Thạc sĩ
Trang 5Bộ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO TRƯƠNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Thu Hương
Các thành viên: ThS Đào Ngọc Tiến
ThS Nguyễn Thị Hiền
CN Nguyễn Thu Hương
Hà Nội, 11/2005
Trang 6DANH MỤC T Ừ V I Ế T TẮT
ASEAN Association of South-East
Asian Nations
BCG Boston Consulting Group
CFCE Center Francais du
ITC International Trade Center
JETRO Japan External Trade
VCCI Vietnam Chamber of
Commerce and Industry
VIETRADE Vietnam Trade Promotion
Department
WTO WorId Trade Organization
WIPO World Intellectual Properties
Organization
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á Tập đoàn Tư vấn Boston Trung tâm ngoại thương Pháp
Cục xúc tiến xuất khẩu Thái Lan
Vụ quan hệ kinh tế đối ngoại, Pháp
Các ban ngoại thương vùng, Pháp
Trung tâm thương mại quốc tế
Trang 7M Ụ C L Ụ C
CHƯƠNG 1: MỘT số VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ xúc TIẾN XUẤT KHAU
V À L ộ T R Ì N H V I Ệ T N A M GIA N H Ậ P W T O Ì
ì MỘT SỐ VẤN Đ Ề LÝ LUẬN VỀ x ứ c TIÊN XUẤT KHAU Ì
1 Khái niệm về xúc tiến thương mại và xúc tiên xuất khẩu Ì
1.1 Xúc tiến thương mại Ì
1.2 Xúc tiến thương mại quốc tế và xúc tiến xuất khẩu 3
2 Nội dung cơ bản của xúc tiến xuất khẩu 6
2.1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở tầm vĩ mồ 6
2.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở tầm vi mô 15
li NHŨNG QUY ĐỊNH CỦA WTO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN xúc TIÊN
XUẤT KHẨU VÀ CAM KÉT CỬA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH
Đ À M PHÁN GIA NHẬP WTO • •• • 18
1 Những quy định của W T O có liên quan đến xúc tiến xuất khẩu 18
1.1 Quy định của WTO về trợ cấp và trợ cấp xuất khẩu 18
1.2 Quy định của WTO vẽ nhãn hiệu hàng hóa/dịch vụ 20
2 Cam kết của Việt Nam trong quá trình đ à m phán gia nhập WTO 21
2.1 Lộ trình gùi nhập WTO của Việt Nam 21
2.2 Một số cam kết của Việt Nam trong quá trình đàm phán gùi nhập
HTÕ ' •• •• 23
IU KINH NGHIỆM xúc TIÊN XUẤT KHAU CỦA MỘT số NƯỚC
THÀNH VIÊN WTO 25
1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Pháp 25
2 Hoạt động xúc tiên xuất khẩu của Nhật Bản 28
3 Hoạt động xúc tiên xuất khẩu của H à n Quốc 30
4 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Thái Lan 35
5 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Malaysia 38
6 Bài hẠc kinh nghiệm đôi với Việt Nam 40
6.1 Các điêu kiện cơ bản để tổ chức xúc tiến xuất khẩu hoạt động thành
công 40
6.2 Cơ cấu tổ chức của các tổ chức xúc tiến xuất khẩu 40
6.3 Xây dựng cơ chế phối hợp 42
khẩu: 43
C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G xúc TIẾN XUẤT K H A U
CỦA V I Ệ T NAM' ' ' 45
ì ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA VIỆT NAM 45
Ì Môi trường tự nhiên và nhân khẩu hẠc 45
2 Môi trường chính trị pháp luật 45
3 Mỏi trường kinh tê 47
4 Môi trường cạnh tranh 49
Trang 8li VAI TRÒ VÀ SỰCẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG xúc TIÊN XUẤT
K H Ẩ U C Ủ A VIỆT N A M 50
1 Vai trò đối với doanh nghiệp 50
2 Vai trò quan trọng đối vói việc hội nhập 52
3 Xây dựng hình ảnh Việt Nam • 52
4 Vai trấ đoi với việc đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập siêu 52
5 Nâng cao nàng lực cạnh tranh quốc gia 53
in T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G xúc T I Ê N X U Ấ T K H A U C Ủ A
V I Ệ T N A M 55
Ì 1 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Bộ Thương mại 55
1.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Cục xúc tiến thương mại 58
1.3 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam - VCCI 63
1.4 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của các trung tâm xúc tiến xuất
khẩu trực thuộc các tình và thành phố trong cả nước 64
1.5 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của các thương vụ tại nước ngoài 66
1.6 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của các tổ chức khác 70
2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở tầm vi m ô 70
2.1 Những hoạt dộng xúc tiến xuất khẩu đã tham gia 71
2.2.Đánh giá ảnh hưởng của xúc tiến xuất khâu dối với việc gia tăng
doanh thu xuất khẩu 72
2.3 Các phương thức tìm kiếm thông tin về thị trưắng nước ngoài 72
2.4.Khó khăn của các doanh nghiệp trong hoạt dộng xúc tiến xuất
khẩu 73 2.5 Sự hỗ trợ của các tổ chức xúc tiến xuất khẩu 74
1.2 Hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp các tổ chức hỗ trợ thương mại
và các doanh nghiệp cũng có những bước phát triển nhanh chóng 76
2.3 Nhận thức chưa đầy đủ vê xúc tiến xuất khẩu và thiếu nguồn nhân
lực cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu 85
2.4 Thiếu kinh nghiệm, chiến lược và kế hoạch và kinh phí đầu tư cho
hoạt dộng xúc tiến xuất khẩu 86
2.5 Những tồn tại và bất cập trong một số hoạt động cụ thể như sau:
• • •••••••• ""86
Trang 9C H Ư Ơ N G 3 : C Á C GIẢI PHÁP CHỦ Y Ê U Đ Ẫ Y M Ạ N H HOẠT Đ Ộ N G
X Ú C TIẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM KHI VIỆT NAM L À T H À N H
VIÊN CỦA WTO 91
ì ĐỊNH HƯỚNG CHO HOẠT ĐỘNG x ứ c TIÊN XUẤT KHAU KHI VIỆT
NAM LÀ T H À N H VIÊN C Ư A WTO 91
1 Thời cơ và thách thức cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu khi Việt
Nam là thành viên WTO 91
l i Thời cơ 91
1.2 Thách thức 92
2 Chiến lược xuất khẩu đến năm 2010 95
2.1 Chiên lược phát triển xuất khẩu thời kỳ 2001-2010 của Bộ Thương
mại 95
2.2.Định hướng xây dựng chiến lược xuất khẩu của Việt Nam giai
đoạn 2006-2010 ' 97
3 Đởnh hướng hoạt động xúc tiên xuất khẩu 98
3.1 Đường lối chiến lược của Đảng và Nhà nước đối với hoạt dộng xúc
tiến xuất khẩu 98
3.2 Định hướng hoạt động xúc tiến xuất khẩu 99
li C Á C GIẢI PHÁP T H Ú C Đ Ẩ Y HOẠT ĐỘNG x ú c TIÊN XUẤT KHAU
' 103
1 Nhóm các giải pháp ở tầm vĩ mỏ: 103
1.1 Tăng cường quản lý Nhà nước vé xúc tiến xuất khẩu và hoàn thiện
các vân bản pháp luọt về xúc tiến xuất khẩu 103
1.2 Hoàn thiện môi trường kinh doanh 105
7.5 Hoàn thiện mạng lưới xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam 107
1.4 Tiếp tục duy tri việc chi hỗ trợ hoạt dộng xúc tiến xuất khẩu thông
qua "Chương trình xúc tiến xuất khẩu trọng điểm quốc gia" 108
1.5 Tăng cường tổ chức việc đối thoại giữa các cơ quan Chính phủ với
nước ngoài 108
1.7 Tăng cường xây dựng cơ sở vọt chất kỹ thuọt phục vụ cho các hoạt
động xúc tiến xuất khẩu 109
1.8 Xây dựng và nâng cao uy tín sản phẩm quốc gia 110
1.9 Năng cao năng lục hỗ trợ thương mại của hệ thống cơ quan đại
diện thương mại và các trung tâm thương mại ở nước ngoai i n
1.10 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm xúc tiến xuất
khẩu địa phương và vai trò của các Hiệp hội ngành hàng 113
2 Nhóm các giải pháp ở tầm vi mô: ' 115
2.1 Nâng cao nhọn thức của doanh nghiêp vê tầm quan trong của xúc
tiến xuất khẩu và đầu tư thích đáng cho hoạt động này 115
2.2 Các doanh nghiệp cần tích cực tham gùi hoạt động xúc tiên xuat
khâu ở nước ngoài ỊÌg
2.3 Quản trị doanh nghiệp thích ứng với cơ chế thị trường 117
Trang 102.4 Đào tạo đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến xuất
khẩu 118
PHỤ LỤC Ì i
TÀI LIỆU THAM KHẢO XX
Trang 11DANH M Ụ C HÌNH Hình 1-1: Ý nghĩa của xúc tiến xuất khẩu 6
Hình 1-3: Sơ đổ bộ máy hỗ trợ xuất khẩu Phấp 25 Hình 1-4: M ô hình Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản 30
Hình 1-5: M ô hình tổ chức của KOTRA 31 Hình 1-6: Cơ cấu tổ chức của Cục xúc tiến xuất khẩu, Thái lan 36
Hình 1-7: Thương hiệu quớc gia Thái Lan 36 Hình 1-8: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MATRADE 39 Hình Ì -9: Cơ cấu các phòng ban của tổ chức xúc tiến xuất khẩu 41
ranh 2-1: Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2000-2005 48
Hình 2-2: Bộ máy tổ chức của Cục xúc tiến thương mại (VIETRADE) 60
Hình 2-3: Trang web của Cục Xúc tiến Thương mại 83
Hình 3-1: Thương hiệu quớc gia Việt Nam no
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Nguồn tài chính cùa các tổ chức xúc tiến thương mại trên thế giới l i
Bảng 2-1: Năng lực cạnh tranh của Việt Nam theo xếp hạng của WEF 54
Bảng 2-2: Thưởng xuất khẩu qua các năm 55
Trang 12LỜI M Ở Đ Ầ U
l.TÍNH CẤP THIẾT CỦA Đ Ể TÀI:
Việt Nam đang ở năm thứ 10 của tiến trình gia nhập WTO, đích đến đã rất gần nhưng trưóc mắt vẫn còn nhiều việc phải làm Đến giai đoạn hiện nay, chúng ta đã tiến hành được 10 phiên đàm phán đa phương và kết thúc đàm phán song phương với 21/27 đối tác có yêu cầu Chúng ta đã nhận được sự ủng hộ rất lớn của các đối tác nước
ngoài Tại phiên lo (tháng 9 năm 2005), tất cả 16 đối tác đã có ý kiến và đều phát biờu
ủng hộ Việt Nam gia nhập WTO
Việt Nam đã đạt được một tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cao và liên tục trong một thời gian dài với mức tăng bình quân 16,8% mỗi năm trong giai đoạn từ 2001-2005 Đây là điều chưa từng xảy ra từ khi mở của nền kinh tế cho tới nay và là thành tựu đáng tự hào của chúng ta Tuy vậy, vào thời điờm hiện tại, việc Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO, những thách thức đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt tại nhiều thị trường xuất khẩu lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những bài toán mới Làm thế nào đờ đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường nước ngoài trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và nâng lực cạnh tranh của hàng hoa còn thấp, thèm vào đó một số biện pháp hỗ trợ xuất khẩu không còn phù hợp nữa?
Đề tài " Các giải pháp chủ yêu thúc đẩy hoạt động xúc tiên xuất khâu của
Việt Nam khi Việt Nam là thành viên WTO" sẽ góp phần giải quyết những nội dung
nêu trên
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu Đ Ể TÀI:
Nước ta mói chuyờn sang nền kinh tế thị trưòng, nên xúc tiến xuất khẩu - một đặc trưng của nền kinh tế thị trường vẫn còn là khái niệm khá mới mẻ Trước đáy, cũng
đã có những đề tài nghiên cứu về một số hình thức của xúc tiến xuất khẩu như quảng cáo thương mại quốc tế hay hội chợ triờn lãm thương mại quốc tế nhưng ở mức độ khoa luận tốt nghiệp đại học Năm 2003, NCS Nguyễn Thị Nhiễu đã bảo vệ thành công
luận án tiên sỹ "Các giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiên xuất khẩu của Việt
Nam" Tiếp đó, năm 2004, NCS Phạm Thu Hương đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ
với đề tài "Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam" Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam sắp gia nhập WTO các
hoạt động xúc tiến xuất khẩu cũng phải thay đổi đờ phù hợp với các quy định của WTO Cho tới nay, có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động xúc tiến xuất khẩu, đặc biệt
là trong bối cảnh chúng ra sắp là thành viên của WTO với nhiều thời cơ những cũng không ít thách thức Chính vì vậy, đê tài " Các giải pháp chủ yếu thúc đẩy hoạt động
xúc tiến xuất khau của Viêt Nam khi Viết Nam là thành viên WTO" hoàn toàn mới
và thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 133 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu CỦA ĐỂ TÀI
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam, trong bối cảnh chúng ta sắp gia nhập WTO, đề tài sẽ để xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động này phát triển trong thời gian tới
Những mợc tiêu nghiên cứu cợ thể của đề tài là:
• Khái quát lý luận chung về xúc tiến xuất khẩu;
• Nghiên cứu tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam và các quy định của WTO liên quan tới xúc tiến xuất khẩu;
• Nghiên cứu kinh nghiệm xúc tiến xuất khẩu của một số nước thành viên
WTO;
• Đánh giá khách quan thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu hiện nay của Việt Nam trên cơ sở phân tích những điều đã làm được và những tồn tại, bất cập chưa được giải quyết;
• Kiến nghị các giải pháp thúc đẩy hoạt động xúc tiến xuất khẩu trong thời gian tới, khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xúc tiến xuất khẩu trong điều kiện Việt Nam sẽ là thành viên của WTO
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Do thời gian, điểu kiện nghiên cứu và kinh phí
có hạn, nên tác giả chỉ nghiên cứu hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam từ năm
1990 đến nay và đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động này tới năm 2010
Về phạm vi nội dung nghiên cứu, đề tài không tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu tư, mà chỉ giới hạn trong hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng hoa chứ không bao gồm dịch vợ Đồng thời đề tài giới hạn nghiên cứu một
số tổ chức xúc tiến xuất khẩu của một số nước thành viên WTO và kinh nghiệm của
họ, chứ không phải của tất cả 148 thành viên WTO
Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam được nghiên cứu tương đối đẫy đủ,
bao gồm cả hoạt động ở trong nước và hoạt động ở nước ngoài
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Trên cơ sở vận dợng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê nin, đề tài sử dợng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp và đặc biệt là điều tra xã hội học để nghiên cứu
6 Dự KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỂ TÀI
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam, trên cơ sở so sánh với các quy định về xúc tiến xuất khẩu của WTO Đề tài đã tổng hợp một số lý luận chung về xúc tiến xuất khẩu:
Trang 14• Nghiên cứu các quy định của WTO liên quan đến xúc tiến xuất khẩu
• Phân tích một số mô hình hoạt động xúc tiến xuất khẩu của một số nước thành viên WTO và rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết
• Đánh giá đúng thực trạng của hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian vừa qua
• Phân tích thời cơ và thách thức đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam khi chúng ta là thành viên của WTO
• Dựa trên kinh nghiệm của các nước thành viên WTO, kết hỤp vói việc đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam, đề tài sẽ đưa ra các giải pháp vĩ mô và vi m ô thúc đẩy hoạt động này của Việt Nam tới năm 2020
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam khi Việt Nam là thành viên WTO
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT số VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VẾ xúc TIẾN XUẤT KHAU
VÀ LỘ TRÌNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
ì MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ xúc TIÊN XUẤT KHAU
Ị Khái niêm về xúc tiến thương mai và xúc tiến xuất khẩu
LI Xúc tiến thương mai
• Theo quan điếm truyền thống (theo nghĩa hẹp), xúc tiến thương mại là hoạt
động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa bên bán và bên mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tụi thái độ và hành vi mua bán và qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hoa và dịch vụ Như vậy, theo cách hiểu này thì xúc tiến thương mại chỉ bao gồm các hoạt động trực tiếp thúc đẩy bán hàng diễn ra ở khâu cuối cùng của quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoa và dịch vụ, nhằm mở rộng và phát triển thị trường Cụ thể, hoạt động xúc tiến thương mại sẽ bao gồm các hoạt động sau:
•/ Các hoạt động thông tin thương mại, nghiên cứu và khảo sát thị trường
s Các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, triển lãm và khuyến mại hàng hoa và
dịch vụ
s Thiết lập đại điện thương mại để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoa
Như vậy quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại cho thấy xúc tiến thương mại chỉ được coi như là một trong 4 yếu tố của Marketing hỗn hợp (Marketing- mix) - bao gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion) Tiêu biểu cho quan niệm hẹp về xúc tiến thương mại là những định nghĩa và khái niệm sau:
•S Hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa" Xúc tiến bán hàng là bất kỳ hay toàn
bộ các hoạt động không bao gồm các phương tiện thông tin đại chúng được áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm bán hàng hoa vàlhoặc dịch vụ có hiệu quả, năng suất và lợi nhuận" 1
s Philip Kotler, một chuyên gia Marketing nổi tiếng của Mỹ quan niệm rằng
"xúc tiến là hoạt dộng chuyẩn tải tới khách hàng tiềm năng thông tin cần thút về
doanh nghiệp, sẩn phẩm của doanh nghiệp, phương thức phục vụ và những lợi ích khác mà khách hàng có thẩ có được từ việc mua sẩn phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, đồng thòi thu thập những thông tín phản hồi từ phía khách hàng đẩ từ đó doanh nghiệp có thẩ thoa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất" 2
s Theo Điều 3 của Luật Thương mại Việt Nam (sửa đổi) được Quốc hội nưục
cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/5/2005 "Xúc tiến thương mại
là hoạt động thúc đẩy, tìm kiêm cơ hội mua bán hàng hoa và cung ứng dịch vụ bao
1 American Marketing Association, http://www.marketingpower.com
2 Philip Kotler, 1991, Marketing Essentials
Ì
Trang 16gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoa, dịch rạ và hội chợ, triển lãm thương mại "
Những khái niệm và định nghĩa về xúc tiến thương m ạ i nói trên t u y diễn đạt khác nhau nhưng đều có điểm chung cho rằng hoạt động xúc tiến thương m ạ i là việc thông tin tới khách hàng để hỗ trợ, thúc đẩy việc mua bán hàng hoa và dịch vụ đã có sẵn trên thị trường Quan điểm hẹp đó về xúc tiến thương m ạ i chì được nhìn nhựn dưới góc độ môi trường k i n h doanh v i m ô của các doanh nghiệp Chính vì vựy, trong x u hướng toàn cầu hoa và tự do hoa thương mại đang diễn r a ngày càng mạnh mẽ trên toàn t h ế giói, quan niệm hẹp về xúc tiến thương m ạ i sẽ không giải quyết được những vấn đề như thương m ạ i điện tử, sự tăng trưởng bền vững của thương m ạ i làm động lực cho phất triển nén k i n h tế, việc các chính phủ tham gia hoạch định các chiến lược xúc tiến thương m ạ i quốc tế
• Theo quan điểm hiện đại (theo nghĩa rộng)
Trong bối cảnh tự do hóa thương m ạ i và toàn cầu hoa k i n h tế, để có thể thâm nhựp và g i ữ vững thị trường, các doanh nghiệp không thể chỉ tiến hành cấc hoạt động xúc tiến thương m ạ i truyền thống (tức là chỉ xúc tiến bán những cái m à h ọ có thể sản xuất được, chứ chưa chắc thị truồng đã cần), m à phải tiến hành tất cả các hoạt động nhằm tạo ra đúng sản phẩm m à thị trường có nhu cầu, bán đúng kênh khách hàng, vào đúng thời điểm, với đúng giá và các hình thức xúc tiến bán hàng phù hợp Nói cách khác là xúc tiến bán những gì m à thị trường cần, chứ không phải những cái m à doanh nghiệp có khả nâng sản xuất, "làm những cái có thể bán được thay vì tìm cách bán những cái có thể làm được" Đ ó chính là khái niệm hiện đại hay khái niệm rộng về xúc
nước phát triển áp dụng
H ơ n t h ế nữa, ngoài các doanh nghiệp, các chính phủ và các tổ chức xúc tiến thương mại của các nước cũng tham gia hỗ trợ hoạt động này ở cấp vĩ m ô Chính vì vựy, Trung tâm thương mại quốc tế- I T C cho rằng hoạt động xúc tiến thương m ạ i được thực hiện cả ở tẩm v i m ô (các doanh nghiệp) và tầm vĩ m ô (Cấc chính phủ và các tổ chức xúc tiến thương mại) trong thời gian ngắn hạn và dài hạn C ó thể nói đây là m ộ t khái niệm rất rộng về xúc tiến thương mại và phù họp với những biến đổi sâu sắc của môi trường thương m ạ i quốc tế hiện nay
Thực chất, hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp (tầm v i m ô ) là hoạt động Marketing và hoạt động xúc tiến thương m ạ i ở cấp các tổ chức xúc tiến thương mại (tầm vĩ m ô ) là những hoạt động của chính phủ nhằm h ỗ trợ cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp cũng như phát triển hoạt động thương m ạ i của đất nước Nói một cách chính xác hơn, hoạt động xúc tiến thương m ạ i của các doanh nghiệp chính là hoạt động xúc tiến bán hàng (Promotion), còn hoạt động xúc tiến thương m ạ i
ở tầm vĩ m ô chính là một phần của hoạt động phát triển thương m ạ i (trade development) của một quốc gia
2
Trang 171.2 Xúc tiến thương mai quốc tế và xúc tiến xuất khẩu
a Xúc tiến thương mại quốc tế
Dựa theo khái niệm xúc tiến thương mại theo nghĩa rộng của ITC, thì xúc tiến
thương mại quốc tế (Internaứonal trade promotìon) của một quốc gia là hoạt động trợ giúp của Chính phủ của một quốc gia nói chung và các tổ chức xúc tiến thương mại nói riêng nhằm thúc dẩy các hoạt dộng thương mại quốc tế như đầu tư nước ngoài, xuất khẩu và nhập khẩu của quốc gia đó với cộng đồng quốc tề
Chuyên gia Marketing, Philip R Cateora cũng cho rằng thương mại quốc tế liên quan tới việc di chuyển hàng hoa và vốn qua khỏi biên giới của một quốc gia, và như vậy xúc tiến thương mại quốc tế nhằm thúc đẩy những hoạt động trên diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả hơn Những hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế trên có thể đo doanh nghiệp tự tiến hành hoỗc do các tổ chức xúc tiến thương mại của chính phủ, các tổ chức hỗ trợ thương mại hoỗc các công ty kinh doanh dịch vụ thương mại
tiến hành để hỗ trợ doanh nghiệp, hội viên hoỗc theo yêu cầu của khách hàng Các dịch
vụ xúc tiến thương mại quốc tế do các tổ chức này cung cấp có thể miễn phí hoỗc phải trả tiền
Xét theo mục tiêu, có 3 loại hình xúc tiến thương mại quốc tế là xúc tiến xuất khẩu, xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu tư Trên thực tế, các nước đang phát triển như Việt Nam quan tâm nhiều hơn tới hoạt động xúc tiến xuất khẩu để thu ngoại tệ và cân
bằng cán cán thanh toán, trong khi các nước phát triển thì chú trọng nhiều hơn tói hoạt động xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu tư để nhập khẩu nguyên vật liệu với giá rẻ hơn hoỗc chuyển dần việc sản xuất sang các nước đang phát triển Chính vì thế, đề tài này
sẽ chỉ tập trung vào hoạt động xúc tiến xuất khẩu mà không đề cập đến xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đáu tư
b Xúc tiến xua! khẩu
Trong tạp chí của Trung tâm xúc tiến nhập khẩu từ các nước đang phát triển
(CBI) Hà Lan tháng 12/1993, Ông H.H.Leerrenveld, Giấm đốc điều hành đã viết "Xúc
tiến xuất khẩu là những dịch vở được Chính phủ của một nước cung cấp để đáp ứng nhu cẩu của các nhà xuất khẩu với mạc tiêu nhằm đẩy mạnh sự tăng trưởng xuất khẩu"
Tập đoàn tư vấn Boston (Boston Consulting Group) định nghĩa "Xúc tiến và phát triển xuất khẩu (export development and promotion) là những sự lởa chọn mang tính chiến lược và những chuông trình liên quan của chính phủ, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các cơ quan đại diện, thực hiện để tăng số lượng các nhà xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu và thu nhậpllợi ích từ xuất khẩu (cả lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội) thông qua các chương trình nâng cao năng lực, các hỗ trợ vượt biên giới hoặc các hoạt động trên thị trường"
' ITC hltp://www.intracen.org
3
Trang 18Theo Serringhaus & Rosson (1990) "xúc tiến xuất khẩu được hiểu là những công cụ của chính sách nhằm thúc đẩy trực tiếp hay gián tiếp đến các hoạt động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp, một ngành công nghiệp hay ở cấp độ quốc gùi" 4
Xúc tiến xuất khẩu theo đó bao gồm những biện pháp nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về vai trò của xuất khẩu như một động lực của sự tăng trưởng, thông tin cho họ về những cơ hội để mở rộng thị trường; làm thuận lợi hoa quá trình xuất khẩu bỗng cách giảm thiểu cấc hàng rào cản trở quá trình này; đồng thời thiết lập
và cung cấp các dịch vụ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu hay những nhà xuất khẩu "tiềm năng" Hiểu theo cách đó thì xúc tiến xuất khẩu có thể được chia thành 3 loại chính: (1) các chính sách để nâng cao nhận thức và khích lệ các doanh nghiệp tham gia vào xuất khẩu (motivation); (2) những biện pháp chính sách làm thuận lợi hoa chu trình tác nghiệp trong hoạt động sản xuất-xuất khẩu, marketing hàng xuất khẩu (operation); và (3) các hỗ trợ và dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu (iníormation)
Các chuyên gia của Trung tâm thương mại Quốc tế (ITC) đưa ra cách hiểu về xúc tiến xuất khẩu dưới góc độ là một bộ phận của chiến lược phát triển xuất khẩu của một quốc gia Xúc tiến xuất khẩu theo cách hiểu này bao gồm việc hình thành và cung cấp các dịch vụ xúc tiến xuất khẩu và việc thiết lập một cơ chế, mạng lưới thích hợp để dẫn truyền những chính sách này đến các nhà xuất khẩu hiện tại và tiềm năng Việc xúc tiến xuất khẩu ở đày được hiểu theo nghĩa rộng, chính sách và biện pháp xúc tiến xuất khẩu là một bộ phận không tách rời của chiến lược phất triển xuất khẩu (Export development strategy)5
và có chiến lược cụ thể về mặt lý thuyết, nhiều học giả đã chứng minh rỗng chiến lược xuất khẩu sẽ quyết định đến mức độ phát triển của xuất khẩu, và đến lượt mình xúc tiến nói chung và xúc tiến xuất khẩu nói riêng sẽ là nhân tố quyết định sự thành công của chiến lược xuất khẩu
Thứ hai, các hoạt động xúc tiến xuất khẩu gồm việc đào tạo và nâng cao nhận thức cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của sản phẩm cụ thể trên một thị trường cụ thể Vì thế xúc tiến xuất khẩu phải cụ thể và phục vụ cho mục đích đó Múc tiêu của các chương trình xúc tiến xuất khẩu là nâng cao năng lực của các doanh nghiệp, cung cấp cho họ những dịch vụ cần thiết, làm chất xúc tác, "thuận lợi hoa" cho các hoạt động xuất khẩu của họ, chứ không phải là thay doanh nghiệp làm những công tác đó Điêu này phải được phản ánh trong nguyên lý "cùng làm" và "cùng chia sẻ chi
5 I n t e m a t i o n a l T r a d e C e n t r e , "Redefining Trade Promotion", E x e c u t i v e F o r u m 1 9 9 9
4
Trang 19phí và trách nhiệm" trong các chương trình xúc tiên xuất khẩu của Chính phủ, phục vụ cho chiến lược xuất khẩu của đất nước
Thứ ba, xúc tiến xuất khẩu không chỉ đơn thuần là việc tìm kiếm và khuyếch
trương sản phẩm ra thị trường nước ngoài, mà còn phải được xem xét trong mối quan
hệ với sản xuất trong nước Có như thế xúc tiến xuất khẩu mới thực sự làm được chức năng "xúc tác", và thúc đẩy được xuất khẩu
Thứ tư, xúc tiến xuất khẩu không phải là trách nhiệm của riêng Nhà Nước, m à
đòi hỏi phải có sự phối hợp giểa bộ máy chính quyền với khu vực kinh doanh và các doanh nghiệp Cơ quan xúc tiến thương mại của Chính phủ có thể giể vai trò chủ đạo
để phát triển xuất khẩu của một quốc gia thông qua việc thiết lập quan hệ đối tác với các doanh nghiệp (của cả Nhà nước và tư nhân), hợp thành khu vực cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ thương mại6
Chỉ chừng nào giói doanh thương ý thức đựoc trách nhiệm của mình và chủ động tìm kiếm sự trợ giúp từ các tổ chức xúc tiến xuất khẩu và tích cực liên kết để nâng cao tính hiệu quả của công tác xúc tiến thì hoạt động xúc tiến xuất khẩu mới thực sự có hiệu quả
Thứ năm, hoạt động xúc tiến xuất khẩu bao hàm trong nó là sự đối thoại, liên
kết giểa cấc tổ chức đơn lẻ cùng tham gia vào một chu trình khép kín của hoạt động xuất khẩu Trong suốt quá trình đầu tư-sản xuất-phân phối-tiẽu dùng (xuất khẩu), nhà sản xuất gập rất nhiều nhểng rào cản hạn chế, và vai trò của hoạt động xúc tiến là hỗ trợ, xúc tác cho chu trình đó trói chảy Chính vì thế xúc tiến xuất khẩu bao hàm sự tiếp nối, liên kết của rất nhiều công đoạn, của nhiều tổ chức cùng tham gia Đặc điểm này quyết định cách tiếp cận của nghiên cứu trong việc xây dựng hệ thống xúc tiến xuất
khẩu
Nói tóm lại, xúc tiến xuất khẩu được thừa nhận là một trong nhểng hoạt động cẩn thiết và quan trọng trong thương mại quốc tế Do vậy, các Chính phủ trong chiến lược phát triển kinh tế của mình đều coi hoạt động xúc tiến xuất khẩu là một hoạt động trọng tâm để thúc đẩy xuất khẩu của quốc gia đó làm đòn bẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Hoạt động xúc tiến xuất khẩu không chỉ giúp chúng ta giải quyết được khó khăn về ngoại tệ để nhập khẩu tu liệu sản xuất và trả nợ nước ngoài mà còn giúp sắp xếp sản xuất trong nước theo cách có hiệu quả nhất (Xem hình 1-1)
6 UNDPPress Release, 1/2001
5
Trang 20Hình 1-1: Ý nghĩa của xúc tiến xuất khẩu
Xúc tiến
xuất khẩu
Sắp xếp sản xuất trong nước
Tạo nguồn thu ngoai tê
Mua tư liệu sản xuất và nguyên liệu
Trả nợ nước ngoài
Nguồn: JETRO, hạp:ữwww.ietro.ors
2 Nôi dung ca bản của xúc tiên xuất khẩu
2.1 Hoạt dóm xúc tiến xuất khẩu ở tầm vĩ mô
Các yếu tố của hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ mô được minh hoa trong hình 1-2
Hình 1-2: Nội dung của xúc tiến xuất khẩu ở tầm vĩ m ô
Nguồn: Boston Consulting Group
••• Điều hành và tổ chức (Governance and Organiiation)
Sự lụa chọn về việc điều hành và tổ chọc hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở tầm vĩ
m ô xoay quanh 3 khía cạnh sau: (i) mọc độ độc lập/phụ thuộc của tổ chọc xúc tiến
6
Trang 21xuất khẩu vào chính phủ; (ii) mức độ phối hợp các hoạt động xúc tiến xuất khẩu, (iii) mức độ phi tập trung của các hoạt động xúc tiến xuất khẩu
Mức đô dóc lây của tổ chức xúc tiến xuất khẩu đối với chính phủ
Ớ các nước, các tổ chức xúc tiến thương mại (TPO-Trade Promotion
Organizations) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ xúc tiến xuất khẩu c h ứ không có m ộ t tổ chức xúc tiến xuất khẩu chuyên trách nào
Theo thống kê của ITC, trong số 123 tổ chức xúc tiến thương m ạ i thuộc 123 nưóc trên thế giới có:
+ 93 tổ chức xúc tiến thương mại là những cơ quan trực thuộc Bộ Trong đó có
61 tổ chức là cơ quan tương đương cấp Cục hay Tổng cục trực thuộc Bộ hoạt động dộc lập- 32 tổ chức xúc tiến thương mại còn lại là cơ quan cấp V ụ trực thuộc Bộ, có chức năng tư vấn như một V ụ chuyên môn
+ 17 tổ chức là cơ quan công lập, tự quần
+ 13 tổ chức tư nhân, có tính chất hiệp hội
Tố chức xúc tiến thương mại là một bộ phận của một Bộ
trên cơ sờ thử nghiệm, thông thường bằng cách tạo ra một đơn vị xúc tiến xuất khẩu nằm trong một Bộ, thường là Bộ Thương mại hay Bộ K i n h tế
một Bộ được thuận lợi: T h ứ nhất, Tổ chức xúc tiến thương m ạ i thuồng có thể được lập
ra bằng một Quyết định của Bộ tương ứng, có nghĩa là không cần những thủ tục thành lập quá phức tạp Thứ hai, tổ chức xúc tiến thương m ạ i có thể được cấp tài chính thông qua việc phân bổ từ ngân sách thông thường
Tuy nhiên, hình thức này có nhiều nhược điểm, trong đó phầi kể đến như:
- Thiếu sự độc lập, tự quyết cần thiết để thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại Đ ó là một bộ phận hoàn toàn trực thuộc một Bộ, nên phầi tuân theo các thủ tục hành chính đối với các hoạt động cũng như việc b ố trí nhân sự;
- Khó có thể phân biệt giữa cấc nhiệm vụ xúc tiến và các nhiệm vụ khác của Bộ
Do được giao những cóng việc hàng ngày của Bộ, tổ chức xúc tiến thương m ạ i có thể làm mất đi mục đích ban đầu của mình và trong thời gian dài sẽ trở nên kém hiệu quầ
Tổ chức độc lập - bán độc lập thuộc một Bộ
Việc thành lập những tổ chức xúc tiến thương m ạ i độc lập - bán độc lập trực thuộc Bộ là cách thức được các nước trên thế giới sử dụng nhiều nhất và có l ẽ có hiệu quầ nhất Đ ó là một tổ chức có một vị trí pháp lý được xác định rõ ràng, có thể được độc lập - tự quần thực sự, mặc dù cũng chịu một vài sự kiểm soát do Bộ m à nó trực thuộc Sự thành công của tổ chức xúc tiến thương mại này sẽ phụ thuộc đáng kể vào sư
hỗ trợ từ Chính phủ và mức độ độc lập trong thực tế
7
Trang 22Các Tổ chức độc lập và bán độc lập có thể được phân thành các nhóm sau:
(ỉ) Hội đồng quốc gia
Những tổ chức này thường được thành lập ở Châu Á và Cháu Phi Trong đa số trường hợp, H ộ i đồng bao gồm những quan chức cấp cao của Chính phủ và được các Ban nghiệp vụ hỗ trợ Ngoài chức năng xúc tiến thương mải thông thường, một số H ộ i đồng còn có nhiệm vụ xây dựng chính sách xúc tiến thương m ả i quốc tế T u y nhiên, sự phôi hợp các chức năng xây dựng chính sách và thục hiện chính sách dẫn đến việc giảm bớt hiệu quả hoảt động của H ộ i đồng, đặc biệt đối với chức năng thực hiện chính sách xúc tiến
(ĩ) Trung tâm vả các Tổ chức tương tự
Những tổ chức này được biết dưới nhiêu tên khác nhau như: Trung tâm, Tổ chức, Viện, Tổng công ty, C ơ quan, Cục và Quỹ Các tổ chức này thường trực thuộc một Bộ nào đó để tiện quản lý về mặt tài chính và phù hợp với thủ tục hành chính công (public administration procedures) Tuy nhiên, chúng lải được tự do đáng kể trong việc thực hiện các hoảt động xúc tiến thương mải quốc tế phù hợp Trong đải đa số các trường hợp, các tổ chức xúc tiến thương mải quốc tế này trực thuộc Bộ Thương mải, và chỉ có rất ít trường hợp là gắn với Bộ Ngoải giao, Bộ K i n h tế hoặc Bộ Công nghiệp Tất
cả các tổ chức này đều có một kiểu mẫu H ộ i đổng Quản trị gồm các đải diện từ cả hai khu vục Nhà nước và tư nhân
Các Tổ chức xúc tiến thương mải quốc tế được m ô tả ở trên thường xây dựng các phương hướng k ế hoảch hoảt động hàng năm, sau đó trình lên H ộ i đồng Quản trị
đê được xét duyệt; trong một vài trường hợp có thể phải đưa cho Bộ trưởng có liên quan phê duyệt, nhưng sau đó chúng hoảt động hoàn toàn độc lập Các Tổ chức xúc
phù hợp, có nghĩa là không bị ràng buộc bởi các quy định tuyển dụng công chức N h à nước Bằng cách này, các tổ chức xúc tiến thương mải có thể thuê các chuyên viên giỏi- một yêu tố quan trọng tảo nên sự thành công của hoảt động xúc tiến thương m ả i quốc tế
Các tố chức xúc tiến thương mại tư nhân
Ở một số ít quốc gia, do không có hoặc do tổ chức xúc tiến thương mải của chính phủ hoảt động kém hiệu quả, nên hoảt động xúc tiến thương mải được thực hiện thõng qua một tổ chức tư nhân như Phòng Thương mải hoặc các Hiệp hội Các tổ chức
tư nhân này quan tâm đặc biệt đến các hoảt động quảng bá thông t i n về thị trường nước ngoài và trong một vài trường hợp, có thể tảo ra các cơ c h ế hoảt động nhằm thực hiện các công việc xúc tiến thương mải tải nước ngoài Tuy nhiên, do thường bị hản chế bởi các nguồn lực tài chính, chúng không thể đáp ứng tất cả các nhu cầu về xúc tiến thương mải của cộng đồng các doanh nghiệp Do đó, các tổ chức này không phải là lý tưởng và các Chính phủ vẫn phải tiếp tục thực hiện các hoảt động xúc tiến thương mải quốc tế
8
Trang 23phải thấy rằng, một số quốc gia phát triển có các T ổ chức xúc tiến thương m ạ i được tư nhân tài trợ đã thực hiện đầy đủ các loại hình hoạt động xúc
không có m ố i liên kết chính thức nào với Chính phủ nước sị tại
T ó m lại, các tổ chức xúc tiến thương mại nói chung và xúc tiến xuất khẩu nói riêng cán độc lập tương đối với chính phủ Việc này sẽ đ e m lại những un điểm sau: ( i ) đảm bảo hoạt động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp; (li) l i n h hoạt và thay đổi theo kịp những thay đổi trong nhu cầu; (iii) hoạt động có hiệu quả hơn, tránh được những thủ tục hành chính phiền hà; (iv) có thể tiếp tục hoạt động ngay cả trong trường hợp thay đổi chính phủ
Mức đô phối hợp và phi táp trung của các hoạt đông xúc tiến xuất khẩu
Đ ố i với mức độ phối hợp, rõ ràng là hoạt động xúc tiến sẽ có hiệu quả nhất nếu
trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là cần phải có m ộ t tổ chức thực hiện tất cả các hoạt động xúc tiến m à theo Trung tâm thương m ạ i quốc t ế
I T C " t r o n g một hệ thống xúc tiến thương mại lý tưịng, tổ chức xúc tiến thương m ạ i quốc gia cần phải hoạt động như một đầu m ố i duy nhất đối với cộng đồng k i n h doanh
và thông qua hoạt động của mình điêu phối toàn bộ hệ thống các cơ quan xúc tiến
Đ ố i với mức độ phi tập trung, các công t y nhỏ thường coi mình là thành viên của một ngành hay ờ một địa phương nhất định Chính vì thế, các công ty này thường muốn hoạt động xúc tiến xuất khẩu được cung cấp trực tiếp ị các địa phương các ngành Trong k h i đó, các công ty lớn, với hoạt động trên phạm v i toàn quốc thường muốn hoạt động xúc tiến xuất khẩu được thực hiện b ị i một đầu m ố i duy nhất ị tầm quốc gia
• Mục tiêu (Targeting)
Đ ể đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các chương trình xúc tiến xuất khẩu đặc biệt là trong hoàn cảnh hạn chế về nguồn lực cùa các nước đang phát triển thì việc định hướng các hoạt động xúc tiến xuất khẩu là điều cần thiết V ấ n đề khó khăn là lựa chọn các đối tượng mục tiêu của chương trình Theo tập đoàn tư vấn Boston thay vì định hướng vào doanh nghiệp (quy m ô và thành phần k i n h t ế của doanh nghiệp) định hướng cho hoạt động xúc tiến xuất khẩu cần căn cứ vào 2 y ế u t ố chủ yếu là thị trường
và mặt hàng Việc lựa chọn những mặt hàng và thị trường trọng điểm sẽ giúp tập trung
nỗ lực xúc tiến xuất khẩu và nâng cao cơ hội thành công T u y hoàn cảnh điều kiên c u thể của từng quốc gia m à những mặt hàng và thị trường trọng điểm cần phải được xác định một cách phù hợp
' I T C U N C T A D Ạ V T O 2001 Executive Forum 2001: Is your trade support network working?
9
Trang 24• Các chương trình xúc tiến xuất khẩu (programs)
Các chương trình xúc tiến xuất khẩu chính của các tổ chức xúc tiến xuất khẩu bao gồm:
• Thu thập và cung cấp thông tin, đặc biệt trong lĩnh vực thương m ạ i và đầu tư: bao gồm thu thập thông tin về các sản phẩm xuất khẩu hiện đang có trong nước và đưa những thõng t i n này sang các nước khác hoặc thu thập thông t i n về các thị trưằng ngoài nước để cung cấp cho các nhà sản xuất và xuất khẩu trong nước T ừ đó nhằm cung cấp, trợ giúp về kỹ thuật cho các nhà xuất khẩu những vấn để về thủ tục xuất khẩu, vân t ả i , tài chính, nghiệp vụ marketing xuất khẩu, nghiệp vụ ngoại thương V i ệ c t h u thập thông tin có thể thông qua việc duy trì hiệu quả m ộ t hệ thống các văn phòng đại diện thương m ạ i ỏ nước ngoài
• Xuất bản các ấn phẩm: M ộ t trong các biện pháp cung cấp thông t i n là thực hiện việc biên soạn và phát hành các ấn phẩm định kỳ về những vấn đề m à các doanh nghiệp xuất nhập khẩu quan tâm như các cơ hội k i n h doanh, thông t i n về thị trưằng, ngành hàng, cấc địa chỉ hữu ích ỏ thị trưằng nước ngoài
• Tham gia quảng cáo tại cấc hội chợ, triển lãm thương m ạ i quốc tế: N h ằ m tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia giới thiệu sản phẩm của mình cho các doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài thông qua các hội chợ, triển lãm thương m ạ i quốc t ế kết hợp với quảng cáo và xúc tiến bán hàng
chính sách xúc tiến xuất khẩu Đ ồ n g thằi, tổ chức xúc tiến xuất khẩu cũng tư vấn cho Chính phủ trong công tác xây dựng các d ự án, k ế hoạch hành động nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và đầu tư
• Hợp tác kinh tế với các nước: tổ chức xúc tiến xuất khẩu thưằng đứng r a tổ chức các đoàn doanh nghiệp trong nước đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và n h ỏ r a nước ngoài để tìm k i ế m đối tác, nghiên cứu thị trưằng cũng như tổ chức cho các đoàn doanh nghiệp nước ngoài, các phái đoàn thương m ạ i nước ngoài vào nước mình để nghiên cứu thị trưằng
• Các dịch vụ toàn cầu hóa: các tổ chức xúc tiến xuất khẩu của các nưóc thưằng hợp tác với nhau để tổ chức các hội thảo chuyên đề về các vấn đề xúc tiến xuất khẩu nhằm mang lại các thông tin bổ ích cho cộng đồng xuất khẩu Đ ồ n g thằi, v ớ i mục tiêu hợp tác, tổ chức xúc tiến của các nước còn hợp tấc v ớ i cấc tổ chức khác về các vấn đề tài chính như xuất khẩu, khuyến khích xuất khẩu, các dịch vụ chuyên m ô n cho các nhà xuất khẩu
