TRỊ SỐ ĐẬM ĐỘMỗi phân tử vật Voxel có trị số tương ứng với mức độ hấp thu tia của mô và được biểu thị bằng các độ xám khác nhau trên hình ở từng phân tử ảnh pixel... TRỊ SỐ ĐẬM ĐỘĐậm độ
Trang 51895
W.C Roentgen phát hiện tia X
Lịch sử
W.C.Roentgen (1845-1923)
Trang 9Hình nh h c Y khoa ả ọ
X quang Siêu âm
CT – X quang c t l p đi n toán ắ ớ ệ
CT – X quang c t l p đi n toán ắ ớ ệ
MRI – C ng h ộ ưở ng t ừ
MRI – C ng h ộ ưở ng t ừ
DSA – Ch p m ch máu s hóa xóa n n ụ ạ ố ề
DSA – Ch p m ch máu s hóa xóa n n ụ ạ ố ề
Y h c h t nhân ọ ạ
Y h c h t nhân ọ ạ
Trang 104/1972 Hounsfield : Giới thiệu máy
Trang 34HÌNH CT SCANNER
Cấu trúc giải
phẫu cắt lớp
Khác biệt
đậm độ
Độ ly giải
Trang 35Chụp hình sọ nghiêng
X QUANG QUI ƯỚC
Tia X
Trang 36CT
Trang 44Nguyên lý tạo hình
Đầu đèn
Đầu đèn
Trang 47CÁC THẾ HỆ MÁY CT
Trang 48THẾ HỆ THỨ NHẤT
-Chùm tia song song và đầu đèn có chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay
-Thời gian cho một lớp cắt khoảng 4 –5 phút và chỉ áp dụng cho những vùng không di động như đầu.
Trang 51THẾ HỆ THỨ HAI
-Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay
-Chùm tia rẻ quạt (3 – 10 độ) và hệ cảm biến có 6 –60 kênh
-Thời gian cho một lớp cắt giảm xuống còn 10 –20 giây.
Trang 54THẾ HỆ THỨ BA
-Chùm tia rẻ quạt rộng (30 –60 độ)
-Thời gian cho một lớp cắt khoảng 1-
4 giây.
-Đầu đèn và bộ cảm biến cùng quay -Hệ cảm biến có 400 –800 kênh.
Trang 60CLĐT XOẮN ỐC ( HELICAL CT )
-Đầu đèn quay, phát tia liên tục
- Thu dữ liệu liên tục
- Bàn di chuyển liên tục
-Spiral CT= Helical CT= Volume Scan
Trang 61CT xoắn ốc (Helical CT)
CT qui ước (Conventional CT)
Đầu đèn Đầu đèn
Bốn vòng quay
Xoắn ốc
Trang 64CLĐT XOẮN ỐC
Thời gian khảo sát rất ngắn
Trang 67CT ĐA LỚP CẮT (MULTI-SLICE )
- Nhiều hàng detectors
-Khảo sát đồng thời nhiều lắt cắt
-Thời gian quét nhanh (<0.5 giây/vòng)
-Khảo sát tốt trong các trường hợp cần thời gian nhanh (tim-mạch, có bơm cản quang, bộ phận cử động ).
Trang 68CT 1 lớp cắt ( 1 hàng đầu CT đa lớp cắt (nhiều hàng đầu dò
Trang 75TRỊ SỐ ĐẬM ĐỘ
Mỗi phân tử vật (Voxel) có trị số tương ứng với mức độ hấp thu tia của mô và được biểu thị bằng các độ xám khác nhau trên hình ở từng phân tử ảnh (pixel).
Trang 76TRỊ SỐ ĐẬM ĐỘ
Đậm độ của nước : 0 đơn vị
Hounsfield (HU)
(ROI : Region Of Interest)
Trang 77Loại mô Trị sổ chuẩn (HU) Trị số giới hạn (HU)
Trang 78Sọ não Trị số giới hạn (HU)
Trang 80ĐẶT CỬA SỔ TRÊN CT
(WINDOW SETTING)
Trang 81THAY ĐỔI HÌNH ẢNH
-Trị số đậm độ của các mô cơ thể thay đổi từ – 1000HU đến +1000 HU
-Biểu hiện trên hình bằng các độ xám khác nhau -Tuy nhiên mắt thường của chúng ta chỉ phân biệt được từ 15 – 20 độ xám khác nhau
Do đó để có thể phân biệt được các cấu trúc khác nhau đặt cửa sổ (Window setting ) tạo tương phản giúp mắt thường ta nhận biết được.
Trang 85ĐỘ RỘNG CỬA SỔ (WINDOW WIDTH)
-Giới hạn trên và giới hạn dưới của trị số đậm độ cần khảo sát
- Trị số đậm độ ngoài giới hạn trên sẽ có màu trắng trên hình, các trị số đậm độ ngoài giới hạn dưới sẽ có màu đen.
