1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)

35 1,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu về Công ty môi trường đô thị Hà Nội URENCOCông ty Môi trường Đô thị Hà Nội là một doanh nghiệp công Ých hoạt độngtrong lĩnh vực vệ sinh môi trường, là cơ quan quản l

Trang 1

1.2.2 Vận chuyển rác thải 111.2.3 Các chính sách về quản lý chất thải rắn dự kiến sẽ áp dụng trong thời gian tới 181.2.4 Nhận xét chung về tình hình quản lý chất thải rắn 19

Chương III: Hiện trạng quản lý chất thải công nghiệp ở hà Nội và dự báo trong tương lai 20

2.1 Hiện trạng hoạt động và phát sinh chất thải của một số ngành CN ở HN 202.1.1 Khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh hiện nay 202.2.Ước tính chất thải trong tương lai 24Chương IV Tìm hiểu về xử lý chất thải rắn công nghiệp ở thành phố Hà Nội

3.1 Công tác quản lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp 263.2 Công nghệ xử lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp: 273.2.1.Phương án quy hoạch mặt bằng: 27

3.2.2.Phương án thiết kế xử lý chất thải công nghiệp: 27

Tài liệu tham khảo……… 35

Trang 2

Chương 1: Giới thiệu về Công ty môi trường đô thị Hà Nội (URENCO)

Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội là một doanh nghiệp công Ých hoạt độngtrong lĩnh vực vệ sinh môi trường, là cơ quan quản lý chất thải rắn của thành phố HàNội Chức năng và nhiệm vụ của Công ty là:

1 Thu gom, vận chuyển xử lý chất thải sinh hoạt, thương mại, bệnh viện, xâydựng và công nghiệp

2 Bơm hút phõn xớ mỏy và các dịch vụ vệ sinh công cộng,

3 Thiết kế, chế tạo các dụng cụ và thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác vệ sinhmôi trường,

4 Tư vấn công nghệ & đầu tư và đánh giá tác động môi trường,

5 Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác vệ sinh môitrường Thành phố,

6 Sản xuất cung ứng phân vi sinh nông nghiệp, trồng cây cảnh và chương trìnhrau sạch

7 Phối hợp với các cơ quan, tổ chức tiến hành tuyên truyền, giáo dục để nângcao ý thức bảo vệ môi trường của người dân

Hiện nay, công ty MTĐT Hà Nội là Uỷ viên thường trực của Hội Môi trường đôthị Việt nam và là một thành viên hoạt động tích cực trong Hội Công ty MTĐT đãthường xuyên chủ trì các buổi hội thảo, trao đổi kinh nghiệm và tổ chức các chươngtrình đào tạo nhằm phổ biến kiến thức và nâng cao trình độ chuyên môn trong lĩnh vựcmôi trường với các thành viên của Hội MTĐT Việt nam

Các đơn vị trực thuộc Công ty MTĐT Hà Nội gồm:

- 05 Xí nghiệp môi trường, mỗi Xí nghiệp chịu trách nhiệm thu gom và vậnchuyển rác thải trên địa bàn các Quận được phân công quản lý

- 02 đoàn xe cơ giới, 1 đoàn chịu trách nhiệm tưới rửa đường và bơm phõn xớmỏy, đoàn còn lại có trách nhiệm vận chuyển đất và chất thải xõy dựng

- 01 Xí nghiệp chế biến chất thải sinh hoạt làm phân compost

- 01 Xí nghiệp cơ khí dịch vụ: sửa chữa, bảo dưỡng, chế tạo các thiết bị vận tải

và vệ sinh chuyên dùng và thực hiện các dịch vụ vệ sinh môi trường

- 01 Xí nghiệp quản lý bãi chôn lấp

- 01 Xí nghiệp xử lý chất thải bệnh viện

- 01 Trung tâm Tư vấn Kỹ thuật Môi trường

Nhân lực tham gia thu gom, vận chuyển chất thải:

Công ty MTĐT Hà Nội hiện có 3564 cán bộ công nhân viên, trong đó có khoảng

2500 công nhân thu gom phế thải

Trang 3

Số công nhõn viên của các đơn vị thuộc Công ty tham gia thu gom và vậnchuyển chất thải:

+ Sè công nhân thu gom và vận chuyển chất thải: 204 người

6 Xí nghiệp Quản lý chất thải Nam Sơn:

+ Tổng số công nhân làm việc tại bãi: 82 người

7 Xí nghiệp Xử lý Chất thải Bệnh viện:

+ Tổng số công nhân vận chuyển chất thải: 9 người

8 Xí nghiệp Chế biến phế thải Cầu Diễn:

+ Tổng số công nhân: 70 người

Trang 4

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI Ở

THỦ ĐÔ HÀ NỘI.

1.1 Tìm hiểu chung về rác thải ở thủ đô Hà Nội:

- Diện tích thành phố Hà Nội: 927,39 km2 (số liệu đo đạc 31/12/1998) gồm:

+ 7 quận nội thành S = 82,78kmS = 82,78km 2 (Hoàn Kiếm, Ba Đỡnh, Tõy Hồ, Đống Đa,Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân)

+ 5 huyện ngoại thành có S = 844,61 kmS = 82,78km 2 (Sóc Sơn, Gia Lõm, Đụng Anh, TừLiêm, Thanh Trì)

- Dân số thành phố Hà Nội:

+ dõn sè = 2.672.125 người (số liệu điều tra dân số tháng 4/1999).S = 82,78km

+ tốc độ tăng trưởng dân số là 2%/năm (gồm tăng dân số tự nhiên và tăng dân số

cơ học)

1.1.1.Nguồn gốc phát sinh:

Các số liệu thống kê cho thấy nguồn thải ở Hà Nội rất đa dạng và số lượngchất thải không ngừng tăng lên theo tốc độ phát triển công nghiệp cũng như mức độtăng dân số Theo thống kê ở Hà Nội có khoảng 178 nguồn thải chính, nguồn thảicông nghiệp chiếm 82,5%, mật độ nguồn thải ở Hà Nội là 0,195 nguồn/km2, gấpmức trung bình toàn quốc 20 lần Các nguồn chất thải chủ yếu là: chất thải côngnghiệp, chất thải bệnh viện và chất thải sinh hoạt đô thị.[1]

Nguồn chất thải công nghiệp

Trong sè 318 xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và lớn thỡ cú 147 cơ sở có chấtthải rắn gây ô nhiễm môi trường Tuy mật độ công nghiệp ở Hà Nội chưa caonhưng đã hình thành một số cụm công nghiệp và tạo nên những khu vực ô nhiễmcục bộ khá nguy hiểm Mặt khác, các cơ sở sản xuất nhỏ (đặc biệt là những làngnghề) ở Hà Nội với các ngành nghề như: luyện thiếc, luyện kim loại từ các linhkiện điện tử và các phế phẩm khác, nhuộm, in tráng ảnh… đang rất phát triển vàthải ra môi trường nhiều loại chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, đặc biệt lànhững cơ sở này quy mô nhỏ và hoạt động ngay trong khu dân cư có mật độ cao

Nguồn chất thải bệnh viện

Hiện nay các cơ sở y tế của Hà Nội có 26 bệnh viện và 288 trạm y tế với 8.983giường bệnh Đây là nguồn tạo chất thải nguy hại đặc biệt nguy hiểm và vấn đề xử

lý đang được xã hội quan tâm

Nguồn chất thải sinh hoạt

Hiện nay ở Hà Nội lượng chất thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2290 m3/ngày

Số lượng chất thải này được Công ty môi trường đô thị Hà Nội tiến hành thu gomnhư sau:

- Vận chuyển thẳng tới bói chụn lấp: 78%

- Người nhặt rác (đồng nát) thu gom để tái chế, tái sử dụng: khoảng 16%

Trang 5

- Chế biến thành phân hữu cơ: 1,6%.

- Còn lại 4,4% ở các khu ngừ, xúm, đường hẹp tổ chức thu gom và được Công

ty Môi trường Đô thị vận chuyển đến bói chụn lấp

Nguồn chất thải nông nghiệp:

Ngoài các nguồn thải trờn thỡ cũn sự ô nhiễm do phân tươi và hóa chất bảo vệthực vật do các hộ nông dân ngoại thành Hà Nội (chủ yếu là trồng rau, hoa mầu).Theo thống kê chưa đầy đủ, tại khu chuyên canh rau ở Thanh Trì, năm 1994 đã sửdụng khoảng 12.650 tấn phân tươi, khu chuyên canh rau xã Tứ Hiệp đã sử dụng 26tấn phân tươi/ ha Lượng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật cũng là một nguồngây ô nhiễm đáng quan tâm của thành phố trong điều kiện ngày càng mở rộng

1.1.2 Hiện trạng và đặc điểm chất thải rắn của Hà Nội :

Theo điều tra, bình quân tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngàycủa thành phố Hà Nội là 4700 m3, trong đó:

Rác công nghiệp :345 m 345 m3/ngàyRác bệnh viện: 45 m 45 m3/ngàyRác xây dựng: 200 m 200 m3/ngàyBùn thải và rác độc hại :620 m 620 m3/ngàyTheo ước tính tổng lượng chất thải rắn của Hà Nội (không kể phõn bựn) là742.402 tấn/năm Trong đó lượng rác thải công nghiệp khoảng 151.170 tấn (thugom được khoảng 48 %), rác bệnh viện: 6298 tấn (thu gom được khoảng 53 %)

Bảng 1: Sù gia tăng lượng chất thải rắn hàng năm (Đơn vị: tấn/năm)

Chất thải sinh hoạt 369.882 413.545 499.320 544.259 584.934 534.938 Chất thải rắn công nghiệp 47.374 51.100 119.720 131.692 151.170 59.760 Chất thải rắn bệnh viện 3.493 4.015 4.380 5.432 6.298 147 Tổng lượng chất thải rắn

(không kể lượng phân bùn) 420.723 468.660 623.420 681.383 742.402 594.335

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội năm 2000

Do đặc thù của Hà Nội là các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp, nhà máy nằm xenlẫn với các khu dân cư nên việc quản lý, thu gom là rất khó khăn Lượng chất thảiphát sinh cũng tùy thuộc vào cơ cấu nhà ở, mật độ dân cư… Tính trung bình lượngchất thải sinh hoạt tính theo đầu người dao động khoảng 0,4 - 0,5 kg/người/ ngày

Tỷ trọng rác khoảng 0,416 tấn/m3 , lượng chất thải sinh hoạt hiện nay ở Hà Nộichiếm khoảng từ 60 - 70% tổng lượng chất thải rắn và ngày càng có xu hướng ratăng theo từng năm

Chất thải nguy hại

Lượng chất thải nguy hại: Tổng lượng chất thải độc hại công nghiệp , chấtthải độc hại các bệnh viện (tấn/năm) ở Hà Nội được thể hiện ở bảng sau:

Trang 6

Bảng 2: Tổng lượng chất thải nguy hại trong những năm gần đây

( Đơn vị:tấn/năm) n v :t n/n m) ị:tấn/năm) ấn/năm) ăm)

Nguồn: Quy hoạch tổng thể môi trường thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2020

Số lượng rác thải nguy hại nêu ở bảng trên chưa đầy đủ so với thực tế vì một số

cơ sở chưa có số liệu vì một số nguyên nhân sau: Số cơ sở ký hợp đồng với Công

ty Môi trường Đô thị Hà Nội thu gom, xử lý chất thải nguy hại hoặc có phươngpháp xử lý an toàn còn rất Ýt Dẫn đến nhiều chất thải nguy hại còn bị thất thoátchưa kiểm soát được, mặt khác thông tin về chất thải nguy hại còn chưa đồng bé.[7]

Lượng phõn bựn bể phốt:

Theo kết quả điều tra tính toán của Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)năm 2000 và của Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội: Hiện nay trên địa bàn thànhphố Hà Nội mỗi ngày lượng phõn bựn bể phốt thải ra khoảng 350 tấn/ngày, trongkhi đó thì lượng thu gom của URENCO chỉ vào khoảng 100 tấn/ngày, ngoài ra cũn

cú cỏc lực lượng tư nhân khác cùng tham gia vào công tác vệ sinh bể phốt Phươngpháp xử lý đối với phõn bựn bể phốt chưa được chú trọng đầu tư đúng mức, mớichỉ dừng ở mức bơm hót và thu gom còn việc xử lý thì chưa được đầu tư thườngxuyên: nuôi trồng thủy sản, kết hợp làm phân vi sinh, sử dụng làm phân bón trựctiếp nờn ở chõng mực nào đó cũng là nguồn gây ô nhiễm thứ cấp [5]

1.1.3.Thành phần, đặc tính và khối lượng chất thải trong những năm gần đây

và dự báo cho những năm tới:

Thành phần rác thải đô thị rất đa dạng và tuỳ thuộc vào độ phát triến kinh tế,văn hoá và tập quán sinh hoạt của người dân đô thị Việc phân tích chính xác vàkhoa học thành phần chất thải sẽ giúp người quản lý chọn ra được công nghệ thugom, vận chuyến và xử lý chất thải một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Dướiđây là kết quả của thành phần chất thải đô thị và chất thải sinh hoạt tổng kết từnhững năm qua và dự báo những năm sắp tới

Trang 7

Bảng 3: Thành phần chất thải sinh hoạt trong những năm gần đây

Nguồn: Báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải rắn đô thị Hà Nội.Tài liệu Jica

Phần nguyên liệu mà toàn bộ hay một phần có thể được thu gom chiếm

khoảng 20% nếu như người ta tính đến giấy, thuỷ tinh, kim loại, nhựa và là 25%

Tổng khối lượng chất thải (sh + đp) 988.637 1.399.940 1.926.550 2.855.538 3.863.513 5.396.417

Khối lượng chất thải Công Nghiệp 100.000 107.202 113.486 122.116 131.886 142.436 Khối lượng chất thải Bệnh Viện 14.600 16.427 19.040 22.093 25.627 29.727 Khối lượng phân bùn bể phốt 110.000 122.000 150.000 180.000 216.000 259.200

Tổng cộng: m3 /năm

tấn/năm

1.267.237 566.417

1.717.833 697.842

2.305.160 849.626

3.309.160 1.083.003

4.237.025 1.307.335

5.967.780 1.604.097

Nguồn: Báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải rắn đô thị Thành phố Hà Nội

 Tỷ trọng trung bình : 0,3 tấn/m3

 Phư ng pháp ánh giá: Dùa v o t ng k t các n m v dùa v o t c đánh giá: Dùa vào tổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăng ào tổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăng ổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăng ết các năm và dùa vào tốc độ tăng ăm và dùa vào tốc độ tăng ào tổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăng ào tổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăng ốc độ tăng đánh giá: Dùa vào tổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăngộ tăng ăm và dùa vào tốc độ tăng t ng

trư ng kinh t GDP, c c u kinh t , t l t ng ch t th i r n b ng t c ết các năm và dùa vào tốc độ tăng ấu kinh tế, tỷ lệ tăng chất thải rắn bằng tốc độ ết các năm và dùa vào tốc độ tăng ỷ lệ tăng chất thải rắn bằng tốc độ ệ tăng chất thải rắn bằng tốc độ ăm và dùa vào tốc độ tăng ấu kinh tế, tỷ lệ tăng chất thải rắn bằng tốc độ ải rắn bằng tốc độ ắn bằng tốc độ ằng tốc độ ốc độ tăng đánh giá: Dùa vào tổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăngộ tăng

t ng trăm và dùa vào tốc độ tăng ư ng GDP nhân v i h s t ng giai o n nh sau:ới hệ số từng giai đoạn như sau: ệ tăng chất thải rắn bằng tốc độ ốc độ tăng ừng giai đoạn như sau: đánh giá: Dùa vào tổng kết các năm và dùa vào tốc độ tăng ạn như sau: ư

Trang 8

1.2.Tỡnh hỡnh quản lý chất thải rắn thành phố Hà Nội:

1.2.1 Cụng tỏc thu gom chất thải rắn:

Hiện nay cụng tỏc thu gom là bằng xe đẩy Sơ đồ chung của quỏ trỡnh thugom rỏc thải sinh hoạt :

Lượng chất thải sinh hoạt đó được thu gom và xử lý được tổng kết trongbảng dưới đõy

Bảng 5: Lượng chất thải sinh hoạt được thu gom,

xử lý và tỏi chế trong những năm gần đõy (Đơn vị: tấn/năm)

thải sinh hoạt 369.883 413 545 499.320 544.259 742.402 100%

Nguồn: Bỏo cỏo hiện trạng mụi trường thành phố Hà Nội năm 2000Lượng chất thải sinh hoạt cũn lại chưa thu gom được hàng ngày khoảng từ4,0 đến 7 %, một số ít được đổ xuống ao hồ, ngừ xỳm … và phần lớn số lượngchất thải này được thu gom qua cỏc kỳ tổng vệ sinh hàng tuần hoặc hàng thỏng

Hiện nay, 5 Xớ nghiệp mụi trường đụ thị trực thuộc cụng ty MTĐT Hà Nội,chịu trỏch nhiệm thu gom chất thải ở 7 quận nội thành Hà Nội Việc thu gom đượcthực hiện chủ yếu bằng lao động thủ cụng và phương tiện thụ sơ kết hợp với cơgiới Cụng việc quột dọn đường phố, thu gom chất thải thực hiện một phần vào banngày và chủ yếu vào ban đờm Hiện tại, Cụng ty MTĐT Hà Nội mới chỉ phục vụđược khoảng hơn 85% diện tớch nội thành

đến điểm tập kết rác

Xe ép chở rác

Bãi chôn lấp rác của thành phố

Trang 9

Hàng ngày, Công ty MTĐT Hà Nội thu gom được trung bình khoảng

1200-1500 tấn chất thải (chưa kể đến chất thải xây dựng) đạt khoảng 90% tổng lượngchất thải phát sinh của thành phè

Về việc thu gom phõn bựn bể phốt: hiện nay ở Hà Nội có khoảng 90% số hộgia đình dựng xớ tự hoại, 8% dựng xớ hai ngăn và 2% dựng xớ thựng, ngoài ra cònmột số lượng lớn các nhà vệ sinh công cộng Tính trung bình mỗi ngày Công ty thugom khoảng 200 tấn phõn bùn bể phốt trên tổng khối lượng phát sinh trên toàn địabàn thành phố ước tính là 350 tấn, phần còn lại dân tự làm phân bón và một số thải

ra hệ thống thoát nước thành phố

Chất thải công nghiệp: Phần lớn chất thải công nghiệp của Hà nội do chớnhcỏc nhà máy thu gom, xử lý và vận chuyển ra bói chụn lấp chung của thành phố.Một phần chất thải công nghiệp độc hại đã được hợp đồng với Công ty Môi trường

Đô thị Hà nội để thu gom vận chuyển và xử lý theo phương pháp xử lý trung gianlưu giữ

a.Cụng nghệ thu gom chất thải rắn: [1]

Thu gom chất thải đường phố:

Không kể chất thải sinh hoạt đổ ra đường phố, thành phần chính của chất thảiđường phố là: các chất xói mòn, lá, cành cây, giấy, thuốc lỏ…

Bắt đầu từ 18h công nhân của Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội tới các khuvực nội thành gõ kẻng thu chất thải sinh hoạt từ các hộ dân Chất thải sinh hoạtđược người dân đổ vào các xe đẩy tay đi theo các tuyến phố và ngừ, cỏc xe này sau

đó tập trung ở một điểm cố định trong tuyến thu gom chất thải sinh hoạt Ô tô vậnchuyển chất thải đi từng tuyến theo lịch trình đến những điểm thu gom tập trungtheo thời gian quy định và thu chất thải từ các xe đẩy tay chở đến bói chụn lấp ráccủa Thành phố

Thu gom chất thải từ các khu chung cư và các cơ quan, văn phòng:

Chất thải từ những khu này được thu gom trực tiếp bằng những container cóthể tích từ 6-8 m3 Các cơ quan phát sinh chất thải hợp đồng với các Xí nghiệp môitrường về thu gom chất thải, các Xí nghiệp này tính toán chi phí và nơi đặt thùngchứa đồng thời lập kế hoạch thu gom với các Xí nghiệp vận tải gần nhất Các xechuyên dùng của Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội thu gom chất thải theo định kỳ

từ cỏc cụng ten nơ theo hợp đồng và vận chuyển đến bói chụn lấp Tuy nhiên, trênthực tế các thùng chứa thường bị quỏ tải

Thu gom rác bệnh viện:

Phần lớn các bệnh viện trong Thành phố không được trang bị hệ thống xử lýchất thải nguy hại, chỉ có 12 bệnh viện được trang bị lò đốt nhưng hầu hết cỏc lũđốt này hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động Nhiều chất thải đặc biệtnguy hại chưa được phân loại, thậm chí còn thải bừa bãi ra khu vực xung quanh vàlẫn với chất thải sinh hoạt

Trang 10

Hiện nay hầu hết các bệnh viện đều làm hợp đồng với Xí nghiệp xử lý chấtthải bệnh viện hoặc công ty nghĩa trang để xử lý chất thải nguy hại theo phươngpháp đốt.

Thu gom chất thải công nghiệp:

Hiện nay chỉ có một phần nhỏ chất thải từ các cơ sở công nghiệp lớn đượcCông ty Môi trường Đô thị HN thu gom theo hợp đồng và một số Ýt cơ sở cũng cóxây dựng hệ thống xử lý nhằm tận dụng lại chất thải Đối với các cơ sở công nghiệpnhỏ trong thành phố thì hầu hết chất thải công nghiệp đổ cùng với chất thải sinhhoạt hoặc xử lý đơn giản chưa có kiểm soát cụ thể

Thu gom phõn bựn bể phốt:

Phõn bùn bể phốt được Công ty Môi trường Đô thị HN thu gom bằng xebơm hót, một phần nhỏ được sử dụng làm phân compost Tuy nhiên còn một số bểphốt nằm ở cỏc ngừ nhỏ và quá xa so với độ dài của ống bơm làm nảy sinh khókhăn trong việc thu gom và đòi hỏi thực hiện thủ công gây mất vệ sinh môi trường

b Phương tiện thu gom:

Hệ thống công ten nơ và thùng chứa:

Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội đã và đang có những cố gắng đầu

tư lắp đặt các thùng chứa chất thải sinh hoạt với kích cỡ khác nhau tại nhữngnơi công cộng, nhưng do ý thức của người dân còn thấp nên trong một sốtrường hợp chất thải vẫn còn bị đổ ra ngoài thùng gây trở ngại cho quá trình thugom Trang thiết bị thu gom chủ yếu vẫn là các thiết bị vệ sinh như chổi, xẻng,cuốc, xe đẩy …

Xe thu gom rác:

Chất thải sinh hoạt: Xe thu gom rác đẩy tayChất thải công nghiệp và y tế: Thùng chứa, tói nilon, container…

Bảng 6: Sè lượng các xe thu gom rác đẩy tay trên địa bàn Thành phố Hà Nội do

các Xí nghiệp trực thuộc quản lý

Trang 11

Bảng 7: Sè lượng thùng chứa rỏc trờn địa bàn Thành phố Hà Nội do các Xí nghiệp

trực thuộc quản lý.

50 lít 60 lít 120 lít T.bình Composit Pháp

Nguồn: Số liệu phòng kỹ thuật

1.2.2 Vận chuyển rác thải:

Công ty MTĐT có hơn 200 xe chuyên dùng vận chuyển rác thải dung tích 6 –8 m3, các xe này đều có hệ thống thuỷ lực để nâng các xe gom rác đẩy tay hoặc các thùng rác nhỏ và trong đó có khoảng 70 xe có bộ phận nén Ðp rác Phần lớn các xe đã qua sử dụng từ 8 – 11 năm

Bảng 8: Các phương tiện vận chuyển của Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội

1 Xe vận chuyển rác 163

2 Xe vận chuyển đất 21

3 Xe tưới nước rửa đường 42 4 Xe hót phân 15

5 Xe vận chuyển rác Bệnh viện 02

6 Máy ủi, máy xóc 22

7 Xe quét hót bôi 02

Đánh giá chất lượng xe:

Các xe ô tô có chất lượng tốt là rất Ýt và không đáng kể, còn lại hầu hết là các xe đã qua sử dụng từ 8 – 11 năm, đã phải qua đại tu một hoặc nhiều lần Nhìn chung, sè xe hiện có của Công ty đã cũ, năng lực vận chuyển không còn tốt, đồng thời việc sử dụng các xe có trọng tải nhỏ để trở thẳng chất thải từ trung tâm thành phố đến bói chụn lấp làm cho giá thành vận chuyển cao Chi phí trung bình để vận chuyển rác hiện nay là: 86.391 đ/tấn (đơn giá do UBND Thành phố phê duyệt tại quyết định sè 2908/QĐ-UB ngày 22/7/1999)

Công ty hiện đang áp dụng quy trình thu và vận chuyển theo tuyến, mỗi tuyến thu& vận chuyển bình quân 10 tấn rác, tương ứng 2 chuyến / ca sản xuất Quy trình thu và vận chuyển được thực hiện theo từng tuyến, mỗi chuyến thu và vận chuyển năng lực đạt khoảng 5 tấn/xe, trung bình được 10 tấn chất thải sinh hoạt

Trang 12

ứng với 2 chuyến/ca sản xuất Thời gian thu và vận chuyển mỗi chuyến trung bìnhkhoảng 4h30phỳt, diễn ra chủ yếu vào chiều tối và ban đêm Các xe này đều có hệthống thuỷ lực để nõng cỏc xe gom rác đẩy tay hoặc các thùng rác nhỏ, có khoảng70% lượng xe có bộ phận nén Ðp Tất cả các xe đều tiến hành phủ bạt tránh khôngcho rác rơi vãi trong quá trình vận chuyển.

Nói chung, các xe của Công ty sẽ không đủ để vận chuyển hết lượng chấtthải thu gom được trong những năm tiếp theo nếu không được đầu tư bổ sung xevận tải hàng năm

Phõn bùn và rác chợ được vận chuyển đến nhà máy Chế biến phân vi sinhCầu Diễn để ủ rác làm phân compost hoặc xử lý, khối lượng khoảng 700 tấn / năm.Rác xây dựng được chở đến bói chụn lấp rác xây dựng tại Lâm Du, Gia Lõm Rỏcthải y tế nguy hại của các bệnh viện được thu gom riêng bằng các thùng rác nhựa,được thu bằng các xe chuyên dùng và xử lý tại lò đốt rác bệnh viện, còn hầu hết rácthải được chôn đến bói chụn lấp Nam Sơn, Sóc Sơn cách Hà Nội hơn 50 km

1.2.3.Tỡnh hình xử lý chất thải rắn thành phố Hà Nội:

Hiện nay ở Hà Nội 96% lượng rác thu gom được xử lý bằng công nghệ chônlấp, khoảng trên 3% được chế biến thành phân vi sinh và rác thải bệnh viện đượcthu gom và xử lý bằng phương pháp đốt

a.Phương phỏp chụn lấp:

 Đặc điểm cỏc bói chụn lấp rác thải từ trước đến nay:

Bảng 8: Sơ lược về cỏc bói chôn lấp đã được sử dụng.

T c T Vị trí Thời gian sử dụng Diện tích lượng rác Ước tính Đất được sử dụng trước đó Đất được sử dụng sau đó

1 Thành Công Không có sốliệu Không có sốliệu Không có sốliệu Ao, hồ, đất trũng Dự kiến làm côngviên

2 Tam Hiệp 90 đến cuối1997 3,5 ha Không có sốliệu Hố đấu khai thácđất Bàn giao cho địaphương

3 Mễ Trì Cuối 92-7/97 8,08 2 triệu m 3 Ao hồ và hố đấu Công trình phục vụVSMT

trang

Công trình VSMT, bàn giao cho địa phương

5 Tây Mỗ 7/97-cuối 98 4,9 ha 636.639 m 3 Ao hồ và hố gạch Công trình phục vụVSMT

Bói chôn lấp Tây Mỗ:

