1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông

32 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông

Trang 1

Lời cảm ơn

Qua quá trình học tập tập tại trường Học Viện Công Nghệ Bưu ChínhViễn Thông đến nay em đã hoàn thành khóa học Với lòng biết ơn sâu sắc củamình em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trongtrường đã giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại nhàtrường cũng như hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này Đồng thời em xin chânthành cảm ơn ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị trong trung tâm viễnthông Hà Đông đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trìnhthực tập Vì thời gian có hạn và kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên báocáo này của em chắc chắn không tránh khỏi thiếu xót, em rất mong nhận được

sự giúp đỡ của thầy cô cùng toàn thể các bạn trong lớp để em hoàn thành bàibáo cáo này!

Hà Đông, ngày 12 tháng 7 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Qua những năm học tập trên mái trường Học Viện Công Nghệ BưuChính Viễn Thông, mỗi sinh viên chúng ta đều đã nắm bắt được một khốilượng kiến thức không nhỏ Song để những kiến thức ấy thực sự trở thành hànhtrang cho mỗi chúng ta trong cuộc sống sau này thì nó còn một khoảng cách rấtlớn Nhận thức được điều đó, hàng năm trường Học Viện Công Nghệ BưuChính Viễn Thông đã tổ chức các đợt thực tập cho các sinh viên năm cuối Mụcđích của đợt thực tập này nhằm giúp sinh viên:

- Một là hệ thống toàn bộ nội dung, kiến thức đã được học trong toànkhóa nhằm hoàn thiện tri thức khoa học của một sinh viên tốt nghiệp ở bậc đạihọc, cao đẳng

- Hai là để giúp các sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động thựctiễn của cơ sở thực tập nói chung cũng như các vấn đề về chuyên môn đã đượcđào tạo

- Ba là nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề thuộcchuyên ngành đào tạo trên cơ sở những kiến thức đã học và thực tiễn hoạt động,trên cơ sở gắn lý thuyết với thực tiễn, đồng thời đề xuất được các giải pháp, cáckiến nghị khoa học nhằm góp phần giải quyết thực tiễn trong quá trình đổi mớiquản lý sản xuất – kinh doanh, qua đó nâng cao nhận thức của sinh viên

Kết cấu báo cáo của em gồm 2 phần như sau:

Phần 1: Giới thiệu trung tâm viễn thông Hà Đông

Phần 2: Nội dung thực tập

I Mạng ngoại vi

II Lắp đặt bảo dưỡng và sửa chữa thuê bao Phần 3: Kết luận

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM VIỄN THÔNG HÀ ĐÔNG

Tên trung tâm: TRUNG TÂM VIỄN THÔNG HÀ ĐÔNG

Địa chỉ: Điện thoại:

Giám đốc Trung tâm:

Phó Giám đốc Trung tâm:

Cơ cấu tổ chức

Với mô hình cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học, năng động và hiệu quả,cán bộ quản lí và kĩ thuật có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ công nhân kĩthuật lành nghề, giàu kinh nghiệm, có uy tín lâu năm

Các hình thức hoạt động và kinh doanh

VNPT Hà Đông có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục

vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

 Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửachữa mạng Viễn thông trên địa bàn quận

 Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Côngnghệ thông tin trên địa bàn quận

 Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông - Côngnghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầucủa khách hàng

Trang 4

 Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông Công nghệ thông tin.

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông

 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Ủy Đảng, Chínhquyền địa phương và cấp trên

Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn BCVTViệt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

Các dịch vụ của viễn thông Hà Đông

♦ Dịch vụ Viễn thông:

 Dịch vụ điện thoại cố định

 Dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định Gphone

 Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone

 Dịch vụ gia tăng của tổng đài điện thoại

Trang 5

Những năm gần đây chúng ta đã và đang tiến lên hiện đại hóa, tiến kịp trình

độ phát triển khu vực và các nước trên thế giới Mạng cáp nội hạt đang đượccống hóa bằng hệ thống cống nhựa, thi công bằng phương pháp tiên tiến, cùngvới tổng đài số hiện đại và hệ thống cáp quang đáp ứng nhu cầu các dịch vụngày càng tăng của xã hội

Hệ thống cáp bao gồm: cáp đồng chôn, cáp đồng treo, cáp quang treo, cáp

quang chôn, dây thuê bao và thiết bị đầu cuối

1 Cáp đồng

1.1 Cấu Trúc Mạng Truy Nhập Thuê Bao Sử Dụng Cáp Đồng

1 Tổ chức mạng cáp đồng

Mạng truy nhập cáp đồng được tính từ giá MDF tại Tổng Đài đến cá thiết

bị đầu cuối thuê bao

Thành phần gồm : cáp gốc (cáp chính),măng xông,tủ cáp,cáp phụ (cáp nhánh),hộp cáp,dây thuê bao (cáp thuê bao)

Hình 12: Cấu Trúc Mạng Truy Nhập Thuê Bao Sử Dụng Cáp Đồng

Hiện nay,mạng truy nhập cáp đồng được thưc hiện theo nguyên tắc giảm cấp phối tới mức tối thiểu nhằm nâng cao chất lượng ngoại vi

Mạng cáp chính Mạng cáp phụ

Mạng dâythuê bao

Trang 6

Có 3 cách phối trên mạng truy nhập cáp đồng

- Phối trưc tiếp: là cách phối cáp mà thuê bao được nối với nút chuyển mạch chỉ qua một hộp cáp

- Phối cáp một cấp: là cách phối cáp mà thuê bao được nối với nút

Trang 7

Chống ẩm

Lớp vỏ

Gia cường

Dầu Jelly

Hình 14: Mặt Cắt Ngăn Của Cáp Xoắn

1.2.2 Cấu Tạo Cỏ Bản Của Cáp Nhật (Cáp BĐHN Thường Dùng)

Ký hiệu

Cáp không dầu (cáp khô)

 Cáp kéo cống: CCP – LAP

 Cáp treo: CCP – LAP – SS

 Cáp trôn trực tiếp(ít dùng): CCP – LAP – CSZV

Cáp có dầu (nhồi dầu)

 Cáp kéo cống: CCP – JF – LAP

 Cáp treo: CCP – JF – LAP – SS

 Cáp trôn trực tiếp(ít dùng): CCP – LAP – CSZV – JF

Dung lượng chủ yếu dùng trên mạng BĐHN là từ 10x2 đến 600x2

Quy luật Mầu Số

Cáp Nhật được xoắn 4 hình sao (quad).Chất cách điện được nhuộm theo

mã màu sau:

* 5 màu chính: Lơ, Vàng, Xanh, Đỏ, Tím

* 3 màu phụ : Trắng, Nâu, Đen

2.3 Phân biệt màu trong 4 nhóm (quad):

Đôi 1 :Màu (dây a) – Trắng (dây b)

Đôi 2 :Nâu (dây a ) – Đen (dây b)

5 quad 4 tạo thành một nhóm 10x2,phân biệt các quad trong nhóm theo các màu: Lơ,Vàng, Xanh, Đỏ, Tím

5 nhóm 10x2 hợp thành một đơn vị 50x2, phân biệt nhóm 10x2 trong đơn

vị theo các màu của chỉ cuốn bên ngoài nhóm: Lơ, Vàng, Xanh, Đỏ, Tím

1.2.3 Cấu Tạo Cơ Bản Của Cáp vinadeasung

Cáp không dầu (cáp khô)

 Cáp kéo cống: CCP – LAP

 Cáp treo: CCP – LAP – SS

Trang 8

 Cáp trôn trực tiếp(ít dùng): CCP – LAP – CSZV

Cáp có dầu (nhồi dầu)

 Cáp kéo cống: CCP – JF – LAP

 Cáp treo: CCP – JF – LAP – SS

 Cáp trôn trực tiếp(ít dùng): CCP – LAP – CSZV – JF

Dung Lượng : Dung lượng chủ yếu dùng trên mạng BĐHN từ 10x2 đến 600x2 Hiện tại đã có loại sử dụng dung lượng lớn hơn dung lượng sư dụng trênmạng : từ 700x2 đến 1200x2

Dung lượng TTBĐ Ứng Hòa hiện đang triển khai là từ 10x2 đến 600x2

và đang được triển khai với dung lượng lớn hơn (800x2 đôi dây )

3.2 Qui luật màu

Cáp vinadeasung được xoắn nhóm 2 theo bước xoắn xác định.Chất cách điện được nhuộm màu theo mã màu sau :

5 màu chính: Dương, Cam, Lục, Nâu, Tro

5 màu phụ : Trắng, Đỏ, Đen,Vàng, Tím

Phân biệt màu nhóm:

Màu chính phân biệt số đôi trong nhóm 5x2

Màu phụ phân biệt nhóm trong đơn vị

Dây cuấn ngoài bó tuân theo 5 mau cơ bản

Trang 9

1.2.4 Dây Thuê Bao (Cáp Thuê Bao)

Kết nối từ hộp cáp vào máy đầu cuối nhà thuê bao,thường được lắp đặt theo 2 phương thức: treo hoặc đi ngầm.Dây thuê bao được bện xoắn đôi với nhau và có dung lượng từ 1 đến 2 đôi.Hiên nay sử dụng loại dây thuê bao 2x2

có dầu để nâng cấp chất lượng tín hiệu thoại

4.1.Dây thuê bao 1x2

Là loại dây điên thoại có một đôi kem theo dây treo,cấu tạo như sau

Dây dẫn

* Dây dẫn là dây đồng có độ tinh khiết cao (liền đăc) đã qua ủ nên được kéo rút rễ dàng.Đường kính dây dẫn 0.5 mm (-0.01mm/+0.05mm) Dây dẫn được cạch điện bằng vật liệu polyethylene,mã hóa theo màu

* Vỏ bọc dây làm bằng vật liệu PVC có khả năng chống lão hóa cao

* Dây treo gia cường là dây thép mạ kẽm đường kính

1.2mm(±0.05mm).Dây treo gia cường có vỏ polyethylene được liên kết cùng khối với vỏ bọc của dây thuê bao

4.2 Dây thuê bao 2x2

Gồm 02 dây thuê bao : loại ngầm và loại treo

4.2.1 Dây thuê bao 2x2 loại treo

* Tính chất tương từ Dây thuê bao 1x2 : và một số tính chất khác biệt như

- Có màn che tĩnh điện bằng kim loại sát lớp vỏ nhựa

- Kích thước dây treo gia cường 0.3mm chia lam 7 sợi nhỏ

4.2.2 Dây thuê bao 2x2 loại ngầm

- Ngoài không có dây treo ra tính chất còn lại tương tự dây thuê bao 2x2 loại treo

1.3 Hệ Thống Tủ Cáp,Hộp Cáp,Măng Sông

1.3.1 Tủ cáp

Là nơi nơi kết nối giữa cáp chính và cáp phối và cáp nhánh

Dung lượng trung bình từ 250 đôi (100 đôi cáp chính),500 đôi (200 đôi cáp chính)

Tùy từng vùng mà nhà cung cấp dịch vụ đặt hệ thống tủ cáp để khai thác tối ưu hệ thông ngoại vi

1.3.2 Hộp cáp

Là điểm kết nối giữa cáp phối và cáp hoặc dây thuê bao và nhà thuê bao.Hộp cáp có dung lượng từ 10 đến 50 đôi

Mằn xông

Trang 10

Là phụ kiện để bịt kín mối nối cáp: Măng xông được chia làm hai loại

- Măng xông co nhiệt: thường được sử dụng để hàn nối.chia cáp

chính.Măng xông có dung lượng từ 50x2 để 1200x2

- Măng xông cơ khí :thường được dùng để hàn nối chia cáp nhánh và dây thuê bao.Dung lượng 200x2

1.4 Hệ Thống Bể Cáp

1.4.1 Hệ thống bể nhập trạm

6.1.1.Với tổng đài Host: Xây dựng từ trân cầu cáp tới tuyến cống bể chính.Dung lượng tuyến ống từ 24÷30 ống PVCØ110,nếu là rãnh cáp nhập đài thì phải co kích thước tương đương

6.1.2 Với vệ tinh: Xây dựng từ chân cầu cáp tới tuyến cống bể chính Dung lượng tuyến ống từ 15÷20 ống PVCØ110,nếu là rãnh cáp nhập đài thì phải co kích thước tương đương

1.4.2 Mạng cống bể chính

Xây dưng trên cơ sở sư dụng các ống Ø110 và các bể cáp,sử dung kéo cáp chính từ tổng đài tới các tủ cáp,tùy từng vị trí dịa lý mà nhà cung cấp xây dựng cống cáp

Số lượng ống phải tính toán đủ để phát triển các tuyến cáp từ 15 đến 20 năm,mỗi lỗ cống phải chứa được 1200 đôi cáp,khoảng cách giữa 2 bể cáp trung bình là 100 mét,tuy từng địa hình để nâng hoặc giảm khoảng cách giữa 2 cống Mạng cống bể phụ

Xây dựng trên cơ sở sử dụng ống Ø61 hoăc ống Ø110 và các hố Ganivô, sử dụng kéo cáp phụ và dây thuê bao

Khảo sát thực tế ,nếu có nhu cầu sử dụng cáp >100 đôi đi trong hệ thống cống bể phụ,tại vị trí goc phải thiết kế hố ganivo loại 600x600 hoặc 1 bể đan để đản bảo bán kính cong cua cáp

Hệ thống cống bể phụ thường được xây dựng từ 1 ống đến 3 ống Ø110 và nối thông với hệ thông cống bể chính để đảm bao tính liên hoàn

1.5 Quá trình đấu nối cáp đồng trên thực tế

-Đấu nối giữa các cáp đồng với nhau

Công tác chuẩn bị

- Cáp đồng

- Các thiết bị phụ trợ như dao, kìm bấm rệp, Rệp, dây cứng…

Bước 1: Tách cáp

Bước 2: Xoắn đôi cáp

Trước khi xoắn từng đôi cáp ta tiến hành cố định 2 đầu sợi cáp, thực hiệnxoắn đôi cáp theo đúng vị trí

Trang 11

Bước 3: Bấm Rệp.

Cắt bằng phẳng từng đôi cáp cách khoảng 3-4 cm tính từ cổ xoắn cáp, tiếnhành bấm cáp đồng sử dụng Rệp bấm dây

Hình 1: Bấm rệp

Bước 4: Kiểm tra mối nối

Công nhân đến một tủ (hoặc hộp ) cáp gần nhất sử dụng đồng hồ chuyêndụng để kiểm tra độ cách điện và độ thông mạch

-Đấu nối cáp đồng với phiến đấu nối

Trang 12

Hình 3: Phiến đấu nối cáp

2 Cáp quang

2.1 Khái niệm về cáp quang

- Cáp quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, sửdụng ánh sáng để truyền tín hiệu

- Cáp quang dài, mỏng thành phần của thủy tinh trong suốt bằng đườngkính của một sợi tóc Chúng được sắp xếp trong bó được gọi là cáp quang và sửdụng để truyền tín hiệu trong khoảng cách rất xa

2.2 Cáp quang trong thực tế

2.2.1 Cáp dưới nước.

a Cấu trúc của cáp.

Đặc tính kĩ thuật của công nghệ ống đệm lỏng.

- Sợi quang được bảo vệ bằng lớp bảo vệ nguyên thủy (sơ cấp) sẽ được đặttrong một lớp bảo vệ thứ hai (thứ cấp), gọi là ống điệm (buffer tube)

- Ống đệm này có thể chứa được 1 hay nhiều sợi quang lên dến 12 sợi (ốngđệm đường kính 2mm thì chứa được tối đa 6 sợi và ống đẹm đường kính2,6mm thì chứa được tối đa 12 sợi quang), sợi quang nằm lỏng trong ống, cácsợi quang nằm ở vị trí tâm của ống đệm, do phải bện lại thành lõi cáp nên cácống đệm có chiều dài rất lớn, chiều dài tăng lên phụ thuộc vào bán kính bện củalõi Chính vì vậy, nếu một lực kéo tác động lên cáp thì sự giãn dài của cáp sẽkhông tạo ra sức căng của sợi quang và không làm tăng suy hao cho sợi quang

- Ống đệm được làm đầy bằng các hợp chất chống ẩm, chống nấm mốc,không dẫn điện, chất gel đặc biệt chống sự xâm nhập của nước và chống nướclưu lại Chất gel này với hợp chất dung môi không gây độc hại sẽ dễ dàng tẩyrửa các bụi bẩn và các chất bám bên ngoài Kỹ thuật của công nghệ ống đệmlỏng cũng là cấu trúc tốt nhất cho sợi cáp về sự giãn nở ra của cáp dưới tácđộng của nhiệt độ Cấu trúc này cũng cung cấp sự bảo vệ tốt nhất chống lại cáclực kéo ngang Với cấu trúc này sợi quang sẽ bảo vệ một cách tốt nhất, không bịảnh hưởng bởi một tác động bất kì bên ngoài

Mã màu của sợi quang.

Trang 13

Sợi quang 1: Xanh dương Sợi quang 7: Đỏ

Sợi quang 2: Cam Sợi quang 8: Đen

Sợi quang 3: Xanh lục Sợi quang 9: Vàng

Sợi quang 4: Đỏ Sợi quang 10: Tím

Sợi quang 5: Tro Sợi quang 11: Hồng

Sợi quang 6: Trắng Sợi quang 12: Xanh biển

- Tiếp theo là lớp vỏ của thép dày 0,25mm được phủ một lớp nhựa platic ở

cả hai mặt Ngoài cùng là lớp vỏ PE dày 1,5mm chứa thành phần cacbon đen vàcác hợp chất để chống lại tia cực tím từ ánh sáng mặt trời, để không cho nấmmốc phát triển và tránh các vết nứt, lỗ thủng và các lớp phồng của lớp vỏ bênngoài

- Ngoài ra, lớp vỏ cáp còn có khả năng cách điện cao (>20 KVDC hay 10KVAC trong 5 phút) và chống côn trùng gặm nhấm

- Nhãn được in trên bề mặt của vỏ cáp tại mỗi một mét theo chiều dài củasợi

Ví dụ như: TCFO2007 OFC/SM/DB (D)-24F QDEK 4000m

Ta hiểu như sau:

Tên nhà sản xuất: TCFO

Năm sản xuất: 2007

Chủng loại cáp: OFC/SM/DB-24F

Trang 14

Tên của đơn vị đối tác: QDTEK

Số mét của chiều dài: 4000m

c Thông số kỹ thuật

THÔNG SỐ CỦA SỢI QUANG

(Single-mode low water peak at1383nm)

Silicon dioxide (SiO2) và được

bổ sung bởi Germanium dioxide(Geo2)

Vật liệu lớp vỏ phản xạ Silicon dioxide (SiO2)

Lớp bảo vệ sơ cấp Lớp bảo vệ sơ cấp được làm

bằng vật liệu chịu tia cực tím(UV-curable acrylate) Lớp bảo

vệ này cấu thành bởi 2 lớp vớigia trị của modun đàn hồi mỗilớp khác nhau

Đường kính trường mode (ứng với bước

Biến dạng chiết suất khúc xạ của lõi Dạng bậc thang

Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dải quang phổ

Trang 15

Suy hao tại tần số 1310 nm ≤ 0.36 dB/km

THÔNG SỐ CỦA CÁP QUANG

368221

- Thích hợp cho đường ống và giao tiếp mạng LAN

- Kiểu sợi quang: Single-mode/Multi-mode

2.2.2 Cáp sợi quang chôn trực tiếp phi kim loại.

Cáp sợi quang chôn trực tiếp hoàn toàn phi kim có cấu trúc được thiết kếnhằm đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITUTG.652, các chỉ tiêu của IEC, EIA và các tiêu chuẩn TCN 68-160:1996

a Cấu trúc sợi cáp.

Số sợi: Từ 2 đến 96 sợi quang đơn mode.

- Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm

- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng

- Ống đệm có chứa sợi quang được bệ theo phương pháp bện 2 lớp

- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được đệm đầybằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước

- Lớp sợi tổng hợp chịu lực phi kim loại bao quanh lõi

Trang 16

- Lớp vỏ cứng ngoài bằng nhựa PolyAmide màu cam hoặc đen (Nylon 12) đểchống mối mọt.

- Thích hợp cho chôn trực tiếp hoàn toàn phi kim loại (DBNM) và chôn luồnống (DU)

b Đặc tính kỹ thuật

Hình 5: mặt cắt ngang của cáp

Ngày đăng: 19/06/2016, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 12: Cấu Trúc Mạng Truy Nhập Thuê Bao Sử Dụng Cáp Đồng - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 12 Cấu Trúc Mạng Truy Nhập Thuê Bao Sử Dụng Cáp Đồng (Trang 5)
Hình 13: Tổ chức mạng cáp đồng - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 13 Tổ chức mạng cáp đồng (Trang 7)
Hình 1: Bấm rệp - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 1 Bấm rệp (Trang 11)
Hình 2: Hộp đấu nối cáp - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 2 Hộp đấu nối cáp (Trang 12)
Hình 5: mặt cắt ngang của cáp - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 5 mặt cắt ngang của cáp (Trang 16)
Hình 6: bảng mã màu cáp quang - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 6 bảng mã màu cáp quang (Trang 17)
Hình 2.1: Khay đấu nối sợi quang - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 2.1 Khay đấu nối sợi quang (Trang 17)
Hình 2.2: Cắt sợi quang - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 2.2 Cắt sợi quang (Trang 18)
Hình 2.3 Đưa sợi quang vào máy hàn - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 2.3 Đưa sợi quang vào máy hàn (Trang 18)
Hình 11.Khối khay 6U - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 11. Khối khay 6U (Trang 24)
Hình 13.Khay 24FO LC/PC - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 13. Khay 24FO LC/PC (Trang 25)
Hình 12.Khay 12FO SC/PC - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 12. Khay 12FO SC/PC (Trang 25)
Hình 17 .Đầu Adapter - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 17 Đầu Adapter (Trang 26)
Hình 2.25  Ra dây thuê bao - Báo cáo thực tập trung tâm viễn thông hà đông
Hình 2.25 Ra dây thuê bao (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w