1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NHÓM 5 đề taì nghiên cứu khoa học trong kinh doanh

17 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Thành phố Nha Trang
Tác giả Nhóm 5
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 249 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài thuyết trình nghiên cứu khoa học trong kinh doanh

Trang 1

NHÓM 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Thành phố Nha

Trang

*Tóm tắt đề tài:

Mục đich chính của đề tài là nghiên cứu các yếu tố chính nào có ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại thành phố Nha Trang, đồng thời xem xét các yếu tố này có sự khác biệt với nhau hay không: theo nhóm độ tuổi, nhóm tuổi, trình độ, thu nhập cá nhân, trong tiến trình lựa chọn và quyết định mua sản phẩm của khách hàng

Kết quả nghiên cứu ở đề tài này sẽ góp phần giúp cho

* Lý do chọn đề tài

Trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay thì các nhu cầu thiết yếu của con người như ăn ở, đi lại, làm đẹp ngày càng được nâng cao

Nếu bạn là người đi làm ở các công ty, cơ quan hành chính nhà nước thì vấn đề trang phục nơi công sở lại là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng Vì khi đó ắt hẳn bạn sẽ giao tiếp với nhiều người, gặp gỡ với nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội Chính vì thế nhu cầu ăn mặc lịch sự và nghiêm túc nơi môi trường công sở không những thể hiện bạn tôn trọng người giao tiếp mà còn tôn trọng chính bản thân mình

Chính vì những nhu cầu đó đã thúc đẩy lĩnh vực thời trang công sở trong nước phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây

Trong thời buổi kinh tế hiện nay, luôn có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu thời trang công sở trong nước với nhau và với các thương hiệu quốc tế Chẳng hạn, giữa Việt Tiến với Khatoco, An phước với Valentino,…

Với chủ trương của Nhà Nước: “ Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” đồng thời khách hàng luôn mong muốn một sản phẩm chất lượng cao, vừa túi tiền mà vẫn hợp thời trang Hiện nay, Việt Nam có rất nhiều thương hiệu thời trang công sở nổi tiếng như An Phước, Khatoco,…Để là sự lựa chọn đầu tiên của khách hàng thì các công ty cần phải có các chiến lược thu hút khách hàng với chất lượng tốt nhất đi kèm với giá cả hợp lí

Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, một trong những thương hiệu thời trang công sở được khách hàng chú ý là thương hiệu Việt Tiến Đây là một trong những thương hiệu đáp ứng được những tiêu chuẩn trên

Tuy nhiên muốn tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì bản thân công ty phải không ngừng nổ lực hoàn thiện trong lòng khách hàng

Trang 2

Chính vì lẽ đó, đề tài sẽ đi làm rõ và phân tích “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Thành phố Nha Trang”

* Vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn

thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại thành phố Nha Trang

* Mục tiêu nghiên cứu:

a Mục tiêu tổng quát

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công

sở Việt Tiến dành cho Nam tại Khánh Hòa

 Xem xét tác động của chúng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Khánh Hòa

b Mục tiêu cụ thể:

 Đề xuất một số kiến nghị cho ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao thương hiệu

 Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam, nhân tố nào tác động mạnh nhất, nhân tố nào tác động ít nhất và xác định tầm quan trọng của từng nhân tố

* Câu hỏi nghiên cứu

 Tổng quát:

1 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Khánh Hòa?

2 Tác động của chúng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Khánh Hòa như thế nào?

 Cụ thể:

1 Chất lượng sản phẩm có phải là nhân tố tác động đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Khánh Hòa?

2 Chất lượng sản phẩm tác động như thế nào đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến dành cho Nam tại Khánh Hòa? Tương tự cho các nhân tố: mẫu mã sản phẩm, chất lượng phục

vụ, hệ thống cửa hàng, lòng trung thành cua khách hàng, quảng cáo, giá, hình ảnh thương hiệu

* đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu:

Khái niệm “thời trang công sở Việt Tiến” và “nam giới” được hiểu như sau:

Hàng “thời trang công sở Việt Tiến” là các sản phẩm quần áo được sản xuất tại xưởng may của Công ty cổ phần thời trang may Việt Tiến Sản phẩm của công ty mang chuẩn mực của thời trang công sở nam, thường được sử dụng

ở những môi trường có tính chất giao tiếp cao như: hội nghị, hội thảo, giảng

Trang 3

viên ở trường đại học, gặp gỡ khách hàng tại các cơ quan Có nguồn gốc nhãn hiệu rõ ràng, được phép phân phối và kinh doanh tại Việt Nam

Khái niệm và “nam giới” trong nghiên cứu này được hiểu là công dân Việt Nam, giới tính nam, có độ tuổi từ 25-55 Các độ tuổi nhỏ hơn 25 và lớn hơn 55 không được đề cập trong nghiên cứu này

+ Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở Việt Tiến tại thành phố Nha Trang

*Đóng góp của đề tài:

+ Về mặt lý luận:

Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hành vi mua hàng thời trang công sở dành cho nam, hoàn thiện thang đo các nhân tố tác động đến hành vi mua hàng, đồng thời đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sởcho nam giới

+ Về mặt thực tiễn:

Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về thực tiễn cho công ty cổ phần thời trang may Việt Tiến cụ thể tại khu vực Thành phố Nha Trang, và các đối tượng có liên quan, cụ thể như sau:

 Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho Công ty cổ phần may

Việt Tiến cụ thể khu vực TP Nha Trang hiểu biết thêm nữa các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn thời trang công sở dành cho nam như yếu tố về giá, yếu tố động cơ, yếu tố sản phẩm, yếu tố chất lượng dịch vụ và các yếu tố khác Điều này sẽ góp một phần

cơ sở trong việc hoạch định các chương trình xây dựng, quảng bá thương hiệu, cait hiện chất lượng, đặc biệt định vị trên thi trường nhằm tăng khả năng cạnh tranh thương hiệu, xây dựng các

chương trình tiếp thị dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, nhằm thỏa mãn tối đa lợi ích của khách hàng

 Kết quả nghiên cứu giúp các công ty kinh doanh trong ngành

may mặc nắm bắt được vai trò của các nhân tố trên Từ đó các công ty này sẽ thực hiện các nghiên cứu có liên quan nhằm đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất

 Kết quả nghiên cứu này giúp cho bản thân người nghiên cứu hiểu

sâu sắc hơn các cơ sở lý luận về tiếp thị Hiểu rõ hơn về vai trò các nhân tố về giá, về sản phẩm, về chất lượng phục vụ, về động

cơ và các yếu tố khác trong việc lựa chọn mua sản phẩm thời trang công sở dành cho nam Mặc khác cũng góp phần giúp người nghiên cứu có thêm kiến thức về khách hàng nhằm phục

vụ cho công việc hằng ngày của mình Đồng thời đó còn là các đối tượng có liên quan có thể quan tâm đến kết quả nghiên cứu này

Cơ sở lý thuyết:

Trang 4

Tổng quan về tình hình nghiên cứu:

1 Các nghiên cứu trong nước:

“Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng quần áo thời trang nữ

- khu vực TP Hồ Chí Minh” ( Nguyễn Ngọc Thanh, 2008)

“Các yếu tố chính tác động vào sự lựa chọn hàng nội và hàng ngoại của người Việt Nam”( Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2004)

Tóm lược lý thuyết:

 Hành vi mua hàng của Khách hàng

 Giá cả

 kênh phân phối

 Quảng cáo

 Chất lượng phục vụ

 Hình ảnh thương hiệu

 Lòng trung thành của Khách hàng

1 Hành vi mua hàng của khách hàng:

1.1 Khái niệm khách hàng: Gồm các cá nhân hoặc hộ gia đình hoặc một nhóm người;

 Là người mua sắm sản phẩm/dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân;

 Là người tiêu dùng sản phẩm cuối cùng, họ mua và trực tiếp sử dụng sản phẩm, không sử dụng sản phẩm đã mua vào bất kỳ mục đích bán lại nào 1.2 Khái niệm hành vi mua hàng của khách hàng:

Là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm thõa mãn nhu cầu của họ

1.3 mô hình hành vi người tiêu dùng:

Mô hình hành vi người tiêu dùng

Những yếu tố kích thích

Marketing

hỗn hợp

-Hàng hoá

- Giá cả

-Các

phương thức

phân phối.

-Hoạt động

chiêu thị

Kích thích khác:

-Môi trường kinh tế

-Môi trường khoa học kỹ thuật

-Môi trường chính trị -Môi trường văn hoá xã hội

Các đặc tính của người mua

Quá trình quyết định mua

-Lựa chọn hàng hoá -Lựa chọn nhãn hiệu

- Lựa chọn nhà cung ứng

- Lựa chọn thời gian mua

- Lựa chọn khối lượng mua.

Những phản ứng đáp lại của người mua.

