1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập Tài Nguyên và Môi Trường tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai

32 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 279,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 A.PHẦN MỞ ĐẦU 2 I. Lý do lựa chon chuyên đề: 2 II. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2 1.Đối tượng nghiên cứư 2 2. Phạm vi nghiên cứu: 2 3. Phuơng pháp 2 III.Mục tiêu và nhiệm vụ: 3 1. Mục tiêu 3 2. Nhiệm vụ 3 B. NỘI DUNG 4 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4 1.1 Khái niệm 4 1.2 Nguồn gốc, thành phần và đặc điểm CTR sinh hoạt 4 1.2.1 Nguồn gốc 4 1.2.2 Thành phần cơ bản cuả chất thải rắn sinh hoạt 5 1.2.3 Đặc điểm cơ bản của CTR sinh hoạt 7 1.2.4 Tác động của CTR sinh hoạt 7 1.2.5 Khái quát chung các quy định của nhà nước về công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 9 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI 13 I. Tổng quan về cơ sở thực tập 13 1. Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai 13 2. Cơ cấu tổ chức của công ty 14 3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 15 II. Công tác thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lào Cai 16 III. Đề xuất một số giải pháp quản lý và thu gom 22 CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28 3.1 Kết luận 28 3.2 Kiến nghị 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 1

LỜI CẢM ƠN!

Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương châm học

đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần phải chuẩn bị cho mình kiến thức cầnthiết, chuyên môn vững vàng Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọngkhông thể thiếu được trong chương trình đào tạo sinh viên nói chung và sinh viêntrường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường - Hà Nội hệ cao đẳng liên thông lên đạihọc nói riêng, đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố lại kiến thức,

lý thuyết đã được học một cách có hệ thống, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng lýthuyết vào thực tiễn, xây dựng cách làm việc của một cán bộ môi trường chuyênnghiệp

Trước thực tế đặt ra đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, trưởngkhoa Tài Nguyên và Môi Trường, tôi có nguyện vọng về thực tập tại Công ty Môi

trường Đô thị Lào Cai Tôi xin trân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Văn Doanh đã tận tình

hướng dẫn chỉ bảo cho tôi hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp này

Tôi xin trân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai đã tạođiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt tôi xin gửi lởi cảm ơn tới anh

Trần Quang Toàn đã tạo điều kiện, không quản ngại khó khăn hướng dẫn tôi tìm hiểu

quy trình thực tế, chỉ bảo cho tôi hoàn thiện bài báo cáo

Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế nhiều hạn chế,bước đầu làm quen với thực tế công việc vì vậy bài thực tập của tôi không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành của thầy cô giáo để bài thực tập của tôihoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới mọi người !

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

A.PHẦN MỞ ĐẦU 2

I Lý do lựa chon chuyên đề: 2

II Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2

1.Đối tượng nghiên cứư 2

2 Phạm vi nghiên cứu: 2

3 Phuơng pháp 2

III.Mục tiêu và nhiệm vụ: 3

1 Mục tiêu 3

2 Nhiệm vụ 3

B NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Nguồn gốc, thành phần và đặc điểm CTR sinh hoạt 4

1.2.1 Nguồn gốc 4

1.2.2 Thành phần cơ bản cuả chất thải rắn sinh hoạt 5

1.2.3 Đặc điểm cơ bản của CTR sinh hoạt 7

1.2.4 Tác động của CTR sinh hoạt 7

1.2.5 Khái quát chung các quy định của nhà nước về công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 9

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI 13

I Tổng quan về cơ sở thực tập 13

1 Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai .13 2 Cơ cấu tổ chức của công ty 14

3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 15

II Công tác thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lào Cai.16 III Đề xuất một số giải pháp quản lý và thu gom 22

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

3.1 Kết luận 28

3.2 Kiến nghị 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc sống con người đang diễn ramạnh mẽ Con người đã khai thác và tác động rất nhiều đến môi trường tự nhiên Cácnguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt và suy thoái mạnh Vấn đề ô nhiễm và suythoái môi trường đang trở lên bức xúc ở nhiều nơi

Việt Nam là một nước có tốc độ phát triển kinh tế cao Quá trình công nghiệphoá hiện đang diễn ra rất khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có nhiều tiến triển tích cực.Tuy nhiên cùng với sự phát triển ấy thì tình trạng xuống cấp của môi trường đang ngàycàng trầm trọng Rác thải đang là một trong những vấn đề môi trường bức xúc ở ViệtNam Hiện nay, mỗi năm Việt Nam phát sinh khoảng 15-20 triệu tấn rác thải sinh hoạt

So với các nước khác trên thế giới thì lượng rác thải Việt Nam không lớn, nhưng điềuđáng quan tâm ở đây là tình trạng thu gom thấp và không phân loại trước khi mang rácthải ra ngoài môi trường

Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất được loại bỏ trong các hoạt động kinh

tế xã hội Trong đó quan trọng nhất là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất vàhoạt động sống

Chất thải rắn sinh hoạt được sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con người, sinh

ra mọi lúc mọi nơi trong phạm vi thành phố và khu dân cư, từ các khu thương mại vàcác cơ quan công sở, chợ các tụ điểm buôn bán, nhà hàng khách sạn, công viên, khuvui chơi giải trí, trường học và các viện nghiên cứu Chất thải rắn sinh hoạt có thànhphần rất đa dạng gồm nhiều chất và vật liệu khác nhau Một số thành phần có khả năngtồn tại lâu trong môi trường có nguy cơ gây ô nhiễm Chất thải rắn sinh hoạt là nơichứa đựng các loại mầm mống bệnh tật có khả năng lây lan cao, bên cạnh đó chúngcòn làm mất cảnh quan môi trường.Hiện nay, cùng với sự công nghiệp hoá hiện đạihoá thì cuộc sống của người dân nông thôn đang ngày càng được cải thiện Người dânnông thôn đã biết chăm lo cuộc sống hàng ngày của mình tốt hơn Cùng với đó chấtthải rắn từ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người dân sẽ tăng lên Thành phần chấtthải rắn sinh hoạt của khu vực nông thôn cũng đa dạng hơn.Thành phố Lào Cai củatỉnh Lào Cai, là một thành phố trẻ có diện tích đất tự nhiên lớn Mật độ dân cư củathành phố còn thưa Điều kiện cơ sở vật chất của thành phố còn nhiều hạn chế bởi vậycông tác quản lý môi trường tại huyện còn gặp nhiều khó khăn Để hiểu thêm tình hìnhcông tác quản lý môi trường nói chung hay công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói

riêng tại một thành phố đang trong quá trình phát triển nói riêng, tôi xin chọn đề tài:

“Tìm hiểu hiện trạng quản lý và thu gom rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Lào Cai”.

Trang 4

A.PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do lựa chon chuyên đề:

Trong những năm gần đây công tác bảo vệ môi trường đâng được Đảng vàNhà Nưóc quan tâm.Nhưng ngày nay với sự phát triển của đô thị,quá trình côngnghiệp hoá,hiện đại hoá,sự lạm dụng trong quá trình sử dụng phân bó hoá học ,thuốctrừ sâu trong sản xuất nông nghiệp làm ô nhiễm nguồn nưóc,đất,không khí Và hiệnnay việc xây dựng khu công nghiệp, các nhà máy,xưởng sản xuất đang nằm xen kẽtrong các khu dân cư làm ảnh hưỏng tới sức khoẻ con ngưòi và sinh vật Chính vì vậykhi xã hội càng phát triển ,quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh nên việc quản lý và bảo

vệ môi truờng của nhà nước rất khó khăn

Khi xã hội phát triển thì vấn đề môi trưòng nảy sinh rất nhiều.Hiện nay trênđịa bàn thành phố Lào Cai đã và đang trong tình trạng môi trưòng bị ô nhiễm do quátrình xây dựng kiến thiết và hoạt động sản xuất quy mô nhỏ lẻ.Sự gia tăng dân số gâysức ép lên môi trường và tài nguyên,ý thức và sự hiểu biết của con người về bảo vệmôi trường còn thấp

Từ những lý do đó mà em, lựa chọn chuyên đề này để tìm hiểu công tác quản

lý môi trường tại thành phố Lào Cai, từ đố khắc phục những tồn tại, hạn chế và pháthuy những ưu điểm để công tác quản lý môi trường được tốt và đạt hiệu quả hơn

II Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

1.Đối tượng nghiên cứư: Đó là thực trạng quản lý và thu gom chất thải rắn sinh

hoạt tại thành phố lào Cai

2 Phạm vi nghiên cứu:

- Chuyên đề được thực hiện tại địa thành phố Lào Cai, cụ thể tại Công

ty Cổ phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai Được thực hiện từ ngày 19/12/2016 đếnngày 23/02/2017

3 Phuơng pháp

Phương pháp quan sát : Ghi chép và điều tra trên thực địa.

Phương pháp thu thập thông tin bằng phỏng vấn : Cán bộ Công ty Cổ

phần Môi trường đô thị tỉnh Lào Cai

Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu liên quan : Hiện trạng chung về

môi trường, những tác động của môi trường rác và công tác quản lý và bảo vệ môitrường

Trang 5

III.Mục tiêu và nhiệm vụ:

Trang 6

B NỘI DUNG CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

1.1 Khái niệm

Chất thải rắn là toàn bộ các các loại vật chất được con người loại bỏ trong cáchoạt động kinh tế xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt độngduy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh

ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống (Trần Hiếu Nhuệ và nkk, 2001)

Rác là thuật ngữ dùng để chỉ CTR có hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từhoạt động con người Rác sinh hoạt hay CTR sinh hoạt là một bộ phận của CTR, đượchiểu là CTR phát sinh từ các hoạt động hằng ngày của con người

Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của conngười, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trungtâm dịch vụ, thương mại Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ,thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sửdụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rauquả v.v

1.2 Nguồn gốc, thành phần và đặc điểm CTR sinh hoạt

1.2.1 Nguồn gốc

Khối lượng CTR sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,

sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và cácvùng nông thôn Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:

- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt).

- Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng.

- Từ các làng nghề v.v….

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải.

1.2.2 Thành phần cơ bản cuả chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần của CTR sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tínhchất tiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Thông thường thành phầncủa CTR sinh hoạt bao gồm các hợp phần sau: Chất thải thực phẩm, giấy, catton, vảivụn, sản phẩm vườn, gỗ, thủy tinh, nhựa, bụi tro, cát đá, gạch vụn…

Trang 8

c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ thuy tinh

Đá cuội, cát, đất, tóc,…

Bảng phân loại các thành phần cơ bản của chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, từ các cơ sở sản xuất kinhdoanh: chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình chủ yếu là các loại rau, củ, quả, giấy,

lá cây, chai lọ, thức ăn thừa, xương động vật, than, thuỷ tinh, kim loại, vỏ hoa quả,nhựa Các hộ gia đình làm nghề mỳ trong chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày có thêmđầu mỳ thừa, túi nilon Các cơ sở kinh doanh tại địa bàn nghiên cứu hiện chủ yếu làkinh doanh các loại mặt hàng phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân như: bánhàng tạp hoá, bán hàng nước, bán hàng thực phẩm nên thành phần chất thải rắn sinhhoạt từ các cơ sở này chủ yếu là: túi bóng, hộp giấy, xương động vật, các loại rau củquả Trong các cửa hàng may có thêm vải vụn, chỉ Trên địa bàn nghiên cứu có rấtnhiều cửa hàng sửa chữa xe máy, ôtô chất thải rắn hàng ngày từ các cửa hàng này chủyếu là: kim loại, nhựa, rẻ lau, lốp xe Các cửa hàng ăn sáng chất thải rắn chủ yếu là:giấy ăn, xương động vật, thức ăn thừa, than nấu ăn Có thể thấy hiện nay chất thải từcác hộ gia đình, cơ sở kinh doanh chủ yếu là chất thải hữu cơ dễ phân huỷ, ngoài racòn có thêm chất thải vô cơ như là: gạch ngói, giấy, kim loại, than xỷ

a)Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các trụ sở cơ quan: thành phần chất thảirắn trường học chủ yếu là: giấy, thước kẻ, phấn, bụi đất, bút viết hỏng, túi bóng đựngkẹo, lá cây Văn phòng nhà trường có thêm vỏ hoa quả, bã chè, thức ăn thừa Trongcác trường mầm non chất thải rắn hàng ngày có thêm thức ăn, giấy, đổ chơi hỏng Chấtthải phát sinh từ các trụ sở cơ quan có thành phần chủ yếu là: giấy, báo, vỏ hộp, bãchè, bụi, lá cây, đầu thuốc lá Tại các trạm y tế thành phần chất thải rắn là: vỏ hộpthuốc, thức ăn, chai nhựa, bông, kim tiêm

b)Chất thải rắn phát sinh từ các khu chợ: các khu chợ kinh doanh các mặt hàngchủ yếu phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân do vậy mà thành phần chất thải

Trang 9

rắn là: rau, củ, quả, túi nilon, xương động vật, các loại bao bì, rơm, rác, lá cây, đất cát,lông gà, lông vịt.

1.2.3 Đặc điểm cơ bản của CTR sinh hoạt

Thành phần hữu cơ dễ phân hủy ( như thức ăn, hoa quả…) chiếm một tỉ lệ lớn

- Chai lọ, bao bì ni lon… là những hợp chất plastic khó xử lí và ảnh hưởng rấtlớn đến môi trường, đặc biệt ni lon là dạng rác thải có thời gian phân hủy lâu và lượngphát sinh ra môi trường khá lớn

- Nguồn thải là nguồn phân tán nên gây khó khăn trong công tác phân loại, thugom

- Thường chiếm tỉ lệ lớn trong tổng khối lượng của CTR phát sinh (60 – 80%)

1.2.4 Tác động của CTR sinh hoạt

a Tác hại của CTR sinh hoạt đến môi trường

+ Môi trường đất

- Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữlại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon…nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ cấu đât, đất trở nênkhô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết

- Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóngcứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa

+ Môi trường nước

- Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theodòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi,gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận

- Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất

vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì

có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trongnước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởngtới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực

- Ở các bãi chôn lấp rác chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễmnguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận Tại cácbãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua thìcũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

+ Môi trường không khí

Trang 10

- Tại các trạm/ bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.

- Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùihôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại

b Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người

- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúnglên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sứckhỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,

cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trởthành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chấtthải độc hại tại các bãi rác co nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể ngườikhi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

- Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh lànguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe conngười Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ungthư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số Ngoài ra, tỷ lệmắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25

%

c Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị

- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thugom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều lànhững hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đườngphố, thôn xóm

- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dânchưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra long lề đường và mương rãnh vẫncòn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gomvẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

d Chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015 tiếp tục giatăng và có xu hướng tang nhanh hơn so với năm 2006-2010 Theo số liệu thông kêđược từ các năm 2007-2010, tổng lượng rác thải rắn sinh hoạt ở các đô thị phát sinhtrên toàn quốc là 17,682 tấn/ngày(năm 2007) và 26,224 tấn/ngày(năm 2010) tang trung

Trang 11

bình 10% mỗi năm Đến năm 2014 tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng32,000 tấn/ngày, chỉ tính riêng hai thành phố lớn là Hà Nội-Hồ Chí Minh là 6,420 tấn/ngày và 6,739 tấn/ngày Theo tính toán mức gia tăng trong giai đoạn 2010-2014 đạttrung bình 12% trên năm

Điều đáng lo ngại là theo báo cáo của Bộ Xây Dựng tỉ lệ thu gom rác ở các đôthị trong giai đoạn 2013-2014 là 84-85% tăng 3-4% so với giai đoạn 2008-2010 Khuvực ngoại thành đạt 60%, tỉ lệ thu gom tại các khu vực nông thôn còn thấp hơn chỉ đạt40-55% các vùng sâu vùng xa chỉ đạt khoảng 10%

1.2.5 Khái quát chung các quy định của nhà nước về công tác quản lý thu gom,

xử lý rác thải sinh hoạt

► Khái quát chung về các quy định

Chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng luôn là vấn đề môitrường ngày càng được sự quan tâm của mọi tổ chức cá nhân Cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế, cùng với sự đi lên ngày càng cao về mức sống của ngườidân thì lượng rác thải phát sinh ra cũng theo đó ngày càng tăng lên Chính vì vậy đểbảo đảm cho môi trường sống trong lành với mọi người thì việc ban hành các quyđịnh, quy chế về quản lý chất thải rắn trong đó có rác thải sinh hoạt là điều hết sức cầnthiết Và góp phần khômg nhỏ cho công tác bảo vệ môi trường của nước ta đảm bảocho sự phát triển bền vững trong thời kì phát triển kinh tế như hiện nay

Các quy định của Nhà nước về quản lý chất thải rắn là phương tiện hàng đầucủa quản lý nhà nước đối với chất thải rắn, pháp luật xác định địa vị pháp lý của các cánhân, các tổ chức sản xuất kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực chất thải rắn, tạo hànhlang pháp lý để các chủ thể này tham gia vào các quan hệ khai thác, sử dụng các thànhphần môi trường Cũng thông qua pháp luật, Nhà nước với vai trò là chủ thể quản lýtạo ra môi trường thuận lợi, tin cậy và chính thức cho các hoạt động quản lý chất thảirắn trong phạm vi cả nước, cần kiểm soát tốt chất thải rắn sinh hoạt ngay từ nguồn thảiđồng thời thực hiện tốt các bước trong quy trình quản lý chất thải sinh hoạt như thugom, vận chuyển, quá cảnh, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy chất thải

Với tư cách là phương tiện hàng đầu của quản lý nhà nước trong mọi lĩnh vựctrong đó có quản lý chất thải, với quy định nguyên tắc bảo vệ môi trường : Bảo vệ môitrường phải gắn kết với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bềnvững đất nước, bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực vàtoàn cầu; bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơquan nhà nước tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; Hoạt động bảo vệ môi trường phảithường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải

Trang 12

thiện chất lượng môi trường đồng thời phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên,văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.Luật môi trường Việt Nam ra đời năm 1993 và được sửa đổi năm 2005 tiếp đó là năm

2014 đã xác định vị trí pháp lý của các cá nhân, tổ chức liên quan đến phát thải và thugom xử lý chất thải, đồng thời tạo điều kiện cho mọi tổ chức cá nhân tham gia vàocông tác thu gom xử lý và quản lý môi trường Cũng thông qua pháp luật, nhà nướcthể hiện vai trò quản lý hàng đầu tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý môitrường trong cả nước, quản lý chất thải cũng như các bước trong quá trình quản lý chấtthải: thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý chất thải

Chương VIII của luật cũng đã quy định về việc quản lý chất thải rắn thôngthông thường :

 Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cánhân phát sinh chất thải rắn thông thường phải có trách nhiệm phân loại chất thải rắnthông thường tại nguồn để thuận lợi cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng

 Chất thải phải được thu gom, tái chế, tiêu hủy theo công nghệ thích hợp hạnchế tối đa ảnh hưởng đến môi trường, cần tận dụng ở mức cao nhất cho tái chế, tái sửdụng, hạn chế thải bỏ chất thải rắn thông thường còn giá trị sử dụng

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của luật về quản lý chất thải rắn nhiều văn bảndưới luật đã ra đời Nghị định số 38/2015/ ND- CP theo đó chính phủ quy định: Việcphân loại chất thải rắn sinh hoạt phải được quản lý, giám sát, tuyên truyền và vận động

tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chấp hành theo quy định, bảo đảm yêu cầu thuận lợi chothu gom, vận chuyển và xử lý Hộ gia đình, cá nhân phải nộp phí vệ sinh cho thu gom,vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định Chủ nguồn thải chất thải rắn sinhhoạt có trách nhiệm ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; thanh toántoàn bộ chi phí theo hợp đồng dịch vụ

Để các quy định quản lý đã được ban hành được các tổ chức và cá nhân nghiêmtúc thực thi đồng thời làm cơ sở để xử phạt các tổ chức cá nhân không chấp hành, ngaysau khi ra đời chính phủ đã ban hành nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt hànhchính trong lĩnh vực môi trường Ngày 12/12/2008 bộ tài chính đã ban hành thông tư

Trang 13

số 121 /2008/TT-BTC về cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính cho hoạt động đầu tư quản

lý chất thải rắn Thông tư này hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính áp dụng đốivới tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có một trong các hoạtđộng đầu tư quản lý chất thải rắn gồm: đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn; thugom, vận chuyển chất thải rắn và các hợp tác xã, hộ gia đình thực hiện thu gom, vậnchuyển, xử lý chất thải rắn tại khu vực điểm dân cư nông thôn, làng nghề chưa có dịch

vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn Các ưu đãi đó là: Ưu đãi về tiền sử dụng đất,tiền thuê đất và chi phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ đầu tư bằng nguồn ngân sách nhànước, hỗ trợ đầu tư bằng nguồn tín dụng ưu đãi, ưu đãi về thuế, hỗ trợ nghiên cứu vàphát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn, hỗ trợ đào tạo lao động

Ngày 14/1/2009 chính phủ đã ban hành nghị định số 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi,

hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường quy định về ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn,giảm thuế, phí đối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

từ hoạt động bảo vệ môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động và sảnphẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường Các ưu đãi trong nghị định mới này đã thu hútđược nhiều sự quan tâm của các cá nhân cũng như doanh nghiệp, đặc biệt là các ưu đãi

về thuế Theo đó các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môitrường, đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường đápứng điều kiện về hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Với quan điểm quản lý tổng hợp chất thải rắng là trách nhiệm chung của toàn

xã hội, ngày 17/12/2009 thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia vềquản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 Quản lý tổnghợp chất thải rắn dựa theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, theo đó các tổchức, cá nhân phát sinh chất thải, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có trách nhiệmđóng góp kinh phí, khắc phục, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; Quản

lý chất thải rắn phải được thực hiện theo phương thức tổng hợp, nhằm phòng ngừa,giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái

sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải chôn lấp Từ quan điểm trên, chiếnlược đặt ra mục tiêu đến năm 2025, 100% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắnthực hiện phân loại tại hộ gia đình; 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị,100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại, 90% tổnglượng chất thải rắn xây dựng đô thị và 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểmdân cư nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường Lượng túi nilon sửdụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại sẽ giảm 85% so với năm 2010.Để đạtđược các mục tiêu trên, nhiệm vụ đặt ra là phải phòng ngừa và giảm thiểu phát sinhchất thải rắn; thúc đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn; đẩy mạnh thu gom và vậnchuyển chất thải rắn; tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải Giải pháp chiến lược

Trang 14

được đưa ra là quy hoạch quản lý chất thải rắn Theo đó, sẽ lập và thực hiện quy hoạchxây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cho các vùng kinh tế của cả nước Tất cả cáctỉnh, thành phố trong cả nước sẽ lập và thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn;trong đó, xây dựng và thực hiện quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn tới tậnphường, xã Song song với quy hoạch quản lý chất thải rắn là các giải pháp về hoànthiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn; thiếtlập cơ sở dữ liệu và hệ thống quan trắc dữ liệu về chất thải rắn toàn quốc; thúc đẩynghiên cứu khoa học và một biện pháp hết sức quan trọng là tuyên truyền, giáo dụcnâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường Cụ thể, xây dựng và thực hiệncác chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng, khuyến khích tham gia vàocác hoạt động phân loại tại nguồn, giảm thiểu, tái chế tái sử dụng chất thải rắn, hạn chế

sử dụng túi nilon, không đổ rác bừa bãi

Đưa giáo dục môi trường vào các cấp học; thực hiện các hoạt động thí điểm,các sáng kiến giúp quản lý chất thải rắn tốt hơn Quỹ tái chế chất thải rắn cũng sẽ đượcthành lập nhằm hỗ trợ cho các hoạt động giảm thiểu và tái chế chất thải rắn Đồng thời,huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn, tìm kiếm hỗ trợ

►Các văn bản, quyết định tại công ty Cổ phần môi trường đô thị Lào Cai địa phương

Quyết định số: 53/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai, ngày 02 tháng

12 năm 2015, về việc Ban hành Quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trênđịa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số: 23/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai, ngày 05 tháng 5năm 2016, về việc Ban hành Quy định về định mức chi phí dịch vụ công ích đô thị vàquản lý kinh phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số: 27/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai, ngày 06 tháng 5năm 2016, về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số 57/QĐ-MTĐT ban hành quy đinh về quản lý và thực hiện côngtác vệ sinh môi trường

Trang 15

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT

TẠI THÀNH PHỐ LÀO CAI

I Tổng quan về cơ sở thực tập

Hình 2.1 trụ sở công ty cổ phần môi trường đô thị Lào Cai

1 Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai

Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai, tiền thân làCông ty phục vụ công cộng, được thành lập theo quyết định 127/QĐ- UB ngày04/6/1993 của UBND tinh Lào Cai, chính thức bước vào hoạt động ngày 01/11/1993.ngày 13/03/1994 công ty được đổi tên gọi thành “Công ty Môi trường Đô thị” theoquyết định 57/QĐ-UB của UBND tỉnh Lào Cai và là đơn vị sự nghiệp, chịu sự lãnhđạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của UBND thị xã Lào Cai, hoạt động theo chế độ gắnthu bù chi

Ngày 01 tháng 10 năm 2000 công ty chuyển về Sở Xây dựng quản lýtheo Quyết định số 259/2000/QĐ-UB ngày 12/9/2000 của UBND tỉnh Lào Cai Ngày19/3/2001 công ty đổi tên gọi từ "Công ty Môi trường Đô thị - Thị xã Lào Cai" thành

“Công ty Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai” theo Quyết định số 79/QĐ-UB ngày19/3/2001 của UBND tỉnh Lào Cai

- Cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội là sự gia tăng về rác thải và ô nhiễmmôi trường công ty đã mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ tới các khu đô thị trọngyếu của tỉnh như thị trấn SaPa năm 2001; Thị trấn Bát Xát năm 2003; Thị trấn Bắc Hànăm 2006; Khối dịch vụ công sở năm 2009

Trang 16

và Dự án

Các đơn vị trực thuộc (9 đơn vị)

Đại Hội đồng cổ đông

Hội đồng Quản trị

Giám đốc

Ban kiểm soát

- Năm 2010 công ty chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn có 100% vốnNhà nước theo Quyết định số 1079/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 phê duyệt phương ánchuyển đổi Công ty Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai thành Công ty TNHH Một thànhviên Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai và Quyết định số 1078/QĐ-UBND ngày28/4/2010 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt điều lệ hoạt động của Công ty TNHHMột thành viên Môi trường Đô thị tỉnh Lào Cai

- Tháng 4 năm 2016 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Môi trường Đô thịtỉnh Lào Cai

2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức gồm Ban giám đốc công ty, 04 phòng ban nghiệp vụ, 09 đơn vịtrực thuộc với tổng số 535 CBCNV Đảng bộ công ty có 03 chi bộ trực thuộc với 65đảng viên

Hinh2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty CP môi trường đô thị Lào Cai

Ngày đăng: 07/07/2017, 07:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải. - Báo cáo thực tập Tài Nguyên và Môi Trường tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai
Hình 1.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải (Trang 7)
Bảng phân loại các thành phần cơ bản của chất thải rắn sinh hoạt - Báo cáo thực tập Tài Nguyên và Môi Trường tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai
Bảng ph ân loại các thành phần cơ bản của chất thải rắn sinh hoạt (Trang 8)
Hình 2.1 trụ sở công ty cổ phần môi trường đô thị Lào Cai - Báo cáo thực tập Tài Nguyên và Môi Trường tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai
Hình 2.1 trụ sở công ty cổ phần môi trường đô thị Lào Cai (Trang 15)
Hình 2.3 Sơ đồ công ty xí nghiệp thu gom rác thành phố Lào Cai trực thuộc - Báo cáo thực tập Tài Nguyên và Môi Trường tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai
Hình 2.3 Sơ đồ công ty xí nghiệp thu gom rác thành phố Lào Cai trực thuộc (Trang 17)
Hình 2.4  Sơ đồ công tác thu gom vận chuyển CTRSH - Báo cáo thực tập Tài Nguyên và Môi Trường tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai
Hình 2.4 Sơ đồ công tác thu gom vận chuyển CTRSH (Trang 18)
Bảng yêu cầu với các nhân viên trực tiếp tham gia thu gom CTSH - Báo cáo thực tập Tài Nguyên và Môi Trường tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Lào Cai
Bảng y êu cầu với các nhân viên trực tiếp tham gia thu gom CTSH (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w