BÀI 1: VẬN HÀNH HỆ THỐNG SBR XỬ LÝ SINH HỌC BẰNG DÒNG CHẢY LIÊN TỤC 1.1. Dụng cụ Ống đong hình chóp nón Máy bơm Máy sục khí Máy đo DO và pH Ống đong, cốc đong, bình tam giác… 1.2. Hóa chất H2SO4 đặc, giấy lọc Các hóa chất đo COD … 1.3. Tiến hành Yêu cầu của giáo viên: Xử lý sinh học bằng dòng chảy liên tục Nguyên lý hoạt động: Nước thải sẽ được bơm liên tục vào bể hiếu khí hòa trộn với một lượng bùn hoạt tính có sẵn trong bể bằng cách sục khí để cung cấp oxy cho vsv. Chất bẩn sẽ được hấp phụ lên bề mặt bùn hoạt tính tạo thành các bông bùn được dẫn sang bể lắng, nước trong sẽ được thu ở trên; bùn lắng xuống 1 phần sẽ thải bỏ, còn 1 phần đem tuần hoàn để đảm bảo lượng bùn trong bể hếu khí được ổn định. 1.3.1. Lấy mẫu xác định COD Lấy 2 chai nhựa (1) (2) để lấy 2 mẫu lần lượt là mẫu nước trong bể hiếu khí và mẫu nước trong bể lắng. Đem bảo quản bằng 1ml H2SO4 đặc Đo COD sau 5 ngày • Phá mẫu chai (1) Chuẩn bị 2 ống nghiệm sạch. Lấy 2ml mẫu cho vào mỗi ống nghiệm, tiếp tục cho 1ml K2Cr2O7HgSO4 và 3ml Ag2SO4H2SO4. Đậy và vặn chặt nắp ống nghiệm. Lắc đều, rửa sạch bằng nước cất và lau khô đem đi phá mẫu bằng bộ phá mẫu COD đã gia nhiệt 150 trong 2h. • Chai (2) tương tự và làm song song với chai (1) • Làm song song với mẫu trắng Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi khoảng 20 phút để nhiệt độ nguội xuống 120 hoặc nguội hơn. Khi còn hơi ấm ấm đem đảo ngược vài lần rồi để nguội xuống nhiệt độ phòng. • Chuẩn độ. Chai (1). Đổ cả 2 ống nghiệm sau khi phá mẫu vào bình tam giác 100ml, tráng rửa sạch ống nghiệm thêm nước cất đến khoảng 50ml. Thêm 3 giọt chỉ thị feroin, lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn muối Morh 0,12N cho đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang nâu đỏ thì dừng. Ghi thể tích tiêu tốn VHK. Chai (2) tương tự (1) => Ghi thể tích tiêu tốn VL. Mẫu trắng tương tự => Ghi thể tích tiêu tốn VMT 1.3.2. Lấy mẫu xác định chỉ số SVI Lấy mẫu nước trong bể hiếu khí vào bình chóp nón tam giác 1000ml rồi để lắng trong 30 phút. Ghi lại thể tích ta được V30 ml Lấy 50ml nước trong bể hiếu khí cho lọc qua giấy (đã sấy và cân được khối lượng m0). Sau khi lọc xong đem sấy ở 105 trong 1h đem cân được
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
*****************************
BÁO CÁO THỰC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Sinh viên: Lưu Thị Hồng Phượng
Lớp: DH2CM1
Nhóm: 7
Mã SV: DC00203036
Trang 2BÀI 1: VẬN HÀNH HỆ THỐNG SBR & XỬ LÝ SINH HỌC BẰNG DÒNG
CHẢY LIÊN TỤC 1.1 Dụng cụ
Yêu cầu của giáo viên: Xử lý sinh học bằng dòng chảy liên tục
Nguyên lý hoạt động: Nước thải sẽ được bơm liên tục vào bể hiếu khí hòa trộn với
