TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN -NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN BẤT ĐẲNG THỨC TRONG LỚP HÀM SIÊU VIỆT Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN
BẤT ĐẲNG THỨC TRONG LỚP HÀM SIÊU VIỆT
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
Hà Nội - Năm 2015
Trang 2Mục lục
1.1 Hàm đơn điệu 41.2 Hàm lồi, lõm 51.3 Tính đơn điệu, tính lồi lõm của hàm số mũ và hàm logarit 51.3.1 Tính đơn điệu của hàm số mũ và hàm logarit 51.3.2 Tính lồi, lõm của hàm số mũ và hàm logarit 61.4 Một số bất đẳng thức cổ điển 61.5 Vai trò của hàm số mũ, hàm logarit trong chứng minh các bất
đẳng thức cổ điển 9
2 Các bất đẳng thức trong lớp hàm mũ, hàm logarit 132.1 Bất đẳng thức hàm số mũ 132.2 Bất đẳng thức hàm logarit 16
3.1 Các bài toán cực trị liên quan đến hàm mũ và hàm logarit 193.2 Bất đẳng thức siêu việt trong dãy số và giới hạn 203.3 Bất đẳng thức siêu việt trong phương trình và hệ phương trình 22
Trang 3Mở đầu
Bất đẳng thức là một lĩnh vực khó trong chương trình toán học phổthông, song nó lại luôn có sức hấp dẫn, thu hút sự tìm tòi, óc sáng tạo củahọc sinh Dạng toán về bất đẳng thức thường có mặt trong các kỳ thi tuyểnsinh cao đẳng đại học, thi học sinh giỏi hay các kỳ thi Olympic Lý thuyếtbất đẳng thức và đặc biệt, các bài tập về bất đẳng thức rất phong phú vàcực kỳ đa dạng Đặc biệt bất đẳng thức trong lớp hàm siêu việt là một phầnchuyên đề rất hay, đóng vai trò quan trọng trong bồi dưỡng học sinh giỏi
Để góp phần đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng họcsinh giỏi về bất đẳng thức, luận văn "Bất đẳng thức trong lớp hàm siêu việt"đưa ra một số bài toán bất đẳng thức trong lớp hàm mũ và logarit, một sốbài toán áp dụng cúa bất đẳng thức siêu việt vào việc tìm giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất của hàm số, các bài toán dãy số và giới hạn và khảo sátmột số phương trình và hệ phương trình Luận văn "Bất đẳng thức tronglớp hàm siêu việt" chủ yếu là sưu tầm, nghiên cứu tài liệu và các sách thamkhảo liên quan đến bất đẳng thức trong lớp hàm mũ, logarit và các bài toánứng dụng liên quan Luận văn là một chuyên đề nhằm góp phần hướng tớibồi dưỡng học sinh giỏi bậc trung học phổ thông (xem [1-9])
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được chia làm ba chươngnhư sau:
Chương 1 Các kiến thức bổ trợ
Chương này trình bày một số tính chất của hàm số mũ và hàm logarit(tính đơn điệu, tính lồi lõm); ý nghĩa của hàm số mũ, hàm logarit trongchứng minh các bất đẳng thức cổ điển và một số bất đẳng thức cổ điển được
sử dụng trong luận văn
Trang 4Chương 2 Các bất đẳng thức trong lớp hàm mũ, logarit.
