1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy giải toán có lời văn ở lớp 4 trường tiểu học thiên hương thủy nguyên hải phòng

45 550 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tiễn, có nhu cầu rất lớn sử dụng giải toán có lời văn để giải quyếtnhững vấn đề thực tiễn đặt ra như: giúp học sinh Tiểu học thấy được mối quan hệgiữa các đại lượng, cung cấp

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Xã hội ngày càng phát triển, kéo theo những nhu cầu về giáo dục ngày càngcao Để đáp ứng được nhu cầu đó thì con người cần trang bị cho mình rất nhiều trithức về mọi mặt của đời sống Trong đó tri thức về toán học là một bộ môn khôngthể thiếu Trong giáo dục Tiểu học,Toán học là một môn khoa học vô cùng quantrọng Một mặt, nó cung cấp kiến thức cho học sinh, mặt khác nó là cơ sở nền tảng

để giúp học sinh tiếp thu các môn khoa học khác tốt hơn Qua đó, nó có khả nănggiáo dục nhiều mặt về phát triển tư duy, các thao tác trí tuệ, giáo dục ý chí vượt khó

và những đức tính cần thiết, góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh

Khi nghiên cứu về môn Toán ở Tiểu học, ta thấy môn Toán gồm 5 mạch kiếnthức: số học, đại lượng và phép đo đại lượng, một số yếu tố hình học, một số yếu tốthống kê và giải toán có lời văn Trong đó, mạch giải toán có lời văn là một nộidung quan trọng của chương trình, nó được coi là “ hòn đá thử vàng” của dạy - họctoán Trong giải toán, đòi hỏi học sinh phải tư duy một cách tích cực và linh hoạt,huy động thích hợp các kiến thức và khả năng đã có vào tình huống khác nhau,trong nhiều trường hợp phải biết phát hiện những dữ liệu hay điều kiện chưa đượcnêu ra một cách tường minh, và trong chừng mực nào đó, phải biết suy nghĩ năngđộng sáng tạo Vì vậy có thể coi giải toán là một trong những biểu hiện năng độngnhất của hoạt động trí tuệ của học sinh

Trong thực tiễn, có nhu cầu rất lớn sử dụng giải toán có lời văn để giải quyếtnhững vấn đề thực tiễn đặt ra như: giúp học sinh Tiểu học thấy được mối quan hệgiữa các đại lượng, cung cấp cho học sinh Tiểu học kĩ năng vận dụng tổng hợp cáckiến thức và thủ thuật Toán học, để giải quyết nhiệm vụ của các bài toán cụ thể Từ

đó có cơ sở để tính toán thành thạo, dựa vào các giá trị đại lượng cần tính trong đờisống Nhưng trong chương trình môn Toán ở Tiểu học đang diễn ra sự mất cân đốigiữa nội dung và thời lượng dạy học, kiến thức đưa ra còn đơn điệu, chưa cân đối,

Trang 2

giáo viên chỉ chú trọng mục tiêu là cung cấp kiến thức, mà chưa chú ý đến việcphát huy tính tích cực trong hoạt động của học sinh, dẫn đến tình trạng học sinhchưa hiểu đúng đề bài, không phát hiện được chính xác mối quan hệ giữa các giá trịđại lượng Do đó, còn nhầm lẫn giữa các dạng toán, việc áp dụng không đúngphương pháp giải toán cho các bài toán cụ thể là điều dễ hiểu

Hơn thế nữa, một số bài tập chưa phù hợp với quá trình phát triển tư duy củahọc sinh, các bài tập sách giáo khoa thường chỉ ở dạng máy móc, áp dụng côngthức, cách giải mà kiến thức bài mới đã đưa ra, rất ít có những bài tập lưu ý pháttriển trí tuệ, khả năng sáng tạo của học simh, mà hệ thống bài tập lại vô cùng quantrọng cho phép tổ chức hợp lí quá trình học tập, là công cụ phát huy nhu cầu, động

cơ hứng thú và hoạt động học tập đọc lập sáng tạo của học sinh, giúp các em nắmvững và hoàn thiện tri thức kĩ năng kĩ xảo

Xung quanh những khó khăn, tồn tại của giáo viên và học sinh khi dạy vàhọc chủ đề “ giải toán có lời văn” sao cho phát huy được tính tích cực trong hoạtđộng học tập thông qua hệ thống bài tập đã có nhiều tác giả nghiên cứu vấn đề này

Tuy nhiên, giải toán có lời văn là mạch kiến thức đòi hỏi sự linh hoạt, tổnghợp kiến thức cao, phạm vi kiến thức rộng và gắn liền với những sự kiện đời sống,cần được nghiên cứu, sắp xếp một cách có hệ thống, đặc biệt là ở lớp 4, tập trungnhiều những kiến thức mới, quan trọng, tương đối khó của chương trình Toán tiểuhọc, thì hầu như chưa có công trình nào giải quyết vấn đề này một cách riêng biệt

Từ những yêu cầu trong lí luận và thực tiễn đặt ra như trên, cũng như mongmuốn giúp cho học sinh học tập một cách có hiệu quả tối ưu nhất đáp ứng được xuthế phát triển, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “ Dạy- giải toán có lời văn ởlớp 4 Trường Tiểu học Thiên Hương- Thủy Nguyên- Hải Phòng”

2 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng dạy và học giải toán có lời văn ở lớp 4 theo chươngtrình mới

Trang 3

- Giúp bản thân nắm vững hơn về nội dung, phương pháp mức độ cần đạt khidạy về phần giải toán có lời văn trong môn toán ở Tiểu học.

