MỤC LỤC PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 1.Quá trình hình thành và phát triển. 2.Các mốc lịch sử. 3.Đội ngũ cán bộ giáo viên,viên chức. 4.Cơ sở vật chất. 5.Những phần thưởng cao quý của trường. PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2.Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 3.Đặc điểm tổ chức sản xuất ở công ty 4.Nguồn nhân lực chính sách và mục tiêu của doanh nghiệp. PHẦN III: NỘI DUNG THỰC TẬP 1. Học an toàn lao động 1.1. Các khái niệm cơ bản về khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao động 1.2. Luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động 1.3. Kỹ thuật vệ sinh lao động (VSLĐ). 1.4. Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện pháp phòng ngừa. 2. Khu phòng máy kỹ thuật. 2.1. Dây dẫn và cáp điện. 2.2. Chiếu sáng. KẾT LUẬN
Trang 1Lời mở đầu
Trong cuộc sống, điện có vai trò rất quan trọng Việc đào tạo ra các
kỹ sư nghành điện có vai trò không kém Ngày nay theo đà phát triểncủa xã hội mà điều kiện của sinh viên các nghành nói chung và sinhviên nghành điện nói riêng đã có nhiều cải thiện rất thuận lợi
Nghành điện công nghiệp là một ngành có rất nhiều triển vọngtrong xã hội hiện tại cũng như trong tương lai Chính vì vậy em cùngrất nhiều bạn sinh viên đã lựa chọn nghành điện làm nghề nghiệp củamình sau này
Sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp là sinh viên của mộttrường kỹ thuật Do vậy, điều kiện thực tập là rất quan trọng và cầnthiết hơn cả, chính vì vậy trước khi tốt nghiệp sinh viên chúng em đượcnhà trường tạo điều kiện cho đi thực tập để tích lũy thêm vốn làm việcthực tế cũng như được áp dụng những kiến thức mình học ở nhà trườngvào thực tế công việc
May mắn hơn là em đã được nhà trường cho thực tập tại chínhngôi trường mà em đang học tập Với điều kiện về cơ sở vật chất củatrường cũng như sự hướng dẫn tận tình của các anh trị trong phòngquản trị của trường đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập của mình
Em xin được chân thành cảm ơn thầy giáo MAI THẾ THẮNG giáo viên hướng dẫn thực tâp cùng các anh chị trong Công ty Acquy Pin VĩnhPhú
Sinh viên thực hiện
Trịnh Trọng Vinh
Trang 2NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN
………
……….
……….
……….
Hà Nội, Ngày… Tháng… Năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
MỤC LỤC
Trang 3PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1.Quá trình hình thành và phát triển
2.Các mốc lịch sử
3.Đội ngũ cán bộ giáo viên,viên chức
4.Cơ sở vật chất
5.Những phần thưởng cao quý của trường
PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
3.Đặc điểm tổ chức sản xuất ở công ty
4.Nguồn nhân lực chính sách và mục tiêu của doanh nghiệp
PHẦN III: NỘI DUNG THỰC TẬP
1 Học an toàn lao động
1.1 Các khái niệm cơ bản về khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao động1.2 Luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động
1.3 Kỹ thuật vệ sinh lao động (VSLĐ)
1.4 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện pháp phòngngừa
2 Khu phòng máy kỹ thuật
2.1 Dây dẫn và cáp điện
2.2 Chiếu sáng
KẾT LUẬN
PHẦN I
Trang 4Khái quát chung về trường đại học
công nghiệp hà nội
1.Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là trường đại học trực
thuộc bộ công thương được thành lập ngày 2 tháng 2 năm 2005 trên cơ
sở nâng cấp trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội Trường Cao đẳngCông nghiệp Hà Nội được thành lập năm 1999 trên cơ sở nâng cấpTrường Trung học Công nghiệp I Năm 1997, sáp nhập 2 trường: Côngnhân Kỹ thuật I và Kỹ nghệ Thực hành Hà nội lấy tên là Trường Trunghọc Công nghiệp
2.Các mốc lịch sử
- Ngày 10/8/1898 Trường Chuyên nghiệp Hà Nội được thành lậpchiểu theo Quyết định của phòng Thương mại Hà Nội Năm 1931 đổitên thành Trường Kỹ nghệ Thực hành Hà Nội
- Ngày 29/8/1913 Trường Chuyên nghiệp Hải phòng được thành lậptheo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương Năm 1921 đổi tên thànhTrường Kỹ nghệ Thực hành Hải Phòng
- Ngày 15/02/1955 khai giảng khoá I Trường Kỹ thuật Trung cấp
I tại địa điểm Trường Kỹ nghệ Thực Hành Hà Nội cũ (2F Quang
Trung)
- Năm 1956 khai giảng khoá I Trường Công Nhân Kỹ thuật I tại
địa điểm trường Kỹ Nghệ thực Hành Hải Phòng cũ (Phố Máy Tơ Hảiphòng) Trong thời gian chiến tranh trường chuyển lên Bắc Giang
- Năm 1962 Trường Kỹ thuật Trung cấp I đổi tên thành TrườngTrung cao Cơ điện Năm 1966 đổi tên thành Trường Trung học Cơ khí
Trang 5I, năm 1993 lấy lại tên cũ là Trường Kỹ nghệ Thực hành Hà Nội Trongthời gian chiến tranh trường chuyển lên Vĩnh Phúc.
- Năm 1986 Trường Công nhân Kỹ thuật I chuyển về xã Minh khai,huyện Từ Liêm, Hà Nội
- Năm 1991 Trường Kỹ nghệ Thực hành Hà Nội chuyển về xã TâyTựu, huyện Từ Liêm, Hà nội
- Ngày 22/4/1997 Bộ Công nghiệp ra quyết định số 580/QĐ-TCCBsáp nhập 2 trường: Công nhân Kỹ thuật I và Kỹ nghệ Thực hành Hà nộilấy tên là Trường Trung học Công nghiệp I
- Ngày 28/5/1999 Quyết định số 126/ QĐ- TTG của Thủ tướng Chínhphủ thành lập Trường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội trên cơ sở trườngTrung học Công nghiệp I
- Ngày 2/12/2005 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 315/2005QĐ/TTG thành lập Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội trên cơ sởTrường Cao đẳng Công nghiệp Hà Nội
3 ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIÁO VIÊN, VIÊN CHỨC
-Trường hiện có hơn 1500 cán bộ, viên chức trong đó có gần 1300 làgiáo viên, giảng viên, có 72% trình độ trên đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ).-20 giáo viên dạy giỏi cấp toàn quốc; nhiều Giáo sư, Phó giáo sư,Tiến sỹ của các trường đại học, viện nghiên cứu đang tham gia giảngdạy tại Trường
4 CƠ SỞ VẬT CHẤT
Trường có 03 cơ sở đào tạo với tổng diện tích trên 50 ha Tại cơ sở
1 và 2, nhà trường đã xây dựng kiên cố hơn 300 phòng học lý thuyết;
200 phòng thực hành, thí nghiệm với đầy đủ máy móc, thiết bị phục vụ
Trang 6cho đào tạo hơn 30.000 HS-SV Trường đang tiếp tục xây dựng cơ sởthứ 3 tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam với tổng diện tích gần 40 ha Trường đã xây dựng mạng lưới liên kết đào tạo với hơn 20 cơ sởđào tạo trên cả nước để đào tạo nhiều cấp trình độ đáp ứng nhu cầu thịtrường lao động.
Trung tâm thư viện điện tử có trên 380.000 đầu sách và nhiều loạiphòng đọc khác nhau Gần 2.500 máy vi tính, hệ thống mạng nội bộtoàn trường kết nối Internet phục vụ công tác quản lý điều hành, giảngdạy, học tập và nghiên cứu khoa học
Kí túc xá hiện đại với hơn 550 phòng ở cho học sinh, sinh viên nộitrú được trang bị đầy đủ phương tiện sinh hoạt có thể phục vụ cho gần
6000 học sinh, sinh viên Các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của HS-SV như:sân chơi thể thao, dịch vụ thẻ ATM, siêu thị, nhà ăn…
5 NHỮNG PHẦN THƯỞNG CAO QUÝ
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có lịch sự phát triển trên 110năm (1898), tiền thân từ 2 trường: Trường chuyên nghiệp Hà Nội &Trường chuyên nghiệp Hải Phòng Trong quá trình xây dựng và pháttriển, nhà trường đã được Đảng và Nhà nước, các Bộ, Ngành của ViệtNam tặng nhiều phần thưởng cao quý
-Đơn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới;
-02 Huân chương độc lập hạng Nhất;
- 01 Huân chương chiến công hạng Nhất;
- 01 Huân chương độc lập hạng Ba;
- 01 Huân chương chiến công hạng Ba;
Trang 7- 12 Huân chương lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; nhiều cờ thưởng vàbằng khen của Chính Phủ, các Bộ, Ngành;
- Đảng bộ Nhà trường liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch,vững mạnh tiêu biểu Các tổ chức Đoàn Thanh niên và Công đoàn luônđạt danh hiệu tiên tiến xuất sắc
Trang 8PHẦN II: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty Acquy Pin Vĩnh Phú
Ngành nghề chính của công ty là: sản xuất và kinh doanh áo mưaNgay từ khi mới thành lập, Công ty Acquy Pin Vĩnh Phú đã từng bướckhắc phục những khó khăn thiếu thốn ban đầu, đồng thời không ngừng vươn lên và tự hoàn thiện bằng mọi mặt Công ty luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, giá cả thời gian hợp lý
Từ khi thành lập với số vốn điều lệ 2,6 tỷ đồng và 68 cán bộ công nhân viên doanh nghiệp đã không ngừng mở rộng và phát triển hoạt độngkinh doanh với hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh áo mưa và tạo lập được nhiều quan hệ kinh doanh uy tín với thị trường trong và ngoài nước
Bên cạnh đó nhân sự của công ty chưa được hoàn chỉnh, trình độ am hiểu kinh doanh con ít nên khó khăn trong việc tiếp cận với các chiến lược kinh doanh và thị trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt, đó cung là khó khăn chung của cả doanh nhân trong nước, nhưng với sự nỗ lực vươn lên của mình công ty đã từng bước khắc phục khó khăn ban đầu Công ty vừathực hiện công tác huấn luyện, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
Trang 92 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
- Doanh nghiệp hiện có trên 100 công nhân được chia thành nhiều độithi công Trên nhiều lĩnh vực thi công, thương mại và nhân viên vănphòng được chia thành các phòng ban như sau:
+ Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm trước mọi hoạt đọng kinh doanh trong công ty Giám đốc ngoài ủyquyền cho phó giám đốc còn trực tiếp chỉ huy bộ máy của công ty thông qua các trưởng phòng ban
+ Phó giám đốc: gồm 2 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, phụ trách phòng kinh doanh và có trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý nguồn hàng vào và ra của công ty
+ Phòng hành chính: tiếp nhận hồ sơ tuyển nhân viên, lên kế hoạch công việc cho từng tháng, quý, năm trình giám đốc duyệt lập kế hoạch khen thưởng và kỉ luật cho nhân viên trong doanh nghiệp
+ Phòng kế toán: có trách nhiệm làm sổ sách, tiền lương, báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm, phản ánh kịp thời các số liệu để trình giám đốc kí Theo dõi tiến độ từng công trình để phân bố chi phí hợp lý
+ Phòng kĩ thuật và KSC : có trách nhiệm trước ban giám đốc về côngviệc được phân công, quản lý công nhân của từng đội, báo cáo tiến độ công trình về cho phòng kế toán theo dõi Có trách nhiệm cấp hóa đơn đầy đủ khi mua vật liệu của các cửa hàng mang về phòng kế toán Và kiểm tra sản phẩm đã hoàn thành
+ Phòng kế hoạch : có chức năng tham mưa giúp giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây dựng các định mức kinh tế kĩ thuật
Trang 10SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
3 Đặc điểm tồ chức sản xuất ở công ty
Sản xuất ở Công ty Acquy Pin Vĩnh Phú là sản xuất phức tạp kiểu liêntục, sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất kế tiếp nhau Các mặt hàng của công ty đa dạng về mẫu mã, chủng loại song thường trải qua nhiều công đoạn : cắt, may , đóng gói …
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc sản xuất
Phòng
kế hoạch
Trang 11SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
4 Nguồn nhân lực chính sách và mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Nguồn nhân lực: doanh nghiệp có đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao,
đáp ứng mọi nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường đội ngũ công nhân lành nghề từ trung cấp trở lên
+ Về chính sách: doanh nghiệp thành lập cho đến nay đã đáp ứng
đầy đủ chính sách cho cán bộ công nhân viên, nhu cầu cuộc sống của nhân viên trong doanh nghiệp Các ngày lễ đều có chính sách khen
thưởng cho nhân viên Mua bảo hiểm cho toàn bộ công nhân viên đang làm việc tại các công trường
+ Mục tiêu: doanh nghiệp luôn luôn hướng tới mục tiêu đào tạo đội
ngũ cán bộ công nhân viên, sinh viên ở các trường có quá trình thực tập, thực tiễn tiếp cận tại các công trình để có trình độ tay nghề cao Có chính sách khen thưởng đối với công nhân viên, sinh viên đạt thành tích trong công việc
Nguyên vật
KCS
Đóng thùngNhập kho
Trang 12Phần III: NỘI DUNG THỰC TẬP
1 Học an toàn lao động
1.1 Các khái niệm cơ bản về khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao động 1.1.1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động (BHLĐ)
a Mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ
Mục đích của BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹthuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hạiphát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuậnlợi và ngày càng được cải thiện để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnhnghề nghiệp, hạn chế ốm đau, giảm sút sức khoẻ cũng như những thiệthại khác đối với người lao động, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ
và tính mạng người lao động trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lựclượng sản xuất, tăng năng suất lao động
Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù sản xuất, do yêu cầu của sảnxuất và gắn liền với quá trình sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động,quan trọng nhất của lực lượng sản xuất là người lao động
b Tính chất của công tác bảo hộ lao động
BHLĐ Có 3 tính chất chủ yếu là: Pháp lý, Khoa học kỹ thuật và tínhquần chúng
- BHLĐ mang tính chất pháp lý
Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoá chúng thànhnhững luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọicấp mọi ngành mọi tổ chức và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Nhữngchính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn, được ban hành trong công tácbảo hộ lao động là luật pháp của nhà nước
- BHLĐ mang tính KHKT
Trang 13- Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, cóhại, phòng và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từnhững cơ sở của KHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điềukiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến con người
để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều dựatrên các cơ sở khoa học kỹ thuật
Tóm lại: Ba tính chất trên đây của công tác bảo hộ lao động: tính
pháp lý, tính khoa học kỹ thuật và tính quần chúng có liên quan mật thiếtvới nhau và hỗ trợ lẫn nhau
1.1.2 Điều kiện lao động và các yếu tố liên quan
a Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật,kinh tế xã hội được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện laođộng, đối tượng lao động, trình công nghệ, môi trường lao động, và sựsắp xếp bố trí cũng như các tác động qua lại của chúng trong mối quan hệvới con người tạo nên những điều kiện nhất định cho con người trong quátrình lao động Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tínhmạng con người
b Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu
tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặcbệnh nghề nghiệp cho người lao động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm
Trang 14Các yếu tố tâm lý không thuật lợi đều là những yếu tố nguy hiểm và
có hại
c Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động,gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổnthương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của người lao động, hoặc gây
tử vong Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:
Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài
1.1.3 Những nội dung chủ yếu của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động
a) Nội dung khoa học kỹ thuật.
Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, là phầncốt lõi để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện laođộng
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học rất tổng hợp
và liên ngành, được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sửdụng thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tựnhiên (như toán, vật lý, hoá học, sinh học ) đến khoa học kỹ thuậtchuyên ngành và còn liên quan đến các ngành kinh tế, xã hội, tâm lýhọc Những nội dung nghiên cứu chính của Khoa học bảo hộ lao độngbao gồm những vấn đề:
- Khoa học vệ sinh lao động (VSLĐ)
Trang 15VSLĐ là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố cóhại trong sản xuất đối với sức khoẻ người lao động, tìm các biện pháp cảithiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng caokhả năng lao động cho người lao động.
Nội dung của khoa học VSLĐ chủ yếu bao gồm :
- Phát hiện, đo, đánh giá các điều kiện lao động xung quanh
- Nghiên cứu, đánh giá các tác động chủ yếu của các yếu tố môitrường lao động đến con người
- Đề xuất các biện pháp bảo vệ cho người lao động
Để phòng bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sứckhoẻ và tình trạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của
vệ sinh lao động
- Cơ sở kỹ thuật an toàn
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và
kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm gâychấn thương sản xuất đối với người lao động
- Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo nhữngphương tiện bảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động để sử dụng trongsản xuất nhằm chống lại những ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và
có hại, khi các biện pháp về mặt kỹ thuật an toàn không thể loại trừ đượcchúng Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng độc,kính màu chống bức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loạibao tay, giày, ủng cách điện là những phương tiện thiết yếu trong laođộng
b) Nội dung xây dựng và thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động
Trang 161.1.4 Sự phát triển bền vững
Phát triển bền vững là cách phát triển “thoả mãn nhu cầu của thế hệhiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn nhu cầu của thế hệmai sau”
Phát triển bền vững có thể được xem là một tiến trình đòi hỏi sự tiếntriển đồng thời 4 lĩnh vực: kinh tế, nhân văn, môi trường và kỹ thuật
1.2 Luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động
1.2.1 Hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam
Đảng và nhà nước Việt Nam ta nhất là trong công cuộc đổi mới luôn luôn quan tâm đến người lao động nói chung và công tác BHLĐ nói riêng Đến nay chúng ta đã có một hệ thống văn bản pháp luật chế độ chính sách BHLĐ tương đối đầy đủ
Phần III: Các thông tư, Chỉ thị, Tiêu chuẩn qui phạm ATVSLĐ
a Bộ luật lao động và các luật pháp có liên quan đến ATVSLĐ
- Một số điều của Bộ luật lao động có liên quan đến ATVSLĐ
Ngoài chương IX về “an toàn lao động, vệ sinh lao động” còn một
số điều liên quan đến ATVSLĐ với nội dung cơ bản sau:
Điều 29 Chương IV quy định hợp đồng lao động ngoài nội dung
khác phải có nội dung điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Điều 23 Chương IV quy định một trong nhiều trường hợp về chấp
dứt hợp đồng là: người sử dụng lao động không được đơn phương chấmdứt hợp đồng lao động khi người lao động bị ốm đau hay bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định củathầy thuốc
Trang 17Điều 46 Chương V quy định một trong những nội dung chủ yếu
của thoả ước tập thể là ATLĐ, vệ sinh lao động
b Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nội dung này được quy định trong bộ luật lao động và được cụ thểhoá trong các điều 9, 10, 11, 12 chương III Nghị định 06/CP như sau:
Trách nhiệm người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn laođộng: Sơ cứu cấp cứu kịp thời; tai nạn lao động nặng, chết người phải giữnguyên hiện trường và báo ngay cho cơ quan Lao động, Y tế, Công đoàncấp tỉnh và công an gần nhất
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người mắc bệnhnghề nghiệp là phải điều trị theo chuyên khoa, khám sức khoẻ định kỳ vàlập hồ sơ sức khoẻ riêng biệt
Trách nhiệm người sử dụng lao động bồi thường cho người bị tainạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
Trách nhiệm người sử dụng lao động tổ chức điều tra các vụ tainạn lao động có sự tham gia của các đại diện BCH Công đoàn, lập biênbản theo đúng quy định
1.3 Kỹ thuật vệ sinh lao động (VSLĐ).
1.3.1 Đối tượng và nhiệm vụ và nội dung của VSLĐ
Vệ sinh lao động là môn khoa học dự phòng, nghiên cứu điều kiệnthiên nhiên, điều kiện sản xuất, sức khoẻ con người, ngưỡng sinh lý chophép và những ảnh hưởng của điều kiện lao động, quá trình lao động, gâynên tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Trong đó vệ sinh lao động(VSLĐ) chủ yếu đi sâu nghiên cứu các tác hại nghề nghiệp, từ đó mà cóbiện pháp phòng ngừa các tác nhân có hại một cách có hiệu quả
Nội dung của VSLĐ bao gồm :
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hoá của cơ thể người
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý
Trang 18- Nghiên cứu các biện pháp đề phòng tình trạng mệt mỏi trong laođộng, hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sảnxuất, đánh giá hiệu quả các biện pháp đó.
- Quy định các chế độ bảo hộ lao động, các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ
vệ sinh xí nghiệp và cá nhân
- Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm việc ở các
bộ phận sản xuất khác nhau trong xí nghiệp
- Quản lý, theo dõi tình hình sức khoẻ công nhân, tổ chức khám sứckhoẻ định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp Giám định khả năng laođộng cho công nhân bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và cácbệnh mãn tính khác
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn laođộng trong sản xuất
1.3.2 Các tác hại nghề nghiệp
Các tác hại nghề nghiệp đối với người lao động có thể do các yếu tố vikhí hậu; tiếng ồn và rung động; bụi; phóng xạ; điện từ trường; chiếu sánggây ra
Các tác hại nghề nghiệp có thể phân ra các loại sau:
- Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất như các yếu tố vật lý, hoáhọc, sinh vật xuất hiện trong quá trình sản xuất
- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động như chế độ làm việc, nghỉ ngơikhông hợp lý,cường độ làm việc quá cao, thời gian làm việc quá dài…
- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn như thiếu các thiết bịthông gió, chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn, thiếu trang bị phòng
hộ lao động, không thực hiện đúng và triệt để các qui tắc vệ sinh và antoàn lao động…
a Vi khí hậu.
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gianthu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối của không
Trang 19khí, vận tốc chuyển động không khí và bức xạ nhiệt Điều kiện vi khí hậutrong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậuđịa phương.
Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật củacông nhân
Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnhthấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặngthêm Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng,gây khô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bayhơi mồ hôi, gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mọi xuất hiệnsớm, nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoàida