1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

BÀI THU HOẠCH DẠY HỌC KHÁM PHÁ

7 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 167,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THU HOẠCH CUỐI KÌ GIÁO ÁN GIẢNG DẠY § 3: DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT DẠY HỌC KHÁM PHÁ KHÁI NIỆM GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI VỚI PHÉP TƯƠNG TỰ I.. Kiến thức Giúp họ

Trang 1

BÀI THU HOẠCH CUỐI KÌ GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

§ 3: DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT DẠY HỌC KHÁM PHÁ KHÁI NIỆM GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI VỚI PHÉP TƯƠNG TỰ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Giúp học sinh biết cách giải bất phương trình chứa ẩn trong giá trị tuyệt đối

2. Kỹ năng

Thành thạo các bước giải một bất phương trình trong tình huống vừa nêu ở trên

3. Tư duy thái độ

• Khả năng vận dụng kiến thức, biết liên hệ kiến thức đã học

• Có thái độ nghiêm túc trong học tập

• Hứng thú trong tiếp thu kiến thức mới, tích cực phát biểu đóng góp xây dựng bài

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Giáo án, sách Giáo viên, sách giáo khoa Đại số 10, dụng cụ dạy học

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức bài cũ liên quan và kiến thức mới theo sự hướng dẫn

của giáo viên

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Vận dụng kết hợp các phương pháp vấn đáp, đàm thoại gợi mở và nêu vấn đề

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra nội dung cũ: Giải bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức sau:

Áp dụng :

+ <

x x x

3.Vào nội dung mới:

Nội dung lưu bảng Hoạt động của GV Hoạt động của HS

?1: Em hãy nêu lại định

Trang 2

Ví dụ :

(*) Giải

Theo định nghĩa của dấu giá trị tuyệt

đối ta có:

( 2 1) khi 2 1 0

x

− + = − − + − + <

 Với

1

2

x

thì (*) trở thành

− + + − =

⇔ − = ⇔ = −

 Với

1

2

>

x

thì (*) trở thành

3(nhËn)

− + − =

⇔ =

x

x

Vậy S= −{ 7;3}

mà em đã học?

Trước hết ta nhắc lại về cách giải một phương trình chứa giá trị tuyệt đối dựa vào định nghĩa

Giáo viên hướng dẫn và cùng với học sinh xét ví dụ 1

Giáo viên đưa ra gợi mở:

Việc giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối cũng tương tự như việc giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

= − <

A

Học sinh chăm chú nghe giáo viên giảng bài

Học sinh phối hợp cùng với giáo viên giải ví dụ 1

Trang 3

Bất phương trình chứa ẩn trong

dấu giá trị tuyệt đối.

a) Phương pháp:

Một trong những cách giải bất

phương trình chứa ẩn trong dấu giá

trị tuyệt đối là sử dụng định nghĩa

hoặc tính chất để khử dấu giá trị

tuyệt đối

b) Ví dụ 1:

Hãy giải bất phương trình sau :

− + + − >x x

(*)

Theo định nghĩa của dấu giá trị

tuyệt đối ta có:

( 2 1) nÕu 2 1 0

+ = − − + − + <

x

 Với

1

2

x

thì (*) trở thành

− + + − >

⇔ − > ⇔ < −

Kết hợp điều kiện

1 2

x

7

=> < −x

 Với

1

2

>

x

thì (*) trở thành

− + − >

⇔ > ⇔ >

Kết hợp điều kiện

1

3 2

> => >

S= −∞ − ∪ +∞; 7 3;

Giáo viên xét lại ví dụ trên bằng việc đổi dấu = thành dấu >

Giáo viên hướng dẫn học

Trang 4

Ví dụ 2: Giải bất phương trình

sau:

x− + − > +x x

Giải:

Dựa vào định nghĩa về dấu giá tri

tuyệt đối ta có:

1

x

− =  − − <

2

x

− =  − − <

Từ đó ta chia ra các trường hợp dựa

vào bảng xét dấu sau:

Th1: x<1

⇔ − + − > +

⇔ − > ⇒ <

Th2: 1≤ ≤x 2

⇔ − + − > +

⇔ − > ⇔ < −

Th3: x>2

6(nhËn)

x

⇔ − + − > +

⇔ >

Vậy tập nghiệm của bất phương trình

S = −∞( ;0) (∪ 6;+∞)

?3: Từ bảng xét dấu có thể

chia bất phương trình thành bao nhiêu trường hợp?

?2:Các em hãy nêu lại tính

chất về giá trị tuyệt đối được học ở bài bất đăng thức (§1)?

Giáo viên gọi một học sinh lên bảng ghi lại các tính chất

Dựa vào tính chất (2) bằng cách làm tương tự hãy suy ra cách giải các bất phương trình dạng

( ) ≥

( ) ≤

?

Học sinh trả lời:

Ta có 3 trường hợp:

TH1: x<1

TH2: 1≤ ≤x 2

TH3: x>2

Học sinh khắc sâu kiến thức

Học sinh trả lời:

1

0

2.Với a>0

ta có:

≤ ⇔ − ≤ ≤

≥ ⇔  ≤ −x a

3

− ≤ + ≤ +

Học sinh trả lời:

Với a > 0

thì:

x −∞

1 2 +∞

x−1

0 + | +

2 −x

+ | + 0 −

Trang 5

Ví dụ 3: Giải bất phương trình

sau:

2x+ <1 3

Giải

( )

2;1

x x

x

S

+ > −

− < + < ⇔  + <

> − > −

< <

⇒ = −

Ví dụ 4: Giải bất phương trình sau:

2

1

+

x

x

Giải

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh xét ví dụ 3

Giáo viên gọi một học sinh lên bảng làm ví dụ 4

( ) ( )

( )

≥ ⇔ f x ≤ −a

( ) ≤ ⇔ − ≤ ( )≤

Học sinh lên bảng trình bày bài giải

Trang 6

Ta có

2

1 (1)

1

1 (2)

 +

x

x

2

2 (2 6)

0

8

0

+

+

− −

+

x

x

x x

x

Xét biểu thức

8 ( )

− −

= +

x

f x

x

Bảng xét dấu:

Vậy S1= − −[ 8; 3)

2

0

0

+

+ +

+

x

x

x

x

x

Xét biểu thức

+

+

x

f x

x

Bảng xét dấu

Vậy

2

4 3;

3

= − 

S

Giáo viên rút ra nhận xét:

Việc giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối cũng tương tự như việc giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối Tuy nhiên, việc giải bất phương trình cần chú ý đến việc xét dấu và kết luận nghiệm của nó để hạn chế sai lầm

Cho bài tập để học sinh hiểu

rõ cách giải về bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

x −∞

−8

−3

+∞

8

− −x + 0 −

2x+6 −

0 +

( )

f x

0 + −

x

−∞

−3

4 3

+∞

3x+4

0 +

2x+6

0 + +

f x( ) + − 0 +

Trang 7

[ ) { }

4

3 4

3

=> = −  −

S S S

S

Bài tập vận dụng:

Hãy giải các bất phương trình sau:

5

x

x

− + − <

+ ≥

+ + − > −

+ ≤ −

Học sinh suy nghĩ cách giải theo sự hướng dẫn của giáo viên

Học sinh lên bảng trình bày lời giải của mình và rút ra kinh nghiệm cho bản thân từ sự nhận xét của giáo viên

4. Củng cố

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại phương pháp giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

5. Dặn dò

Giáo viên dặn dò làm bài tập 3 sgk trang 94

Ôn lại kiến thức và xem trước bài 4 bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Ngày đăng: 15/06/2016, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xét dấu: - BÀI THU HOẠCH DẠY HỌC KHÁM PHÁ
Bảng x ét dấu: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w