• Công tác đào tạo: các tổ chức xúc tiến thưằng đứng ra tổ chức các khoa huấn luyện, đào tạo cho các cán bộ hoạt động xúc tiến thương m ạ i nói chung và xúc tiến xuất khẩu nói riêng của các doanh nghiệp trong nước Ngoài ra, tổ chức xúc tiến xuất khẩu của các nước, đặc biệt là những nước đang phát triển thưằng hợp tác v ớ i các t ổ chức quốc tế để đào tạo cán bộ có hiệu quả hơn
10
Trang 25Tóm lại, mục đích chính của các tổ chức xúc tiến xuất khẩu là cẩu nối giữa các hoạt động thương mại quốc tế trên thế giới, thúc đẩy sự trao đổi hàng hoa, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bấn Sự trao đổi đó là hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những nguôi sản xuất hàng hoa riêng biệt của mỷi quốc gia
• Nguồn lực (Resources)
Các nguồn lực rõ ràng có tác động quyết định đến sự thành công của các hoạt động xúc tiến xuất khẩu Tuy nhiên, theo BCG, không có bằng chứng nào về mối liên
hệ trực tiếp tỷ lệ thuận giữa hai yếu tố này bởi vì có rất nhiều yếu tố khác tác động đến
sự thành công của các hoạt động xúc tiến xuất khẩu (bao gồm cả việc xác định mục tiêu như đã đề cập ở trên)
Qua khảo sát 123 tổ chức xúc tiến thương mại trên thế giới của ITC, nguồn tài chính của các tổ chức này được hình thành như sau:
Bảng 1-1: Nguồn tài chính của các tổ chức xúc tiên thương mại trên thẻ giới
Số lượng tổ chức xúc tiến thương mại
Kết quả khảo sát trên cho thấy 6 5 % tổ chức xúc tiến thương mại đã được ngân sách Nhà nước hỷ trợ hoàn toàn hay phần lớn cho hoạt động xúc tiến thương mại quốc
tế của mình Trong khi chỉ có 1 0 % các tổ chức xúc tiến thương mại được ngân sách nhà nước hỷ trợ một phần nhỏ phụ thêm, còn phải chủ yếu dựa vào các nguồn thu khác Như vậy, dù ở mức độ ít hay nhiều, đã có 7 5 % các tổ chức xúc tiến thương mại trên thế giới nhận được sự hỷ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước Bén cạnh đó, còn lại 2 5 % các
tổ chức xúc tiến thương mại có cấc nguồn thu khác không do ngân sách nhà nước cấp Ngoài nguồn tài chính từ ngân sách cấp, các tổ chức xúc tiến thương mại còn có các nguồn thu khác từ hàng hoa xuất nhập khẩu, phí dịch vụ, các khoản đóng góp tự nguyện hay bắt buộc từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các nguồn tài chính hỷ trợ
từ các tổ chức nước ngoài và quốc tế
Ngân sách QUỐC gia
Ngân sách quốc gia là nguồn vốn thường xuyên nhất, được cấp cho các Tổ chức xúc tiến thương mại thông qua ngân sách thường kỳ hàng năm của Bộ hoặc cơ quan Nhà nước mà tổ chức xúc tiến thương mại đó trực thuộc Theo số liệu khảo sát của
l i
Trang 26ITC, có tới 3 7 % các tổ chức xúc tiến thương mại trên t h ế giới có nguồn tài chính duy nhất từ ngân sách N h à nước cấp, đối với nhiều tổ chức khác thì ngân sách N h à nước
mức độ phát triển kinh tế khác nhau nhưng theo các chuyên gia thì đây chưa phải là m ô hình lý tường Lý do là vốn ngân sách Nhà nước thường được phân bổ theo các nguyên tủc truyền thống, nên cản trở các tổ chức xúc tiến thương m ạ i trong việc thực hiện các chương trình m ớ i phù hợp với những thay đổi của tình hình đất nước và quốc tế K h i tài chính quốc gia gặp khó khăn, kinh phí của tổ chức xúc tiến thương m ạ i phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước có thể bị củt giảm Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của tổ chức này
Thu từ hoai đông nhắp khẩu
M ộ t số nước đã sử dụng những khoản thu đặc biệt từ hoạt động nhập khẩu để hình thành nguồn k i n h phí cho các tổ chức xúc tiến thương m ạ i như các nước Costa Rica, Sri Lanka, Colombia, Hông Kong, Mexico, Peru, Đài Loan Mức thu t u y từng nước dao động từ 1 % tới đến 5 % trên giá trị hàng nhập khẩu Lý do của việc thu này là nhờ có hoạt động xuất khẩu nên m ớ i có ngoại tệ để nhập khẩu Chính vì vậy, khoản thu dựa trên giá trị hàng hoa nhập khẩu là để phục vụ cho hoạt động xúc tiến xuất nhập khẩu
Tuy nhiên, trong háu hết các trường hợp, khoản thu từ hoạt động nhập khẩu không nén quá lớn Mức thu khoảng Ì % k i m ngạch nhập khẩu là đủ để đảm bảo cho các hoạt động cơ bản của tổ chức xúc tiến thương mại Tỷ l ệ này sẽ dễ dàng được các doanh nghiệp nhập khẩu chấp nhận, nếu họ hiểu được những l ợ i ích m à họ nhận được
từ hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại
Thu từ hoạt đông xuất khẩu
Hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương m ạ i sẽ mang lại nhiều l ợ i ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu nên họ cần phải đóng góp tài chính cho các tổ chức này
N h i ề u nước lấy nguồn thu đồng thời từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu để chi cho hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế Ví dụ: Hồng Rông tài trợ cho hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại của mình thông qua các khoản t h u từ cả hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu ở mức 0,5% k i m ngạch XNK
Tuy nhiên, ở nhiều nước, việc đánh một khoản thu vào các sản phẩm xuất khẩu chỉ vừa mới cạnh tranh được trên thị trường nước ngoài là rất v ộ i vàng và gây khó khăn cho doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, khoản thu này đã ảnh hưởng trực tiếp ngay tới khả năng tiêu thụ của sản phẩm trên thị trường nước ngoài
Thu từ phí đích vu
Nguồn thu từ phí dịch vụ này thường được quy định trong điều lệ của các tổ
chức xúc tiến thương mại, nhưng điều này ít được sử dụng ở các nước đanơ phát triển Hơn nữa, phí dịch vụ không phải là một nguồn k i n h phí lý tưởng T u y nhiên cũng có
12
Trang 27thể thu phí đối với các dịch vụ m à tổ chức xúc tiến thương m ạ i cung cấp, nếu các dịch
vụ này có chất lượng hợp lý
Các khoản đóm góp
Các khoản đóng góp có thể dưới dạng tự nguyện hay bát buộc K i n h nghiệm cho thấy rằng các tổ chức xúc tiến thương mại không phải là hình thức tổ chức thích hợp với việc đóng góp tự nguyện T u y nhiên, cũng có những trưậng hợp ngoại l ệ như ở Phẩn Lan, Nhật Bản, Thụy Điển, Thụy Sỹ Tổ chức xúc tiến thương m ạ i của các nước này nhận được một nguồn vốn l ớ n từ cấc khoản đóng góp thuồng xuyên của các nhà xuất khẩu, bên cạnh những nguồn thu nhập khác như các loại phí dịch vụ và vốn phân
bổ từ nguồn ngân sách Nhà nước Thành công của việc này chủ y ế u do các nhà xuất khẩu tin tưởng vào chất lượng của các dịch vụ m à tổ chức xúc tiến thương m ạ i các nước này cung cấp và nhận biết được các l ợ i ích m à họ nhận được k h i trở thành thành viên của các tổ chức này
Tuy nhiên, đối v ớ i cấc nước đang phát triển và các tổ chức xúc tiến thương m ạ i mới thành lập thì các khoản đóng góp là không khả thi
Hỗ trơ của các lổ chức quốc tế
Tổ chức xúc tiến thương mại ở nhiều nước đang phát triển thưậng hợp tác v ớ i các tổ chức quốc tế Trong một số trưậng hợp, tổ chức quốc tế hỗ trợ một phần tài chính quan trọng cho các hoạt động chuyên m ô n như đào tạo cán bộ làm cóng tác xúc tiến thương mại quốc tế, hỗ trợ cho cho các phái đoàn thương m ạ i nghiên cứu, khảo sát thị trưậng nước ngoài hay tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế
khan hiếm ngoại tệ hoặc việc quản lý ngoại tệ rất chặt chẽ Thực t ế cho thấy, hoạt động xúc tiến ở nước ngoài của một số nước đang phát triển chỉ hạn c h ế ở những hoạt động được các Tổ chức quốc tế tài trợ Đ ơ n giản vì tổ chức xúc tiến thương m ạ i quốc t ế ở các nước này không có đủ ngoại tệ cần thiết để chi phí ở nước ngoài T u y nhiên, cần phải thấy rằng nguồn vốn từ các chương trình hợp tác kỹ thuật v ớ i các tổ chức quốc tế chỉ cung cấp được cho một vài hoạt động nhất định Vì vậy, cho dù nguồn vốn này có thể phụ thêm một phần rất lớn nhưng không phải là nguồn vốn chủ y ế u và thưậng xuyên cho hoạt động xúc tiến thương m ạ i quốc tế của các nước
T ó m lại, tổ chức xúc tiến thương mại cần được tài trợ thông qua một cơ chế tài trợ độc lập và thuồng xuyên Tuy nhiên, do điều này không phải lúc nào cũng thực hiện được nên cần có một nguồn vốn ngân sách thoa đáng và bên cạnh đó là các nguồn v ố n
bổ sung khác Điều quan trọng là cần cố gắng để tạo ra một nguồn tài chính hỗn hợp
có hiệu quả cho tổ chức xúc tiến thương mại, để tránh tình trạng quá phụ thuộc vào một nguồn vốn duy nhất
• Đánh giá hoạt dộng (Perỷormance Evaỉuation)
Việc đánh giá hiệu quả cùa các hoạt động xúc tiến xuất khẩu bao gồm: (1) giải thích cho việc sử dụng nguồn vốn cóng cộng; (2) cung cấp cơ sở cho việc phân bổ
13
Trang 28(hoặc tái phân bổ) các nguồn lực và điều chỉnh các chương trình xúc tiến xuất khẩu Tuy nhiên, hầu hết các quốc gia và các tổ chức xúc tiến xuất khẩu đều đang gặp khó khăn trong việc này
Việc đánh giá hiệu quả của các chương trình xúc tiến xuất khẩu là rất khó khăn, thậm chí là không thể bởi không chỉ có quá nhiều yếu t ố tác đợng đến kết quả các chương trình xúc tiến xuất khẩu m à còn rất khó đo lường kết quả của các chương trình này Ví dụ như chi tiêu để tham d ự mợt hợi chợ triển lãm n ă m nay sẽ phải để đến n ă m sau mới có số liêu về doanh thu xuất khẩu và phần gia tâng do ảnh hưởng của chi tiêu cho hoạt đợng xúc tiến Thông thường để đánh giá người ta so sánh mức tăng chi tiêu cho xúc tiến xuất khẩu với mức tăng của doanh thu xuất khẩu Đ ố i với V i ệ t Nam, hoạt đợng xúc tiến xuất khẩu m ớ i bắt đầu được quan tâm từ mợt vài n ă m gần đây, số liệu thống ké chưa đủ để thực hiện mợt so sánh như vậy Đ ể m i n h hoa cho kết luận về m ố i quan hệ cùng chiều của chi xúc tiến và doanh thu xuất khẩu, theo mợt nghiên cứu thực
của nước này trong suốt thời kỳ 1983-1992 thì tỷ l ệ tâng doanh t h u xuất khẩu bình quân trong suốt thời kỳ liên hệ với mức tăng trong ngân sách dành cho xúc tiến cua
I C E X theo m ợ t hàm hồi quy cho thấy mức tăng lên tương ứng của hai chỉ tiêu T u y không phải là mợt ước lượng chính xác để chứng m i n h cho m ố i quan hệ thuận chiều giữa chi cho X T X K và doanh thu xuất khẩu của mợt nước, song tỷ l ệ 3 % hỗ trợ cho chi
về nhận thức của doanh nghiệp và sau đấy gián tiếp ảnh hưởng đến chiến lược k i n h doanh của doanh nghiệp, tạo nên tăng trưởng của doanh nghiệp, cụ thể là doanh thu xuất khẩu cũng là mợt hiệu quả tích cực m à xúc tiến xuất khẩu mang lại, song không
dễ m à đo đếm được Đ ố i với quốc gia, lợi ích công cợng thu được từ các chương trình xúc tiến xuất khẩu sẽ xuất hiện nếu có được những ngoại ứng tích cực (positive externalities) từ sự gia tăng của k i m ngạch xuất khẩu và nếu sự gia tâng này mang tính lâu dài và là kết quả của các chương trình xúc tiến xuất khẩu Thông thường những ích
David Camino, (1992) Expon Promoúon Poìicies in Spain and other E.E.C Countries: Syslem and Perýormance
14
Trang 29lợi thường được đề cập đến là giải quyết cổng ăn việc làm, thu nhập cao hơn cho người lao động, chẳng hạn nông dân hoặc những người thợ thủ công
2.2 Hoạt đóm xúc tiến xuất khẩu ở tầm vi mô
ở tầm vi mô, hoạt động xúc tiến thương mại nói chung và hoạt động xúc tiến xuất khẩu nói riêng chính là một trong 4 yếu tớ cơ bản của Marketing-mix Trong kinh doanh quớc tế, người ta gọi chung tất cả các hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp là xúc tiến bán hàng (sales promotion) Chức năng chủ yếu của chính sách xúc tiến là truyền đạt thông tin tới khách hàng để thông báo, thuyết phục và nhắc nhở về sản phẩm
và hình ảnh của doanh nghiệp Đ ể thực hiện mục đích này, các nhà kinh doanh phải áp dụng được chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion- mix) bao gồm: quảng cáo, xúc tiến bán hàng, quan hệ với công chúng và bấn hàng cá nhân Các yếu tớ này không hoàn toàn độc lập mà nhiều khi được sử dụng phới hợp với nhau
• Quảng cáo (Advertising)
Theo nhà kinh tế học Tom Canon thì có thể tập hợp được khoảng trên 80 khái niệm về quảng cáo Nhìn chung, tất cả các khái niệm về quảng cáo đều có những điểm chính sau:
(i) Quảng cáo là một thông điệp được đáp lại
(li) Quảng cáo thường đưa thông tin trên cấc phương tiện thông tin đại chúng (iii) Quảng cáo nhằm mục đích thông báo thuyết phục mọi người về một sản phẩm hoặc dịch vụ để họ quan tâm, tin tưởng rồi tiến tới mua sản phẩm hoặc dịch vụ
đó
Về các phương tiện quảng cáo thì có các nhóm chính như sau:
(i) Nhóm các phương tiện nghe nhìn bao gồm Quảng cáo trên truyền hình; Quảng cáo trên đài phát thanh; Quảng cáo trên Internet
(ii) Nhóm các phương tiện in ấn bao gồm Quảng cáo trên báo, tạp chí; Quảng cáo trên các catalogue, các tờ rơi, lịch quảng cáo
(Hi) Nhóm các phương tiện quảng cáo ngoài trời phổ biến với các phương tiện như pa- nô quảng cáo, hộp đèn quảng cáo và đặc biệt là biển quảng cáo điện tử
(iv) Nhóm các phương tiện quảng cáo di động Đây là hình thức quảng cáo trên các phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, tàu hoa hay trên các vật phẩm quảng cáo như áo phóng, áo mưa, mũ lưỡi trai, túi xách, ba lô mang tên và biểu tượng của các hãng nước ngoài
(v) Nhóm các phương tiện quảng cáo khác như:
Quảng cáo bằng các sự kiện kỳ lạ: Nhiều hãng tìm mọi cách để thu hút sụ chú ý
của khách hàng như thả khinh khí cầu có biểu tượng của hãng hoặc xây dựng các đài
Hội nghị "Đẩy mạnh xuất khẩu hàng thù còng mỹ nghệ những tháng cuối năm 2001" Báo Tuổi Trẻ 09/08/2001
15
Trang 30phun nước nơi có nhiều người qua lại Nhưng những đài phun nước này sẽ không phun nước bình thường mà phun các loại đồ uống như nước ngọt có ga hay bia
Quảng cáo nhờ trên các sản phẩm khác:Một sản phẩm có thể được quảng cáo
nhò trên các sản phẩm khác một cách hiệu quả Ví dụ: quảng cáo các loại bút viết trên bìa quyển vở
• Quan hệ với công chúng ( Public relations)
Quan hệ với công chúng là một công cụ Marketing quan trọng Không những doanh nghiệp phải có mối quan hệ với khách hàng, những nhà cung cấp vựt tư, nhà kinh doanh mà còn phải quan tâm tới một loạt những công chúng khác có quan tâm tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chuyên gia Marketing Philip R Cateora định nghĩa "Công chúng là bất cứ
nhóm người nào có mối quan tăm hay ảnh hưởng hiện tại hoặc tiềm năng đến khả năng đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp"
Công chúng có thể sẽ tạo dựng hay cản trở khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Một doanh nghiệp sẽ có những bước đi vững chắc nếu xây dựng được những mối quan hệ hiệu quả với công chúng
Quan hộ vói công chúng có thể thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Trợ giúp cho việc tung ra sản phẩm mới
- Hỗ trợ cho việc định vị lại sản phẩm ở giai đoạn chín muồi
- Gây ảnh hưởng tới một nhóm khách hàng mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ những sản phẩm đang gặp rắc rối vói công chúng trẽn thị trường
- Xây dựng hình ảnh về doanh nghiệp
Khi chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng tăng lên và khán giả ít có thiện cảm hơn với các chương trình quảng cáo thì các doanh nghiệp càng chú trọng hơn tới mối quan hệ với công chúng Háu hết trong nhiều trường hợp, quan hệ với công chúng có chi phí nhiều hơn song lại hiệu quả hơn so với quảng cáo, vì nói chung quan hệ với công chúng đáng tin hơn quảng cáo Một số chuyên gia cho rằng, người tiêu dùng sẽ bị ảnh hưởng bởi các sự kiện của quan hệ với công chúng hơn gấp 5 lần so với quảng cáo
Các công cụ quan trọng trong quan hệ với công chúng bao gồm:
- Các loại ấn phẩm
- Các sự kiện vãn hoa thể thao
- Các bài phát biểu
- Tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo
Những cõng cụ nói trên sẽ tạo ra những thay đổi trong ứng xử của khách hàng hay nói cách khác là phản ứng của công chúng Những mối quan hệ với công chúng có
16
Trang 31thể được coi là hình thức m ớ i phát huy tác dụng cho các phương tiện quảng cáo đã được sử dụng
• Bán hàng cá nhãn (Personal selling)
Đáy là phương pháp nói chuyện với một hay nhiều khách hàng để bán hàng Chi phí của việc bán hàng này là rất cao nên thường sử dụng đối với hàng có giá trị lớn hoặc k h i cần có sạ tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm Đ ố i với việc bán hàng
cá nhân thì việc đào tạo đội ngũ nhân viên bấn hàng hết sức quan trọng bởi vì h ọ sẽ đại diện cho chính doanh nghiệp Nhân viên phải được đào tạo một cách toàn diện từ cử chỉ, lời nói, thái độ, cách ăn mặc đến những kiến thức chào hàng, giới thiệu hàng và cần có khả năng phản ứng nhanh nhạy đối với những tình huống bất ngờ N g ư ờ i bán hàng có thể thay đổi các thông điệp quảng cáo cho phù hợp với nhu cẩu của khác hàng Trong Marketing hiện đại, để chiến thắng trong cạnh tranh thì m ỗ i doanh nghiệp cần phải thu thập thông t i n phản hồi chính xác và nhanh chóng từ phía thị trường và người tiêu đùng Việc bán hàng cá nhân sẽ giúp ích được nhiều vì nó tạo điều kiện cho việc
và trao đổi thông tin
Xúc tiến bán hàng (sales promotion)
T r o n g hầu hết các trường hợp, xúc tiến bán hàng được thạc hiện để "xiết chặt" quan hệ mua bán, thúc đẩy khách hàng tiến hành bước cuối cùng là mua sản phẩm Xúc tiến bán hàng chỉ là một biện pháp tạm thời thay thế cho các công cụ quảng cáo, quan hệ với công chúng trong một thời gian Hoạt động này có thể sử dụng đối với các sản phẩm tiêu dùng hoặc sản phẩm công nghiệp đặc biệt là các sản phẩm m ớ i được tung ra thị trường Bên cạnh đó, hoạt động xúc tiến bán hàng cũng áp dụng đối với sản phẩm có sức cạnh tranh cao, tiêu chuẩn hóa cao, nhất là sử dụng nhiều đối với sản phẩm đơn giá thấp m à doanh thu cao
Các kỹ thuật xúc tiến bán hàng chủ yếu:
- Phiếu mua hàng (Coupon)
- Bao gói theo giá ưu đãi
Giảm giá cho những khách hàng thường xuyên
Trang 32quá những lợi ích mà nó đem lại Chính vì thế, theo quan điểm hiện đại (theo nghĩa rộng) thì hoạt động xúc tiến xuất khẩu ở cấp vĩ m ô được nhấn mạnh hơn
li NHŨNG QUY ĐỊNH C Ủ A WTO C Ó LIÊN QUAN Đ Ế N xúc TIÊN XUẤT
K H Ẩ U V À CAM K Ế T CỦA VIỆT N A M TRONG Q U Á TRÌNH Đ À M P H Á N GIA NHẬP WTO
Tổ chầc Thương mại thế giới (WTO) thành lập ngày 1/1/1995, ban đầu có 130 nước thành viên Đến nay tổng số thành viên WTO đã lên 148, trong đó có 2/3 là các nước đang và kém phát triển Ngoài ra hiện nay còn một số nưốc đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO như Nga, U-crai-na, Lào, Nê-Pan, Việt Nam Đây là tổ chầc Thương mại lớn nhất toàn cầu, chiếm hơn 9 0 % thương mại thế giới
Ị Những QUY đỉnh của WTO có liên quan đến xúc tiên xuất khẩu
Mục tiêu của WTO là huống tới thương mại quốc tế tự do và bình đẳng Đ ể thực hiện mục tiêu này, WTO đã có những quy định khá chặt chẽ và toàn diện về việc xóa bỏ những hạn chế đối với thương mại quốc tế, cả xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, đối với hoạt động xúc tiến xuất khẩu thì WTO mới chỉ đề cập đến hai hình thầc
là (1) trợ cấp và trợ cấp xuất khẩu; (2) sử dụng và bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
1.1 Quy đinh của WTO vê trơ cấp và trơ cấp xuất khẩu
Trong khuôn khổ cùa WTO, những quy định về trợ cấp đối với sản phẩm nông nghiệp được quy định trong Hiệp định nông sản (Agreement ôn Agriculture - AoA) còn trợ cấp đối với sản phẩm công nghiệp được quy định ở Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Subsidy and Countervailíng Measures Agreement- SCM)
Hiệp định SCM quy định: "Trợ cấp là việc chính phủ dành cho doanh nghiệp những lợi ích mà trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể có được" Hiệp định SCM chia trợ cấp ra thành 3 loại trợ cấp: (1) Trợ cấp đèn đỏ (Red subsidies)
- bị cấm hoàn toàn; (2) Trợ cấp đèn vàng (yellovv subsidies) - không bị cấm nhưng có thể là đối tượng của các biện pháp đối kháng; (3) Trợ cấp đèn xanh (green subsidies) -được phép sử dụng và không phải là đối tượng của các biện pháp đối kháng
Trơ cấp đèn đỏ: Điều 3 Hiệp định SCM quy định những trường hợp sau coi như trợ cấp trực tiếp cho hàng xuất khẩu;
o Chương trình cung ầng tiền liên quan đến thưởng xuất khẩu; hoặc cung cấp đầu vào với những điểu kiện ưu đãi
o Miễn thuế trực thu hoặc giảm thuế gián thu đối vói sản phẩm xuất khẩu vượt quá mầc thuế đánh vào sản phẩm tương tự bấn trong nước; hoặc hoàn lại thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu đầu vào sản xuất hàng xuất khẩu quá mầc-
o Chuông trình bảo hiểm xuất khẩu với bảo hiểm phí không đủ trang trải chi phí dài hạn của chương trình bảo hiểm;
18
Trang 33o Tín dụng xuất khẩu thấp hơn đi vay của chính phủ cũng coi như nhà nước trợ cấp cho xuất khẩu với lãi suất thấp
Tất cả các trường hợp trên đều coi như trợ cấp ở dạng đèn đỏ và bị cấm sử dụng
Do vậy khi các quốc gia chậm và đang phất triển muốn hệ trợ cho hàng xuất khẩu phải nắm kỹ để tránh bị các nước nhập khẩu dùng các biện pháp đối kháng trừng phạt
Trơ cấp đèn vàng: T r ợ cấp đèn vàng là loại trợ cấp mang tính đặc thù, không
phổ biến, đối tượng nhận trợ cấp được giới hạn trong phạm v i : một doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp; mót lĩnh vực công nghiệp hay một nhóm ngành công nghiệp; M ộ t khu vực địa lý được định rõ nằm trong phạm vi quyền hạn của cơ quan thẩm quyền cấp phép Trợ cấp loại này được thực hiện nhưng chỉ dừng ở mức không gây " tác động bất lợi cho các nước thành viên" Đây là những trường hợp được phép trợ cấp nhưng các doanh nghiệp ở các quốc gia thành viên cần phải chú ý k h i thực hiện vì tính nhạy cảm của nó Ví dụ nhu trợ cấp cho một k h u vực địa lý bị l ũ lụt, nhưng vẫn gây ra khiếu kiện giữa nưốc xuất khẩu và nước nhập khẩu, vì m ệ i nước chấp nhận vùng l ũ lụt theo mức thiệt hại khấc nhau
Trơ cấp đèn xanh: Trợ cấp đèn xanh là loại trợ cấp được thực hiện m à không
bị khiếu kiện, bao gồm cấc loại sau:
o H ệ trợ cho những hoạt động nghiên cứu phát triển R & D do công t y tiến hành;
đòi hỏi về môi trường, miễn là trợ cấp Ì lần, không lặp lại và giới hạn ở mức 2 0 % chi phí cho việc thích nghi đó (như nâng cấp cơ sở hạ tầng)
o H ệ trợ những ngành sản xuất nằm trong các vùng khó khăn Vùng khó khăn phải được xác định danh giới Ì cách rõ ràng về địa lý với những đặc điểm k i n h tế và
o Các nước chậm phát triển (LDCs) được phép trợ cấp cho sản xuất thay t h ế
năm kể từ k h i W T O có hiệu lực Ngoài ra, W T O còn quy định những nước có thu nhập lớn hơn 1000USD đã đạt trình độ cạnh tranh thì phải bỏ dần trợ cấp trong 2 n ă m còn LDCs và những nước có GDP bình quân đáu người thấp hơn 1000$ thì bỏ dần trong 8 năm
Đối với các sản phẩm nông sản, Hiệp định Nông nghiệp đề ra 6 loại trợ cấp xuất khấu m à các nước thành viên phải cắt giảm (các nước đang phát triển không phải thực hiện cam kết này):
19
Trang 34(1) Khoản trợ cấp của chính phủ phụ thuộc vào chỉ tiêu xuất khẩu ( Trợ cấp nếu xuất khẩu đạt một số lượng nào đó);
(2) Việc bán dự trữ nông sản phi thương mại của chính phủ với giá thấp hơn giá
có thể so sánh vói sản phẩm tương tự cho người tiêu dùng thồ trường trong nưóc; (3) Thanh toán nhập khẩu hàng nông sản được tài trợ của chính phủ, có hoặc không tính vào tài khoản công, bao gồm cả việc thanh toán được tài trợ bởi các thủ tục
áp dụng thuế đối với sản phẩm liên quan hay một nguồn nông phẩm từ đó tạo ra sản phẩm xuất khẩu;
(4) Khoản trợ cấp nhằm giảm chi phí xuất khẩu nông sản;
(5) Chi phí về giao nhận vận tải quốc tế đối với hàng xuất khẩu được ưu đãi hơn vận tải hàng nội đồa;
(6) Trợ cấp về nông sản phụ thuộc vào việc hợp nhất trong những sản phẩm xuất khẩu
1.2 Om đinh của WTO về nhãn hiệu hàne hóa/dich vu
Điều 15 của Hiệp đồnh TRIPS quy đồnh rằng nhãn hiệu hàng hóa là các dấu hiệu hoặc sự kết hợp các dấu hiệu của hàng hóa có thể phân biệt hàng hóa hoặc dồch vụ của các cam kết này với hàng hóa hoặc dồch vụ của các cam kết khác có thể được đăng ký Những nhãn hiệu này bao gồm tên, chữ số, các yếu tố hình ảnh hoặc màu sắc
Chủ sỏ hữu của các nhãn hiệu đã được dăng ký có đặc quyền cấm bên thứ ba dùng những dấu hiệu hàng hóa trùng hoặc tương tự với những dấu hiệu của nhãn hiệu
đã được đăng ký mà việc sử dụng đó có thể gáy nhầm lẫn Do đó, trách nhiệm của các nước là phải dừng việc cho phép sử dụng nhãn hiệu nước ngoài nếu những nhãn hiệu
đó được kết hợp với một nhãn hiệu khác để tạo thành một dạng xuất xứ hàng hóa quốc gia Hiệp đồnh TRIPS cũng đòi hỏi các nước không áp đặt những yêu cầu đạc biệt nào cho việc sử dụng nhãn hiệu, chẳng hạn những yêu cầu có thể gây hại đến khả năng
"phân biệt hàng hóa hoặc đồch vụ của một cam kết vói những hàng hóa và dồch vụ của các cam kết khác" Hiệp đồnh cho phép các nước thành viên tự do xác đồnh cấc điều kiện về cấp giấy phép và chuyển nhượng nhãn hiệu, chẳng hạn như một nước có thể quy đồnh rằng một dấu hiệu được sử dụng trong một thời gian mới đủ tiêu chuẩn đãng
ký Tuy nhiên, Hiệp đồnh quy đồnh rằng không được buộc chủ sở hữu cấp giấy phép sử dụng nhãn hiệu hoặc chuyển nhượng nhãn hiệu đồng thời với việc kinh doanh nhãn hiệu đó
Nét khác biệt giữa Hiệp đồnh TRIPS cùa WTO và các công ước của Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO (World Intellectual Properties Organization) là sự chú trọng tới việc thực thi các quy đồnh về sở hữu trí tuệ của các thành viên Đ ể đạt được mục tiêu này, Hiệp đồnh đã đưa ra thể chế, thủ tục và phương pháp mà các nước phải áp dụng để:
• Tạo điều kiện cho chủ sử hữu quyền sở hữu trí tuệ khiếu nại theo luật dân
sự Hiệp đồnh quy đồnh tằng toa án quốc giá phải áp dụng các biện pháp tạm thời có
20
Trang 35hiệu quả và biện pháp khẩn cấp để bảo vệ bằng chứng liên quan đến tin tức cho rằng có
sự vi phạm quyền sử hữu trí tuệ và để ngăn cản việc vi phạm trong đó có việc ngăn cản không cho đưa hàng nhập khẩu vi phạm vào kênh thương mại trong phạm vi tài phán của mình Khi xác định có sự vi phạm quyền sử hữu trí tuệ toa án sẽ có quyền ra lệnh người vi phạm thanh toán cho chủ sử hữu những tổn thất mà hụ gây ra Thêm vào đó,
để tạo cơ chế ràn đe hiệu quả, tòa án có quyền ra lệnh huy bỏ những hàng vi phạm để những hàng đó không tham gia vào kênh thương mại
• Ngân cản các cơ quan hải quan cho nhập hàng giả, hàng xâm phạm bản quyền và các hàng hóa vi phạm quyển sử hữu trí tuệ khác Các nước thành viên phải cam kết có những thủ tục mà theo đó các chủ sử hữu trí tuệ có cơ sở để nghi ngờ rằng (1) hàng giả vi phạm nhãn hiệu của hụ hoặc (2) hàng vi phạm bản quyền của hụ có khả năng được nhập khẩu sẽ có thể yêu cầu các cơ quan hải quan giữ lại hàng hóa đó Các nước tuy ý chụn những thủ tục hải quan để giữ lại những hàng hóa xâm phạm các quyền sỏ hữu trí tuệ
• Truy tố những người làm hàng giả, hàng vi phạm bản quyền theo luật hình
sự Hiệp định còn kêu gụi các nước nhận thức rằng khi xuất hiện việc làm hàng giả hoặc đánh cắp bản quyền có quy mô thương mại, người vi phạm bị truy tố theo luật hình sự hoặc phạt tiên đủ để răn đe
Ngoài ra, ngày 01/01/1996 Hội đồng TRIPS đã ký với Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) một thỏa thuận nhằm đẩy nhanh việc thực hiện hiệp định TRIPS với mục tiêu là thúc đẩy việc bảo hộ và thực thi thỏa đấng và hiệu quả quyển sở hữu trí tuệ,
và nhằm làm giảm các sai lệch và các rào cản trong thương mại quốc tế Một đặc điểm quan trụng của Hiệp định TRIPS là các tiêu chuẩn bảo hộ do công ước WIPO qui định được trở thành có hiệu lực pháp lý mà tất cả các nước thành viên WTO phải có nghĩa
vụ thi hành
Nói tóm lại, khi thực hiện xúc tiến xuất khẩu thông qua các hình thức trợ cấp, các nước cần chú ý đến việc lựa chụn hình thức trợ cấp: không được sử dụng những hình thức trợ cấp đã bị cấm áp dụng Ngược lại, đối với nhãn hiệu sản phẩm, các nước cần chú ý khai thác các quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu đã được WTO quy định để nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo
2 Cam kết của Việt Nam trong quá trình đàm phán gia nháp WTO
2.1 Lô trình gia nháp WTO của Việt Nam
Nhận thức được tầm quan trụng của việc gia nhập WTO, ngay từ năm 1995, Việt Nam đã chính thức nộp đơn gia nhập Tổ chức này Quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam có thể chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoan Ị: Chuẩn bi đàm phán: 1/1995-7/1998
Ngày 12/1/1995: Việt Nam chính thức nộp đơn xin gia nhập WTO
Tháng 2/1996: Nhóm Công tác của WTO về việc Việt Nam gia nhập WTO được thành lập;
21
Trang 36Tháng 8/1996: Việt Nam nộp Bị Vong lục về Chính sách Thương mại cho WTO;
Tháng 2-7/1998: Việt Nam hoàn thành phần trả lời câu hỏi về thương mại hàng hoa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ;
Giai đoan 2: Minh bách hóa chính sách: 7/1998 - 11/2000
Giai đoạn minh bạch hóa chính sách tập trung trả lời các câu hỏi của các thành viên Ban công tác về minh bạch hoa chính sách kinh tế thương mại Trong giai đoạn này chúng ta đã có 4 phiên đàm phán đa phương: phiên Ì (tháng 7/1998), phiên 2 (tháng 12/1998), phiên 3 (tháng 7/199), phiên 4 (tháng 11/2000) Việt Nam đã nhận và trả lời hơn 1.500 câu hỏi của các thành viên Nhóm công tấc và được đánh dấu bằng bản "Đánh giá tóm lược" (Factual Summary) do Ban thư ký WTO tọng hợp lại tháng 9/2001
Kết thúc phiên 4, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thị trường
Giai đoan 3: Đàm phán mở cửa thi trường: 4/2002-nav
Trong giai đoạn đàm phán mờ cửa thị trường, chúng ta đã có 5 phiên họp đa phương vào tháng 4/2002 (phiên 5), tháng 5/2003 (phiên 6), tháng 12/2003 (phiên 7), tháng 6/2004 (phiên 8), tháng 12/2004 (phiên 9), tháng 9/2005 (phiên 10)
Phiên đàm phán thứ 5:
Phiên họp thứ 5 với Nhóm Công tác được tọ chức, là phiên họp đầu tiên của giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửa thị trường Tại phiên này, Việt nam tiếp tục phải trả lời nhiều câu hỏi và nhận được thêm 199 câu hỏi để trả lời Các thành viên chưa di vào đàm phán thực chất với ta vì họ cho chính sách của ta vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng và bản chào ban đầu của ta quá cao
Phiên đầm phán thứ 6 và thứ 7:
Ý kiến đánh giá chung đều ghi nhận Việt Nam có chuyển biến tích cực trong xảy dựng và cải cách chính sách kinh tế, đánh giá cao về khối lượng và chất lượng công việc mà Việt Nam đã thực hiện để hoàn thành bộ tài liệu chuyển cho Ban thư ký WTO để chuẩn bị cho phiên thứ bảy, đặc biệt là bản chào lần ba đã có bước tiến lớn Tại phiên đa phương, cấc thành viên WTO cũng tập trung góp ý cho bản "các yếu tố của dự thảo báo cáo của Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO" (EDR) và đều cho rằng việc chuyển sang thảo luận EDR là bước tiến quan trọng trong tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam
Phiên đàm phán thứ 8:
Tại Phiên đàm phán thứ 8, Việt Nam cam kết tuân thủ một loạt các quy định, nghĩa vụ của WTO Đầu tiên là nghĩa vụ MFN (nguyên tắc tối huệ quốc, không phân biệt đối xử), theo đó, Việt Nam xác nhận sẽ tuân thủ nguyên tắc MFN sau khi gia nhập
22
Trang 37đối với cả thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ Bản chào phiên 8 có bước đi đột phá, chỉ riêng ở nhóm dịch vụ, Việt Nam đã cho phép "mở cửa" 10 nhóm và gần
100 mạt hàng Ngoài ra thuế quan đối với hàng hoa cũng có bước nhảy vọt như bỏ trợ cấp xuất khậu đối với cà phê, hạ mức thuế quan nói chung tói mức các đối tác có thể chấp nhận được Chính vì vậy, các nước tham gia đàm phấn rất hoan nghênh Việt Nam
về các bước di này
Phiên đàm phán thứ 9:
Tại phiên đàm phán thứ 9 (từ 9 đến 17/12/2004), Việt nam đã tuyên bố thực hiện đầy đủ các hiệp định đa phương của WTO và bỏ trợ cấp xuất khậu nông nghiệp tại thời điểm gia nhập Phần lớn thời gian của phiên 9 tập trung vào thảo luận dự thảo Báo cáo của Ban Công tác, bao gồm (1) Chính sách đầu tư, (2) Sở hữu nhà nước và doanh nghiệp thương mại nhà nước, (3) Quyền kinh doanh (quyền xuất khậu, nhập khậu hàng hoa), (4) Chính sách thuế nội địa, (5) Cấc biện pháp phi thuế, (6) Trợ cấp xuất khậu Nhìn chung, tại phiên họp lần này, các câu hỏi của các nước thành viên chỉ dừng ở mức
độ kỹ thuật nhằm làm rõ các cam kết của Việt Nam chứ không yêu cầu phải đưa ra các cam kết mới
Phiên đâm phán thứ 10:
Nhóm công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO đánh giá trong vòng đàm phán lần thứ 10 ngày 15/9/2005 tại Giơnevơ (Thụy Sỹ), hai bên đã có một bước đi lớn lao trong việc xem xét chi tiết từng điểm của bản văn kiện đã có những điều chỉnh và đây
sẽ là phần cốt lõi trong Hiệp định Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Tuy nhiên, các thành viên cho rằng có một số vấn đề vẫn cần phải làm rõ hơn, đặc biệt liên quan tới các quyển kinh doanh, việc vận hành và địa vị của các doanh nghiệp nhà nước
Cùng với các phiên đàm phán đa phương, Việt nam cũng có những cuộc đàm phán song phương với các nước có yêu cầu Cho đến nay, chúng ta đã đạt được thoa thuận với 21 nước và vùng lãnh thổ gồm Áchentina, Braxin, Bungari, Canada, Chile, Trung Quốc, Colombia, Cuba, Liên minh châu Âu, En Xanvađo, Ai-xơ-len, ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Paragoay, Xinhgapo, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Urugoay và Đài Loan Bèn cạnh đó, Việt nam đang tích cực đàm phán với các đối tác còn lại Mỹ, Ôxtrâylia, Niu Dilãn, Mêhicó, Ônđurát và Cộng hòa Dominica
2.2 Mót số cam kết của Việt Nam trone quá trình đàm phán SÙI nháp WTO
Dưới đáy là một số cam kết chủ yếu của Việt Nam trong Bản chào lần thứ tư (tại phiên đàm phán thứ 8)'°:
• Về thuế quan: Việt Nam đưa ra cam kết ràng buộc gần như toàn bộ biểu thuế, chỉ trừ một số dòng thuế xăng dầu Thuế suất bình quân giảm xuống còn 1 8 % cùng với việc mở cửa thị trường cho nhiều sản phậm quan trọng Thuế suất cam kết đối với hàng công nghiệp là 16%, hàng thủy sản là 2 2 % và hàng nóng nghiệp là 24%
23
Trang 38Ngoài ra, Việt Nam cũng cam kết sẽ chuyển phụ thu đối với hàng nhập khẩu vào thuế nhập khẩu
• Về hạn ngạch thuế quan: Việt Nam giảm số nhóm mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan xuống còn 6 nhóm
• Về cấc biện pháp phi thuế quan: Việt Nam cam kết bãi bỏ toàn bộ giấy phép mang tính hạn chế nhập khẩu và các biện pháp hạn chế định lượng khác dối với hàng nhập khẩu kể từ thủi điểm gia nhập WTO
• Về định giá hải quan: Việt Nam cam kết sẽ áp dụng Hiệp định Định giá Hải quan và loại bỏ hoàn toàn danh mục "giá tính thuế tối thiểu" ngay sau khi gia nhập
• Về rào cản kỹ thuật đối với thương mại: Việt Nam cam kết sẽ đưa điểm hỏi đáp và thông báo quốc gia vào hoạt động đầy đủ, chậm nhất là vào năm 2005
• Về kiểm dịch động thực vật: Việt Nam cam kết thành lập điểm hỏi đáp và thông báo quốc gia trong năm 2004, và đưa vào hoạt động kể từ thủi điểm gia nhập và
sẽ chì định một đầu mối cung cấp thông tin về kiểm dịch động thực vật Việt Nam cam kết thực thi Hiệp định về kiểm dịch động thực vật ngay sau khi gia nhập, ngoại trừ một
số giai đoạn chuyển tiếp tới năm 2008
• Về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMS): Việt Nam cam kết loại bỏ tất cả các biện pháp đầu tư có liên quan tới thương mại không phù hợp vói WTO ngay sau khi gia nhập mà không yêu cầu một giai đoạn chuyển tiếp nào
• Về trợ cấp nông sản: Việt Nam cam kết loại bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản,
cụ thể là vói cà phê ngay sau khi gia nhập và đối với các sản phẩm khấc trong vòng 3 năm sau khi gia nhập WTO
• Về quyền tự vệ đặc biệt: Việt Nam chỉ đề nghị bảo lưu quyền áp dụng tự vệ đặc biệt đối vói một vài sản phẩm thịt
• Về các khía cạnh sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS): Việt Nam cam kết tuân thủ hiệp định TRIPS, phần lớn các quy định pháp luật về thực thi sẽ
có hiệu lực từ năm 2004
• Về quyền kinh doanh: Việt Nam cam kết lộ trình cho phép dành quyền kinh doanh cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất và chế biến và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm không quá 4 9 % được phép tham gia xuất nhập khẩu Từ 2008, các doanh nghiệp có vốn đầu tư chiếm không quá
5 1 % sẽ được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu và từ 2009 là các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
• Về dịch vụ: Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong cam kết dịch vụ, bao gồm khoảng 90 phân ngành của mình Trong nhiều phán ngành, kể cả một số phân ngành có ý nghĩa thương mại quan trọng, cam kết của Việt Nam đã ở mức tự do hóa
111 NguồmViện Nghiên cứu quản lý kinh tếTrung ương (CIEM)
24
Trang 39hoàn toàn Việt Nam cũng loại bô quy chế miễn trừ tối huệ quốc đối vói dịch vụ tài
chính và cam kết mở cửa thị trường một cách bình đẳng cho các thành viên WTO ngay
khi gia nhập
Như vậy, với những cam kết này, hoạt động xúc tiến xuất khứu của Việt nam sẽ
không được sử dụng các hình thức trợ cấp xuất khứu nhu thưởng vượt kim ngạch xuất
khứu, thưởng xuất khứu,trợ cấp xuất khứu mà cần hướng đến áp dụng các công cụ
xúc tiến xuất khứu như quảng cáo, hội chợ triển lãm, dào tạo nguồn nhân lực
IU KINH NGHIỆM xúc TIẾN XUẤT KHAU CỦA MỘT số NƯỚC THÀNH
VIÊN WTO
Ị Hoạt dông xúc tiến xuất khẩu của Pháp
Hoạt động xúc tiến xuất khứu của Pháp được thực hiện thông qua một hệ thống
các cơ quan, bao gồm cả cơ quan Chính phủ và các tổ chức tu nhân (Xem hình 1-3):
Hình 1-3: Sơ đồ bộ máy hỗ trợ xuất khẩu Pháp
Bộ Kinh tế, Tài chính và công nghiệp Pháp
24 Ban ngoại thương vùng (DRCE)
Nguồn: Hội thảo về mô hình xúc tiến xuất khẩu cho Viêt Nam
25
Trang 40• V ụ quan hệ kinh tế đối ngoại (Direction des Relations Economiques
Extérieures - D R E E )
Trực thuộc Bộ Kinh tế, tài chính và công nghiệp, Vụ quan hệ kinh tế đối ngoại
không những là đầu não của chính sách quan hệ kinh tế đối ngoại m à còn là bộ phận
đầu não và cơ quan tác chiến của bộ máy xúc tiến xuất khẩu của Pháp Hai chức năng
chính của DREE là (i) Hoạch định chính sách và (ii) thực thi chính sách Với chức
năng hoạch định chính sách, DREE thảo ra chính sách kinh tế đối ngoại (cả song
phương, đa phương và khu vực) và trình Bộ Kinh tế, tài chính và công nghiệp đỗ Bộ
trình Chính phủ Pháp Đỗ thực hiện nhiệm vụ này, DREE cần dựa vào mạng lưới các
điỗm khuyếch trương kinh tế với tư cách là bộ phận tư vấn và thu thập thông tin của
DREE tại nước ngoài Với chức năng thực thi chính sách, DREE tổ chức thực hiện,
quản lý và giám sát việc thực hiện các chính sách nói trên sau khi nó đã được Chính
phủ phê chuẩn
Đỗ hỗ trợ cho doanh nghiệp, DREE thực hiện những nhiệm vụ sau:
s Cung cấp cho doanh nghiệp các thong tin kinh tế mang tầm vĩ mô, chiến
lược sau khi thu thập, giám định, tổng hợp và phân tích, ví dụ đánh giá một thị trường
về mặt rủi ro chính trị, kinh tế
s Tư vấn cho doanh nghiệp về việc sử dụng các hỗ trợ tài chính của Nhà nước
trong hoạt động phát triỗn quốc tế, đó có thỗ là việc tìm kiếm thị truồng xuất khẩu, việc
thực thi các đỗ án đầu tư tại nước ngoài
s Hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp trong việc thi hành, vận dụng các
quy tắc, luật lệ, hiệp định thương mại mà DREE thay mặt chính phủ đàm phán hoặc ký
kết
• Các điểm khuyêch trương kinh tế (Poste d'Expansion Economique - PEE)
Hiện nay, với 162 điỗm khuyếch trương kinh tế đặt ở 127 nước (bình thường,
mỗi nước có 1-2 PEE, như Việt nam có 2 PEE nhưng tại các nước lớn như Mỹ có tới 6
PEE), có thỗ nói pháp đã toàn cầu hóa mang lưới điỗm khuyếch trương kinh tế của
mình Các PEE là bộ phận trực thuộc, phụ trách kinh tế và thương mại của Đại sứ quấn
hoặc của Lãnh sự quán Phấp tại nước ngoài, v ề ngành dọc, PEE chịu sự quản lý của
DREE
Nhiệm vụ chính của PEE là:
s PEE là trạm quan sát và thông tin của chính phủ Pháp về tình hình kinh tế
về chính sách thương mại của nước sở tại, giúp Pháp chuẩn bị và tối ưu hóa vị trí của
mình trên địa bàn, đưa ra chính sách thích hợp trong quan hệ kinh tế thương mại giữa
hai nước PEE cũng là người phát ngôn về chính sách kinh tế thương mại của Pháp tại
địa bàn
•s PEE trực tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp Pháp thông qua (i) cung cấp các thông
tin về thị trường, hướng dẫn tiếp cận thị trường (đối với khách hàng nhập) (ii) khuyếch