân tộc ta đồng thời là danh nhân quân sự của Thế giới
Nhóm nào tìm được đáp án đúng và nhanh nhất sẽ dành chiến thắng
Trang 15-0,63 -25 -25 41
5 3
4 -0,84 16
Bước 3: Học sinh tiến hành chơi.
Bước 4: Tiến hành đánh giá sau trò chơi và trả lời về ý nghĩa giáo dục của trò chơi.
- Nhận xét thái độ tham gia, kết quả cuộc chơi
- Rút ra kết luận sau trò chơi ta có được kiến thức kĩ năng:
Nắm được các dạng của tỉ lệ thức
Biết cách tìm phần tử còn thiếu của tỉ lệ thức
1.2.2 Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Vấn đề: Theo từ điển của Hoàng Phê thì vấn đề là điều cần được xem xét,
nghiên cưú, giải quyết
- Tình huống gợi vấn đề (còn được gọi là tình huống có vấn đề ) là một tình
huống gợi ra cho HS những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết
và có khả năng vượt qua, nhưng không phải ngay tức khắc nhờ một thuật giải màphải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt
động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có.
(Phương pháp dạy học môn Toán - Nguyễn Bá Kim)
Quan niệm về phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Trang 16Theo Ôkôn V thì “Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là dạy học dựa
trên sự điều khiển quá trình học sinh độc lập giải quyết các bài toán thực hành hay
lí thuyết”
Theo M.I.Mackmutov: “Tạo ra một chuỗi tình huống có vấn đề và điều khiểnhoạt động của học sinh nhằm độc lập giải quyết các vấn đề học tập” đó là thựcchất của quá trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Chúng tôi hiểu như GS.TSKH Nguyễn Bá Kim (PHDH Toán – trang 187)Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học
mà trong đó thầy giáo tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện
ra vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực để giải quyết vấn đề và thông qua đó lĩnh hộitri thức, kĩ năng và đạt được những mục tiêu học tập khác
Ưu nhược điểm của phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Ưu điểm: Theo [12]
- So sánh với các phương pháp truyền thống thì PPDH này tạo điều kiện tốthơn để đưa HS vào vị trí trung tâm nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lựcphát hiện và giải quyết vấn đề
- Giúp HS tích cực, tự giác, chủ động, hứng thú trong học tập làm cho HS năng động, sáng tạo, hình thành năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Thông qua việc giải quyết vấn đề góp phần hình thành ở các em nếp nghĩ,làm việc sáng tạo, độc lập, sự nhanh nhạy và linh hoạt Về lâu dài, hoạt động họctập sẽ hình thành ở HS những năng lực khác nhau, trong đó, có năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề
- Gợi nhu cầu nhận thức cho người học, kích thích sự ham mê khám phá củahọc sinh, đồng thời tạo điều kiện tạo cho học sinh niềm tin có thể giải quyết đượcvấn đề nếu các em nỗ lực hoạt động HS tập trung, chú ý hơn vào bài học, các emhăng say kiến tạo tri thức mới, lĩnh hội một cách chủ động, không bị áp đặt khiêncưỡng Do đó học sinh nhớ bài sâu và lâu hơn
Nhược điểm:
Trang 17- Khó xây dựng tình huống có vấn đề
- Mất nhiều thời gian
Quy trình thực hiện
Theo GS.TSKH Nguyễn Bá Kim (PHDH Toán – trang 190), quy trình
thực hiện bao gồm các hành động sau:
- Bước 1: Phát hiện thâm nhập vấn đề
Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề thường là do thầy tạo ra
Giải thích và chính xác hóa tình huống để hiểu đúng vấn đề được đặt ra
Phát biểu vấn đề và đặt ra mục đích giải quyết vấn đề đó
- Bước 3: Trình bày giải pháp
Khi đã giải quyết được vấn đề đặt ra, người học trình bày lại toàn bộ từ việcgiải quyết vấn đề đến giải pháp Nếu vấn đề là đề bài cho sẵn thì có thể không cầnphát biểu lại vấn đề
- Bước 4: Ngiên cứu sâu giải pháp
Tìm hiểu khả năng ứng dụng của kết quả
Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hóa, lậtngược vấn đề…và giải quyết nếu có thể
Những cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề.
Một số tình huống gợi vấn đề rất phổ biến, dễ gặp và dễ thiết lập: dự đoánnhờ nhận xét trực quan và thực nghiệm (tính toán đo đạc,…), lật ngược vấn đề, xéttương tự, khái quát hóa, giải bài tập mà người học chưa biết thuật giải, tìm sai lầmtrong lời giải, phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm
Trang 18Ví dụ
Giải phương trình dạng A B 2 0
Khi dạy bài 2 bất phương trình và hệ bất phuong trình một ẩn, toán 10 cơ bản
GV cho HS giải bài tập sau:
Giải bất phương trình(x2)(x1)2 0(1) bạn Hòa đã giả như sau:
(1) x 2 0 x 2(2) vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là:
x x | 2
Xét xem lời giải trên đã đúng chưa, nếu chưa đúng hãy sửa lại
Khi giải bài toán này HS được đặt vào một tình huống gợi vấn đề là pháthiện nguyên nhân và sửa chữa sai lầm Đó là một tình huống gợi vấn đề vì thỏamãn 3 điều kiện:
1 Học sinh chưa có sẵn câu trả lời và cũng không biết có một thuật giải nào
- Bước 1: Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề
Sau khi ra đề GV để HS có thời gian suy nghixem xét lời giải đã đúng haychưa, nếu sai thì ở điểm nào?
Nếu HS chưa phát hiện được thì GV có thể gợi ý để HS thấy được bấtphương trình có nghiệm khác, chẳng hạn x=1, x 2
- Bước 2: Tìm giải pháp
Sau khi cho HS tìm kiếm, tạo điều kiện cho HS tìm được lỗi sai trong lời giải:
1, Sai lầm do việc viết :A B 2 0 A 0
Đúng ra : 2
A B A B
Trang 192, Sai lầm thứ 2 là việc viết tập nghiệm chưa đúng
- Bước 3: Trình bày giải pháp
Từ việc chỉ ra những sai lầm đó HS có thể đưa ra được lời giả đúng:
- Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
Từ việc giải bất phương trình trên, có thể đưa ra cách giải tương tự cho cácbất phương trình có dạng:
Quan niệm về phương phương pháp dạy học tự học
Phương pháp dạy học tực học là cách thức tác động của GV vào quá trình tựhọc của HS
Những việc giáo viên cần làm để phát triển kĩ năng tự học của học sinh: tạo
cho HS động cơ học tập, hướng dẫn HS vận dụng kế hoạch (dài hạn, ngắn hạn),hướng dẫn học sinh làm một số tài liệu khoa học, hướng dẫn học sinh cách ghichép, tổng kết, đào sâu, mở rộng vấn đề, giao nhiệm vụ cụ thể cho HS trong từngtiết học
Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học tự học
Trang 20Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học tự học
Ưu điểm
- Là hình thức học ít tốn kém nhất, không phải đến trường
- Người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc phù hợp với quỹ thời gian của bản thân
- Hình thức dạy học này phát huy cao độ tính độc lập của người học, pháttriển năng lực tự học, năng lực làm việc độc lập với sách – một năng lực cần thiếtcho mọi người để coa thể học tập suốt đời
Nhược điểm
- Hoạt động tự học diễn ra thầm lặng, không sôi nổi, sinh động bởi không có
sự trao đổi, thảo luận với bạn, với thầy như khi “học giáp mặt”
Ví dụ:
Dạy học công thức nhân đôi (bài một số công thức lượng giác, đại số 10 nâng cao)Vào tiết học, giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và trả lờicác câu hỏi sau:
- Cho cô biết như thế nào được gọi là công thức nhân đôi
- Các công thức nhân đôi bao gồm những công thức nào? Hình thành cho côcác công thức nhân đôi đó
Khi trả lời câu hỏi thứ 2 GV yêu cầu học sinh lên bảng trình bày
Có điều kiện gì đối với giá trị không?
- Các công thức hạ bậc gồm có những công thức naò?
Xác định công thức hạ bậc của tan2x và cot2 x Có cần điều kiện gì đối vớigiá trị không? Yêu cầu học sinh lên bảng trình bày
Cuối cùng GV kết luận và yêu cầu học sinh trình bày những công thức cầnthiết
Phần luyện tập, yêu cầu học sinh làm HĐ3 và HĐ 4 sgk
1.2.4 Phương pháp hoạt động nhóm
Quan niệm về phương phương pháp hoạt động nhóm
Trang 21Nhóm là tập hợp những con người có hành vi tương tác lẫn nhau, cùng thựchiện những mục tiêu (chung và riêng) thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
Dạy học theo nhóm là một hình thức tổ chức dạy học mà trong đó học sinhdưới sự hướng dẫn của giáo viên làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để hoànthành mục đích học tập chung của nhóm đặt ra Trong hoạt động nhóm có nhiềumối quan hệ giao tiếp: Giữa học sinh với nhau, giữa giáo viên với từng học sinh.Hoạt động theo nhóm cho phép các thành viên chia sẻ những băn khoăn, kinhnghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng những phương pháp nhận thức mới.Trong hoạt động nhóm, quá trình học tập trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau
về kiến thức, kĩ năng và phương pháp học tập, kĩ năng giao tiếp và các kĩ năng xãhội khác
Ưu nhược điểm của phương pháp hoạt động nhóm
Ưu điểm:
- Học tập theo nhóm giúp hoc sinh được cộng tác trên nhiều phương diệnđược nêu quan điểm của mình được nghe quan điểm của người khác Cùng hỗ trợgiúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Hình thành cho các em tinh thần
tự chủ, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập và hoạt động
- Hoạt động nhóm giúp học sinh phát triển năng lực xã hội, giúp cho học sinhphát triển kĩ năng giao tiếp kĩ năng thảo luận, kĩ năng bảo vệ ý kiến kĩ năng giảiquyết mâu thuẫn Giúp các em nhút nhát trở nên mạnh dạn hơn
- Điều hành không tốt sẽ dẫn tới tốn thời gian, ồn ào ảnh hưởng đến lớp khác
Quy trình thực hiện
Trang 22- Bước 1: Chuẩn bị thảo luận theo 5 bước: Chia nhóm, đặt tên nhóm, phâncông trách nhiệm, chỉ định vị trí làm việc nhóm, chuẩn bị dụng cụ học tập
- Bước 2: Làm việc chung cả lớp: Trong giai đoạn này giáo viên cần nêu vấn
đề, xác định nhiệm vụ nhận thức, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, hướng dẫn làmviệc theo nhóm
- Bước 3: Làm việc nhóm: Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng cá nhânlàm việc Trao đổi ý kiến thảo luận trong nhóm, có ghi chép cẩn thận và chọn lọc,tổng hợp kiến Gv cần quan sát, điều chỉnh, uốn nắn để HS đi đúng hướng thảoluận
- Bước 4: Thảo luận, tổng kết trước lớp
Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả sau đó thảo luận chung: Các nhóm khácnhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến GV tổng kết và đặt vấn đề tiếp theo GV nên
có sự khen ngợi và động viên các nhóm
Ví dụ minh họa
- HĐ1: Chia lớp làm 4 nhóm, đặt tên nhóm (N1 đến N4), mỗi nhóm chuẩn
bị bút giấy nháp, vở ghi và sách giáo khoa
- HĐ2: Làm việc chung cả lớp
GV nêu vấn đề để củng cố về các dạng tìm x đã học ở chương 1: Số hữu tỷ
Số thực (sgk toán7 học kì 1) Chúng ta cùng làm bài tập sau:
a,
3
4 3
1 2
GV yêu cầu bây giờ cả lớp làm việc theo nhóm giải quyết bài tập trên Sau
đó cô có thể gọi bất kì học sinh nào trả lời hoặc lấy tinh thần xung phong
Trang 23- HĐ3: Các nhóm làm việc, giáo viên quan sát cả lớp, có thể điều chỉnh uốnnắn để học sinh đi đúng hướng thảo luận
- HĐ4: Thảo luận tổng kết trước lớp
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét kết quả của từng nhóm
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
- Qua bài tập này học sinh biết được cách làm các dạng khác nhau của bài tậptìm x
1.2.5 Phương pháp đàm thoại phát hiện
Quan niệm về phương pháp đàm thoại phát hiện
Theo PGS TSKH Bùi Văn Nghị ([5] trang 124) phương pháp đàm thoại pháthiện là phương pháp trong đó giáo viên tổ chức đối thoại, trao đổi ý kiến tranhluận giữa thầy với cả lớp hoặc giữa học sinh với nhau, thông qua đó học sinh đượccủa cố, mở rộng, bổ sung kiến thức, có được tri thức mới, cách giải quyết vấn đềmới
Ưu nhược điểm của phương pháp đàm thoại phát hiện
- Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, trình tự các câu hỏi, dự kiến các câutrả lời của học sinh
Trang 24Bước 3: GV sử dụng hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị trong tiến trình dạy vàchú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía học sinh.
5x
2
2
1
- Bước 1: Giải các bài tập áp dụng định lý về dấu của tam thức bậc 2 đã học
ở bài 2 phương trình bậc nhất và bậc 2 một ẩn (sgk toán 10 nâng cao)
- Bước 2: Dự kiến các câu hỏi của GV và câu trả lời của HS
GV:Nhắc lại định lý đảo về dấu của tam thức bậc 2
GV: Để phương trình có hai nghiệm phân biệt ta phải có điều kiện gì?
HS: Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi m 1
1 m m 0 a 0
1
m
x x
m m
1 m 2 1 m
3m
Trang 251.2 Một số kĩ thuật tổ chức dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực người học
Các nội dung sau được trích dẫn từ tài liệu bồi dưỡng giáo viên [1]:
Kĩ thuật dạy học là những cách thức những hành động của giáo viên và học
sinh trong các tình huống hành động nhỏ, nhằm thực hiện và tổ chức quá trình dạyhọc trên lớp Các kĩ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạyhọc
1.3.1 Kĩ thuật khăn trải bàn
Khái niệm kĩ thuật khăn trải bàn
“Khăn trải bàn” là kĩ thuật tổ chức hoạt động cho học sinh mang tính hợp tác,kết hợp giữa hình thức học tập cá nhân và hình thức học tập theo nhóm
- Bước 3: Mỗi cá nhân làm việc độc lập
Trang 26- Bước 4: Trên những cơ sở mỗi ý kiến cá nhân, HS thảo luận nhóm thốngnhất ý kiến chung và vào phần chính giữa tờ giấy A0
- Bước 5: Giáo viên sử dụng kỹ thuật phòng tranh để tổ chức triển lãm sảnphẩm của mỗi nhóm, HS quan sát sản phẩm nhóm bạn, GV tổng kết, chính xáchóa nội dung bài học
1.3.2.Kĩ thuật KWLH
Khái niệm kĩ thuật KWLH
Kĩ thuật KWLH do Donna Ogle giới thiệu năm 1986, vốn là một hình thứcdạy học hoạt động đọc - hiểu Học sinh bắt đầu động não tất cả những gì đã biết vềchủ đề bài đọc Thông tin này sẽ được ghi vào cột K của biểu đồ, sau đó các emnêu danh sách các câu hỏi về những điều các em muốn biết thêm trong chủ đề này.Những vấn đề này sẽ được nêu trong cột W Trong quá trình đọc hoặc sau khi đọcxong các em sẽ tự trả lời cho các câu hỏi ở cột W Những thông tin này sẽ đượcghi nhận vào cột L
Mở rộng thêm kĩ thuật KWL, Ogle tiếp tục bổ sung thêm cột H ở sau cùng,nhằm khuyến khích học sinh suy nghĩ, vận dụng vào quá trình học tập Sau khihoàn thành nội dung cột L, các em muốn tìm hiểu thêm về một số thông tin liênquan Các em sẽ nêu biện pháp tìm thông tin mở rộng Giáo viên cũng yêu cầuhọc sinh vận dụng vào thực tiễn, giải quyết các dạng bài tập như thế nào Mọi ýkiến thông tin này sẽ được ghi vào cột H
Các bước tiến hành
- Bước 1: Chọn chủ đề hoặc bài học
- Bước 2: Thực hiện kĩ thuật KWLH
Thực hiện ở nhà: giáo viên chuẩn bị trước bảng sau:
BẢNG HỎI THEO KĨ THUẬT DẠY HỌC “KWLH”
Họ tên học sinh:
Trang 27Cột K: Điền thông tin các em đã biết về chủ đề bài học
Cột W: Nêu danh sách các câu hỏi về những điều các em muốn biết thêmtrong chủ đề này
Cột L: Em đã học thêm được những gì sau khi học xong bài này
Cột H: Những nội dung, kiến thức nào trong chủ đề, bài học có thể vận dụngvào cuộc sống, thực tiễn
Thực hiện ở lớp:
Điền đầy đủ thông tin vào cột K,W theo mẫu
Thu lại phiếu bảng
- Bước 3: Sau khi đã dạy xong bài học giáo viên trả lại phiếu cho học sinh đãđiền trước đó, yêu cầu học sinh hoàn thành nội dung cột L
- Bước 4: GV khuyến khích gợi ý HS điền thông tin vào cột H
- Bước 5: Tổ chức cho HS thảo luận những thông tin các em ghi nhận ở cột L
1.3.3.Kĩ thuật 321
Khái niệm kĩ thuật 321
Đây là một kĩ thuật tổ chức dạy học lấy thông tin phản hồi của nhóm báo cáohoặc của từng cá nhân, nhằm huy động sự tham gia tích cực của học sinh (giáoviên nên vận dụng 321 sau khi đã tổ chức hoạt động nhóm) Các con số trong kĩthuật 321 có nghĩa là 3 điều tâm đắc nhất, 2 điều chưa thỏa mãn hoặc hài lòng và 1
đề xuất của giáo viên
Trang 28- Bước 3: Mỗi nhóm viết ra: 3 điều tốt mà cá nhân hoặc nhóm tâm đắc, 2điều ghóp ý về điểm chưa tốt và một đề nghị lần sau cải tiến tốt hơn, hoặc câu hỏithắc mắc về vấn đề chưa hiểu.
- Bước 4: Sau khi thu thập ý kiến, giáo viên và học sinh cùng tổng hợp vàthảo luận về các ý kiến phản hồi
1.3.4.Kĩ thuật tranh luận - ủng hộ - phản đối
Tranh luận ”ủng hộ - phản đối” là một kĩ thuật dùng trong thảo luận, trong đó
đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột Những ý kiến khác nhau và những ýkiên đối lập đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều phươngđiện khác nhau Mục tiêu tranh luận không phải nhằm đánh bại ý kiến đối lập mànhằm xem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau
Các bước tiến hành
- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành hai phe theo hai hướng ý kiến đối lậpnhau về một luận điểm cần tranh luận Chia nhóm theo nguyên tắc ngẫu nhiênhoặc theo nguyện vọng muốn đứng về phe ủng hộ hay phe phản đối
- Bước 2: Các thành viên các phe đưa ra ý kiến cá nhân, trao đổi trong nhóm
và đưa ra các lập luận của nhóm mình
- Bước 3: GV tổ chức cho các nhóm đưa ra các ý kiến lập luận của nhómmình, nhóm đồng việc bổ sung
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày được cơ sở lí luận của đề tài, gồm các nội dung: Định hướng đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực người học,một số phương pháp, kỹ thuật tổ chức theo định hướng phát triển năng lực người học qua nội dung chương này có thể thấy rằng việc phát triển năng lực của người học là một vấn đề rất cần thiết Và phương pháp, kỹ thuật dạy học là biện pháp để giải quyết vấn đề đó Việc kết hợp các phương pháp dạy học là một phương hướng quan trọng để phát triển năng lực của người học và nâng cao chất lượng dạy học
Trang 29CHƯƠNG II VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ NỘI DUNG
TOÁN 11 - THPT 2.1 Nội dung chương trình dạy học chương V - Đạo hàm.
Theo phân phối chương trình Toán THPT (thực hiện từ năm học 2000-2001),phần đại số lớp 11 học sinh được học với số tiết là 78 tiết, trong đó nội dungchương V đạo hàm được dạy trong 14 tiết, cụ thể như sau:
§1 Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm - 3 tiết (từ tiết 63 đến tiết 65)
Tiết 63 I Đạo hàm tại một điểm
1 Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm
2 Định nghĩa đạo hàm tại một điểm
3 Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa
4 Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tính liên tục của hàm số
Tiết 64 5 Ý nghĩa hình học của đạo hàm
6.Ý nghĩa vật lí của đạo hàm
II Đạo hàm trên một khoảng
Tiết 65 Bài tập
§2 Quy tắc tính đạo hàm – 3 tiết (từ tiết 66 đến tiết 68)
Tiết 66 I Đạo hàm của một số hàm số thường gặp
II Đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương
Trang 30Tiết 67 III Đạo hàm của hàm hợp
Tiết 68 Bài tập
§3 Đạo hàm của hàm số lượng giác – 3 tiết (tiết 69 đến tiết 71)
Tiết 69 1 Giới hạn của sinx
x
2 Đạo hàm của hàm số sinx
3 Đạo hàm của hàm số cosx
Tiết 70 4 Đạo hàm của hàm số y=tanx
5 Đạo hàm của hàm số y=cotx
Tiết 71 Bài tập
§4 Vi phân – 1 tiết
§5 Đạo hàm cấp hai – 1 tiết
2.2 Các giáo án
2.2.1 Giáo án 1 (Bài: định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm - tiết 63)
Tiết 63: §1 Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Phát biểu được định nghĩa của đạo hàm
- Từ một số bài toán thực tế HS hiểu được khái niệm đạo hàm
- Ghi nhớ được các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa
- Phát biểu được định lý về mối liên hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm và tínhliên tục của hàm số
2 Về kỹ năng:
- Biết cách tính đạo hàm của hàm số bằng định nghĩa
3 Về tư duy và thái độ:
- Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ với các kiến thức đã học
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Trang 31- Hứng thú trong tiếp thu kiến thức mới, tích cực phát biểu đóng góp ý kiếntrong tiết học.
III Phương pháp dạy học
Sử dụng kết hợp các phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoạiphát hiện, hoạt động nhóm, phương pháp dạy học tự học
IV Tiến trình bài học
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : lồng vào nội dung bài học
3 B ài mới
GV nêu vấn đề: Đạo hàm là một khái niệm quan trọng trong giải tích và nó
còn được sử dụng trong một số môn học khác như vật lí, hóa học… Vậy thế nào làđạo hàm, chúng ta trả lời câu hỏi đó trong bài học hôm nay §1 Định nghĩa và ýnghĩa của đạo hàm
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm, định nghĩa đạo hàm tại một điểm.
-GV gợi vấn đề trong cuộc
Trang 32chuyển động trong khoảng
thời gian [t; t0] được tính
theo công thức nào?
Hãy trả lời các câu hỏi của
HS suy nghĩ đứng tạichỗ trả lời
HĐ1: (SGK)
0 0
Vận tốc của chuyểnđộng trong khoảng[2,5;3] là 5,5
Vận tốc của chuyểnđộng trong khoảng[2,9;3] là 5,9
Vận tốc của chuyểnđộng trong khoảng
Trang 33bình thu được khi t càng
gần t0=3
- Khi t càng gần t0=3 thì
vận tốc của chuyển động
tiến tới giá trị bằng 6 Giá
trị bằng 6 nói lên điều gì
thì ta tìm hiểu tiếp nội
dung tiếp theo
GV chiếu lên màn hình nội
Giao nhiệm vụ cho nhóm
1+2 tìm hiểu bài toán tìm
vận tốc tức thời Nhóm
3+4 tìm hiểu bài toán tìm
cường độ tức thời Sau đó
nhóm 1+2 trả lời cho cô
các câu hỏi sau:
-Với kiến thức đã học
trước đây trong chuyển
động đại lượng nào đặc
trưng cho mức độ nhanh
[2,99;3] là 5,99
-Nx: Khi t càng gần
t0=3 thì Vtb càng gầnđến số 6 Tức là ở sátgiây thứ 3 thì vận tốc tbcủa chuyển động là 6m/s
a Bài toán tìm vận tốc tức thời : (SGK)
Trang 34- Trong chuyển động đều,
- Trong chuyển độngđều vận tốc được tính
o
o o
o
t-
t
)S(t -S(t) t
-t
S -
S
làvận tốc của chuyểnđộng tại mọi thờiđiểm
Trong chuyển độngkhông đều, tỉ số trên
là vận tốc trung bìnhcủa chuyển độngtrong khoảng thờigian |t-t0|
- Khi t càng gần to,tức là |t-t0| càng ngắn,
tỉ số này dần đến mộtgiá trị thể hiện chínhxác hơn mức độnhanh chậm củachuyển động tại thờiđiểm to Giá trị đó gọi
là vận tốc tức thời củachuyển động tại to.-HS phát biểu địnhnghĩa
Trang 35lời các câu hỏi sau:
-Tương tự bài toán 1 ta có
cường độ trung bình của
dòng điện trong khoảng
thời gian |t-t0| là tỉ số nào?
o
t-
t
)S(t -S(t)
ta có:
0
0 0
này nếu có được gọi là vận
tốc tức thời của chuyển
động tại thời điểm t0
HS trả lời:
cường độ trung bìnhcủa dòng điện trongkhoảng thời gian |t-t0|
là tỉ số:
0 0
HS đứng dậy phátbiểu định nghĩa
-HS chú ý lắng nghe
và tiếp nhận và tiếpnhận thông tin
b Bài toán tìm cường
Trang 36-Tương tự cường độ trung
này nếu có được gọi là
cường độ tức thời của
dòng điện tại thời điểm t0
-GV nêu nhận xét sgk
Vậy để tìm hiểu đạo hàm
được định nghĩa như thế
nào ta chuyển sang phần 2
-GV gợi ý:
Trong phần a, vận tốc tức
thời của chuyển động tại
thời điểm t0 được tính bởi
0
0 0
cường độ tức thời của
dòng điện tại thời điểm t0
2 Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:
Định nghĩa:
Cho hàm số yf x
xác định trên khoảng(a,b) và x0a b, .Nếutồn tại giới hạn hữu hạn