Mỗi chùy libe gồm có: Libe 1 ngay dưới cụm sợi trụ bì, tế bào nhỏ hình đagiác, vách uốn lượn; libe 2 kết tầng, 4 lớp sợi libe xen kẽ với nhiều lớp mô mềm libe... Mô mềm vỏ ngoài đạo, 2-3
Trang 1CĐ0610, được lưu tại Bộ môn Thực vật-Khoa Dược.
Bụiđứng, cao 0,4-1 m Thân có tiết diện tròn Thân non màu xanh lục, rải rác có lông đa bàohình sao; thân già màu nâu có nhiều nốt sần.Láđơn, mọc cách, hình ngọn giáo hẹp, đầu nhọn,gốc tròn, màu xanh lục, mặt trên đậm hơn mặt dưới, kích thước 4-7 x 1,2-2 cm, bìa có răng cưatròn đỉnh nhọn rõ ở 2/3 phía trên của phiến lá Gân lá chân vịt nổi rõ ở mặt dưới với 3 gân chính,
2 mặt lá có lông trắng ngắn và ít lông trắng dài mảnh nhưng mặt dưới nhiều hơn mặt trên Cuống
lá hình trụ dẹt phình 2 đầu, thon ở giữa, dài 0,4-0,6 cm, màu xanh, có nhiều lông đa bào hìnhsao.Lá kèmdạng dải hẹp, rời, tồn tại, kích thước 0,4-0,5 x 0,1-0,2 cm, màu xanh lục, có 3 gânmàu trắng rõ và nhiều lông đa bào hình sao.Cụm hoa: hoa mọc riêng lẻ hay chụm 2 hoa ở nách
lá phía ngọn cành.Hoađều, lưỡng tính, mẫu 5; cuống hoa mảnh hình trụ, màu xanh lục, dài 0,4 cm, trên cuống hoa có khớp cách đài hoa khoảng 0,2-0,3 cm, có nhiều lông đa bào hình sao;
0,3-lá bắc giống 0,3-lá thường Lá đài 5, đều, kích thước 0,5 x 0,25-0,3 cm, dính nhau khoảng 1/2 phía
dưới thành 1 ống hình chén, phía trên chia 5 thùy hình tam giác, màu xanh lục, trên lá đài cónhiều lông đa bào hình sao, có 1 gân giữa và 2 gân bên màu xanh đậm, tiền khai van, đài tồn tại
Cánh hoa 5, đều, rời, có 2 phần: phần móng hẹp, màu vàng, cao 0,1 cm; phần phiến mỏng, hình
tam giác ngược góc tà, kích thước 0,8 x 0,6 cm, màu vàng cam, có nhiều gân dọc, rải rác có lôngđầu tù màu vàng, lông đa bào hình sao, tiền khai vặn cùng hay ngược chiều kim đồng hồ.Nhị
nhiều, không đều, đính trên đế hoa thành 1 vòng, dính nhau ở 2/3 chiều dài chỉ nhị thành 1 ốngcao 0,3 cm, đoạn rời dài 0,1-0,15 cm Chỉ nhị dạng sợi màu vàng, rải rác có lông đa bào hình sao,lông đầu tù, đáy ống chỉ nhị dính vào đáy cánh hoa Bao phấn hình thận, màu vàng, 1 ô, nứt dọc,hướng ngoài, đính giữa;hạt phấnhình cầu gai, màu vàng, rời, đường kính 75 µm.Lá noãn5-6,bầu trên 5-6 ô, mỗi ô một noãn, đính noãn trung trụ Bầu noãn hình cầu dẹt, đường kính 0,15 cm,màu xanh lục nhạt, có nhiều rãnh dọc, phía trên có lông đầu tròn; 1 vòi nhụy dạng sợi, màu vàngnhạt, nhẵn, dài 0,15 cm, đính ở đỉnh bầu; phía trên chia thành 5-6 nhánh dài 0,2 cm, màu vàng,nhẵn, tận cùng mỗi nhánh là 5-6 đầu nhụy dạng khối tròn nhỏ, màu vàng
Hoa thức và Hoa đồ:
Trang 3[inline:=chùy libe Mỗi chùy libe gồm có: Libe 1 ngay dưới cụm sợi trụ bì, tế bào nhỏ hình đagiác, vách uốn lượn; libe 2 kết tầng, 4 lớp sợi libe xen kẽ với nhiều lớp mô mềm libe Gỗ 2
Trang 4chiếm tâm, mạch gỗ 2 hình đa giác, tròn hoặc bầu dục, kích thước khác nhau, xếp lộn xộn Mômềm gỗ 2, tế bào hình đa giác, vách tẩm chất gỗ, xếp xuyên tâm không rõ Tia tủy 1-2 dãy tế bào
đa giác thuôn hẹp, vách tẩm chất gỗ trong vùng gỗ 2, vách cellulose và phình to trong vùng libe
2 Hạt tinh bột hình tròn, bầu dục hoặc đa giác, kích thước 2,5-9 µm, có nhiều trong tia tủy, rảirác trong vùng libe Tinh thể calci oxalat hình cầu gai kích thước nhỏ 2,5 µm có rất ít trong tiatủy
Thân:
Vi phẫu thângần tròn Biểu bì (ở thân non), 1 lớp tế bào hình chữ nhật, lớp cutin mỏng, rải rác
cólông che chởđa bào hình sao vàlông tiếtchân đơn bào, đầu đa bào (4, 5 tế bào) Bần (ở thângià), 1-3 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp xuyên tâm; nhu bì, 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật, xếpxuyên tâm Mô mềm vỏ ngoài đạo, 2-3 lớp tế bào hình bầu dục, tròn hoặc đa giác, kích thướcnhỏ, có lục lạp Mô dày góc, 3-4 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộnthành từng cụm trên đầu các chùy libe Mô mềm vỏ trong đạo, 2-3 lớp tế bào hình đa giác haybầu dục, kích thước to hơn tế bào mô mềm vỏ ngoài, xếp lộn xộn Trụ bì 2-5 lớp tế bào hình đagiác hóa sợi thành từng cụm trên đầu các chùy libe Mỗi chùy libe gồm có: Libe 1 ngay dướicụm sợi trụ bì, tế bào nhỏ hình đa giác, vách uốn lượn; libe 2 kết tầng, 2-5 lớp sợi libe xen kẽ vớinhiều lớp mô mềm libe Gỗ 2, mạch gỗ 2 hình đa giác, bầu dục hoặc tròn, kích thước khác nhau,xếp lộn xộn hay thành dãy Mô mềm gỗ 2, tế bào hình đa giác, xếp xuyên tâm, vùng mô mềm gỗ
2 bên ngoài vách tế bào tẩm chất gỗ mỏng hơn vùng mô mềm gỗ 2 bên trong Gỗ 1 phân hóa lytâm, phân bố thành từng cụm, mỗi cụm có 1-8 bó, mạch gỗ 1 tròn Mô mềm gỗ 1, tế bào hình đagiác nhỏ, vách cellulose, một vài tế bào vách tẩm chất gỗ Tia tủy gồm 1-2 dãy tế bào hình đagiác thuôn hẹp vách tẩm chất gỗ trong vùng gỗ 2, tế bào phình to vách cellulose trong vùng libe
2 Mô mềm tủy đạo, tế bào hình bầu dục hoặc đa giác Tinh thể calci oxalat hình cầu gai kíchthước từ 7,5-20 µm, rải rác trong vùng mô mềm vỏ, tia tủy, mô mềm tủy; có nhiều trong vùnglibe Hạt tinh bột hình dạng và kích thước giống ở rễ có nhiều trong tia tủy, mô mềm tủy Túi tiết
ly bào rải rác trong mô mềm vỏ trong và thường bị ép dẹp
Lá:
Gân gi ữa: Lồi ở cả 2 mặt, mặt dưới lồi tròn và uốn lượn, mặt trên lồi nhọn Biểu bì 1 lớp tế bào
hình chữ nhật, lớp cutin mỏng có răng cưa nhọn, rải rác có lông che chở đa bào hình sao và lôngtiết chân đơn bào, đầu đa bào, ít lỗ khí ở 2 biểu bì Mô dày góc, tế bào hình đa giác, kích thướckhông đều, xếp lộn xộn, mô dày trên 5-7 lớp tế bào, mô dày dưới 2-3 lớp tế bào Hai bên cụm
mô dày trên có 2-3 lớp tế bào mô mềm giậu hình bầu dục chứa lục lạp Mô mềm đạo, tế bào hình
đa giác hoặc bầu dục, kích thước to Cácbó libe gỗxếp thành hình cung: Libe ở dưới, gỗ ở trên.Mạch gỗ hình tròn, thường xếp thành dãy Mô mềm gỗ, tế bào hình đa giác, vách cellulose, một
số vách tẩm chất gỗ, xếp thành 1-2 dãy giữa 2 bó gỗ Libe 1 tế bào nhỏ hình đa giác, vách uốnlượn, xếp lộn xộn Phía trên gỗ và phía dưới libe có cụm mô cứng gồm 2-10 lớp tế bào hóa sợi.Tinh thể calci oxalat hình cầu gai kích thước nhỏ (7,5 µm) có nhiều trong libe, kích thước to (20µm) rải rác trong mô mềm Túi tiết ly bào rải rác trong mô mềm dưới
Phiến lá: Biểu bì 1 lớp tế bào hình chữ nhật, lớp cutin mỏng có răng cưa nhọn, lỗ khí nhiều hơn
ở biểu bì dưới, rải rác có lông che chở đa bào hình sao và lông tiết chân đơn bào, đầu đa bào;lông tiết hình bình Mô mềm giậu, 3-4 lớp tế bào hình bầu dục chứa lục lạp Mô mềm khuyết, tếbào hình bầu dục rộng có vách hơi uốn lượn, khuyết nhỏ, chứa lục lạp Bó gân phụ ở trong mômềm khuyết: gỗ ở trên, libe ở dưới, xung quanh bao bởi một vòng tế bào hình đa giác, kíchthước to, khác tế bào mô mềm khuyết
Cuống lá:
Vi phẫu cuống láhình bầu dục rộng Biểu bì 1 lớp tế bào hình chữ nhật, lớp cutin mỏng, rải rác
Trang 5có lỗ khí và lông che chở đa bào hình sao, nhiều lông tiết chân đơn bào, đầu đa bào Dưới biểu bìtrên là 1-2 lớp tế bào mô mềm đạo hình bầu dục, kích thước nhỏ, chứa nhiều lục lạp Mô dàygóc, 3-4 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm vỏ đạo, tế bào đa
số hình bầu dục, một số đa giác, kích thước to, xếp lộn xộn Hệ thống dẫn cấu tạo cấp 1 gồm 4cụm libe gỗ xếp thành một vòng hình bầu dục, giữa các cụm libe gỗ là cụm sợi mô cứng gồm 4-9lớp tế bào hình đa giác xếp khít nhau Mỗi cụm libe gỗ gồm: gỗ ở trong, mạch gỗ hình tròn, một
số hình bầu dục xếp thành từng dãy Mô mềm gỗ, tế bào hình đa giác, vách cellulose, một sốvách tẩm chất gỗ, xếp thành 1-2 dãy giữa 2 bó gỗ Libe 1 tế bào nhỏ hình đa giác, vách uốn lượn,xếp lộn xộn Ngoài libe và trong gỗ là cụm sợi mô cứng gồm 2-5 lớp tế bào hình đa giác xếp khítnhau Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác hoặc bầu dục, xếp lộn xộn Túi tiết ly bào rải ráctrong mô mềm vỏ Tinh thể calci oxalat hình cầu gai kích thước như ở thân có nhiều trong mômềm vỏ; mô mềm tủy, vùng libe
Đặc điểm bột dược liệu:
B ột lá: Bột mịn, màu xanh lục Thành phần: Mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu dị bào hoặc hỗn bào,mảnh mô mềm giậu (nhìn từ trên xuống), mảnh mô mềm giậu (nhìn ngang), mảnh mô mềm, lôngtiết hình bình, lông tiết đầu tròn, lông che chở đa bào hình sao, lông che chở đơn bào, bó sợi,mảnh mạch xoắn, tinh thể calci oxalat hình cầu gai kích thước 7,5-20 µm
Phân bố, sinh học và sinh thái:
Cây của vùng Ấn Độ - Malayxia, mọc hoang dường như phổ biến dọc đường đi, bãi trống vùngđồi núi và cả ở đồng bằng khắp nước ta Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm
Trang 6Chổi đực, Bái chổi, Bái nhọn - Sida acuta Burm f thuộc họ Bông - Malvaceae.
Mô tả: Cây dưới bụi, có thân hoá gỗ, cao 0,80-1m, có rạch Lá thon dài, màu lục nhạt, tròn ở gốc, nhọn
mũi, hai mặt gần như nhẵn, dài 25-60mm, rộng 25-60mm; mép lá có răng; lá kèm nhỏ ngắn Hoa vàng tái ở nách lá, đơn độc, có cuống hoa gần vượt quá cuống lá; 5 lá đài dính nhau đến một nửa; 5 cánh hoa vàng Quả có 5 mảnh vỏ, có vân mạng ở mặt lưng, có cạnh có răng, nhẵn, sừng cong, nhọn Hạt có lông
ở đỉnh.
Ra hoa quanh năm.
Bộ phận dùng: Rễ và lá - Radix et Folium Sidae Acutae.
Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang gần như phổ biến dọc đường đi, bãi
trống vùng đồi núi và cả đồng bằng khắp nước ta.
Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Tính vị, tác dụng: Rễ có vị đắng se, tính mát, có tác dụng làm mát, hạ nhiệt, lợi tiểu, làm ra mồ hôi, lợi
tiêu hoá Lá có vị đắng, có tác dụng làm dịu và làm tan sưng.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ dùng làm thuốc bổ đắng giúp ăn ngon cơm cũng dùng trị đau
thấp khớp Ở Ấn Độ, rễ được dùng trị đau về thần kinh và bệnh đường tiết niệu, cũng dùng trị đau ruột mạn tính và như chất kích dục Lá dùng đắp mụn nhọt để làm vỡ mủ Người ta dùng lá giã ra lấy dịch để rửa các vết lở loét cũng dùng đắp trị viêm mắt Ở Ấn Độ, lá được dùng hơ nóng thấm dầu gừng dùng đắp để làm mưng mủ mụn nhọt.
Trái nổ
Quả nổ, Nổ, Tanh tách - Ruellia tuberosa L., thuộc họ Ô rô - Acanthaceae.
Mô tả: Cây thảo cao 20-50cm tới 80cm Rễ củ tròn dài, màu vàng nâu, mọc thành chùm Thân vuông có
lông, phù to trên mắt Lá mọc đối, hình bầu dục, mặt trên có lông thưa, mép có rìa lông cứng Cụm hoa hình xim ở nách lá hoặc ở ngọn thân Hoa to màu xanh tím Quả nang, khi chín có màu nâu đen Khi quả
bị ướt, nó nổ ra bắn tung ra bên ngoài những hạt đen, dẹt.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-10.
Họ Bìm bìm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu , tìm kiếm
Trang 7Họ Bìm bìm
Ipomoea imperati
Phân loại khoa học
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Asterids
Họ Bìm bìm hay họ Khoai lang hoặc họ Rau muống (danh pháp khoa học: Convolvulaceae),
là một nhóm của 55-60 chi và khoảng 1.625-1.650 loài, chủ yếu là cây thân thảo dạng dây leo,nhưng cũng có một số loài ở dạng cây gỗ hay cây bụi, phân bố rộng khắp thế giới Đa phần cócác tuyến nhựa mủ Các chi đa dạng nhất về loài là Ipomoea (khoảng 500 loài, cận ngành),
Trang 8Cuscuta (khoảng 145 loài), Convolvulus (khoảng 100 loài), Argyreia (khoảng 90 loài),
Jacquemontia (khoảng 90 loài), Erycibe (khoảng 75 loài), Merremia (khoảng 70 loài)
Các lá vàrễ củnhiều tinh bột của một số loài được sử dụng như là một dạnglương thựchay rau(chẳng hạnkhoai langvàrau muống), hạt của chúng được khai thác để dùng làmthuốc nhuậntràngtrong y học Một vài loài, chẳng hạn nhưololiuhqui(Rivea corymbosa), chứa cácancaloitergolin, chất có lẽ chịu trách nhiệm cho việc sử dụng các loài cây này như là một thành phầntrong các loại ma túy gây ảo giác phiêu diêu Sự hiện diện của các ergolin trong họ này dườngnhư là do bị nhiễmnấmcó liên quan tới nấm cựa thuộc chiClaviceps Nghiên cứu gần đây về
loài bìm bìmIpomoea asarifoliavà các dạng nấm gắn liền với nó chỉ ra sự hiện diện của nấm,được nhận dạng bằng lấytrình tự DNA18s và ITSADN ribosomvàphân tích phát sinh loài, cóquan hệ họ hàng gần gũi với nấm trong họClavicipitaceae; luôn luôn gắn liền với sự hiện diệncủa các ancaloit ergolin trong các loài thực vật này Loài nấm đã được nhận dạng này dường như
làký sinhbắt buộc chuyển tải hạt, phát triểnbiểu sinhtrên cây chủ[1] Phát hiện này gợi ý mạnh
mẽ rằng sự hiện diện duy nhất của các ancaloit ergolin ở một vài loài trong họ Convolvulaceae là
do quan hệcộng sinhvới nấm họClavicipitaceae
Phần lớn các loài trong họ này có hoa sặc sỡ và bị coi là cỏ dại khó diệt
Họ Đậu (Fabaceae) - Phân họ Đậu
(Faboideae)
Trang 9Desmodium capitatum (Burm.f.) DC., Desmodium retroflexum (L.) DC., Hedysarum
styracifolium Osb., Uraria retroflexa (L.) Drake.
Họ:
Đậu (Fabaceae) - Phân họ Đậu (Faboideae)
Tên nước ngoài:
Coin-leaved Desmodium
Mẫu thu hái tại:
Bắc Giang, tháng 05/2007
Số hiệu mẫu:
Trang 10[hình 2]
mọc so le, đơn hay kép lông chim lẻ gồm 1-3 lá chét; lá chét ở giữa to hơn 2 lá bên Cuống
lá dài 2-4 cm, hình trụ phù ở đáy, phủ đầy lông trắng Hai lá kèm hình mũi mác, dài 6-9 mm,ngang 2-3 mm, nhiều gân dọc, đầy lông trắng mịn Lá kèm con nhỏ, hình tam giác Lá chét cóphiến tròn hoặc hơi xoan, đường kính 2-4 cm, ít khi đến 5 cm, mép nguyên, đỉnh tròn hay tùhoặc chia 2 thùy cạn, đáy hình tim; mặt trên nhẵn, màu hơi vàng hoặc lục xám; mặt dưới mốcmốc do phủ đầy lông mịn màu trắng; gân lá kiểu lông chim nổi rõ ở mặt dưới, gân phụ 8-10 đôi;cuống lá dài 1-2 mm, phủ đầy lông trắng mịn Hai lá chét bên có phần phiến hai bên gân giữakhông đều nhau ở gốc, một bên to, một bên hơi nhỏ hơn Cụm hoa: chùm dài đến 5 cm, thường ởngọn cành ít khi ở nách những lá phía ngọn; mỗi mấu của chùm là một xim co gồm 2 hoa cóchung một lá bắc; giữa 2 gốc cuống hoa có một u lồi nhỏ Cụm hoa phủ đầy lông trắng mịn Hoa
[hình 3]
nhỏ, không đều, lưỡng tính, mẫu 5 Hai cuống hoa của xim hướng ra hai bên sau đó xụxuống trên quả Lá bắc hình bầu dục hơi khum, thuôn nhọn ở đỉnh, dài 4-5 mm, ngang 2-3 mm,nhiều gân dọc Đài cao 3-4 mm, có nhiều lông mịn ở mặt ngoài, nhẵn ở mặt trong, tồn tại ở gốcquả Lá đài 5, dính nhau một ít bên dưới thành một ống cao 1 mm, phía trên chia thành 5 thùyhình tam giác không đều, dài 3-4 mm, ngang 1-2 mm, tiền khai lợp; các thùy không bằng nhautạo thành hai môi kiểu 2/3, môi trên ngắn hơn môi dưới và chia thành 2 thùy nhỏ hình tam giác ởđỉnh, môi giữa gồm 3 thùy dính nhau một ít phía dưới, thùy giữa dài hơn 2 thùy bên Tràng caokhoảng 6 mm uốn cong về phía sau Cánh hoa 5, màu tím hồng, nhẵn, nhiều gân dọc, không đều,tiền khai cờ; cánh cờ to nhất ở phía sau, gần tròn, đường kính 5-6 mm, đầu chia 2 thùy cạn; 2cánh bên nhỏ hơn, thuôn dài, cao 4-5 mm, ngang 3 mm, gốc có 1 tai nhỏ; lườn cao 5 mm, ngang
2 mm, bao lấy cơ quan sinh sản, có 2 tai nhỏ ở hai bên Nhị 10, không đều, 9 nhị phía trước dínhnhau ở phần lớn chỉ nhị thành một ống cao 4-5 mm xẻ dọc ở phía sau bao lấy cơ quan sinh sản,nhị sau rời, dài 4 mm Chỉ nhị màu trắng, nhẵn Bao phấn hình bầu dục, màu vàng, 2 ô, hướngtrong, nứt dọc; chỉ nhị gắn vào đáy bao phấn Hạt phấn rời, màu vàng nhạt, thường hình cầu ítkhi hình bầu dục có 2 rãnh dọc ở hai bên Lá noãn 1, tạo thành bầu 1 ô đựng 5-6 noãn đính ởmép thành 2 hàng so le nhau Bầu trên, màu lục, dẹp, dài khoảng 2 mm, đầy lông trắng Vòi nhụy
1, dạng sợi, nhẵn, màu lục nhạt, đính ở đỉnh bầu Đầu nhụy 1, nhỏ, hình khối tròn, màu lục Quảloại đậu xụ xuống, mang đài tồn tại ở gốc, dẹp, dài 1,5-2 cm, ngang 3-4 mm, nhiều lông trắngmịn, chia thành 2-6 đốt, hiếm khi 1
Hoa thức và Hoa đồ:
Trang 11Đặc điểm giải phẫu:
chở[hình 5]và lông tiết: lông che chở đa bào ở khắp cùng, gồm 1-2 tế bào ngắn ở phía gốc và 1 tếbào rất dài ở phía ngọn, có 3 dạng:
• Lông nhỏ, rất nhiều, dài 40-120 µm, ngang 6,5-7,5 µm, đầu thẳng hay cong như cái móc câu,vách nhẵn
• Lông vừa, ít hơn dạng trên, dài 190-360 µm, ngang 12,5-17,5 µm, đầu thẳng, vách nhẵn
• Lông rất dài, hiếm gặp, dài 750-850 µm, ngang 25-27,5 µm, đầu thẳng, vách lấm tấm
Lông tiết[hình 6]ít gặp hơn lông che chở, có 2 dạng:
Trang 12• Lông tiết có dạng đặc biệt gồm 3 phần: chân rất ngắn 1 tế bào, bụng phình to dài 70-90 µmgồm 4-5 lớp tế bào xếp chồng lên nhau, mỗi lớp có 1-4 tế bào, trên cùng là một phần thuôn hẹpđầu tròn, dài 130-210 µm, thường bị gãy ngang, gồm 4-6 tế bào xếp chồng lên nhau.
• Lông tiết ngắn: chân 1 tế bào, đầu 2 tế bào xếp song song; dạng này rất hiếm
Dưới biểu bì là mô dày tròn tạo thành vòng liên tục, gồm 3-4 lớp tế bào hình tròn hay hình đagiác, vách ít dày Mô mềm vỏ gồm vài lớp tế bào hình bầu dục xếp ngang, ít khi tròn, không đều,vách mỏng; giữa các tế bào có đạo nhỏ Trụ bì gồm 3-5 lớp tế bào hình đa giác, không đều, xếpkhít nhau, hóa sợi thành từng cung ngắn, vách mỏng đến dày Libe tạo thành vòng bao quanh gỗ
Gỗ cấp 2 liên tục thành vòng; mạch gỗ to, không đều, tập trung thành từng cụm ngay dưới cungsợi trụ bì; tế bào mô mềm gỗ có vách mỏng; tia gỗ nhiều và rõ, gồm 1-2 dãy tế bào Mạch gỗ 1xếp thành từng bó phân hóa ly tâm, chỉ tập trung bên dưới cụm mạch gỗ 2 Mô mềm ruột gồmnhững tế bào to, không đều, hình đa giác, vách mỏng, xếp chừa những đạo nhỏ; vùng mô mềmdưới đám gỗ 1 vách tế bào tẩm chất gỗ Trong mô mềm ruột rải rác có những tế bào đặc biệt[hình
7]
: vách mỏng bằng cellulose nhưng có những dải băng tẩm chất gỗ xếp đan chéo, bên trong córất nhiều tinh thể calci oxalat hình lăng trụ; đôi khi những dải băng này không còn Tinh thể[hình
8]
calci oxalat hình khối lăng trụ rải rác trong libe và mô mềm vỏ nhưng nhiều trong lớp tế bào
mô mềm sát trên sợi trụ bì
Lá [hình 9]
Gân giữa: Lồi ít ở mặt trên, nhiều ở mặt dưới Biểu bì trên nhẵn, lớp cutin mỏng Biểu bì dưới có
cutin dày, rất nhiều lông che chở hình dạng giống như ở thân, tuy nhiên dạng lông dài[hình 10]có
số lượng nhiều hơn, lông tiết ít gặp và hình dạng giống như ở thân Mô dày tròn ngay dưới biểu
bì, gồm 1-2 lớp tế bào vách ít dày Dưới biểu bì trên thường có một bó dẫn nhỏ được bao quanhbởi vòng mô cứng, vách tế bào dày nhiều hay ít; hai bên vòng mô cứng là 2 cụm tế bào mô mềm,mỗi cụm gồm 2 lớp tế bào thuôn dài xếp so le nhau Libe gỗ xếp thành 3 vùng:
• Một cung chính ở giữa, gỗ xếp ở trên và libe ở dưới, trụ bì hóa mô cứng
• Phía trên là 1 hoặc 2 cụm libe gỗ, 1 cụm lớn và 1 cụm nhỏ, libe ở trong và gỗ tạo thành vòngbên ngoài
• Giữa cung chính và cụm libe gỗ có 2-3 bó dẫn nhỏ
Mô mềm gồm những tế bào gần tròn, vách mỏng, xếp chừa những đạo nhỏ; vùng phía trên cunglibe gỗ chính thì đa số tế bào có vách tẩm chất gỗ Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ, rải ráctrong mô mềm nhưng nhiều trong lớp tế bào ngay dưới sợi trụ bì
Phiến lá: Biểu bì trên ít lỗ khí, không có lông che chở và lông tiết Biểu bì dưới có nhiều lỗ khí,
lông che chở và lông tiết hình dạng giống như ở thân Thịt lá có cấu tạo dị thể: Mô mềm giậugồm 2 lớp tế bào hình chữ nhật ngắn, mô mềm khuyết gồm những tế bào không đều, rải rác cónhững bó libe gỗ nhỏ Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ, rải rác trong mô giậu và mô khuyết
Cuống lá [hình 11]có hình tam giác Biểu bì với lớp cutin mỏng, rải rác có lỗ khí Lông che chở rảirác khắp cùng, hình dạng và tỷ lệ các loại giống như ở thân Lông tiết ít, giống như ở thân Môdày tròn gồm 2-4 lớp tế bào vách rất dày ở góc; ở cạnh thì chỉ có 1 lớp tế bào vách ít dày Mômềm vỏ tế bào gần tròn, không đều, vách mỏng; giữa các tế bào có đạo nhỏ Libe và gỗ[hình 12]:Libe tạo thành vòng bao quanh gỗ Gỗ là vòng không liên tục, dày ở góc và mỏng hơn ở cạnh.Mạch gỗ to, không đều, tập trung ở các góc thành 3 cụm to; ở cạnh chỉ một vài cụm nhỏ Mômềm ruột gồm những tế bào to, không đều, hình đa giác, vách mỏng, xếp chừa những đạo nhỏ.Trong mô mềm ruột rải rác có những tế bào đặc biệt: vách mỏng bằng cellulose nhưng có nhữngdải băng tẩm chất gỗ xếp đan chéo, bên trong có rất nhiều tinh thể calci oxalat hình lăng trụ; đôikhi những dải băng này không còn
Trang 13Đặc điểm bột dược liệu:
Bột thân lá[hình 13]màu xanh lục xám, mùi thơm nhẹ, vị ngọt, thành phần gồm: Mảnh biểu bì thânmang lông che chở, lông tiết Lông che chở có thể nguyên nhưng thường gãy thành từng đoạn,vách mỏng và nhẵn hay vách dày lấm tấm Lông tiết có 2 dạng: lông đầu tròn (ít gặp) và lông có
1 chân ngắn, phía trên phình to và sau đó thuôn dài, dạng này thường gặp và thường bị gãy phầnthuôn dài ở đầu Mảnh biểu bì trên của lá Mảnh biểu bì dưới của lá mang lỗ khí kiểu song bào;
tế bào có vách dày, ngoằn ngoèo Mảnh biểu bì đài hoa mang lông che chở và lông tiết Mảnhbiểu bì cánh hoa Mảnh mô dày Mảnh mô mềm Mảnh phiến lá với mô giậu Mảnh bao phấn.Sợi có vách dày, khoang hẹp, riêng lẻ hay kết thành từng đám có kèm tinh thể calci oxalat hìnhlăng trụ Mảnh mạch nhiều loại: mạch vòng, mạch xoắn, mạch vạch, mạch mạng, mạch điểm.Tếbào mô mềm đặc biệt: vách mỏng có những dải băng tẩm chất gỗ xếp đan chéo, bên trong có rấtnhiều tinh thể calci oxalat hình lăng trụ Hạt phấn hoa gần tròn hay hơi tam giác, có thể có 3 lỗnẩy mầm Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ Khối nhựa màu nâu vàng
Phân bố, sinh học và sinh thái:
Phổ biến ở Sri Lanka, Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Việt Nam, Ởnước ta có từ Lào Cai, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nội, Hải Hưng, Quảng Ninh, Ninh Bình, ThanhHóa, Nghệ An, Thừa Thiên-Huế vào Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Cần Thơ Thường Gặp trong các bãi
cỏ và các ruộng bỏ hoang trên đất có cát, ở vùng thấp và vùng trung du Mùa hoa tháng 6-9, mùaquả tháng 9-10
Trang 14Hình 3:
Hình 4:
Hình 5:
Trang 15Hình 6:
Hình 7:
Trang 16Hình 8:
Trang 17Hình 9:
Hình 10:
Hình 11:
Trang 18Hình 12:
Hình 13:
Trang 19Chi Indigofera
Loài Indigofera tinctoria L (Cây Chàm nhuộm)
Trang 20True indigo, Indigo, Indian indigo
Mẫu thu hái tại:
Trang 21quận 9-Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 05/2008
Số hiệu mẫu:
CN0508
Bụi cao 0,5-1,2 m Thân non có lông nằm trắng, mặt trên màu nâu đỏ, mặt dưới màu xanh; thân
già màu nâu, có nốt sần; tiết diện gần tròn Lá [hình 1]mọc cách, kép lông chim lẻ, dài 3,5-4 cm,7-13 lá phụ Lá phụ hình trứng ngược, tròn hay lõm và có gai nhỏ ở đỉnh, mặt trên xanh đậm,mặt dưới xanh nhạt và có lông nằm màu trắng, dài 1,3-1,7 cm, rộng 0,7-1 cm Gân lông chim, 5-
6 cặp gân phụ Cuống chung dài 0,9-1 cm, phù ở đáy, màu xanh; cuống phụ 1 mm, màu xanh;cuống chung và cuống phụ có lông nằm màu trắng Lá kèm dạng sợi, dài 1 mm, màu xanh, có
lông; lá kèm con 0,5 mm, màu xanh; lá kèm và lá kèm con tồn tại Cụm hoa [hình 2]là chùm ngắn
ở nách lá, dài khoảng 4 cm Trục phát hoa màu xanh, có ít lông nằm màu trắng Hoa [hình 3]đều,lưỡng tính, mẫu 5 Cuống hoa ngắn, 2 mm, có lông nằm màu trắng Lá bắc của hoa nhỏ, dạng
tam giác, dài 1 mm, đỉnh có màu đỏ, mặt ngoài có lông Lá đài 5, gần đều, màu xanh, mặt ngoài
có lông màu trắng, ống đài cao 1 mm, 5 thùy hình tam giác 1,5 mm x 1 mm Tiền khai đài van
Cánh hoa 5, không đều, rời, mặt ngoài các cánh hoa có lông hoe nâu Cánh cờ to nhất, màu
xanh, mặt trong có màu gân màu đỏ tỏa ra từ gốc; móng ngắn, 1 mm; phiến gần tròn đường kính3,5 mm Cánh bên có móng màu đỏ, cao 1 mm, phiến màu đỏ nhạt 4 mm x 1,5 mm Lườn màuxanh, có 2 túi nhỏ màu trắng ở hai bên; móng 1,5 mm x 1 mm; phiến 4 mm x 1,5 mm, dính nhau
1/2 ở phía trên Nhị 10, không đều, dính nhau thành 1 ống cao 3,5 mm, rời một ít phía trên Chỉ
nhị dạng sợi màu trắng, dài 3-4 mm Bao phấn hình bầu dục có mũi, màu vàng, dài 1 mm, 2 ô,nứt dọc, hướng trong Hạt phấn[hình 4]rời, màu vàng, hình bầu dục hay hình cầu, có rãnh dọc Lá
noãn 1, bầu trên 1 ô, 9-13 noãn, đính noãn mép Bầu noãn màu xanh, dài 3-4 mm, có lông nằm
màu trắng; vòi nhụy dạng sợi màu trắng, cong, dài 2 mm; đầu nhụy hình điểm, màu nâu
1 gai ở đỉnh dài 2mm, hơi có ngấn giữa các hạt Hạt [hình 6]9-14, hình trụ, màu nâu, 2 mm x 1mm
Hoa thức và Hoa đồ:
Trang 22Đặc điểm giải phẫu:
Vi phẫu thân [hình 7]hình tròn Biểu bì có cutin mỏng ở thân non, bần 2-3 lớp ở thân già, lỗ khí
ít Mô dày tròn, 1-6 lớp tế bào hình bầu dục Mô mềm vỏ đạo, 1-5 lớp tế bào hình bầu dục dài.Trụ bì hóa sợi thành từng cụm, 3-5 lớp tế bào Libe ít; libe 1 xếp thành từng cụm, khó nhận ra;libe 2 tế bào vách mỏng, nhăn Gỗ 2 nhiều; mạch gỗ 2 tròn hay đa giác, xếp thẳng hàng; mô mềm
gỗ 2 tế bào có vách dày, hóa sợi rải rác; tia gỗ là 1-2 dãy tế bào hình chữ nhật dài, vách mỏng
Mô mềm tủy đạo, tẩm lignin ở giữa, 4-5 lớp tế bào dưới gỗ 1 vách còn cellulose, có 1 vài tế bàovách tẩm lignin dạng chiếc nhẫn Tinh thể calci oxalat hình khối chữ nhật hay lập phương kíchthước nhỏ trong libe, kích thước to và rất nhiều trong mô mềm tủy vách còn cellulose, ít trong
mô mềm vỏ Tinh bột trong mô mềm vỏ và mô mềm tủy
Vi phẫu lá [hình 8]: Gân giữa: Tế bào biểu bì dưới kích thước nhỏ hơn tế bào biểu bì trên Mô dày
tròn, 1-3 lớp tế bào đa giác hay bầu dục, nhiều ở biểu bì trên Mô mềm đạo tế bào hơi đa giác.Trụ bì hóa sợi 1-2 lớp tế bào, sợi có vách mỏng Cung libe gỗ hình bầu dục với gỗ ở trên, libe ởdưới Mô mềm tủy, 3-4 lớp tế bào vách tẩm lignin dày Ít tinh thể calci oxalat hình khối lăng trụ
trong libe Phiến lá: Biểu bì dưới có cutin lồi; mô mềm giậu, 1-3 lớp tế bào; mô mềm khuyết tế
bào vách nhăn; giữa mô mềm giậu và mô mềm khuyết là 1 lớp tế bào to hình bầu dục nối liềncác bó phụ, mỗi bó phụ được bao quanh bởi 1 vòng tế bào hình bầu dục Lỗ khí ít ở biểu bì trên,nhiều hơn ở biểu bì dưới Lông che chở dạng thuyền ở mặt dưới Ít tinh thể calci oxalat hình khốitrong libe
Vi phẫu cuống lá [hình 9]hình tam giác đáy lõm Biểu bì có cutin mỏng Mô dày tròn, nhiều ởgóc, 1-3 lớp tế bào đa giác Mô mềm vỏ đạo tế bào hình bầu dục, 2-3 lớp tế bào ngoài kích thướcnhỏ, có lục lạp, các tế bào bên trong kích thước to Trụ bì hóa sợi thành từng đám, 2-3 lớp tế bào
Ba cụm libe gỗ lớn với libe ít, gỗ nhiều, giữa các cụm libe gỗ là các tế bào mô mềm vách tẩmlignin dày; 2 bó libe gỗ nhỏ với gỗ ở trên, libe ở dưới, bên ngoài libe là cụm sợi Mô mềm tủyđạo Tinh bột ít, trong mô mềm vỏ và tủy Tinh thể calci oxalat hình khối chữ nhật nhiều, kíchthước nhỏ trong libe, kích thước lớn hơn trong mô mềm tủy Lỗ khí ít Lông che chở dạng
thuyền, vách dày
Vi phẫu rễ [hình 10]gần tròn Bần nhiều lớp tế bào màu vàng xanh, lục bì 2 lớp tế bào Mô mềmđạo tế bào đa giác hay bầu dục to Nhiều cụm sợi trên đầu libe 1 và rải rác trong mô mềm vỏ.Libe 1 khó nhận ra Libe 2 tế bào có vách thẳng Gỗ 2 nhiều; mạch gỗ 2 to, tròn hay đa giác; mômềm gỗ 2 tế bào vách mỏng, hóa sợi rải rác; tia gỗ thường là 1-2 dãy tế bào hình chữ nhật dài.Tinh bột trong mô mềm vỏ, libe Tinh thể calci oxalat hình khối chữ nhật kích thước nhỏ và íttrong libe, kích thước to và nhiều nằm sát sợi, trong mô mềm vỏ
Đặc điểm bột dược liệu:
Bột toàn cây[hình 11]gồm các thành phần: Nhiều lông che chở đơn bào dạng thuyền Sợi váchmỏng, đường kính 20-24 µm, xếp thành đám Trong bột rễ có sợi chứa tinh bột, mảnh bần, mômềm chứa tinh thể calci oxalat hình khối Mảnh biểu bì dưới[hình 12]vách tế bào uốn lượn, cólông che chở dạng thuyền, lỗ khí kiểu hỗn bào và song bào Mảnh mô mềm tẩm lignin chứa tinhbột Mảnh mô giậu dạng nhìn ngang Mảnh mạch điểm, mạch mạng, mạch vòng, mạch xoắn.Tinh thể calci oxalat hình khối lăng trụ, 24-26 µm Hạt tinh bột tròn, tễ rõ, đường kính 27-31 µm.Hạt phấn hoa hình bầu dục, tròn, có rãnh, lỗ nảy mầm, đường kính 34 µm
Phân bố, sinh học và sinh thái:
Trang 23Loài cây liên nhiệt đới, mọc trên đất hoang, dọc đường đi, dựa rạch cho đến độ cao 2000 mét.Cây cũng được trồng ở vùng núi, có thể trồng bằng hạt vào đầu mùa mưa Ra hoa quanh năm.
Tác dụng dược lý - Công dụng:
Lá thường được dùng chữa viêm họng, sốt, làm mọc tóc, trị kinh phong, xáo trộn thần kinh, cầmmáu, đắp trĩ Ở Ấn độ, người ta dùng lá dự phòng chứng sợ nước Dùng ngoài bó gãy chân và éplấy dịch trộn với mật ong chữa tưa lưỡi, lở mồm, viêm lợi chảy máu Rễ bổ gan, indirubin chốngung thư máu Cây còn được trồng để sản xuất thuốc nhuộm, mỗi năm hàng triệu tấn thuốc nhuộmđược xuất khẩu từ Ấn độ
Hình đính kèm
Hình 1:
Trang 24Hình 2:
Hình 3:
Trang 25Hình 4:
Hình 6:
Trang 26Hình 7:
Hình 8:
Trang 27Hình 9:
Hình 10:
Trang 28Hình 11:
Trang 29Chi Phaseolus
Trang 30Loài Phaseolus lunatus L (Cây Đậu ngự)
Đậu (Fabaceae) - Phân họ Đậu (Faboideae)
Tên nước ngoài:
Butterbean, Lima bean, Seiva bean, Butterpea
Mẫu thu hái tại:
có nhiều lông nhám trắng Lá kèm nhỏ, hình tam giác, cao 0.2-0.3 cm Lá kèm con dạng vảyhình lưỡi, cao 0.1 cm Lá kèm và lá kèm con màu xanh, tồn tại Cụm hoa[hình 3]dạng chùm ởnách lá do những xim co mang 3-4 hoa tạo thành Trục phát hoa dài khoảng 7-8 cm, màu xanh,
có lông ngắn, mang từ 8-12 hoa ở 1/3 phía trên Hoa[hình 4]không đều, lưỡng tính, mẫu 5 Cuốnghoa dài khoảng 1.5 cm, tiết diện tròn, màu xanh, có nhiều lông Lá bắc dạng vảy tam giác,màuxanh Lá bắc con dạng vảy hình bầu dục Lá bắc và lá bắc con tồn tại, có nhiều lông Lá đài 5,không đều, dính nhau ở phía dưới thành ống hình chén, trên chia hai môi 2/3; môi dưới gồm ba
Trang 31răng nhọn ở đầu, môi trên gồm hai thùy cạn; lá đài có gân và lông Tiền khai đài van Cánh hoa
5, không đều, màu vàng nhạt hay trắng, mỗi cánh hoa có phần móng màu trắng xanh và phầnphiến màu vàng nhạt Cánh cờ: móng 0.2 cm; phiến 1.5 x 1.2 cm , đỉnh xẻ thùy cạn, hai bên đáyphiến có hai vảy nhỏ màu trắng cứng Cánh bên có tai, móng 0.2-0.3 cm, phiến 1.5 x 0.4 cm Lườn cao 1.5 cm, rộng 0.3 cm, xoắn theo chiều từ phải sang trái, ôm lấy bộ nhị và nhụy; móngcao 0.3 cm, rời; phiến cao 1-1.2 cm, dính; hai đáy lườn có hai thể chai ở khoảng 1/5 về phía đáyphiến Nhị 10, đều, 9 nhị dính thành một ống hình lòng máng xẻ phía sau, nhị thứ 10 rời; chỉ nhịmàu trắng dạng sợi mảnh, dài 1.5 cm, rời ở khoảng 1/3 chiều dài chỉ nhị, chỉ nhị xoắn lại trongcánh lườn; bao phấn hình đầu tên, màu vàng, dài 0.1 cm, 2 ô, hướng trong, nứt dọc, đính đáy.Hạt phấn rời, hình bầu dục, màu vàng, có rãnh dọc Lá noãn 1, bầu trên 1 ô, đính noãn mép Bầunoãn màu xanh , dẹp, dài 0.5 cm, có nhiều lông màu trắng; 1 vòi nhụy màu trắng, dạng sợi dài 1-1.2 cm, phần vòi nhụy gần núm có nhiều lông màu trắng; núm nhụy dạng điểm màu xanh Đĩamật cao 0.2 cm, màu trắng ngà, bao quanh đáy bầu noãn Quả[hình 5]dẹp, dài 9-10 cm, rộng 2,5-3