Hộp đen ý thức của người mua

Trang 5

(Nguồn Philip Kotler, 2005)

1.4 những yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của khách hàng:

Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

( Nguồn Philip Kotler 2005)

* Các yếu tố văn hóa

Văn hóa là hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và chuẩn mực được hình thành và gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay dân tộc nhất định, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Nền văn hóa : là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một người Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác

Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó

*Tầng lớp xã hội

Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội, được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên

Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò của địa vị xã hội

Nhóm tham khảo

Nhiều nhóm có ảnh hưởng đến hành vi của một người Nhóm tham khảo của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người đó Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên Đó là những nhóm mà người

Văn hóa

- Nền văn hóa

- Nhánh văn hóa

- Tầng lớp xã hội

Cá nhân

- tuổi

- Giai đoạn của chu kỳ sống

- Nghề nghiệp

- Hoàn cảnh kinh tế

- Lối sống

- Nhân cách và ý thức

Xã hội

- Nhóm người tham

khảo

- Gia đình

- Vai trò địa vị

Tâm lý

- Động cơ

- Nhận thức

- Hiểu biết

- Niềm tin và thái độ

Người mua

Trang 6

đó tham gia và có tác động qua lại Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên Các nhóm sơ cấp thường là có tính chất chính thức hơn

và ít đòi hỏi phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn

Gia đình

Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh hưởng lớn nhất Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua Gia đình định hướng gồm bố mẹ của người đó Do từ bố mẹ mà một người có được một định hướng đối với tôn giáo, chính trị, kinh tế và một ý thức về tham vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu Ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều với

bố mẹ, thì ảnh hưởng của bố mẹ đối với hành vi của người mua vẫn có thể rất lớn ở những nước mà bố mẹ sống chung với con cái đã trưởng thành thì ảnh hưởng của họ có thể là cơ bản

Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó, tức là vợ chồng và con cái Gia đình là một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội và nó đã được nghiên cứu rất nhiều năm Những người làm Marketing quan tâm đến vai trò và ảnh hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau Vấn đề này sẽ thay đổi rất nhiều đối với các nước và các tầng lớp xã hội khác nhau Người làm Marketing bao giờ cũng phải nghiên cứu những dạng mẫu đặc thù trong từng thị trường mục tiêu cụ thể

Vai trò và địa vị

Trong đời mình một người tham gia vào rất nhiều nhóm - gia đình, các câu lạc

bộ, các tổ chức Vị trí của người dó trong mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ

* Những yếu tố cá nhân

Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc điểm cá nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của người đó

Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống

Người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình Họ ăn thức ăn cho trẻ sơ sinh trong những năm đầu tiên, phần lớn thực phẩm trong nhưng năm lớn lên và trưởng thành và những thức ăn kiêng cữ trong những năm cuối đời Thị hiếu của người ta về quần áo, đồ gỗ và cách giải trí cũng tuỳ theo tuổi tác

Việc tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn của chu kỳ sống của gia đình Những người làm Marketing thường hay chọn các nhóm của chu kỳ sống làm thị trường mục tiêu của mình

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ Người công nhân cổ xanh sẽ mua quần áo lao động, giày đi làm, bữa ăn trưa đóng hộp và trò chơi giải trí hai người Chủ tịch công ty sẽ mua quần áo đắt tiền, đi du lịch bằng đường hàng không, tham gia các câu lạc bộ và thuyền

Trang 7

buồm lớn Người làm Marketing cố gắng xác định những nhóm nghề nghiệp có quan tâm trên mức trung bình đến các sản phẩm và dịch vụ của mình Công ty

có thể thậm chí chuyên môn hóa sản phẩm của mình cho những nhóm nghề nghiệp nhất định Chẳng hạn như các công ty phần mềm máy tính sẽ thiết kế phần mềm máy tính khác nhau cho những người quản lí nhãn hiệu, kỹ sư, luật

sư và bác sĩ

Hoàn cảnh kinh tế

Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người

đó Hoàn cảnh kinh tế của người ta gồm thu nhập có thể chi tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ổn định và cách sắp xếp thời gian), tiền tiết kiệm và tài sản (bao gồm cả tỷ lệ phần trăm tài sản lưu động), nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm

Lối sống

Lối sống của một người là một cách sống trên thế giới của họ được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó Lối sống miêu tả sinh động toàn diện một con người trong quan hệ với môi trường của mình

Nhân cách và ý niệm về bản thân

Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người

đó ở đây nhân cách có nghĩa là những đặc điểm tâm lý khác biệt của một người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi Nhân cách có thể là một biến hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu

* Những yếu tố tâm lý

Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm

lý là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ

Động cơ

Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu Một

số nhu cầu có nguồn gốc sinh học Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về sinh lý như đói, khát, khó chịu Một số nhu cầu khác có nguồn gốc tâm

lý Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về tâm lý, như nhu cầu được thừa nhận, được kính trọng hay được gần gũi về tinh thần Hầu hết những nhu cầu có nguồn gốc tâm lý đều không đủ mạnh để thúc đẩy con người hành động theo chúng ngay lập tức Một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi nó tăng lên đến một mức độ đủ mạnh Một động cơ (hay một sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có

đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt cảm giác căng thẳng

Lý thuyết động cơ của Maslow Abraham Maslow đã tìm cách giải thích tại sao những thời điểm khác nhau, người ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Tại sao có người đã dành ra nhiều thời gian và sức lực để đảm bảo an toàn

cá nhân và có người lại cố gắng giành được sự kính trọng của người xung

Trang 8

quanh? Ông cho rằng nhu cầu của con người được sắp xếp trật tự theo thứ bậc,

từ cấp thiết nhất đến ít cấp thiết nhất Thứ bậc nhu cầu do Maslow đưa ra được trình bày trong H.4-3 Theo thứ tự tầm quan trọng các nhu cầu đó được sắp xếp như sau: Những nhu cầu sinh lý, những nhu cầu an toàn, những nhu cầu xã hội, những nhu cầu được tôn trọng và những nhu cầu tự khẳng định mình Con người sẽ cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu quan trọng nhất Khi người ta đã thoả mãn được một nhu cầu quan trọng nào đó thì nó sẽ không còn

là động cơ hiện thời nữa, và người ta lại cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo

Mô hình phân cấp nhu cầu Maslow ( Nguồn: Abraham maslow)

Ví dụ, một người đang sắp chết đói sẽ không quan tâm đến những gì vừa mới xảy ra trong thế giới nghệ thuật (nhu cầu 5) hay những người chung quanh nhìn mình hay tôn trọng mình như thế nào (nhu cầu 2) Nhưng khi mỗi nhu cầu được thỏa mãn, thì nhu cầu quan trọng nhất tiếp theo sẽ nổi lên hàng đầu

Nhận thức

Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đề người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó

Trang 9

Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại

và sự củng cố

Niềm tin và thái độ

Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người

Thái độ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảm giác cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với một khách thể hay một ý tưởng nào đó Người ta có thái độ đối với hầu hết mọi sự việc: Tôn giáo, chính trị, quần áo, âm nhạc, thực phẩm v v Thái độ dẫn họ đến quyết định thích hay không thích một đối tượng nào đó, đến với nó hay rời xa nó

1.5 Tiến trình mua hàng của người tiêu dùng:

Mô hình quá trình mua sắm (purchase process model) là những quyết định diễn ra phổ biến ở người mua, được thực hiện theo một trình tự nhất định từ khi

ý thức được nhu cầu cho đến hành động hậu mại

Nhận biết nhu cầu Tìm kiếm thông tin Đánh giá các lựa chọn Lựa chọn mua

Đánh giá sau khi mua

Trang 10

Mô hình giai đoạn Stylised.

( Nguồn: S Ratneshwar, 2005)

Tiến trình mua của khách hàng bao gồm 5 giai đoạn là: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, lựa chọn mua và đánh giá sau khi mua Các diễn biến trong các quá trình tâm lý của cá nhân liên kết chặt chẽ với quá trình ra quyết định

Khách hàng có thể sẽ rất nỗ lực trong khi ra quyết định mua một mặt hàng nào

đó hoặc chỉ đơn thuần xem như việc mua theo thói quen mà họ chỉ đầu tư một

nỗ lực tối thiểu Mức độ phức tạp tỏng việc ra quyết định mua hàng liên quan trực tiếp đến mức độ quan tâm của khách hàng trong tình huống mua

Không phải tất cả mọi quá trình mua sắm đều trải qua tất cả các giai đọan như nhau, người mua sẵn sàng bỏ qua hoặc lặp lại một số giai đọan tùy theo tính chất quan trọng của mặt hàng mua sắm

2 giá cả:

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó

3 kênh phân phối:

Phân phối là một hệ thống nhằm đưa một sản phẩm, dịch vụ hoặc một giải pháp đến tay người tiêu dùng vào thời gian, địa điểm và hình thức mà người tiêu dùng mong muốn

Có rất nhiều khái niệm về hệ thống kênh phân phối

Xét ở tầm vĩ mô, kênh phân phối được coi là con đường vận động của hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Dưới góc độ của người tiêu dùng, kênh phân phối là tập hợp những trung gian nên họ phải mua sản phẩm với giá cao hơn giá của người sản xuất Còn đối với người sản xuất, người muốn tổ chức hệ thống kênh phân phối là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài (chuyển quyền sở hữu, đàm phán…), nhằm thực hiện hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp theo cách thức, chính sách của doanh nghiệp đặt ra

Xét dưới góc độ quản lý, kênh phân phối được xem như là một lĩnh vực quyết định trong Marketing Kênh phân phối được coi là "một sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu phân phối của nó" Điều này cho chúng ta thấy tầm quan trọng của "quan hệ bên ngoài", "sự tổ chức kênh", "các hoạt động phân phối"…

4 Quảng cáo:

Ngày đăng: 25/11/2013, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w