một lượng bùn hoạt tính có sẵn trong bể bằng cách sục khí để cung cấp oxy cho vsv Chất bẩn sẽ được hấp phụ lên bề mặt bùn hoạt tính tạo thành các bông bùn được dẫn sang bể lắng, nước trong sẽ được thu ở trên; bùn lắng xuống 1 phần sẽ thải bỏ, còn 1 phần đem tuần hoàn để đảm bảo lượng bùn trong bể hếu khí được ổn định
1.3.1 Lấy mẫu xác định COD
- Lấy 2 chai nhựa (1) & (2) để lấy 2 mẫu lần lượt là mẫu nước trong bể
hiếu khí và mẫu nước trong bể lắng
- Đem bảo quản bằng 1ml H2SO4 đặc
Đo COD sau 5 ngày
Phá mẫu chai (1)
- Chuẩn bị 2 ống nghiệm sạch Lấy 2ml mẫu cho vào mỗi ống nghiệm, tiếp
tục cho 1ml K2Cr2O7/HgSO4 và 3ml Ag2SO4/H2SO4
- Đậy và vặn chặt nắp ống nghiệm Lắc đều, rửa sạch bằng nước cất và lau
khô đem đi phá mẫu bằng bộ phá mẫu COD đã gia nhiệt 150℃ trong 2h
Trang 3 Chai (2) tương tự và làm song song với chai (1)
Làm song song với mẫu trắng
- Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi khoảng 20 phút để nhiệt độ nguội xuống
120℃ hoặc nguội hơn Khi còn hơi ấm ấm đem đảo ngược vài lần rồi để nguội xuống nhiệt độ phòng
Chuẩn độ
- Chai (1) Đổ cả 2 ống nghiệm sau khi phá mẫu vào bình tam giác 100ml,
tráng rửa sạch ống nghiệm thêm nước cất đến khoảng 50ml
- Thêm 3 giọt chỉ thị feroin, lắc đều
- Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn muối Morh 0,12N cho đến khi dung
dịch chuyển từ màu xanh sang nâu đỏ thì dừng Ghi thể tích tiêu tốn VHK
- Chai (2) tương tự (1) => Ghi thể tích tiêu tốn VL
- Mẫu trắng tương tự => Ghi thể tích tiêu tốn VMT
1.3.2 Lấy mẫu xác định chỉ số SVI
- Lấy mẫu nước trong bể hiếu khí vào bình chóp nón tam giác 1000ml rồi
để lắng trong 30 phút Ghi lại thể tích ta được V30ml
- Lấy 50ml nước trong bể hiếu khí cho lọc qua giấy (đã sấy và cân được
khối lượng m0) Sau khi lọc xong đem sấy ở 105℃ trong 1h đem cân được khối lượng m1 Tính toán TSS => SVI
do lượng oxy cần thiết trong nước sau bể lắng cần ít hơn nước trong bể hiếu khí
1.4.2 Tính toán SVI
- V30ml = 50 ml/l
- Khối lượng giấy lọc đã sấy: m01 = 0,8 g; m02 = 0,823 g
- Khối lượng giấy lọc sau khi lọc V=50ml mẫu:
m1.1 = 0,818g; m1.2 =0,839g
TSS 1=(m1.1−m01)× 1000
V =¿360 mg/l
TSS 2=¿320 mg/l
Trang 4 TSS=¿(TSS1+TSS2)/2 = 340 mg/l
SVI= V30
ml
×1000 TSS =¿ 147 ml/gNhận xét: SVI = 147 nằm trong khoảng 100 – 150 ml/g => bùn có khả năng lắng bìnhthường
Trang 5BÀI 2: XỬ LÝ NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
Yêu cầu của giáo viên: xác định vận tốc khuấy tối ưu
- Cho 500ml nước cần phân tích vào beaker 1000ml – sử dụng 3 beaker
- Cho 2g phèn nhôm vào cốc (coi 2g là lượng phèn tối ưu)
- Hiệu chỉnh pH về tối ưu Giả sử pH tối ưu là 6,5.
- Khuấy nhanh bằng đũa thủy tinh trong vòng 1 phút
- Khuấy chậm bằng bộ jartest với vận tốc 10, 20, 30 phút.