- Tìm hiểu và bước đầu xây dựng hệ thống bài tập về giải toán có lời văntheo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

- Tìm hiểu đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học để từ đó lựa chọn phươngpháp dạy học cho phù hợp

Nghiên cứu đề tài này góp phần nâng cao chất lượng trong việc “Dạy và giảitoán có lời văn ở lớp 4 Trường Tiểu học Thiên Hương - Thủy Nguyên - Hải Phòng”

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: “Dạy - giải toán có lời văn ở lớp 4 Trường Tiểu họcThiên Hương - Thuỷ Nguyên - Hải Phòng”

3.2 Khách thể nghiên cứu: 36 giáo viên và 60 học sinh khối lớp 4 TrườngTiểu học Thiên Hương - Thủy Nguyên - Hải Phòng

4 Giả thuyết khoa học

Qua khảo sát và được dự giờ một số tiết dạy tại Trường Tiểu học ThiênHương Thủy Nguyên - Hải Phòng em nhận thấy:

- Một số bài giáo viên chưa hiểu rõ ý đồ của sách giáo khoa, chưa phân định

rõ giữa phần kiến thức cũ đã học và phần kiến thức mới, chưa chú ý tới kiến thứctrọng tâm của bài Giáo viên còn nhiều bỡ ngỡ trong việc vận dụng phương phápmới vào giảng dạy vì vậy chưa phát huy được tính tích cực của học sinh

- Học sinh thường gặp khó khăn khi phân biệt các yếu tố cơ bản của bài toán,khó nhận thức được bản chất của cái đã cho, dễ nhầm lẫn cái cần tìm với cái đã chonhất là không nhận thức được vai trò của câu hỏi trong bài toán Khó nhận rõ quan

hệ logic giữa dữ kiện và ẩn số

- Học sinh lớp 4 thường xử lí các điều kiện và các dữ kiện theo trình tự đưa

ra trong đầu bài toán hoặc theo tiến trình diễn biến của sự kiện Nếu đảo ngược các

sự việc hay trình bày các dữ kiện khác với thứ tự thì nhiều học sinh còn gặp khókhăn Nếu nâng cao chất lượng giảng dạy và tìm ra phương pháp hiệu quả đối với

Trang 4

từng dạng toán giúp các em học sinh có kĩ năng giải toán có lời văn một cách thànhthạo Đề tài này có thể vận dụng dạy tuyến kiến thức về toán có lời văn ở các khốilớp khác.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Cơ sở lí luận về giải toán có lời văn ở lớp 4

5.2 Thực trạng về giải toán có lời văn ở lớp 4

5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy toán có lời văn, góp phần nâng cao chất lượng dạy toán ở Tiểu học

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Tên đề tài: “Dạy - giải toán có lời văn ở học sinh lớp 4 Trường Tiểu họcThiên Hương - Thủy Nguyên - Hải Phòng”

6.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 dến tháng 5 năm học 2015 - 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp thống kê

8 Đóng góp ý kiến mới cho đề tài

- Hệ thống hóa lí luận về dạy giải toán có lời văn

- Thường xuyên tổ chức các chuyên đề về giải toán Giáo viên trong khốiđưa ra các đề bài toán để các thành viên thảo luận từ đó tìm ra cách giải ngắn gọn

dễ hiểu với học sinh

- Giáo viên cần chuẩn bị kĩ bài giảng trước khi lên lớp, tạo không khí học tậpvui tươi hứng thú cho học sinh vào bài học

- Làm rõ hiệu quả của dạy - giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ “ DẠY - GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Ở LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC THIÊN HƯƠNG THỦY NGUYÊN

-HẢI PHÒNG”

1.1 Lịch sử nghiên cứu về đề tài “ Dạy- giải toán có lời văn ở lớp 4”

Toán học có vị trí rất quan trọng giúp cho học sinh khả năng phát triển tưduy logic trong thế giới hiện thực từu tượng hóa, khái quát hóa, phân tích tổng hợp,

so sánh, dự đoán, chứng minh và bác bỏ Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyệnphương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề cócăn cứ khoa học toàn diện chính xác Thấy được tầm quan trọng như vậy, có rấtnhiều tài liệu liên quan đến môn toán đặc biệt ở tiểu học giúp các em học tốt môntoán hơn:

- Cuốn “ Giúp em giỏi toán 4” của PGS.TS Trần Ngọc Lan – NXB Giáo dụcViệt Nam được biên soạn theo kiến thức của SGK giúp các em hệ thống hóa kiếnthức và ôn luyện

- Cuốn “ Bài tập phát triển toán 4” của Nguyễn Áng- Đỗ Trung Hiếu- NXBGiáo dục gồm hệ thống các bài tập giúp học sinh củng cố các kiến thức

- Cuốn “ Các bài toán về tỉ số và quan hệ tỉ lệ ở lớp 4-5” của Nguyễn NXB Giáo dục Việt Nam nhằm giúp thầy giáo, cô giáo, các em học sinh các bậccha mẹ học sinh có tài liệu tham khảo, hỗ trợ cho việc dạy học môn Toán

Áng Cuốn “ Phát triển và nâng cao toán 4” của Trần Ngọc Lan (chủ biên)Áng Nguyễn Hùng Quang-Nguyễn Thủy Chung- Nguyễn Thị Thanh Hà của NXB Giáodục Việt Nam nhằm giúp các em học sinh củng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức,rèn luyện các kĩ năng cơ bản và trọng tâm của môn Toán tiểu học

biên) Cuốn “ Phương pháp dạy học môn toán ở Tiểu học” cảu Đỗ Trung Hiệu,

Đỗ Đình Hoan, Vũ Dương Thụy, Vũ Quốc Trung- NXB Đại học sư phạm

Ngoài ra, có rất nhiều đề tài liên nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như:

Trang 6

- “Giải pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4”- Đinh ThịHuyền, giáo viên Trường tiểu học Hồng Phong

- “ Sáng kiến kinh nghiêm giải toán có lời văn ở lớp 4” – Nguyễn Thị Thanh

Hà, giáo viên trường Tiểu học số 2 Quảng Phúc

Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về giải toán có lời văn ở lớp 4 để em học hỏi

Từ đó em tiến hành nghiên cứu đề tài “ Dạy- giải toán có lời văn ở lớp 4” tạiTrường Tiểu học Thiên Hương - Thủy Nguyên - Hải Phòng và chưa có ai nghiêncứu đề tài này

1.2 Cơ sở lí luận về “ Dạy- giải toán có lời văn ở lớp 4”

1.2.1 Vai trò của dạy- giải toán có lời văn ở Tiểu học nói chung và ở lớp

4 nói riêng

- Việc dạy học giải toán có lời văn ở Tiểu học nhằm giúp học sinh biết vậndụng những kiến thức về toán, được rèn kĩ năng thực hành với những yêu cầu thểhiện một cách đa dạng phong phú Nhờ việc dạy học giải toán mà học sinh có điềukiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận vànhững phẩm chất tốt đẹp của người lao động mới

- Giải toán có lời văn là hoạt động bao gồm những thao tác: Xác lập đượcmối quan hệ giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện củabài toán Chọn được phép tính thích hợp, trả lời đúng câu hỏi của bài toán, giúp họcsinh phát triển khả năng phân tích tổng hợp tốt

- Dạy giải toán có lời văn lớp 4 cũng không nằm ngoài chương trình toán ởTiểu học nói chung và mạch kiến thức giải toán có lời văn, giúp học sinh củng cốcác kiến thức đã học trong cả chương trình toán 4 Chương trình này thực hiệnnhững đổi mới nhằm hoàn thiện chương trình toán ở Tiểu học, phù hợp với xu thếthực tế của thời đại

1.2.2 Nội dung của “ Dạy- giải toán có lời văn ở lớp 4”

- Tìm số trung bình cộng của nhiều số

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Trang 7

- Tìm phân số của một số

- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

- Tính diện tích, chu vi của một số hình đã học

- Các bài toán có lời văn nằm trong mặt kiến thức khác

1.2.3 Mục tiêu cần đạt khi “ Dạy- giải toán có lời văn ở lớp 4”

Trong phạm vi đề tài em chỉ nghiên cứu 4 dạng toán điển hình như sau:

Dạng 1: Dạng tìm số trung bình cộng: Học sinh cần nắm được hai bước giải

và thực hiện tốt hai bước đó

+ Nắm chắc cách giải và kĩ thuật tính toán có liên quan

+ Giải được bài toán đúng, lời văn ngắn gọn, đầy đủ chính xác

Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Mục tiêu cụ thể khi dạy dạng này là:

+ Xác định được dạng toán thông qua việc xác định các thuật ngữ “tổng”, “ tỉsố” các thuật ngữ này đôi khi không tường minh ( ẩn trong dạng toán khác)

+ Nắm chắc các bước giải toán ( ba bước không kể bước trung gian nếu có)

- Tìm giá trị một phần bằng nhau

- Tìm tổng số phần bằng nhau

- Tìm hai số đó

Trang 8

+ Giải được bài toán chính xác ngắn gọn.

Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Mục tiêu cần làm là:

+ Học sinh xác định được các dạng toán thông qua các thuật ngữ: “ hiệu”, “

tỉ số” Các thuật ngữ này nhiều khi không tường minh

+ Nắm chắc các bước giải toán ( ba bước không kể bước trung gian nếu có)+ Giải được bài toán chính xác, ngắn gọn

1.2.4 Tìm hiểu cách dạy và thời lượng của mạch kiến thức của đề tài “ Dạy – giải toán có lời văn ở lớp 4”

Dạng 1: Tìm số trung bình cộng

- Tiết lí thuyết: gồm hai bài toán mẫu, lời giải mẫu và 3 bài toán giúp họcsinh luyện tập với yêu cầu đơn giản, chỉ đơn thuần áp dụng công thức ( trang 26-27- toán 4)

- Tiết luyện tập: Gồm 5 bài tập trong đó 3 bài đầu cũng dừng lại ở mức độhọc sinh áp dụng công thức Bài 4 và 5 có yêu cầu cao hơn, phức tạp hơn Yêu cầuhọc sinh phải suy luận ( trang 28- Toán 4)

Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Tiết lí thuyết: gồm một bài toán mẫu, lời giải mẫu, công thức khái quát và 4bài tập giúp học sinh luyện tập ở mức độ đơn giản nhằm củng cố công thức, cáchgiải dạng toán ( trang 47- Toán 4)

- Tiết luyện tập ( trang 48- Toán 4): Gồm 5 bài tập , trong đó bài 1 ở mức độđơn giản, các bài còn lại thì phức tạp hơn ( tổng hiệu chưa tường minh học sinhphải qua bước trung gian)

- Tiết luyện tập chung ( trang 48- Toán 4): có 1 bài tập ôn luyện kiến thứccủa dạng này ( bài 6)

Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

( gồm 4 tiết)

Trang 9

- Tiết 1: Lí thuyết ( trang 147- Toán 4): gồm hai bài toán mẫu và các bướcgiải mẫu Bài có ba bài tập với các số liệu tường minh nhằm giúp học sinh khắc sâucác bước giải.

- Tiết 2: Luyện tập ( trang 48- Toán 4) gồm 4 bài tập trong đó:

+ Hai bài 1 và bài 2 ở mức độ đơn giản

+ Hai bài 3 và bài 4 ở mức độ phức tạp hơn, yêu cầu học sinh phải qua bướctrung gian để tìm tổng hay hiệu rồi mới áp dụng được công thức

- Tiết 3: Luyện tập ( trang 149 – toán 4) gồm 4 bài tập trong đó:

+ Ba bài đầu tỉ số được nói đến với các văn phong khác nhau như “ đoạn mộtdài gấp ba lần đoạn hai” nhằm giúp học sinh cách vận dụng kiến thức đã biết đểnhận dạng toán

+ Bài 4: cho dạng tóm tắt, yêu cầu học sinh nêu đề và giải ( bài toán có yêucầu nâng cao)

- Tiết 4: Luyện tập chung ( trang 149- Toán 4)

 Lí thuyết ( trang 150, 151- Toán 4) gồm hai bài toán và lời giải mẫu

 Phần bài tập gồm ba bài đơn giản để khắc sâu các bước giải

+ Tiết 2: Luyện tập ( trang 151- Toán 4) gồm 4 bài tập: Trong đó có 3 bàitoán đơn giản, 4 bài phức tạp hơn, yêu cầu học sinh diễn giải các số liệu dưới dạngvăn phong toán học

+ Tiết 3: Luyện tập ( trang 152- Toán 4) gồm 4 bài tập trong đó:

 Bài 1: Rèn cơ bản các bước giải Các số liệu tường minh chỉ yêu cầu ápdụng công thức

Trang 10

 Bài 2: Có nâng cao hơn, đòi hỏi học sinh phải suy luận.

 Hai bài còn lại luyện cho học sinh giải bài toán Tổng- tỉ Yêu cầu học sinhmuốn làm được bài phải suy luận, tính qua các bước trung gian

- Ngoài ra dạng 3 và dạng 4 còn được ôn lại ở tiết luyện tập chung ( trang153- Toán 4)

1.2.5 Yêu cầu của việc “ Dạy- giải toán có lời văn ở lớp 4”

- Yêu cầu 1: Học sinh phải tham gia vào các hoạt động học tập một cách tíchcực, hứng thú, tự nhiên và tự tin Trách nhiệm của học sinh là phát hiện, chiếm lĩnh

và vận dụng

- Yêu cầu 2: Giáo viên phải lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn nhẹ nhàng, hợptác giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân của học sinh Giáo viên và học sinhảnh hưởng nhau, thích nghi và hỗ trợ nhau

- Yêu cầu 3: Tạo điều kiện để học sinh hứng thú, tự tin trong học tập

1.2.6 Phương pháp dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 4

- Phương pháp trình bày trực quan: Nhận thức của trẻ từ 6 đến 10 tuổi cònmang tính cụ thể, gắn với các hình ảnh và hiện tượng cụ thể, trong khi đó kiến thứccủa môn toán lại có tính trừu tượng và khái quát cao Sử dụng phương pháp nàygiúp học sinh có chỗ dựa cho hoạt động tư duy, bổ sung vốn hiểu biết, phát triển tưduy trừu tượng và vốn hiểu biết

- Phương pháp thực hành luyện tập: Sử dụng phương pháp này để thực hànhluyện tập kiến thức kĩ năng giải toán từ đơn giản đến phức tạp ( chủ yếu ở các tiếtluyện tập) Trong quá trình dạy học sinh luyện tập, gióa viên có thể phối hợp cácphương pháp như gợi mở- vấn đáp và cả giảng giải- minh họa

- Phương pháp gợi mở - vấn đáp: Đây là phương pháp rất cần thiết và thíchhợp với học sinh tiểu học, rèn cho học sinh cách suy nghĩ, cách diễn đạt bằng lời,tạo niềm tin và khả năng học tập của từng học sinh

- Phương pháp giảng giải- minh họa: Giáo viên hạn chế dùng phương phápnày khi giảng giải- minh họa thì giáo viên nói gọn, rõ và kết hợp với gợi mở- vấn

Trang 11

đáp giáo viên nên phối hợp giảng giải với hoạt động thực hành của học sinh, giáoviên phối hợp sử dụng hình ảnh, mô hình, vật thật để học sinh phối hợp nghe, nhìn

và làm

- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng: Giáo viên sử dụng sơ đồ đoạn thẳng đểbiểu diễn các đại lượng đã cho ở trong bài và mối liên hệ phụ thuộc giữa các đạilượng đó Giáo viên phải chọn độ dài các đoạn thẳng một cách thích hợp để họcsinh dễ dàng thấy được mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng tạo ra hình ảnh cụthể để giúp học sinh suy nghĩ tìm tòi giải toán

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc tài liệu tham khảo, sách giáo khoatoán lớp 1,2,3,4,5, sách giáo viên, thiết kế bài giảng, các tạp chí có liên quan đến

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

1.2.7 Một số biện pháp rèn kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4

Biện pháp 1: Giúp học sinh hiểu rõ phép tính và thực hành trên các hệ thống số

- Giúp học sinh Tiểu học hiểu rõ ý nghĩa phép tính và thực hành thành thạotrên hệ thống số là một vấn đề vô cùng quan trọng Bởi vì, toán có lời văn dù ởdạng nào thì để giải quyết nó, học sinh vẫn phải thực hành các phép tính toán với

hệ thống số Vì thế, làm toán có lời văn đúng trước hết học sinh phải thực hànhthành thạo các phép với các hệ thống số và hiểu rõ ý nghĩa phép tính

Để hiểu rõ ý nghĩa của phép tính, ngay từ những bài đầu tiên ( ôn tập kiếnthức lớp 3) của chương trình toán 4, giáo viên cần củng cố ngay kiến thức về thựchành với 4 phép tính trên hệ thống số tự nhiên, đặc biệt là phép nhân và phép chia (chia hết, chia có dư ) Trên cơ sở đó, tiếp tục nâng cao kĩ năng thực hành 4 phéptính trên hệ thống số tự nhiên với vòng số lớn hơn ở lớp 4 ( 7 đến 10 số )

Trang 12

- Cần hướng dẫn các em làm các dạng toán cộng, trừ, nhân, có cách diễn đạtkhác nhau.

Ví dụ: Một nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một nửa sốbạn gái ( bằng 1/2 hoặc số bạn gái gấp 2 lần số bạn trai) Hỏi nhóm bạn đó có mấybạn trai, mấy bạn gái

Khi đó, các em sẽ hiểu rõ ràng hơn về ý nghĩa của phép tính

+ Để rèn kĩ năng tính theo tôi các em ở lớp 4 gặp nhiều khó khăn nhất là tínhnhân, chia ( đặc biệt là nhân có nhớ, chia cho số có hai chữ số, chia có dư )

Vì vậy, để rèn kĩ năng tính cho học sinh không gì hơn là việc thực hành thực

tế với các bài toán cụ thể của mỗi loại Muốn vậy cần làm được 3 việc:

+ Cần nắm thật chắc bảng cửu chương

+ Nắm chắc quy trình thực hành phép tính ( cách tính, thứ tự tính ) vấn đềnày học sinh cần thực hành thường xuyên tích cực với sự quan tâm sâu sắc và đầu

tư thời gian của giáo viên

+ Cần phát hiện những học sinh kém trong việc thực hành phép tính, nhận thức

ý nghĩa phép tính để bồi dưỡng trên lớp, giao cho các nhóm học để bồi dưỡng thêm

Biện pháp này là biện pháp nền tảng cơ sơ và đem lại hiệu quả rất lớn choviệc giải toán có lời văn

Biện pháp 2: Giúp học sinh nắm chắc mối quan hệ của các bảng đơn vị đo

đã học, các công thức tính chu vi, diện tích các hình

Đây là phần tương đối quan trọng để làm tốt toán có lời văn Với những bàitoán có liên quan tới các hình, dữ kiện cho là chu vi hay diện tích các hình Để ápdụng công thức của một dạng nào đó học sinh phải giải mã được giữ kiện nào đóthành các yếu tố cần thiết cho việc giải bài toán thì việc giải bài toán sẽ rất dễ dàng.Ngược lại khi các em không làm được việc đó thì rất khó để các em làm đúng đượcbài toán

Như thế, việc nắm chắc mối quan hệ giữa các bảng đơn vị đo, các công thứchình học là vô cùng quan trọng Nó đặt nền móng cho học sinh để các em có thể

Trang 13

giải tốt các bài toán có lời văn liên quan Ví dụ: Hình chữ nhật có chu vi là 320m.Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Hãy tính diện tích hình chữ nhật đó.

Nhận xét: Đây thực ra là một bài toán với lòng cốt là toán tổng – tỉ Song

không rõ ràng bởi tổng ẩn trong chu vi (với hình chữ nhật thì P= (a+b) x 2) còn hai

số yêu cầu tìm là số đo chiều dài và số đo chiều rộng Muốn thực hiện yêu cầu cuốicùng là tính diện tích thì các em phải biết được số đo của hai cạnh hình chữ nhật

- Như thế ở bài cụ thể này, các em cần nắm được các công thức

P= (a+b) x 2

S= a x b

Trong đó: P là chu vi của hình chữ nhật.

S là diện tích của hình chữ nhật

a là số đo chiều dài của hình chữ nhật

b là số đo chiều rộng của hình chữ nhật

Biện pháp 3: Trang bị quy trình giải toán có lời văn.

Quy trình giải toán có lời văn, nhất là quy trình giải toán có lời văn trongphạm vi đề tài là một vấn đề vô cùng quan trọng Quy trình đó gồm 4 bước:

- Bước 1: Đọc và phân tích đề toán

- Bước 2: Tóm tắt bài toán, tìm hướng giải

- Bước 3: Trình bày lời giải

- Bước 4: Kiểm tra

Với quy trình này, để các em có thể nắm được và áp dụng thành thạo là mộtvấn đề hết sức phức tạp Vì giải toán có lời văn là một hoạt động trí tuệ , khó khăn,

nó không chỉ dừng lại ở mức độ nắm và áp dụng mẫu mà nhiều lúc, một bài toán

có sự kết hợp của nhiều khái niệm và quan hệ toán học Nó đòi hỏi học sinh khảnăng phân tích, tổng hợp rất lớn

Để giúp học sinh nắm được quy trình giải, em thực hiện như sau:

Bước 1: Đọc và phân tích đề

Đây là bước rất quan trọng, giáo viên cần giúp học sinh hiểu mục tiêu cầnđạt khi đọc và phân tích đề

Trang 14

+ Xác định được:

- Dữ kiện của bài toán (cái đã cho)

- Ẩn số của bài toán (cái phải tìm, cái chưa biết)

- Điều kiện ( mối quan hệ giữa các dữ kiện và ẩn số) Để từ đó, học sinh pháchọa ra dạng của bài toán

Một vấn đề nữa trong bước này là giáo viên cần rèn cho học sinh đọc đi đọclại, quan tâm đặc biệt tới các từ có tính chất “chìa khóa”, biết loại bỏ các yếu tốthừa không liên quan

Bước 2: Tóm tắt bài toán, tìm hướng giải

Sau khi đọc nắm được các thông tin cần thiết học sinh thực hiện việc tóm tắtbài toán Nghĩa là rút gọn bài toán lại sau khi đã loại bỏ các yếu tố không liên quan.Việc tóm tắt bài toán đánh giá mức độ đọc – hiểu đề của học sinh Nhất là với cácdạng toán điển hình, tóm tắt được bài toán đồng nghĩa với việc các em đã địnhdạng xong

Để làm tốt bước này thì giáo viên cần cho học sinh làm quen với nhiều cáchtóm tắt điển hình nhất, ngắn gọn nhất mà vẫn đảm bảo đủ lượng thông tin cần thiết

để giải bài toán

Khi tóm tắt xong học sinh tiến hành tìm cách giải Có hai trường hợp

1, Bài toán thuộc loại áp dụng công thức đơn thuần học sinh chỉ cần xác định

rõ các yếu tố cần tìm và mối quan hệ giữa chúng, áp dụng công thức để giải

2, Với một số bài toán mà dạng điển hình chưa rõ ràng mà để áp dụng mộtloại điển hình nào đó, học sinh phải qua một hay nhiều bước trung gian Tôi sẽdùng sơ đồ phân tích đi lên để hướng dẫn các em tìm lời giải Với kinh nghiệm củamình tôi thấy cách này rất thành công

* Ví dụ: Bài 4 trang 28 SGK Toán 4.

Có 9 ôtô vận chuyển thực phẩm vào thành phố Trong đó 5 ôtô đi đầu mỗiôtô chở được 36 tạ và 4 ôtô sau mỗi ôtô chở được 45 tạ Hỏi trung bình mỗi ôtô chởđược bao nhiêu thực phẩm?

Trang 15

*Ví dụ 2: Bài 2 trang 28 SGK Toán 4

Dân số của một xã trong 3 năm liền tăng thêm lần lượt là 96 người, 82 người,

71 người Hỏi trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

Sơ đồ phân tích

Với dạng sơ đồ này, khi các câu hỏi được trả lời cụ thể bằng các chữ

số tường minh, các em sẽ bắt tay vào việc giải toán rất dễ dàng và không hay mắcsai sót

TB mỗi năm dân số tăng bao nhiêu người ?

Tổng số người tăng ?

82 người

71 người

Số năm ?

3 năm

96 người

Tổng số ôtô tham gia vận chuyển ?

5 ôtô đi đầu

chuyển

được ?

4 ôtô đi sau vận chuyển được ?

Đi đầu bao nhiêu ôtô ?

Đi sau bao nhiêu ôtô ?

Số ôtô ? 1 ô tô chuyển

Trang 16

Bước 3: Trình bày lời giải

Thứ nhất: Mỗi câu phép tính, phải có câu lời giải đi kèm Câu lời giải này

xuất phát từ mục đích của phép tính ( phép tính ta thực hiện nhằm đi tìm cái gì ? )

- Kết quả ở phần đáp số không ghi trong dấu ngoặc đơn

- Phần này học sinh cần ghi nhớ, giáo viên cần theo dõi, nhắc nhở thường xuyên

Thứ ba: Phần đáp số phải ghi rõ ràng theo yêu cầu của bài ( không phải do

số phép tính) cần nhấn mạnh Hỏi cái gì đáp số cái đó, câu trả lời cuối cùng cho câuhỏi bài toán mà phần lời giải là phần giải thích, là cơ sở cho câu trả lời đó

Bước 4: Kiểm tra đánh giá

Đây là bước cuối cùng của quá trình giải toán nhằm 2 mục đích:

- Kiểm tra tính chính xác của phép tính, của cách giải, của kết quả

- Rèn tính cẩn thận, chu đáo cho học sinh

Vì vậy ở bước này giáo viên cần yêu cầu các em thực hiện thật nghiêm túc

và tự giác Có thể:

+ Tự kiểm tra ngay sau từng bước là, từng phép tính

+ Kiểm tra sau khi đã hoàn thành cả bài để phát hiện, sửa kịp thời hoặc trongquá trình kiểm tra, suy luận giải đó các em tìm ra cách giải mới hay hơn

Biện pháp 4:Giúp học sinh nhận dạng các bài toán và phương pháp giải đặc thù

Với việc dạy giải toán có lời văn và đặc biệt là trong phạm vi đề tài nghiêncứu thì việc giúp học sinh nhận dạng được các bài toán và phương pháp giải đặcthù của từng dạng là vô cùng quan trọng

Muốn làm tốt được các dạng toán này trước hết cần:

Trang 17

Nhận dạng bài toán: Bài toán điển hình bao giờ cũng bao gồm một yếu tốcho trước nhất định có tính chất giống nhau ( số lớn, số bé, tổng, hiệu, tỉ số của haisố) và yêu cầu tìm những đối tượng tuy khác nhau song đều có tính chất toán họcgiống nhau Các yếu tố này có lúc cho tường minh có lúc không tường minh Vìthế, việc xác định dạng toán vô cùng quan trọng.

- Tìm hiểu phương pháp giải đặc thù của từng dạng:

+ Xác định được dạng toán rồi từ đó học sinh đã xác định được bản chất toánhọc của từng đối tượng Lúc đó học sinh phải hiểu được phương pháp giải đặt thùcủa từng loại toán

+ Như thế các em mới áp dụng giải được một cách dễ dàng

1.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giải toán có lời văn

1.2.8.1 Tri giác

Tri giác là khâu đầu tiên của quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học cũngnhư của người lớn Ở lứa tuổi đầu cấp, học sinh thường tri giác trên tổng thể nênchúng rất hay nhầm lẫn những đối tượng gần giống nhau hay hình thức tương tựnhau Tri giác còn gắn với hoạt động thực tiễn như cầm, nắm, sờ sự vật ấy Những

gì phù hợp với nhu cầu của học sinh, những gì thường gặp trong cuộc sống, những

gì giáo viên thì mới được các em tri giác Vì thế trong giáo dục nên vận dụng “trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm” Cuối bậc Tiểuhọc tri giác của các em đã phát triển, học sinh đã nhận biết được đối tượng bằngcách phân tích từng đặc điểm của đối tượng, biết tổng hợp các đặc điểm riêng lẻtheo yêu cầu quy định Tri giác không còn gắn liền với những hành đồng thực tiễnnhư cầm, nắm, sờ như đầu cấp

1.2.8.2 Chú ý

Ở lứa tuổi học sinh Tiểu học, chú ý có chủ định của các em còn yếu, khảnăng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí chưa mạnh Nếu như ở học sing đầu bậchọc thường bắt mình chú ý khi có động cơ gần như: điểm cao, được cô giáo khen,

sự tập trung chú ý của các em còn yếu, thiếu bền vững, bị phân tán, Đến cuối bậc

Trang 18

học thì chú ý có chủ định của học sinh được duy trì ngay cả khi có động cơ xa, sựtập trung chú ý trong học tập của học sinh cao hơn với đầu cấp nhưng khối lượngchú ý chưa nhiều, khả năng phân phối chú ý chưa cao, học sinh chưa biết kết hợpchú ý một cách đồng loạt.Vì vậy mà khi các em giải toán lời lẽ thường thiếu logic,chưa chặt chẽ, chưa gọn và chưa phù hợp với nội dung bài.

mà không sắp xếp, sửa đổi lại

Học sinh diễn đạt bằng lời lẽ của mình là do: Ghi nhớ máy móc của các emchiếm ưu thế, học sinh chưa hiểu cụ thể cần phải ghi nhớ cái gì, ngôn ngữ của các

em còn hạn chế, nhiều học sinh chưa biết tổ chức ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết sửdụng sơ đồ logic và dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết xây dựng dàn ý tàiliệu cần ghi nhớ

Chính vì vậy mà dẫn đến học sinh giải các bài toán có lời văn một cách máymóc dựa trên trí nhớ về các phép tính cơ bản, khi gặp bài toán nâng cao học sinh dễmắc sai lầm do trí nhớ của các em lúc đó không đủ để giải quyết vấn đề thậm chítrở nên mâu thuẫn khi gặp tình huống phức tạp Vì vậy, nhiệm vụ của người giáoviên là hướng dẫn các em ghi nhớ tài liệu học tập, chỉ cho các em đâu là điểmchính, điểm quan trọng của bài học, tránh để các em ghi nhớ một cách máy móc,học vẹt

1.2.8.4 Tưởng tượng

Tưởng tượng là một trong những quá trình nhận thức quan trọng, tưởngtượng cho học sinh không đầy đủ thì nhất định sẽ gặp khó khăn trong hành động

Trang 19

Tưởng tượng cho học sinh Tiểu học được hình thành và phát triển trong hoạt độnghọc và các hoạt động khác của trẻ Vì vậy mà trí tưởng tượng của các em đã pháttriển và phong phú hơn so với trẻ em chưa đến trường Song ở những năm đầu cấp,trí tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức dẫn đến hình ảnh của tưởngtượng còn đơn giản, chưa bền vữngvà hay thay đổi Đến những năm cuối bậc Tiểuhọc do vốn tri thức kinh nghiệm sống đã phong phú nên tưởng tượng của các emgần hiện thực hơn, tính trực quan của các em đơn giản dần Trí tưởng tượng đócũng góp phần tích cực vào việc học toán, tạo hứng thú giải toán cho các em.

1.2.8.5 Tư duy

Ở đầu cấp, tư duy của các em là tư duy cụ thể mang tính hình thức Các emsuy nghĩ dựa vào những hình ảnh, các biểu tượng gắn với hoàn cảnh cụ thể, sửdụng với toàn bộ các nét riêng của nó Các em thường đặt đề toán y như mẫu đãbiết, nói lại biện pháp tính dựa trên mẫu cụ thể dễ hơn bằng lời lẽ khái quát, giải bàitoán có nội dung thực tế dễ hơn bài toán cụ thể

Nhưng với việc học tập một cách có hệ thống, học sinh tiểu học dần dầnchuyển từ nhận thức cái mặt bề ngoài của các hiện tượng vào tư duy Điều đó tạocho các em có khả năng tiến hành những khái quát, so sánh đầu tiên, xây dựngnhững suy luận sơ đẳng Trên cơ sở đó, học sinh dần dần học tập các khái niệmkhoa học Đến những năm cuối cấp tư duy đã khái quát hóa, trừu tượng hóa pháttriển hơn so với đầu cấp Các em cũng đã biết gạt bỏ những dấu hiệu không bảnchất, giữ lại những dấu hiệu bản chất Song sự phát triển này chưa cao, mới ở bướcđầu nên học sinh vẫn còn nhiều sai lầm Các em khó nhận thức được mối quan hệgiữa các đối tượng cùng bản chất, khái niệm, quy tắc khái quát nên việc nêu địnhnghĩa logic của khái niệm là việc khó, nhiều khi dùng từ mà không hiểu nội dung,thuộc quy tắc mà không vận dụng được

Hoạt động phân tích- tổng hợp của học sinh Tiểu học còn sơ đẳng Đối vớihọc sinh các lớp đầu bậc Tiểu học chủ yếu tiến hành hoạt động phân tích- trựcquan- hành động khi tri giác trực tiếp với đối tượng Học sinh cuối bậc Tiểu học có

Trang 20

thể phân tích đối tượng mà không cần tới những hành đọng thực tiễn đối với đốitượng đó Các em có khả năng phân biệt những dấu hiệu, những khía cạnh khácnhau của đối tượng dưới dạng ngôn ngữ Việc học tấp môn Toán sẽ giúp học sinhbiết phân tích các dữ kiện bài toán và biết tổng hợp lại kiến thức một cách chínhxác hơn.

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY- GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN CỦA LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC THIÊN HƯƠNG

THỦY NGUYÊN- HẢI PHÒNG

2.1 Vài nét về Trường Tiểu học Thiên Hương-Thủy Nguyên-Hải Phòng

Trường Tiểu học Thiên Hương có 3 khu, khu A nằm trên địa bàn thôn 9 làngvăn hóa Trịnh Xá, khu B nằm trên địa bàn thôn 1 làng văn hóa Trinh Hưởng, khu Cnằm trên địa bàn thôn 5 làng văn hóa Đồng Giá xã Thiên Hương- Thủy Nguyên-Hải Phòng Toàn trường có 50 cán bộ công nhân viên và 825 học sinh Trườngđược đón bằng chuẩn Quốc gia năm 2000 Trường được đánh giá ngoài kiểm địnhchất lượng giáo duc đạt mức độ 3 Khuôn viên trường rộng rãi, thoáng mát thíchhợp cho các em học sinh vui chơi Về cơ sở vật chất trường trang bị đầy đủ đồ dùnghọc tập, phòng dạy tin, dạy tiếng anh Bàn ghế đạt chuẩn, các lớp học có máychiếu tạo hứng thú trong mỗi tiết học Thầy cô giáo trong trường tận tâm với họcsinh, lòng nhiệt huyết với nghề Phần lớn học sinh của trường là dân địa phương,trình độ phát triển khá đồng đều Ở trường các thầy cô luôn chú trọng ngoài việcdạy kiến thức còn kết hớp hợp dạy kĩ năng sống, dạy cách đối nhân xử thế và tạomọi điều kiện để trẻ phát triển một cách toàn diện Đặc biệt nhà trường còn tổ chức

ăn bán trú cho học sinh ở các khối lớp, quan tâm đến bữa ăn giấc ngủ, tạo được sựgần gũi giữa thầy và trò

2.2 Thực trạng về “Dạy - giải toán có lời văn ở lớp 4 Trường Tiểu học Thiên Hương - Thủy Nguyên - Hải Phòng”

2.2.1 Nhận thức của giáo viên về “Dạy - giải toán có lời văn ở lớp 4”

Qua điều tra giáo viên của trường, em có bảng sau về tầm quan trọng củaviệc dạy- giải toán có lời văn đối với học sinh:

Trang 22

Bảng 1: Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của môn toán.

2.2.2 Những hạn chế mà học sinh gặp phải khi giải toán có lời văn ở lớp 4

Khi học giải toán có lời văn ở lớp 4 học sinh thường mắc một số sai lầm như:

- Bài toán có chứa các “ từ khóa” học sinh thường nhầm lẫn, ngộ nhận bởi vìcác từ này thường gợi ra phép tính cụ thể như: “ ít hơn” hoặc “ nhiều hơn” gợi raphép tính cộng hoặc trừ tương ứng Do không đọc kĩ đầu bài nên một số học sinh

đã nhầm lẫn, ngộ nhận khi gặp phải các từ cảm ứng đó dẫn đến việc chọn sai phéptính và kết quả sai

Ví dụ: Cả hai lớp 4A và lớp 4B trồng được 600 cây Lớp 4A trồng được íthơn lớp 4B là 50 cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Do đầu bài có từ “ ít hơn” nó gợi cho học sinh làm phép tính trừ nên một sốhọc sinh đã xác định sai và giải sai bài toán Học sinh bị nhầm khi tính số cây lớp4B bằng cách lấy 600 trừ đi 50)

- Một số bài toán đầu bài có chứa các yếu tố không tường minh thì học sinhthường không pháp hiện ra yếu tố không tường minh đó Do vậy việc xác định nộidung yêu cầu của đầu bài không chính xác, không đủ dẫn đến giải sai

Ví dụ: Cả hai hộp có 32 gam chè Nếu chuyển hộp thứ nhất sang hộp thứ hai

4 gam thì số chè đựng trong mỗi hộp sẽ bằng nhau Hỏi trong mỗi hôp lúc đầu cóbao nhiêu gam chè?

Ở bài này phần lớn học sinh không đọc kĩ đầu bài xác định sai điều kiện của

Ngày đăng: 06/06/2016, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của môn toán. - Dạy  giải toán có lời văn ở lớp 4 trường tiểu học thiên hương  thủy nguyên  hải phòng
Bảng 1 Đánh giá của giáo viên về tầm quan trọng của môn toán (Trang 22)
Bảng 3: Khả năng giải các dạng bài của toán có lời văn. - Dạy  giải toán có lời văn ở lớp 4 trường tiểu học thiên hương  thủy nguyên  hải phòng
Bảng 3 Khả năng giải các dạng bài của toán có lời văn (Trang 25)
Bảng 5: Kết quả đạt được khi áp dụng các phương pháp vào dạy giải toán - Dạy  giải toán có lời văn ở lớp 4 trường tiểu học thiên hương  thủy nguyên  hải phòng
Bảng 5 Kết quả đạt được khi áp dụng các phương pháp vào dạy giải toán (Trang 26)
Sơ đồ đoạn thẳng - Dạy  giải toán có lời văn ở lớp 4 trường tiểu học thiên hương  thủy nguyên  hải phòng
o ạn thẳng (Trang 38)
Sơ đồ đoạn thẳng - Dạy  giải toán có lời văn ở lớp 4 trường tiểu học thiên hương  thủy nguyên  hải phòng
o ạn thẳng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w