Trang 87TRUNG TÂM CỬA SỔ ( WINDOW LEVEL )
Trị số giữa của độ rộng cữa sổ
Điều chỉnh cho phù hợp với tổ chức mô cần khảo sát
Trang 89Cửa sổ hẹp thì hình ảnh sẽ có tương phản cao, phân biệt các sai biệt nhỏ về đậm độï
Nhưng những cấu trúc ngoài giới hạn của cữa sổ sẽ khôngthấy được
Nếu mở cửa sổ rộng thì sự sai biệt nhỏ về đậm độ không thể phân biệt được.
ĐẶT CỬA SỔ
Trang 90Cửa sổ hẹp : Độ rộng cửa sổ -20 đến +120 HU, trung tâm cửa sổ +30-50HU giúp ta phân biệt được cấu trúc nội sọ như chất xám, chất trắng, dịch não tủy, mạch máu.
Độ rộng cửa sổ là 140 HU
Mắt thường có thể phân biệt được 20 độ xám khác nhau vậy mỗi giai tầng xám là 140 : 20 = 7
HU
Phân biệt các cấu trúc chất trắng, chất xám,
Ví du ï1
Trang 91Cửa sổ rộng : Độ rộng từ -600HU đến +1400HU, trung tâm cửa sổ là +400 HU
Độ rộng cửa sổ là 2000HU
Mỗi giai tầng xám là 2000 : 20 = 100HU
Phân biệt cấu trúc có sai biệt đậm độ >100 HU
không phân biệt được chất trắng, chất xám, dịch não tủy trong nội sọ mà chỉ phân biệt được đậm độ xương-mô mềm-khí
Ví dụ 2
Trang 92Cửa sổ trung thất Cửa sổ phổi
Trang 96Họ-tên Bệnh viện Nam-Nữ Ngày chụp Số ID
ROI
kV, mAs S#
W/L
Hình định vị Hình CT Khung hình PHIM CT
Các thông số
Trang 97Hình ñònh vò
22
S# 22
Trang 98a b
Trang 99Độ dày lát cắt
Khoảng cách lát cắt
Trang 100Đo kích thước tổn thương
Trang 101Xảo ảnh do hiệu ứng thể tích từng phần (Partial volume effect)
Trang 102CE
Trang 118U máu vùng hàm (T)/
Trang 120Tái tạo 3D
Trang 122Xác định vị trí xương sườn trên
CT
Trang 127KỸ THUẬT CT LY GIẢI CAO (High resolution CT/HRCT)
Trang 128CT độ phân giải cao
(HRCT)
Thay đổi cách tiếp cận về hình ảnh với tổn
thương phổi lan tỏa và bệnh đường dẫn khí nhỏ
Tương quan gần gũi với hình ảnh đại thể trên
mô bệnh học
Lát cắt mỏng và thuật toán tái tạo không gian cao làm cho các cấu trúc sắc nét hơn và giảm
độ mịn của ảnh
Trang 129CT độ phân giải cao
-Nhiễm trùng không đặc hiệu
-X quang ngực bình thường/LS bất thường
Trang 130 Tiểu thùy thứ cấp: vách gồm có tĩnh mạch phổi (xanh dương), bạch mạch (xanh lá), bao quanh
là mô liên kết (trắng) Trung tâm tiểu thùy có các nhánh tiểu phế quản (vàng), các động mạch đi kèm, mô liên kết nâng đỡ (trắng)
và bạch mạch (xanh lá) Vách gian tiểu thùy (đầu mũi tên), tĩnh
mạch phổi ở vách (mũi tên đen), nhánh tiểu động mạch trung tâm tiểu thùy
Trang 131Với lớp cắt 10mm, KT CT thường qui (Conventional CT)
cho thấy hình ảnh mờ lốm đốm cả 2 phổi
Thickness: 10mm
Trang 132Cùng bệnnh nhân, Các yếu về KV, FOV, giống nhau với hình CT trước Thay đổi lớp cắt 10mm bằng 2mm và yếu tái tạo hình sắc nét, trên hình ảnh cho thấy rỏ giãn phế quản, thành dầy, có
chất nhầy, thâm nhiểm mờ
Thickness: 2mm
Trang 133Hình ảnh giãn phế quản
Trang 139NỘI SOI ẢO PHẾ QUẢN (Virtual bronchoscopy)
Trang 154Examination Typical effective dose ( mSv ) (milli rem)
Trang 156CƠ QUAN KHẢO SÁT CƠ QUAN KHẢO
-U (Nguyên phát, di
Trang 157CƠ QUAN KHẢO
MẮT, TAI- MŨI –
-Nhiễm trùng, chấn
-Bất thường mạch
Trang 158CƠ QUAN KHẢO SÁT CƠ QUAN KHẢO
-U (nguyên phát, di
-Chấn thương nhiễm
Trang 159XIN CÁM ƠN