- Sau khi khuấy để lắng 30 phút rồi đem đo độ đục
1.4 Kết quả
- Độ đục ban đầu của mẫu nước D0 = 214 NTU
- Quan sát hiện tượng
Mẫu Quan sát hiện tượng Giải thích
1(10 v/p) Cặn lắng được nhiều, ít cặnlơ lửng Do vận tốc khuấy chậm nênlượng cặn ít bị di chuyển.
2 (20 v/p) Cặn lắng được ít hơn, nhiềucặn lơ lửng hơn
Vận tốc khuấy nhanh hơntrong khi thời gian lắng vẫngiữ nguyên nên cặn khôngkịp lắng xuống
3 (30 v/p) Hầu như cặn không lắng Do tốc độ khuấy nhanh, thờigian lắng không thay đổi.
- Vận tốc khuấy tối ưu
Trang 6Nhận xét : Qua biểu đồ ta thấy vận tốc khuấy càng tăng thì độ đục càng cao
Vận tốc khuấy tối ưu là 10 phút do có độ đục thấp nhất
Trang 7BÀI 3: XỬ LÝ KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION VÀ PHƯƠNG
PHÁP HẤP PHỤ 1.1 Dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị mẫu nước có chứa hàm lượng Fe
- Hàm lượng Fe ban đầu : 20mg/l (tức là cân 0,099 g FeSO4.7H2O pha trong 1 lít nước)
- Cho mẫu nước chạy qua máy trao đổi ion (chỉ trao đổi cation)
- Bơm mẫu nước qua cột trao đổi ion
- Lấy phần nước trong sau khi qua cột trao đổi ion đem xác định hàm
lượng Fe còn lại
Xây dựng đường chuẩn
- Chuẩn bị 6 bình định mức 25ml có đánh số từ 0 ->5
Trang 8- Làm lần lượt theo các bước sau :
- Đem đo quang ở bước sóng 510nm
- Lập phương trình đường chuẩn Abs = aC+b
Phân tích mẫu nước còn lại sau khi qua cột trao đổi ion
- Cho 1ml axit H2SO4 đặc để axit hóa 100ml mẫu
- Lấy chính xác 50ml mẫu đã axit hóa ở trên
- Thêm 5ml K2S2O8 và đun sôi nhẹ trong khoảng 40 phút, đảm bảo không cạn quá 20ml
- Làm nguội rồi chuyển vào bình định mức 100ml rồi thêm nước tới vạch
- Hút 20ml đ trên cho vào bđm 25ml, thêm 1ml đ đệm CH3COONH4, 1ml thuốc thử 1,10 phenantrolin
- Để phát triển màu 15 phút rồi đem đo quang
- Chuẩn bị mẫu nước có độ cứng > 300 mg CaCO3/l
- Độ cứng tổng ban đầu trong mẫu nước là 400 mgCaCO3/l ( tức là cân 0,4
g CaCO3 pha trong 1 lít nước)
- Điều chỉnh pH = 7
- Cho mẫu nước chạy qua máy trao đổi ion (chỉ trao đổi cation)
- Bơm mẫu nước qua cột trao đổi ion
- Lấy phần nước trong sau khi qua cột trao đổi ion đem xác định hàm
lượng độ cứng còn lại
+ Lấy 50ml mẫu nước còn lại cho vào bình tam giác 100ml
+ Lấy 2ml NaOH 2M điều chỉnh pH = 12 – 13
+ Cho ½ hạt gạo murexit, mẫu có màu hồng
+ Chuẩn độ bằng EDTA 0,01N cho đến khi dung dịch chuyển từ màu hồng chuyển sang màu tím Ghi thể tích tiêu tốn VMorh
Trang 9+ VMorh = 1,3 ml: thể tích muối Morh tiêu tốn
+ N =0,01N: nồng độ của muối Morh
+ V = 50ml: thể tích mẫu đem chuẩn độ
Trang 10 Hiệu quả khử độ cứng của hạt trao đổi ion là
400−13
400 ×100=96,75 %
- Với pH = 3 => Hiệu quả = 98,34%
- Với pH = 5 => Hiệu quả = 97,88%
- Với pH = 8 => Hiệu quả = 96,25%
Vẽ được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa pH và hiệu quả xử lý
Nhận xét: dựa vào đồ thị ta thấy, pH càng tăng thì hiệu quả xử lý càng giảm
Khi trong nước ban đầu có cùng một độ cứng, cùng phương pháp trao đổi ion nhưng với pH khác nhau thì hiệu quả xử lý khác nhau
Trang 11BÀI 4: XỬ LÝ NƯỚC MÀU BẰNG THAN HOẠT TÍNH
1.1 Dụng cụ, thiết bị
- Ống đong, cốc đong, bình tam giác…
- Đũa thủy tinh
- Cân điện tử
1.2 Hóa chất
- Than hoạt tính nghiền nhỏ
- Phẩm màu : Xanh metylen 5%
- Hóa chất điều chỉnh pH : HCl, NaOH
- Giấy lọc
1.3 Tiến hành xác định thời gian hấp phụ tối ưu
Yêu cầu của giáo viên: xác định thời gian hấp phụ tối ưu
Pha phẩm màu xanh metylen với nồng độ 100mg/l+ Pha dung dịch xanh metylen 5%
Cân 1,25g metylen blue rồi pha trong bình định mức 25ml
Lấy 2ml dung dịch trên rồi định mức lên 1000ml ta được dung dịch xanh metylen có nồng độ 100mg/l
Chuẩn bị 4 bình tam giác có dán nhãn tương ứng với thời gian khuấy là 15, 30, 45, 60 phút
Cho 100ml xanh metylen vào bình tam giác
Điều chỉnh về pH tối ưu, pH = 6
Lấy 2ml mẫu ban đầu đo độ truyền qua T0 tại bước sóng 470
Cân 0,3g than cho vào mỗi cốc
Khuấy bằng đũa thủy tinh trong thời gian là 15, 30, 45, 60 phút
Sau đó lọc than bằng giấy lọc
Lấy dịch lọc đem đi đo độ truyền qua T tại bước sóng 470
Trang 12Nhận xét: Dựa vào biểu đồ ta thấy thời gian khuấy hay thời gian hấp phụ càng tang thì đại lượng hấp phụ hay dung lượng hấp phụ càng nhiều.
Thời gian hấp phụ tối ưu là 60 phút
Trang 13BÀI 5: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG RIÊNG, NHIỆT TRỊ,
Trang 14Ngày Ảnh chụp Khối lượng
Trang 15+ Kết hợp 2 phần chéo nhau và tiếp tục trộn đều thành đống Tiếp tục làm như trên, chia 4 phần bằng nhau rồi lấy 2 phần chéo nhau (thực tế làm là 2 lần) Khối lượng còn lại khoảng 2 – 4kg để phân tích thành phần.
+ Mẫu được phân loại thủ công bằng tay Mỗi thành phần sẽ được đặt vào mỗi túi riêng
Trang 16+ Sau đó đem cân lên và ghi lại khối lượng của các thành phần
- Kết quả
+ Khối lượng rác sau 2 lần chia là mCTR1 = 3kg+ Phân loại và khối lượng từng thành phầnHợp phần Khoảng giá trị (kg)% trọng lượngTrung bình
- Thành phần chất thải rắn ở trên đa phần là thực phẩm thừa Ở Việt Nam,
thường xử lý bằng phương pháp chôn lấp Ngoài ra, chúng ta có thể xử lýbằng phương pháp ủ sinh học để tận dụng nguồn rác thải hữu cơ làm phân bón
- Đối với thủy tinh, kim loại không thép, cao su, giấy…có thể đem đi tái
chế lại để sử dụng hoặc làm thành các sản phẩm khác
- Đối với túi nilon chúng ta không nên đốt hay chôn vì nó khó phân hủy Ở
quy mô gia đình chúng ta nên tái sử dụng nó, và thay vì dung túi nilon thìhãy dung túi giấy sẽ dễ xử lý hơn khi thu gom
1.2.2 Xác định khối lượng riêng
- Mỗi nhóm nhỏ đem đi 1 túi rác (gồm 4 nhóm nhỏ)
- Tập hợp lại, trộn đều bằng kỹ thuật “một phần tư”
Trang 17+ m thùng = 500 g = 0,5kg+ m1thùng + CTR = 3,5 kg
- Nghiền nhỏ CTR bằng máy nghiền (CTR: rau, giấy vụn, bánh mì đem cắt
nhỏ rồi cho vào nghiền)
- Nặn thành những viên nhỏ (số lượng = 2 viên)
- Chuẩn bị bát nung bằng sứ, cân lên được m (g)
- Khối lượng bát có chứa mẫu, m0
Khối lượng mẫu đã nặn ở trên, m1 (g)
- Đem sấy ở 105℃ trong 2h đến khối lượng không đổi,đem đi cân được ms
Khối lượng mẫu sau khi sấy, m2 (g)
Trang 18- Nhiệt trị là 16999 J/g
Trang 19BÀI 6: LỌC XUÔI 1.1 Tiến hành
Chuẩn bị mô hình
- 2 bình 10 lít có đục lỗ để nối ống dẫn nước
- Ống dẫn nước: đoạn trong bình có đục lỗ với khoảng cách đều nhau để
thu nước lọc ở dưới bình
- Vải ngăn cách vật liệu
- Băng tan, keo nến, kéo để gắn ống dẫn nước với bình.
- Bình đựng nước sau lọc khoảng 10 -20 lít
- Vật liệu lọc: than hoạt tính dạng phân chuột, đá dăm, cát vàng, cát đen,
sỏi to có đường kính khoảng 2,5cm, sỏi vừa có đường kính khoảng1 – 1,5cm; sỏi nhỏ có đường kính khoảng 0,5 – 1cm
- Bình 1 gồm các lớp với chiều dày lần lượt từ dưới lên là:
+ Sỏi vừa: 3cm+ Sỏi nhỏ: 8cm+ Than hoạt tính: 5cm+ Cát vàng: 2,5 cm+ Cát đen: 5cm
Trang 20- Bình 2 gồm các lớp vật liệu với chiều dày lần lượt từ dưới lên là:
+ Sỏi to: 5cm+ Đá dăm: 4cm+ Than hoạt tính: 14cm
Chuẩn bị mẫu nước
- Lần 1: mẫu ban đầu có độ đục là 459 NTU
- Lần 2: mẫu ban đầu có độ đục là 891 NTU
Tiến hành rửa lọc và xếp mô hình
- Tách riêng từng loại vật liệu lọc cho ra khay rồi tiến hành rửa sạch
- Sau đó để ráo nước và xếp các lớp vật liệu vào bình theo chiều dày đã
định
- Ở giữa mỗi lớp vật liệu (kích thước nhỏ) có vải ngăn cách để thuận tiện
cho việc tháo, rửa vật liệu lọc cũng như các lớp không bị xáo trộn vào nhau
Tiến hành lọc
- Để bình 1 cao hơn bình 2 để nước tự chảy, bình 2 cao hơn mặt sàn để thu
nước tự chảy
- Đổ nước vào bình 1 rồi cho nước tự chảy sang bình 2
- Khi nước bắt đầu chảy từ bình 2 ra bấm thời gian sau 2 phút lấy mẫu ở
- Thời gian lọc hết nước: 8 phút
Trang 21- Lượng nước thu được: 6,6l
- Thời gian lọc hết nước: 10 phút
- Lượng nước thu được: 6,5l
Tốc độ lọc : v2 = 0,011 l/sNhận xét:
+ Ở lần lọc 1, độ đục ban đầu là 459NTU, sau khi qua mô hình lọc độ đục giảm còn 9,95 NTU => hiệu suất xử lý là 97,83%
+ Ở lần lọc 2, độ đục ban đầu cao hơn là 891 NTU, sau khi qua mô hình độ đục còn
84 NTU => hiệu suất xử lý là 90,57%
Với cùng một mô hình xử lý, độ đục càng cao thì hiệu suất xử lý sẽ kém, thời gian lọc lâu, tốc độ chậm
Trang 22ĐÁNH GIÁ ĐIỂM THÀNH VIÊN NHÓM 7 – LỚP DH2CM1