1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on thi dại học

16 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào tăng lên, giảm xuống hay không đổi?Giải thích yếu tố làm ảnh hưở

Trang 1

MỘT SỐ ĐỀ ÔN TẬP

ĐẾ 1:

Câu 1 :Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):

a) H2S → SO2 → SO3 → H2SO4 → ZnSO4

b) Na → NaCl → Cl2 → HCl → MgCl2

………

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Fe, Mg. ………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : NaCl; KOH; NaNO3; H2SO4 ………

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 9 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 2M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc

độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)?Giải thích yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

Trang 2

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam kim loại Cu trong dung dịch axit H2SO4 đặc 5M, vừa đủ, thu được dung dịch muối CuSO4 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối CuSO4 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Cu = 64 )

………

………

………

………

………

………

………

ĐẾ 2: Câu 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): a) FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → CuSO4 b) Na → NaCl → Cl2 → HCl → CuCl2 ………

………

………

………

………

………

Trang 3

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 ( đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Mg, Al.

………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : Na2SO4; NaOH; NaNO3; H2SO4 ………

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 6 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ? a) Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M. ………

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 13 gam kim loại Zn trong dung dịch axit H2SO4 đặc 8M, vừa đủ, thu được dung dịch muối ZnSO4 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối ZnSO4 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Zn = 65 )

………

………

Trang 4

………

ĐẾ 3: Câu 1 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): a) S → SO2 → SO3 → H2SO4→ CuSO4 b) HCl → NaCl → Cl2 → MgCl2 → AgCl ………

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Fe, Zn. ………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : KNO3; NaOH; KCl; H2SO4 ………

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 4 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 6M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc

Trang 5

độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu

tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ?

a) Thay 4 gam kẽm hạt bằng 4 gam kẽm bột

b) Thay dung dịch H2SO4 6M bằng dung dịch H2SO4 4M.

………

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam kim loại Mg trong dung dịch axit H2SO4 đặc 6M, vừa đủ, thu được dung dịch muối MgSO4 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối MgSO4 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Mg = 24 )

………

………

………

………

………

………

ĐẾ 4: Câu 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): a) H2S → SO2 → SO3 → H2SO4 → ZnSO4 b) NaCl → H2 → HCl → AlCl3 → AgCl ………

………

………

………

Trang 6

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Fe, Cu.

………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : K2SO4; NaOH; NaNO3; H2SO4 ………

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 7 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 5M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? a) Thay 7 gam kẽm hạt bằng 7 gam kẽm bột b) Thay dung dịch H2SO4 5M bằng dung dịch H2SO4 7M. ………

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại Al trong dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng 8M, vừa đủ, thu được dung dịch muối Al2(SO4)3 và V lít khí SO2 (đktc).

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng.

Trang 7

c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng.

d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối Al2(SO4)3 thu được, biết rằng thể tích dung

dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Al = 27 )

………

………

………

………

………

………

ĐẾ 5: Câu 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): a) S → SO2 → SO3 → H2SO4→ Fe2(SO4)3 b) HCl → NaCl → Cl2→ ZnCl2 → AgCl ………

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Al, Zn. ………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : MgCl2; KOH; NaNO3; H2SO4 ………

………

………

………

Trang 8

Câu 4 : Cho 5 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 6M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc

độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu

tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ?

a) Thay 5 gam kẽm hạt bằng 5 gam kẽm bột

b) Thay dung dịch H2SO4 6M bằng dung dịch H2SO4 4M.

………

………

………

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam kim loại Fe trong dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng 6M, vừa đủ, thu được dung dịch muối Fe2(SO4)3 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc)thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối Fe2(SO4)3 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Fe = 56 )

………

………

………

………

………

………

ĐẾ 6:

Câu 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):

a) S → SO2 → SO3 → H2SO4→ Al2(SO4)3

b) NaOH → NaCl → Cl2→ CuCl2 → AgCl

Trang 9

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Fe, Zn. ………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : Mg(NO3)2; HCl; Na2SO4; KOH ………

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 8 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 6M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ? a) Thay 8 gam kẽm hạt bằng 8 gam kẽm bột b) Thay dung dịch H2SO4 6M bằng dung dịch H2SO4 8M. ………

………

………

………

Trang 10

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng.

c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng.

d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối CuSO4 thu được, biết rằng thể tích dung

dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Cu = 64 )

………

………

………

………

………

………

ĐẾ 7: Câu 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): a) FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4→ Fe2(SO4)3 b) Cl2 → NaCl → H2 → HCl → ZnCl2 ………

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Al, Cu. ………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất

nhãn sau : KNO3; NaOH; KCl; H2SO4

Trang 11

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 6 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ? a) Thay 6 gam kẽm hạt bằng 6 gam kẽm bột b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M. ………

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam kim loại Zn trong dung dịch axit H2SO4 đặc 6M, vừa đủ, thu được dung dịch muối ZnSO4 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối ZnSO4 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Zn = 65 )

………

………

………

………

………

………

Trang 12

a) FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → ZnSO4

b) Cl2 → NaCl → H2 → HCl → MgCl2

………

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 ( đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Cu, Al. ………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : K2SO4; H2SO4; KNO3; NaOH. ………

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 8 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 6M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc

độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu

tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ?

a) Thay 8 gam kẽm hạt bằng 8 gam kẽm bột

b) Thay dung dịch H2SO4 6M bằng dung dịch H2SO4 8M.

Trang 13

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại Mg trong dung dịch axit H2SO4 đặc 8M, vừa đủ, thu được dung dịch muối MgSO4 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối MgSO4 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Mg = 24 )

………

………

………

………

………

………

ĐẾ 9: Câu 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): a) S → SO2 → SO3 → H2SO4→ MgSO4 b) HCl → NaCl → Cl2 → FeCl3 → AgCl ………

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Al, Zn. ………

Trang 14

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 9 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 8M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc độ phản ứng biến đổi như thế nào (tăng lên, giảm xuống hay không đổi)? Giải thích yếu tố làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng ? a) Thay 9 gam kẽm hạt bằng 9 gam kẽm bột b) Thay dung dịch H2SO4 8M bằng dung dịch H2SO4 6M. ………

………

………

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 16,8 gam kim loại Fe trong dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng 6M, vừa đủ, thu được dung dịch muối Fe2(SO4)3 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc) thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối Fe2(SO4)3 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Fe = 56 )

………

………

………

Trang 15

………

………

ĐẾ 10: Câu 1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): a) S → SO2 → SO3 → H2SO4 → CuSO4 b) NaCl → Cl2→ HCl→ AlCl3→ AgCl ………

………

………

………

………

………

Câu 2 : Viết phương trình hóa học khi cho dung dịch axit H2SO4 (đặc, nóng) tác dụng lần lượt với : Fe, Cu. ………

………

Câu 3 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau : KNO3; HCl; KOH; K2SO4 ………

………

………

………

………

………

Câu 4 : Cho 4 gam kẽm hạt vào cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì tốc

Trang 16

a) Thay 4 gam kẽm hạt bằng 4 gam kẽm bột

b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 6M.

………

………

………

………

………

………

Câu 5 : Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam kim loại Al trong dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng 6M, vừa đủ, thu được dung dịch muối Al2(SO4)3 và V lít khí SO2 (đktc) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b) Tính thể tích khí SO2 (đktc)thu được sau phản ứng c) Tính thể tích của dung dịch axit H2SO4 đã dùng d) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối Al2(SO4)3 thu được, biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ( Cho Al = 27 )

………

………

………

………

Ngày đăng: 15/06/2016, 11:33

Xem thêm

w