- Nằm tại vị trớ xó Tõy Mỗ, huyện Từ Liêm với diện tích là 5 ha Bãi được đưa vàochính thức hoạt động tháng 8/1998 gồm các thiết bị và cơ sở chớnh như sau: Cânđiện tử, văn phòng, xe ủi, thiết bị chiếu sáng, đất phủ bói, cỏc ụ chụn lấp cú lút vảichống thấm nước rác, ống thoát khí, hàng rào, Hệ thống rãnh thu và Trạm xử lýnước rác (hoạt động chưa đạt hiểu quả)…Thời gian đúng bói vào tháng 12/1999

- Về cơ sở xử lý nước rác có thể tóm tắt bao gồm hai phần chính:

Hệ thống xử lý sinh học (Sục khí và bể UASB)

Trang 13

Líp lọc bằng gạch vụn.

Với công suất xử lý 200 m3/ngày, chất lượng nước rác sau xử lý theo thiết kếđạt BOD < 50 mg/l, COD < 100 mg/l

Bãi chôn lấp chất thải Lâm Du

Thời điểm bắt đầu sử dụng 8/1996

Loại chất thải được chấp nhận Chất thải xây dựng và đất đá

Nguồn: Tài liệu Jica

Bói chôn lấp chất thải Nam Sơn:

Bãi được đưa vào hoạt động từ năm 1999, bói cú diện tích sử dụng là 83,5

ha Trong đó khu chôn lấp hợp vệ sinh có diện tích là 54,07 ha, diện tích sử dụngcủa bãi bao gồm:

1 Khu chôn lấp chất thải

2 Khu sản xuất phân vi sinh

3 Khu xử lý chất thải công nghiệp

Trang 14

Bảng 10: Sè liệu khảo sát số lượng rác về bãi Nam Sơn (Tháng 9 năm 2002)

 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho cỏc bói chụn lấp chất thải rắn:

-Cấu trúc bói chụn lấp tính từ dưới lên bao gồm: Cấu trúc bãi chôn lấp tính từdưới lên bao gồm:

Nền đất sét có hệ số thấm nhỏ, đảm bảo độ dốc thu nước rác i = 1%

Líp vải địa kỹ thuật HDPE

Líp đất sét phủ bề mặt

Chất thải sinh hoạt

Líp vải địa kỹ thuật

Trang 15

 Quy trỡnh tạm thời vận hành búi chụn lấp chất thải Nam Sơn - Súc Sơn:

 Cỏc biện phỏp đảm bảo vệ sinh mụi trường:

Nước rỏc rỉ ra từ cỏc ụ chụn lấp được bơm vào hồ chứa, sau đú qua Trạm xử

lý nước thải để xử lý Nước sau khi xử lý đạt tiờu chuẩn nước thải loại B và đượcthải ra hệ thống thoỏt nước

Quỏ trỡnh chụn lấp phỏt sinh một lượng khớ sinh ra từ chất thải chụn lấp, cỏckhớ thải này chủ yếu là Metan(CH4) được phỏt tỏn ra ngoài nhờ hệ thống ống thu vàphỏt tỏn được đặt trờn ụ chụn lấp

Trong quỏ trỡnh vận hành búi chụn lấp, dung dịch EM & chế phẩm Bokasiđược phun thường xuyờn để giảm thiểu mựi và làm tăng quỏ trỡnh phõn hủy củachất thải Ngoài ra, cỏc Búi chụn lấp cũn tiến hành phun thuốc diệt ruồi, muỗi đảmbảo vệ sinh mụi trường

Cõy xanh được trồng xung quanh bói tạo vành đai cỏch ly nhằm giữ gỡn vệsinh mụi trường hạn chế mựi và cỏc ảnh hưởng bất lợi từ bói rỏc

Đất phủ bói hàng ngày được phủ theo đỳng quy trỡnh vận hành bói: 0,2m trờnmột lớp rỏc dầy 2m, ngoài ra cũn cỳ đỳng búi cục bộ và đỳng búi cuối cựng bằngđất và cú thể cả cỏc lớp chống thấm nước mưa trờn bề mặt

Phun d.dịch E.M khử mùiRắc Bokashi

Đầm chặtSan phủ đất

hoặc chất trơ

Bơm n ớc rác Xử lý n ớc rác Xả n ớc thải đã

Lắp đặt hệ thống thoát tán khí ga

Đóng bãi toàn bộTrồng

cây xanh

Trang 16

b Chế biến phân vi sinh:

- Địa điểm: Xí nghiệp chế biến phế thải Cầu Diễn - Hà Nội

- Công suất: Xử lý được 50.000 tấn rác thải/năm

- Sản xuất ra 15.000 Tấn phân hữu cơ chất lượng cao phục vụ sản xuất

- Thời gian bắt đầu hoạt động: 6/2002

- Dây chuyền công nghệ: phương pháp ủ đống tĩnh có thổi khí cưỡng bức

Hiện nay công ty đang khuyến khích các nguồn vốn đầu tư trong và ngoàinước để xây dựng nhà máy chế biến phân vi sinh tại các khu liên hiệp xử lý chấtthải rắn Nam Sơn- Sóc Sơn

c.Thiờu đốt rác:

Đối với chất thải y tế và một số chất thải nguy hại khỏc, dựng biện pháp đốt

Sơ đồ công nghệ biện pháp đốt chất thải:

Trang 17

Thành phố Hà nội cú khoảng 36 bệnh viện chớnh, trong đú cú 9 bệnh việnchuyờn khoa, 21 bệnh viện cấp Trung ương và 6 bệnh viện cấp thành phố Lượngchất thải bệnh viện hiện nay chỉ khoảng 70% được hợp đồng với cụng ty MTĐT Hànội để thu gom và xử lý (bao gồm chất thải rắn y tế thụng thường ) số cũn lại hợpđồng với cụng ty nghĩa trang hoặc xử lý tại chỗ Năm 1999, Thành phố đó đầu tư

Thu hồi

kim loại Xỉ lò chứatro

Thiết bị làm mát (Phun n ớc) Hầm chứa

tro

Tuabin máy phát và/hoặc hệ thống

cung cấp nhiệt

Điều hoà khống chế bụi

Trao đổi nhiệt l ợng

Ngày đăng: 20/08/2015, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội. Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội năm 2000 Khác
3. Viện tư vấn Nhật Bản, tháng 3 năm 1998. Nghiên cứu khả thi nhà máy tái chế rác thành năng lượng sử dụng rác và than kém phẩm chất tại Hà Nội nhằm bảo vệ môi trường Khác
4. Bé XD. Công ty Tư vấn XDCN và ĐT -VN, Tháng 4/2002. Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án tram trung chuyển rác thải Đông Ngạc Khác
9. Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội. Báo cáo tóm tắt công tác quản lý chất thải rắn đô thị Thành phố Hà Nội. Tháng 8/2002 Khác
10.Các tài liệu báo cáo, tổng kết khác của các phòng nghiệp vụ Công ty Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sù gia tăng lượng chất thải rắn hàng năm (Đơn vị: tấn/năm) - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 1 Sù gia tăng lượng chất thải rắn hàng năm (Đơn vị: tấn/năm) (Trang 5)
Bảng 3: Thành phần chất thải sinh hoạt  trong những năm gần đây - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 3 Thành phần chất thải sinh hoạt trong những năm gần đây (Trang 7)
Bảng 4: Khối lượng chất thải đô thị thành phố Hà Nội và những dự báo - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 4 Khối lượng chất thải đô thị thành phố Hà Nội và những dự báo (Trang 7)
Bảng 5: Lượng chất thải sinh hoạt được thu gom, - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 5 Lượng chất thải sinh hoạt được thu gom, (Trang 8)
Bảng  6: Sè lượng các xe thu gom rác đẩy tay trên địa bàn Thành phố Hà Nội do - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
ng 6: Sè lượng các xe thu gom rác đẩy tay trên địa bàn Thành phố Hà Nội do (Trang 10)
Bảng 8: Sơ lược về cỏc bói chôn lấp đã được sử dụng. - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 8 Sơ lược về cỏc bói chôn lấp đã được sử dụng (Trang 12)
Bảng 9: Khối lượng rác được đưa vào xử lý tại bãi Nam Sơn - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 9 Khối lượng rác được đưa vào xử lý tại bãi Nam Sơn (Trang 13)
Bảng 10: Sè liệu khảo sát số lượng rác về bãi Nam Sơn (Tháng 9 năm 2002) - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 10 Sè liệu khảo sát số lượng rác về bãi Nam Sơn (Tháng 9 năm 2002) (Trang 14)
Bảng 11: Sè liệu lượng chất thải công nghiệp trên địa bàn Tp Hà Nội - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 11 Sè liệu lượng chất thải công nghiệp trên địa bàn Tp Hà Nội (Trang 21)
Bảng 12: Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong tương lai.(Đơn vị : tấn/năm) - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 12 Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong tương lai.(Đơn vị : tấn/năm) (Trang 22)
Bảng 13: Lượng chất thải theo các ngành công nghiệp ở Hà Nội. - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 13 Lượng chất thải theo các ngành công nghiệp ở Hà Nội (Trang 22)
Bảng 14b: Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội.(Đơn vị tấn/năm) - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 14b Thành phần chất thải công nghiệp Hà Nội.(Đơn vị tấn/năm) (Trang 24)
Bảng 15a:Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 15a Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong (Trang 25)
Bảng 15b:Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong - Báo cáo thực tập tại công ty môi trường đô thị hà nội (URENCO)
Bảng 15b Ước tính lượng rác thải công nghiệp đặc biệt được kiểm soát trong (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w