CƠ HỘI TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT – GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI Nghiên cứu trường hợp thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Giảng viên hướng dẫn: ThS.. •Ngoài
Trang 1
CƠ HỘI TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT – GIẢI PHÁP CỦA CÔNG
TÁC XÃ HỘI (Nghiên cứu trường hợp thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên)
Giảng viên hướng dẫn: ThS XXXXXXXXXXX
Nhóm sv thực hiện :XXXXXXXXXXX
Trang 2•Ngoài phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
gồm các nội dung chính sau:
• Lý do chọn đề tài
• Đối tương, khách thể và phạm vi nghiên cứu
• Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu
Phần mở đầu
Nội dung
chính
Kết luận • Kết luận • Khuyến nghị
•Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
•Chương 2: Thực trạng về cơ hội tiếp cận các DVXH
•Chương 3: Một số giải pháp của CTXH nhằm nâng cao cơ hội tiếp cận các DVXH của NKT
Trang 3Phần mở đầu
Lý do lựa chọn đề tài
Vấn đề NKT đang nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều các DVXH hỗ trợ họ, tuy nhiên không phải NKT nào cũng có cơ hội tiếp cận với các DVXH đó do nhiều nguyên nhân.
Thành phố Thái Nguyên cũng là nơi có nhiều NKT sinh sống và làm việc, nhiều các chương trình, DVXH được triển khai tại đây, nhưng gặp phải nhiều khó khăn và hạn chế
NKT rất cần sự quan tâm và hỗ trợ của cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội, đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của NVXH trong việc trợ giúp.
Trang 4Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Các đối tượng + NKT đang tham gia sinh hoạt Hội NKT thành phố Thái Nguyên.
+ Chủ tịch Hội NKT thành phố Thái Nguyên
+ Chính quyền tại thành phố Thái Nguyên.
+ Người dân tại thành phố Thái Nguyên.
Cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội của người khuyết tật
tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
-Về không gian: Hội NKT thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
-Về thời gian: 6/ 2014 đến 3/2015.
-Về nội dung: Y tế, giáo dục, công trình công cộng
Trang 5Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cho NKT tham gia sinh hoạt Hội NKT thành phố Thái Nguyên
Đánh giá thực trạng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cho NKT tham gia sinh hoạt Hội NKT thành phố Thái Nguyên
Tìm hiểu và làm
rõ thực trạng về NKT tại địa bàn nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp của Công tác xã hội trong việc trợ giúp cho NKT.
Trang 6 Nhằm thu thập những thông tin chung, đánh giá và phát hiện vấn đề
Định tính
Phương pháp nghiên
cứu
Định lượng
Trang 8Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội của NKT tham gia sinh hoạt Hội NKT tại thành phố Thái Nguyên hiện nay như thế nào?
- Những giải pháp nào góp phần thúc đẩy và nâng cao cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội của NKT tại thành phố Thái Nguyên?
- Thực trạng NKT tham gia sinh
hoạt Hội NKT tại thành phố Thái
Nguyên hiện nay ra sao? NKT
có nhu cầu tiếp cận với các dịch
vụ xã hội không?
Trang 9Giả thuyết nghiên cứu
vụ xã hội Bên cạnh
đó, các DVXH tại địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu của NKT Hiệu quả của các DVXH chưa cao, vẫn tồn tại
nhiều vấn đề cần phải khắc phục.
Các giải pháp của CTXH sẽ góp phần thúc đẩy, nâng cao cơ hội tiếp cận với các DVXH của NKT.
Trang 10Tính mới của đề tài
Chủ động đi sâu tìm
hiểu về cơ hội tiếp cận các DVXH của
NKT mà hầu như chưa có tiền lệ trước
đó
Mạnh dạn đề xuất
một số giải pháp nhỏ nhưng có ích để góp phần nâng cao hơn nữa cơ hội tiếp cận các DVXH của
NKT
Trang 11PHẦN NỘI DUNG
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
Công tác
xã hội
KHÁI NIỆM CÔNG CỤ.
Cơ hội tiếp cận các DVXH của NKT
Cơ hội tiếp cận các DVXH của NKT
KT - NKT
Trang 13Lý thuyết hệ
thống - sinh
thái
Lý thuyết nhu cầu của A.Maslow
02
Lý thuyết vận dụng
Trang 14CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CƠ HỘI TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Thực trạng
Số lượng NKT Trình độ học vấn
Độ tuổi Đặc điểm tâm lý
Nhu cầu
Trang 15Bảng 1: Tỷ lệ người khuyết tật đang Bảng 2: Tỷ lệ NKT đang tham gia tại Hội
NKT thành
tham gia sinh hoạt tại Hội người phố Thái Nguyên phân theo trình độ
học vấn
khuyết tật thành phố Thái Nguyên
được phân theo dạng khuyết tật
Dạng khuyết tật Nguyên nhân Số
lượng (ngườ i)
Tỷ lệ(%)
Khuyết tật vận động Do bẩm sinh, chiến
tranh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động.
227 89,72
Khuyết tật nghe, nhìn Không 0 0
Khuyết tật nói Không 0 0
Khuyết tật trí tuệ Do bẩm sinh 3 1,19
Khuyết tật thần kinh,
tâm thần
Do bẩm sinh, di truyền khi mẹ mang thai, áp lực công việc, học tập.
17 6,71
Đa khuyết tật Do bẩm sinh, trong
sinh, chiến tranh, tai nạn.
6 2,38
ST T
Trang 16Độ tuổi Đặc điểm tâm lý
Hầu hết thành viên của Hội
người khuyết tật đang ở độ
tuổi lao động từ 30 đến 49 tuổi
Một số ít các hội viên cao tuổi có tâm lí tự ti.
Trang 17Thực trạng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội của người khuyết tật thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Cơ hội tiếp cận dịch vụ Y tế
Điều 21, 22 Chương III Luật NKTBảng 3: Những hành vi chăm sóc sức
khỏe của người khuyết tật
Bảng 4: Tỷ lệ người khuyết tật gặp khó khăn trong tiếp cận y tế
Trang 18Những biện pháp khắc phục khó khăn trong tiếp cận y tế của người khuyết tật (Bảng 5)
Trang 19Cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục
Điều 27 đến 31 Luật NKT năm 2010
Bảng 6 : Mức độ hiểu biết của NKT về dịch vụ giáo dục
Trang 20Thuận lợi Khó khăn
Miễn giảm học phí
Hỗ trợ đi lại
Sự hỗ trợ giúp đỡ của các cơ
quan đoàn thể trên địa bàn,
được sự giúp đỡ của Hội, các
câu lạc bộ tình nguyện.
Khó khăn di chuyển
Trang thiết bị giảng dạy
Tâm lý tự ti, mặc cảm, sự kỳ thị, phân biệt từu cộng đồng.
Kinh phí hỗ trợ hạn hẹp
Trang 21Cơ hội tiếp cận công trình công cộng
Điều 39, 41 Luật NKT năm 2010
Một số công trình công cộng đã có lối đi cho NKT => Ít sử dụng
Khó khăn:
- C hưa có cầu thang dành cho người khuyết tật vận động cũng như
xe lăn lên xuống
- Nhiều nhà vệ sinh công cộng không có buồng thiết kế cho NKT
- Giao thông: các bến xe khách, xe buýt của thành phố chưa
có lối đi phù hợp dành cho NKT hay phần lớn sử dụng
phương tiện tự chế, không đủ tiêu chuẩn…
Trang 22CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI NHẰM NÂNG CAO CƠ HỘI TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN
- Giải pháp 1: Giúp NKT tiếp cận các dịch vụ xã hội tại địa
phương thông qua vai trò trung gian kết nối của NVXH
- Giải pháp 2: Nâng cao nhận thức của NKT và cộng đồng
xã hội về pháp luật và quyền của NKT thông qua giáo
dục, phổ biến về pháp luật
- Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả của các DVXH cho
NKT thông qua vai trò triển khai, thực thi và hoạch
định các chính sách xã hội của NVXH
Trang 23- Giải pháp 4: Phát huy vai trò của cộng đồng trong việc hỗ trợ NKT tiếp cận với các DVXH thông qua vai trò vận động, huy động
nguồn lực của NVXH
- Giải pháp 5: Gắn việc xây dựng các chương trình, dịch vụ xã hội
với sự góp sức của nhân viên xã hội
Trang 24Kết luận và khuyến nghị
NKT của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã ít nhiều được tiếp cận với các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục Tuy
nhiên, cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội còn nhiều hạn chế.
CTXH đã đề xuất những giải pháp nhằm giúp cho NKT khắc phục khó khăn và cản trở để có thể dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ xã hội hiện hành
Khẳng định vai trò quan trong của NVXH trong việc trợ giúp
NKT.
Trang 25Cộng đồng
xã hội
Gđ và bản thân NKT
Khuyến nghị
Trang 26Lối đi dành cho NKT Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên
Trang 27Phương tiện giao thông tự thiết kế của NKT
Trang 28XIN CHÂN THÀNH C M Ả
N
Ơ