Chương này đưa ra các bài toán về bất đẳng thức mũ, logarit đượcnghiên cứu và tổng hợp trong các tài liệu tham khảo
Chương 3 Một số bài toán áp dụng
Chương này đưa ra các bài toán cực trị liên quan đến hàm mũ, hàmlogarit; các bài toán áp dụng bất đẳng thức siêu việt trong dãy số và giớihạn, trong khảo sát phương trình và hệ phương trình
Trong thời gian thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướngdẫn, chỉ bảo tận tình của GS TSKH Nguyễn Văn Mậu Thông qua luậnvăn này, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng nhữngcông lao, sự quan tâm, động viên và sự tận tình chỉ bảo, hướng dẫn của thầyNguyễn Văn Mậu
Tác giả chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Toán - Cơ - Tinhọc đã dạy bảo tận tình; chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ban giámhiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, văn phòng khoa Toán - Cơ - Tin trườngĐại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi trong suốt thời gian tác giả học tập và làm luận văn
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015
Học viênNguyễn Thị Hồng Duyên
Trang 5Chương 1
Một số tính chất của hàm mũ và
logarit
Định nghĩa 1.1 (Xem [1-3]) Cho hàm số f : R → R xác định trên tập
I(a; b) ⊂R, trong đóI(a, b)là ký hiệu một trong các tập hợp(a, b), [a, b), (a, b], [a, b]với a < b Khi đó, nếu ứng với mọi x1, x2 ∈ I(a, b), ta đều có với x1 < x2
suy ra f (x1) ≤ f (x2) thì ta nói rằng f (x) là hàm đơn điệu tăng trên I(a; b)
Đặc biệt, khi ứng với mọi cặp x1, x2 ∈ I(a; b), ta đều có
f (x1) < f (x2) ⇔ x1 < x2thì ta nói rằng f (x) là một hàm đơn điệu tăng thực sự trên I(a; b), hay còn
gọi là hàm đồng biến
Ngược lại, nếu ứng với mọi x1, x2 ∈ I(a, b), ta đều có với x1 < x2 suy
ra f (x1) ≥ f (x2) thì ta nói rằng f (x) là hàm đơn điệu giảm trên I(a; b)
Nếu
f (x1) > f (x2) ⇔ x1 < x2; ∀x1, x2 ∈ I(a; b)thì ta nói rằng f (x) là một hàm đơn điệu giảm thực sự trên I(a; b), hay còn
gọi là hàm nghịch biến
Định lý 1.1 Giả sử hàm sốf (x)có đạo hàm trên khoảng (a; b)vàf0(x) > 0
với mọix ∈ (a; b) thì hàm số f (x) đồng biến trên khoảng đó Ngược lại, nếu
f0(x) < 0 với mọi x ∈ (a; b) thì hàm số f (x) nghịch biến trên khoảng đó
Trang 61.2 Hàm lồi, lõm
Định nghĩa 1.2 (Xem [1-3]) Hàm số f (x) được gọi là hàm lồi (lồi xuốngdưới) trên tập I(a; b) ⊂ R nếu với mọi x1, x2 ∈ I(a; b) và với mọi cặp sốdương α, β có tổng α + β = 1, ta đều có
f (αx1 + βx2) ≤ αf (x1) + βf (x2)
Nếu dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 ta nói hàm số f (x) là hàmlồi thực sự (chặt) trên I(a; b)
Hàm số f (x) được gọi là hàm lõm (lồi trên) trên tậpI(a; b) ⊂ R nếu với mọi
x1, x2 ∈ I(a; b) và với mọi cặp số dương α, β có tổng α + β = 1, ta đều có
Khi a > 1 thì y0 > 0 nên hàm số đồng biến trên R
Khi 0 < a < 1 thì y0 < 0 nên hàm số nghịch biến trên R
- Xét hàm số y = logax, a > 0, a 6= 1; x > 0 ta có
y0 = (logax)0 = 1
x ·ln a.Khi a > 1 thì y0 > 0 nên hàm số đồng biến trên (0; +∞)
Khi 0 < a < 1 thì y0 < 0 nên hàm số nghịch biến trên (0; +∞)
Trang 71.3.2 Tính lồi, lõm của hàm số mũ và hàm logarit
Nếu 0 < a < 1 tức ln a < 0 thì y00 > 0 suy ra hàm số lồi trên (0; +∞)
Định lý 1.3 (Bất đẳng thức AM - GM, Xem [1-3]) Giả sử x1, x2, , xn làcác số không âm Khi đó
x1 + x2 + · · · + xn
x1x2 xn.Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x1 = x2 = · · · = xn
Định lý 1.4 (Bất đẳng thức dạng Karamata, Xem [1]) Cho hai dãy số
xk, yk ∈ I(a, b), k = 1, 2, , n, thỏa mãn các điều kiện
f (x1) + f (x2) + · · · + f (xn) ≥ f (y1) + f (y2) + · · · + f (yn)
Trang 8Định lý 1.5 (Bất đẳng thức Jensen, Xem [1]) Cho hàm số y = f (x) liêntục và lồi trên [a, b] Cho các số k1, k2, , kn ∈ R+; k1 + k2 + · · · + kn = 1.Khi đó với mọi xi ∈ [a, b]; i = 1, 2, , n, ta luôn có
Định lý 1.8 (Bất đẳng thức Schur) Với các số thực dương a, b, cvà k ∈ R+bất kỳ ta luôn có
Trang 9Phương pháp đổi biến p, q, r
Đối với một số bài bất đẳng thức thuần nhất đối xứng có các biến không âm
ta có thể đổi biến như sau Đặt p = a + b + c; q = ab + bc + ca; r = abc Ta
• r ≥ (4q − p
2)(p2 − q)6p
Trang 101.5 Vai trò của hàm số mũ, hàm logarit trong chứng
Trang 11Định lý 1.10 (Bất đẳng thức dạng Katamata) Giả thiết cho ba bộ số dương(αi), (ui), (xi) thỏa mãn các điều kiện sau
Chứng minh Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp thông thường.Với n = 2 tức là
Trang 12Do giả thiết nên ta chỉ cần xét hai trường hợp
Khi đó x1d1 + x2d2 = x3d3 và từ đó ta thu được
Trang 13Vậy định lý đúng với n = 3.
Giả sử định lý đúng với n Ta chứng minh định lý đúng với n + 1
Theo giả thiết thì
Trang 14- Nếu x = x0 ta được đẳng thức.
- Xét x > x0 ta được khoảng (x0; x) và bất đẳng thức (2.1) có dạng
f (x) − f (x0)
x − x0 ≥ f0(x0)hay f0(x1) ≥ f0(x0) với x0 < x1 < x
Điều này là hiển nhiên vì hàm số f (x) = ax có f00(x) = (ln a)2.ax > 0 vớimọi a > 0, a 6= 1, x ∈ R nên f0 là hàm đơn điệu tăng trên R
- Xét x < x0 ta được khoảng (x; x0) và bất đẳng thức (2.1) có dạng
f (x) − f (x0)
x − x0 ≤ f0(x0)hay f0(x1) ≤ f0(x0) với x < x1 < x0
Điều này hiển nhiên vì f0 là hàm đơn điệu tăng trên R Vậy ta thu được bấtđẳng thức (2.1), đpcm
Từ kết quả của định lí 2.1 ta thu được kết quả của một số bài toán cựctrị trong lớp hàm mũ với tổng không đổi
Trang 15Hệ quả 2.1 Với a > 1 và x + y + z = α + β + γ thì hàm f (x) = ax luônthỏa mãn bất đẳng thức
xxyyzz ≥ (xyz)x+y+z3 Bài toán 2.2 Cho x, y, z là độ dài 3 cạnh tam giác Chứng minh
(x + y − z)x(y + z − x)y(z + x − y)z ≤ xxyyzz.Bài toán 2.3 Cho x, y, z > 0 thỏa mãn x2 + y2 + z2 = 1 Chứng minh
xx2yy2zz2
3√
3 ≥ xy2+1yz2+1zx2+1.Bài toán 2.4 Cho x, y, z ∈ [0; 1] Chứng minh
(2x + 2y + 2z)(2−x+ 2−y + 2−z) < 81
8 .
Trang 16Bài toán 2.5 Cho x, y, z > 0 Chứng minh
y
1 + 1y
z
1 + 1z
x
xy + yz + zx.Bài toán 2.9 Cho a1, a2, , an > 0; x ≥ 1 Chứng minh rằng
(y + z)x+ (z + x)y + (x + y)z > 2
Bài toán 2.13 Cho a, b, c là 3 cạnh của tam giác và α ≥ β ≥ 1 Chứngminh
3a2b + c
α
+ 3b2c + a
α
+ 3c2a + b
α
≥ 3a2b + c
β
+ 3b2c + a
β
+ 3c2a + b
β
Trang 17
- Nếu x = x0 ta được đẳng thức.
- Xét x > x0 ta được khoảng (x0; x) và bất đẳng thức (2.4) có dạng
f (x) − f (x0)
x − x0 ≤ f0(x0)hay f0(x1) ≤ f0(x0) với x0 < x1 < x
Điều này là hiển nhiên vì hàm số f (x) = logax có f00(x) = −1
x 2 ln a < 0 vớimọi a > 1, x ∈ R+ nên f0 là hàm đơn điệu giảm trên R+
- Xét x < x0 ta được khoảng (x; x0) và bất đẳng thức (2.4) có dạng
f (x) − f (x0)
x − x0 ≥ f0(x0)hay f0(x1) ≥ f0(x0) với x < x1 < x0
Điều này hiển nhiên vì f0 là hàm đơn điệu giảm trên R+
Vậy ta thu được bất đẳng thức (2.4), đpcm
Tương tự, ta cũng có
Định lý 2.3 Với 0 < a < 1 thì hàm f (x) = logax luôn thỏa mãn bất đẳngthức
f (x) ≥ f (x0) + f0(x0)(x − x0), ∀x, x0 ∈ R+ (2.5)Chứng minh Thật vậy, chứng minh hoàn toàn tương tự đinh lý 2.2 nhưngvới 0 < a < 1 hàm số f (x) = logax có f00(x) = −1
x 2 ln a > 0 nên f0 là hàmđơn điệu tăng trên R+
Do đó ta thu được bất đẳng thức (2.5),đpcm
Từ các kết quả của các định lí 2.2 và 2.3 ta thu được kết quả của một số bàitoán cực trị trong lớp hàm mũ với tổng không đổi
Trang 18Hệ quả 2.3 Với a > 1 và các số dương thỏa mãn điều kiện x + y + z =
α + β + γ thì hàm f (x) = logax luôn thỏa mãn bất đẳng thức
Hệ quả 2.4 Với 0 < a < 1 và các số dương thỏa mãn điều kiện x + y + z =
α + β + γ thì hàm f (x) = logax luôn thỏa mãn bất đẳng thức
logxy ≥ logx+z(y + z)với 1 < x < y, z ≥ 0
Bài toán 2.15 Chứng minh
logy+z x + logz+xy + logx+y z > 3
4, ∀x, y, z ∈ (
√2; 2)
Bài toán 2.16 Cho x, y > 0 Chứng minh
(x + 1)ln (x + 1) + ey ≥ (x + 1)(y + 1)
Bài toán 2.17 Cho x, y, z > 1 Chứng minh rằng
xlogy z + ylogz x+ zlogx y ≥ 3√3
xyz
Trang 19Bài toán 2.18 Cho x, y, z là các số thực dương và x + y + z = 4 Chứngminh rằng
Bài toán 2.19 Cho x, y, z là các số thực dương và x + y + z = 13 Chứngminh rằng
log3(x2y6) ≤ 42 − 9 log3z2.Bài toán 2.20 Cho x, y, z là các số thực dương Chứng minh
log2(xyz) ≤ x + y + z − 3
ln 2 .Bài toán 2.21 Cho x, y, z là các số thực dương và x + y + z = 1 Chứngminh
Trang 20Q = (1 + x2)x(1 + y2)y(1 + z2)z.
Bài toán 3.3 Cho x, y, z thực dương thỏa mãn x + y + z = 9
4 Tìm giá trịlớn nhất của biểu thức
s = xx+ yy + zz.Bài toán 3.5 Cho x, y, z là các số thực thỏa mãn x + y + z = 3 Tìm giátrị nhỏ nhất của biểu thức
S = √
4x+ 9y + 16z +√
4y + 9z + 16x+√
4z + 9x + 16y
Trang 21Bài toán 3.6 Cho x, y, z thực dương thỏa mãn x + y + z = 1 Tìm giá trịlớn nhất của biểu thức
S = px1−xy1−yz1−z.Bài toán 3.7 (Xem [1]) Cho a, b, c là các số không âm, sao cho b + c = d,
x ≥ 2 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
S = 2x+2+ 2y+1 + 2z.Bài toán 3.9 Cho x, y, z là các số thực dương và x + y + z = 8 Tìm giátrị nhỏ nhất của biểu thức
S = e1−x + e3−y + e4−z.Bài toán 3.10 Cho x, y, z là các số thực dương và x + y + z = 3 Tìm giátrị lớn nhất của biểu thức
S = (1 + x)(1 + y)(1 + z)
Trong phần này ta sẽ sử dụng thêm một số định lý sau
Định lý 3.1 (Nguyên lý Cauchy, Xem [8-9]) Dãy {an}+∞n=1 hội tụ nếu và chỉnếu
∀ε > 0, ∃n0 sao cho ∀n > n0, ∀p nguyên dương ta có |an+p − an| < ε
Định lý 3.2 (Định lý phủ định của nguyên lý Cauchy, Xem [8-9]) Dãy{an}+∞n=1 phân kỳ nếu và chỉ nếu
∃ε0 > 0 sao cho ∀n0, ∃n1, m1 > n0 ta có |an1 − am1| ≥ ε0
Định lý 3.3 (Định lý về sự hội tụ của dãy đơn điệu bị chặn, Xem [8-9])
1 Nếu dãy {an}+∞n=1 đơn điệu tăng và bị chặn trên thì có giới hạn
lim
n→+∞an = sup an
Trang 222 Nếu dãy {an}+∞n=1 đơn điệu giảm và bị chặn dưới thì có giới hạn
lim
n→+∞an = inf an.Định lý 3.4 (Định lý kẹp về giới hạn của dãy số, Xem [8-9]) Cho 3 dãy số{an}+∞n=1, {bn}+∞n=1, {cn}+∞n=1 Nếu với mọi ∈ N+
an ≤ bn ≤ cnVà
Bài toán 3.12 Cho dãy
btCho
xn = 1 + 1
2
1 + 1
Bài toán 3.13 Cho
Trang 23Bài toán 3.14 Chứng minh rằng với α > 0 và a > 1
Bài toán 3.16 (Xem [7]) Chứng minh lim
n→∞
n
√n! = +∞ và lim
n→∞
n
√ n!
n = e−1.Bài toán 3.17 (Xem [7]) Chứng minh
lim
x→+∞
1 + 1x
Trang 24Bài toán 3.23 Giải phương trình
3x2 − 2x3 = log2(x2 + 1) − log2x.Bài toán 3.24 Giải phương trình
log3 x
2 + x + 32x2 + 4x + 5 = x
2 + 3x + 2.Bài toán 3.25 Giải phương trình
21+x + 21−x + 31+x+ 31−x = 51+x + 51−x.Bài toán 3.26 Giải hệ phương trình
z)log5z = log3(4 +√
Trang 252 Vận dụng linh hoạt các bất đẳng thức cổ điển và giải một số bài toánbất đẳng thức trong lớp hàm mũ, hàm logarit thông qua các bài toán
Trang 26Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Văn Mậu, 2006, Bất đẳng thức định lý và áp dụng, NXB Giáodục
[2] Nguyễn Văn Mậu, 1993, Phương pháp giải phương trình và bất phươngtrình, NXB Giáo dục
[3] Nguyễn Văn Mậu, Lê Ngọc Lăng, Phạm Thế Long, Nguyễn Minh Tuấn,
2006 Các đề thi Olympic Toán sinh viên toàn quốc NXB Giáo dục.[4] Nguyễn Văn Mậu, Các bài thi Olympic Toán trung học phổ thông ViệtNam, 1990 - 2014, NXB Giáo dục
[5] D.S Mitrinovic (1970), Analytic Inequalities, Springer
[6] Rajendra Bhatia (2008), The Logarithmic Mean, Indian Statistical stitute
In-[7] Teodora-Liliana T.R., Vicentiu D.R., Titu Andreescu (2009), Problems
in real analysis: Advanced calculus on real axis, Springer
[8] Trần Đức Long, Nguyễn Đình Sang, Hoàng Quốc Toàn, 2005, Giáo trìnhgiải tích 1, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[9] Trần Đức Long, Nguyễn Đình Sang,Nguyễn Viết Triều Tiên, HoàngQuốc Toàn, 2001, Bài tập giait tích 1, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội