Câu 4: Định nghĩa tính nổi của tàu.Tính nổi là khả năng của tàu tự duy trì trạng thái cân bằng tại vị trí đã định đối với mặt nước dưới tác dụng của trọng lượng tàu và lực nổi lực nâng
Trang 1Câu 1: Phân loại tàu và các thuộc tính của tàu
thuỷ…… (2)
Câu 2: Các kích thước chủ yếu…… (3)
Câu 3: Các tỷ số kích thước chính và các hệ số
béo không thứ nguyên… (4)
Câu 4: Định nghĩa tính nổi của tàu… (5)
Câu 5: Tư thế tàu, các thông số đặc trưng cho
Câu 7(2): Thể tích tàu, tâm nổi của tàu, cách
xác định thể tích ngâm nước của tùa khi biết
kích thước chính cùa tàu… (7)
Câu 8: Sự thay đổi chiều chìm khi nhận và dỡ
hàng nhỏ…… (8)
Câu 9: Sự thay đổi chiều chìm khi tải trọng
của nước thay đổi…… (8)
Câu 10: Dự trữ lực nổi và dấu chở hàng…
(9).
Câu 11: Dấu chiều chìm… (11).
Câu 12: Ổn định ban đầu, định nghĩa và các
quy định chung… (13).
Câu 13: Tâm nghiêng và bán kính tâm
nghiêng… (14).
Câu 14: Chiều cao tâm nghiêng… (15).
Câu 15: Công thức tâm nghiêng ổn định…
Câu 21: Những đặc tính cơ bản của cần cầu nổi ( Momen hàng, tốc độ làm việc, tốc độ di chuyển ròng rọc, tốc độ nâng hàng)… (21) Câu 22: Dạng phao của cần trục nổi… (22) Câu 23: Tỷ số kích thước chính của các dạng phao… (23).
Câu 24: Ổn định của cần cẩu nổi… (24) Câu 25: Kết cấu chung của phao…… (25) Câu 26: Bố trí chung phao… (26).
Câu 27: Các thông số cần co sử dụngchọn kích thước phao… (27)
Câu 28: Mục đích của việc lựa chọn kích thước phao, các kích thước đó phải thoả mãn điều kiện gì … (27)
Trang 2Câu 1: Phân loại tàu và các thuộc tính của
tàu thuỷ.
Tàu thuỷ là phương tiện vận tải nổi có
công dụng chở hàng, chở người trong giao
thông vận tải hoặc phục vụ cho các lĩnh vực
khác của ngành kinh tế quốc dân
• Phân loại tàu theo các dấu hiệu:
- Theo kiểu cấu trúc và kết cấu…
• Tính năng của tàu thuỷ
Trang 3Câu 2: Các kích thước chủ yếu.
Phương chiều dài:
+ Chiều dài lớn nhất: Lmax (LOA): chiều
dài đo trong mặt phẳng dọc tâm theo phương
dọc tâm từ đầu mút mũi cho đến đầu mút lái
+ Chiều dài đường nước thiết kế: LDWL
BmaxF
+ Chiều dài 2 đường vuông góc: LPP:
chièu dài tính từ đường vuông góc mũi đến
đường vuông góc đuôi ( FP, AP)
Theo phương chiều rộng:
+ Bmax: khoảng cách điểm xa nhất trên
mạn phải đến xa nhất trên mạn trái
+ BDWL: Là chiều rộng đo bởi đường
nước thiết kế
Theo phương chiều cao:
+ D: Chiều cao mạn
+ T: Chiều chìm: đo trong mặt phẳng
sườn giữa theo phương thẳng đứng từ mặt
phẳng C.B đến đường nước thiết kế DWL
+ F: Chiều cao mạn khô: F = D – T
Trang 4Các hệ số béo không thứ nguyên.
Hệ số béo thể tích đường nước, ký
hiệu là α (hoặc CW) là tỷ số giữa diện tích
đường nước S với diện tích hình chữ nhật
bao quanh có kích thước L và B
α = S / (L.B)
Hệ số béo thể tích sườn giữa, ký hiệu β
(hoặc CM) là tỷ số giữa diện tích phần ngâm
nước với diện tích hình chữ nhật bao quanh
có kích thước B và T
/ ( )B T
β ω= ⊗
Hệ số béo thể tích: δ (hoặc CB) là tỷ số
giữa diện tích phần ngâm nước V của tàu với
thể tích của hình hộp chữ nhật bao quanh có
phần ngâm nước V của tàu với thể tích của
lăng trụ ngoại tiếp nó có diện tích đáy
ω⊗
và chiều cao là L
/ ( )
Hệ số béo thẳng đứng: χ (hoặc CVP): là thể tích phần ngâm nước V của tàu với thể tích của lăng trụ ngoại tiếp có diện tích đáy là
S và chiều cao T
/ ( )
χ =
Trang 5Câu 4: Định nghĩa tính nổi của tàu.
Tính nổi là khả năng của tàu tự duy trì
trạng thái cân bằng tại vị trí đã định đối với
mặt nước dưới tác dụng của trọng lượng tàu
và lực nổi ( lực nâng – lực Ác-si-mét) của
nước
Đơn vị đo tính nổi là lượng chiếm nước
của tàu:
D = γ.VVới: γ – trọng lượng riêng của nước
ngoài mạn, V – thể tích ngâm nước
Câu 5: Tư thế tàu, các thông số đặc trưng
cho tư thế tàu.
A
B
Lz+
+ Chiều cao trung bình d: là độ cao của
điểm cắt giữa mặt phẳng đường nước với trục
0z
+ Góc nghiêng θ: là góc tạo bởi trục 0y
và giao tuyến giữa mặt phẳng đường nước voà mặt phẳng sườn giữa
+ Góc chúi Ψ: là góc tạo bởi trục 0x và gia tuyến của mặt phẳng đường nước và mặt phẳng đối xứng
Trang 6Câu 6: Điều kiện và phương trình nổi cân
đứng từ trên xuống và đặt tại trọng tâm tàu G
có toạ độ G(xG,yG,zG)
+ Áp lực thuỷ tĩnh tác dụng vuông góc
với bề mặt ngâm nước Các thành phần nằm
ngang cân bằng triệt tiêu nhau còn các thành
phần thẳng đứng tổng hợp lại thành lực
.
γ ∇
đặt tại B là tâm nổi có toạ độ C(xB,yB,zB)
Theo định luật ác-si-mét thì:
+ Lực nổi cân bằng với lực trọng lượng:
∆ = = ∇ → ∆ = ∇
+ Khối lượng tàu cân bằng với khối
lượng nước mà thân tàu chiếm chỗ: M =
Điều kiện nổi.
+ Lực trọng lượng và lực nổi cùng phương, ngược chiều và cùng trị số
+ (zG – zB).tanφ = xB – xG
ZG
ZB
xG xB
Trang 7Câu 7(1): Xác định trọng lượng và trọng
tâm tàu.
Trọng lượng của tàu:
18 1
i i
i i G
i
i i G
i
i i G
i
P x P
P y y
P
P z z
Câu 7(2): Thể tích tàu, tâm nổi của tàu,
cách xác định thể tích ngâm nước của tùa
khi biết kích thước chính cùa tàu.
3 1
Trang 8Câu 8: Sự thay đổi chiều chìm khi nhận và
dỡ hàng nhỏ.
Giả sử nhận vào tàu lượng hàng nhỏ
khối lượng m đặt vào toạ độ (x,y), khi đó sẽ
phát sinh trọng lực của mã hàng P = m.g,
chiều chìm trung bình của tàu tăng lên biến
lượng δd ( trường hợp tổng quát thì phát sinh
cả nghiêng và trúi) Giả thiết rằng tàu không
nghiêng và chúi, do nhận hàng vào tàu mà thể
Nếu dỡ hàng khỏi tàu thì khối lượng m
mang dấu âm nên δd
cũng mang dấu âm, tức
là chiều chìm giảm
Trong thực tiễn tính toán ngửoi ta sử
dụng đại lượng q là tấn ( hoặc khối lượng)
trên 1cm chiều chìm Nếu biết q thì gia số
chiều chìm được tính theo công thưc:
Thay (4) vào (3) ta được:
Trang 9Câu 10: Dự trữ lực nổi và dấu chở hàng.
Dự trữ lực nổi.
Dự trữ lực nổi đảm bảo rằng thể tích kín
nước thân tàu nằm cao hơn đường nước chở
hàng và bao gồm các khoang giới hạn bởi mặt
bong kín nước trên cùng, các thượng tầng,
lầu
Dự trữ lực nổi xác định tải trọng bổ
sung có thể nhận vào tàu tới khi tàu mất khả
năng nổi trên mặt nước
Dự trữ lực nổi biểu thị qua số % của thể
tích chiếm nước:
+ Tàu chở hàng, tàu hàng: 25 – 30 %/
+ Tàu dầu: 10 - 15%
+ Tàu khách 80 – 100 %
Để đảm bảo dự trữ lực nổi cần thiết tàu
phải có trị số mạn khô tối thiểu, đủ và an toàn
khi chạy trong khu vực xác định và mùa nhất
định trong năm
Fmin = D – T
Dấu chở hàng.
Từ mép trên của dấu đường boong, theo
phương thẳng đứng xuống dưới bằng trị số
mạn khô của tàu đặt 1 đoạn dài nằm ngang
dài 450mm Điểm giữa mép trên của đoạn
thẳng này là tâm của vòng tròn đường kính
300mm Vòng tròn này bị cắt bởi đường
thẳng nằm ngang và được coi là dấu chở hàng
hay vòng tròn đăng kiểm
TrÞ sè m¹n kh« mïa hÌ 300
450
W S
WNA
T F
TF LTF
LF LT
LS LW LWNA
§ êngboong
Đường tải trọng mùa hè S (Summer) tương ứng với trị số mạn khô tối thiểu mùa hè
Đường tải trọng mùa đông W ( Winter)
có được bằng cách tăng mạn khô mùa hè lên 1/48 chiều chìm mùa hè
Đường tải trọng nhiệt đới T (Tropical)
có được bằng cách giảm mạn khô mùa hè 1/48 chiều chìm mua hè
Đường tải trọng vùng nước ngọt F (Fresh), tương đương với trị só mạn khô tối thiểu mùa hè khi bằng cách tính toán sự thay đổi của chiều cao mạn khô tối thiểu khi đi từ vùng nước biển bào nước ngọt
Đường tải trọng màu đông ở bắc đại tây dương WNA
Trang 10Câu 11: Dấu chiều chìm.
Để kiểm tra chiều chìm của tàu bằng
mắt thường khi tải trọng thay đổi và xác định
được độ chúi của tàu người ta sử dụng các
thang chia trên mạn tại vùng giữa, vùng mũi
và vùng đuôi được gọi là dấu chiều chìm
Phụ thuộc vào dạng sống mũi, sống đuôi
tàu, dấu chiều chìm đặt lui vào 1 khoảng lH và
lK so với đường vuông góc mũi và vuông góc
đuôi Dấu chiều chìm ở giữa đặt cách sườn
giữa 1 khoảng là lM ( do mf sườn giữa có dấu
chở hàng )
LPP
Các dấu này có thể xác định được khi
đặt đường nước lên sơ đồ dấu chiều chìm
hoặc tính chính xác theo công thức:
Trang 11Câu 12: Ổn định ban đầu, định nghĩa và
các quy định chung.
Định nghĩa: Ổn định ban đầu là khả
năng của tàu dưới tác dụng của ngoại lực bị
nghiêng trong mặt phẳng thẳng đứng khỏi vị
trí cân bằng ban đầu và trở về vị trí cân bằng
sau khi ngoại lực gây nghiêng dừng tác động
Các quy định chung:
+ Khi nghiêng cứu ổn định ngừoi ta
phân ra làm ổn định góc nhỏ (ổn định ban
đầu) và ổn định góc lớn
+ Trong nghiên cứu,chúng ta khảo sát
độ lệch của tàu trong 2 mf tương ứng ngang
và dọc:
Sự nghiêng trong mặt phẳng ngang
thẳng đứng đặc trưng bởi góc nghiêng được
tương tự nhau trước và sau khi nghiêng mà
thể tích phần ngâm nước không thay đổi
đường nước tương đương
Do vậy ta giả thiết thế tích ngâm nước V
không thay đổi
Để mô tả nghiêng ngừoi ta dùng đường
nước trong mặt phẳng sườn giữa mà không
dùng bản thân tàu
Trang 12Câu 13: Tâm nghiêng và bán kính tâm
Đường cong tâm nổi CC1: là đường
cong tập hợp của các tâm nối khi tàu nghiêng
Tâm nghiêng : m: là tâm cong của
đường cong tâm nổi
Bán kính tâm nghiêng r: là khoảng cách
từ tâm nghiêng đến tâm nổi (mC)
Tâm trúi: M, bán kính tâm nghiêng dọc
Trang 13Câu 14: Chiều cao tâm nghiêng.
Định nghĩa: Độ chênh độ cao giữa tâm
nghiêng ban đầu và trọng tâm tàu gọi là chiều
cao tâm nghiêng ban đầu hay đơn giản là
chiều cao tâm nghiêng Chiều cao tâm
nghiêng sẽ dương khi tâm nghiêng cao hơn
trọng tâm của tàu và âm khi ngược lại
Kí hiệu: h, H
B z
Trang 14Câu 15: Công thức tâm nghiêng ổn định.
m
GBz
y
K
B0
?
Khảo sát sự nghiên tương đương của tàu
ổn định ở tư thế cân bằng thẳng đứng trong
mặt phẳng ngang chính
Công thức tính tâm nghiêng ổn định:
+ Xét tam giác mKG: l h= .sinθ
+ Momen hồi phục được xác định theo
Công thức trên là công thưc xác định
tâm nghiêng ngang ổn định
Tương tự ta có công thưc xác định tâm
nghiêng dọc ổn định:
.
hp
Công thức xác định tâm nghiêng ổn định
của tàu còn đúng khi góc nghiêng là nhỏ
Trên thực tế công thức này vẫn có thể sử
dụng khi góc θ = 10 – 12 * nhưng nước
không được vượt quá góc mép boong vào nước hoặc hông tàu nhô ra khỏi nước
Trang 15Câu 16: Sự thay đổi tư thế và ổn định của
tàu khi di chuyển hàng.
Di chuyển hàng từ điểm có toạ độ A(x1,
y1, z1) sang điểm có toạ độ B(x2, y2, z2) có thể
khảo sát như sự di chuyển của khối hành //
z
−∆
.Chiều cao tâm nghiêng sau khi dịch chuyển
.sinh θ
∆
os sin
tan
Chuyển hàng theo phương dọc tàu.
C C 1
M
d
WW1
z
x
Trang 16Tương tự khi di chuyển theo phương
dọc tàu:
tan
.
x
p l H
∆
Không làm ổn định của tàu thay đổi mà
chỉ làm tư thế thay đổi
Trang 17Câu 17: Sự thay đổi tư thế và ổn định của
tày khi nhận hàng nhỏ.
Bước 1: Tàu nhận thêm khối hàng p
vào toạ độ (x f ,0,z p ) tức là không làm tàu
nghiêng, chúi mà chỉ thay đổi chiều biến đổi
1 lượng là δd, trọng tâm tàu di chuyển 1 đoạn
δzG, tâm nổi di chuyển 1 đoạn δzB
Chiều cao tâm nghiêng của tàu sau khi
Tàu nghiêng và trúi với các góc nhỏ, được
tính theo công thức sau:
Trang 18Câu 18: Phân loại cần cẩu nổi ( trình bày
các đặc điểm chung của các dạng cần cẩu
nổi)
Phân loại theo công dụng:
+ Cần cẩu nổi chuyên bốc dỡ hàng hoá (
có loại chuyên bốc xếp hàng rời, than, quặng,
xi măng…)
+ Cần cẩu nổi chuyên dùng để sửa và
đóng mới các phương tiện vận tải
+ Cần cẩu nổi dùng cho các công trình
kĩ thuật ( nạo vét kênh mương, sông hồ.)
Phân loại theo kiểu cần của cần cẩu
Phân loại theo sức nâng:
+ Cần cẩu nổi sức nâng nhỏ: Q < 25T
+ Cần cẩu nổi sức nâng trung bình Q =
25 - 150 T
+ Cần cẩu nổi sức nâng lớn: Q > 150 T
Phân loại theo biểu hiện của sự
+ Loại không cân bằng: dùng động cơ
có công suất lớn để quay cần
+ Loại cân bằng từng phần: với hàng
trong mặt phẳng ngang
+ Loại cân bằng hoàn toàn: nhờ đối trọng
Trang 19Câu 19: Công dụng của cần trục nổi:
Cần trục nổi dùng để lắp ráp: Sử dụng
để sửa chữa và lắp ráp , đóng mới tàu thuỷ
Trong các công trình cảng, làm cầu, gia
cường cho bến cảng, đập chắn sóng…
Cần trục nổi dùng để nâng hạ hàng:
thường dùng cần cao có sức nâng lớn để nâng
hàng qua thượng tầng của tàu Theo tính chất
khai thác, dốc dỡ hàng hoá ngừoi ta chia cần
cẩu nổi thành cần cẩu bốc xếp hàng rời, bao
kiện, máy móc, linh kiện…
Cần trục nổi dùng để nạo vét, lạch sông
Sử dụng để nạo vét, khai thác cát hoặc
khoáng sản, thường kết hợp với sà lan
Cần trục nổi dùng để làm những công
việc đặc biệt: như nhổ cọc cũ hoặc phá những
bức tường chắn sóng…
Câu 20: Những đặc tính cơ bản của cần
cầu nổi ( Sức nâng Q, tầm với, chiều cao
mép trước của phao đến điểm chiều xuống
của móc hàng trên mf ngang
Đối với cần cẩu có sức nâng lớn và trung bình thì:
'
0,5 .tan
(hoặc Ψ)Trong đó: B: chiều rộng của phao, z – làkhoảng cách từ móc treo đến đường nước, θ
là góc nghiêng đối với cần cẩu quay, Ψ là gócchúi với cần cẩu cố định
Tầm với ứng với sức phụ phải thoả mãn điều kiện để hàng có thể được đưa sang mạn đối diện
' tan
Chọn tầm với sao cho phải lớn hơn khoảng cách từ cầu tàu ( thành bờ ) đến trục của đường sắt
Chiều cao nâng hàng:
Chiều cao nâng hàng zθ với các cần cẩu
có sức nâng nhỏ là 25m
Chiều cao nâng hàng zθ với các cần cẩu
có sức nâng lớn là 60m
Trang 20Câu 21: Những đặc tính cơ bản của cần
cầu nổi ( Momen hàng, tốc độ làm việc, tốc
độ di chuyển ròng rọc, tốc độ nâng hàng)
Momen hàng (M)
Momen hàng là đặc tính cơ bản của cần
cẩu nổi, nó phản ánh tính chất khai thác của
cần cẩu nổi
Momen hàng được xác định bằng tích
của sức nâng lớn hơn và tầm với tính toán:
M = Q.RĐối với cần cẩu quay, tầm với R là
khoảng cách tính tứ tâm cột quay đến đường
dóng thẳng đứng của móc treo hàng
Đối với cần cẩu cần cố định, tầm với
bằng tầm với có ích cộng với khoảng cách từ
mép trước đến trọng tâm của phao R = A +
L/2
Momen của sức nâng phụ không thể lớn
hơn moen của sức nâng chính
Tốc độ làm việc (V k )
Tốc độ làm việc của cần cẩu nổi nằm
trọng 1 khoang rất rộng từ (0,8 – 60)m/ph
Tốc độ làm việc của cần cẩu nổi phụ
thuộc vào sức nâng Q, có thể tính như sau:
Tốc độ nâng hàng.
Đối với cần cẩu có sức nâng nhỏ, tốc độ nâng hàng phụ thuộc vào năng suất của cần cầu, năng suất của cần cẩu là hàm số của số lần nâng hoặc số chu kỳ làm việc
P = n.Q (KN/h)Trong đó: n – số lần nâng trong 1 giời ( lần/h)
Trang 21Câu 22: Dạng phao của cần trục nổi.
Hình dạng phao của cần trục nổi có
quan hệ đến phương pháp ổn định
Hình dạng phao của cần trục nổi quyết
định đến tính hoạt động của cần trục nổi
Đối với cần trục nổi hoạt động tại các
bến cảng, phao có hình dạng đơn giản, chủ
yếu là hình chữ nhật, Ở phần mũi phao mở
rộng đê tăng lực nổi
Đối với cần trục nổi hoạt động ven biển,
phao có hình dạng gần giống tàu thuỷ Đường
nước phải đảm bảo dễ thoát nước mặt dù hơi
béo Hình dáng sườn giữa thường là đáy
bằng, hông tròn, mạn ngả hoặc thẳng đứng
Đối với cần cẩu nổi tự hành, kết cấu
phao thường là đáy bằng, vát ở đuôi và mũi,
có độ cong ngang và dọc so với mặt bong độ
cong ngang mặt boong thường từ 1/50 –
1/100 B
z
x z
y
z y
Câu 23: Tỷ số kích thước chính của các
dạng phao.
Đối với phao hình chữ nhật
Các tỷ số kích thước:
L/B = 2L/D = 11B/D = 5,7T/D = 0,5
Hệ số béo thể tích: CB = 0.8 – 0,9
Hệ số béo sườn giữa, CM = 0,95 – 0,98
Hệ số béo đường nước, CW = 0,85 – 0,95
L/B = 1,75 – 3L/D = 10 – 15B/D = 4 – 6,5
Hệ số bảo thể tích: C
Hệ số béo sườn giữa: C
Hệ số béo đường nước:C
Hệ số béo dọc: C
Hệ số béo thẳng đứng: C
Câu 24: Ổn định của cần cẩu nổi.
Dưới tác dụng của gió bão, ổn định của cần cẩu nổi mang hàng được coi là ổn định nếu:
Góc nghiêng động khi cần cẩu hoạt động có mang hàng, dưới tác dụng dưới gió giật có áp suất p = 40kG/m2 là θd < 6*
Các cần cẩu nổi không có sự cân bằng
của tài trọng có ích ( dằn) , độ nghiêng phao khi cẩu hàng lớn nhất θd < 4*
Dứoi tác dụng của gió bão, cần cẩu nổi không màng hàng phải đảm bảo sự ổn định cần thiết.
2
chp n
M K M
Với Mccp – momen nghiêng cho phép,
Mn – momen nghiêng do tác động của gió bão, k – hệ số an toàn
Khi nhấc hàng, xuất hiện góc nghiêng động.