cm, màu xanh đậm, có những đốm xanh nhạt, đỉnh có gai nhọn, mặt lưng và mặt bụng sần sùi.Hạt 2-5, hình thận, hạt non[hình 6]có màu vàng xanh, hạt già[hình 7]màu trắng có vân màu đỏ nâu,
tễ dài màu trắng
Hoa thức và Hoa đồ:
Đặc điểm giải phẫu:
Thân[hình 8]: Biểu bì có cutin mỏng Lông che chở đa bào ít, gồm một tế bào ngắn và một tế bàodài; lông tiết chân đơn bào, đầu đa bào Mô dày tròn, 3-4 lớp tế bào hình bầu dục xếp nằm ngangliên tục quanh thân Mô mềm đạo, 3-4 lớp tế bào hình bầu dục Trụ bì hóa sợi thành từng cụm, 2-
4 lớp tế bào, sợi có ống trao đổi rõ Libe 1 rõ, xếp thành từng cụm, vách tế bào uốn lượn; libe 2xếp thành từng dãy xuyên tâm; trong libe có nhiều mạch rây to Gỗ 2 nhiều; mạch gỗ 2 to,
Trang 32thường xếp thành từng dãy; rải rác trong mô mềm gỗ 2 có những cụm tế bào vách bằng cellulose.Tia tủy gồm 1-3 dãy tế bào đa giác hẹp dài, màu xám xanh Gỗ 1 xếp thành từng cụm, mỗi cụmgồm 1-2 bó gỗ 1 Mô mềm tủy đạo, phần mô mềm tủy ở dưới gỗ 1 vách tẩm lignin, phần còn lạivách tế bào bằng cellulose Tinh thể canxi oxalat hình khối kích thước to ít trong mô mềm vỏ, rảirác trong mô mềm tủy, hình khối nhỏ trong libe.
Lá[hình 9]: Gân giữa: Lồi ở cả 2 mặt Tế bào biiểu bì trên to hơn tế bào biểu bì dưới Mô dày góc,1-4 lớp tế bào, nhiều ở biểu bì trên, ít ở biểu bì dưới Mô mềm đạo tế bào hình bầu dục Libe gỗxếp thành 3 cụm với gỗ ở trên, libe ở dưới, trong libe có mạch rây to Bên ngoài libe là cụm sợivách mỏng, 2-4 lớp tế bào Mô mềm giữa 3 cụm libe gỗ là mô mềm đạo Phía trên 3 cụm libe gỗ
là cụm sợi Phiến lá>/i>: Mô mềm giậu 2 lớp tế bào, mô mềm khuyết Bó gân phụ với gỗ ở trong, libe ở ngoài Tinh thể canxi oxalat hình khối chữ nhật xếp dọc tế bào mô mềm giậu Lông che chở và lông tiết tương tự ở thân Lỗ khí nhiều ở biểu bì dưới, ít hơn ở biểu bì trên.
Rễ [hình 10] : Bần gồm 3-4 lớp tế bào màu vàng xanh Mô mềm vỏ đạo, 4-5 lớp tế bào hình bầu dục xếp nằm ngang, hóa sợi rải rác Libe 1 không rõ; libe 2 nhiều, xếp thành từng dãy, hóa sợi thành từng cụm; trong libe có nhiều mạch rây to xếp thành từng cụm Gỗ 2 chiếm tâm; mạch gỗ 2 nhiều; mô mềm gỗ 2 có những chỗ hóa sợi, ở vài chỗ vách tế bào bằng cellulose Gỗ 1 vẫn còn thấy rõ, có 4 bó gỗ 1 Tia tủy gồm 3-4 dãy tế bào hẹp dài, vách bằng cellulose Tinh thể canxi oxalat có 2 dạng: hình chữ nhật rải rác trong mô mềm vỏ, rất ít trong mô mềm gỗ; hình khối nhỏ rất nhiều trong libe.
Đặc điểm bột dược liệu:
Bột thân màu vàng nhạt, thô, có nhiều xơ Bột lá màu xanh, mịn, có ít xơ màu trắng Bột hoamàu vàng nhạt, mịn Bột rễ màu vàng nhạt, có nhiều xơ Thành phần: Lông che chở đa bào thẳng
và hình móc câu Sợi có vách dày, đường kính 0.32 µm, xếp thành bó hay riêng lẻ Mảnh biểu bìdưới có lỗ khí kiểu song bào, rất ít có kiểu hỗn bào Mảnh bần Mảnh mô mềm Mảnh mô giậu.Mảnh mạch vạch, mạch điểm, mạch xoắn, mạch mạng Mảnh biểu bì cánh hoa có vân Tinh thểcanxi oxalat hình khối, kích thước 20-24 µm Hạt phấn hình cầu có đường kính 36 µm
Phân bố, sinh học và sinh thái:
Hiện nay cây đã được thuần hóa và trồng ở các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, cũng được trồng ởkhắp nước ta, có nơi trồng rất rộng rãi khắp thôn xóm Cây có khả năng sống trên đất nghèo màu
bị rửa trôi, sống tốt vào mùa mưa và chết vào mùa nắng nhưng có khả năng phát triển trở lại khigặp mưa Trồng bằng cách gieo hạt với điều kiện đất có nhiệt độ tối thiểu là 10 OC, một năm có
2 vụ, một vụ mùa từ 80-100 ngày Cây có khả năng tự thụ phấn và tạo ra một lượng lớn mật hoa;côn trùng, đặc biệt là ong gây ra sự thụ phấn chéo giữa các thứ khác nhau trong phạm vi mộtdặm
Bộ phận dùng:
Hạt (Semen Phaseoli lunati)
Thành phần hóa học:
Trang 33và rất độc vì tỉ lệ acid cyanhydric vượt quá 20 mg/100g.
Tác dụng dược lý - Công dụng:
Quả, hạt non có thể ăn xào, nấu chè Lá dùng làm thức ăn chăn nuôi, giá trị dinh dưỡng cao hơn
lá lạc Hạt già bóc vỏ dùng hấp cơm hoặc nấu chè đường ăn có giá trị dinh dưỡng cao Hột thuliễm, trị sốt, làm thuốc chữa đau dạ dày và đau ruột Rễ độc, chứa psoralidin, chống bướu và ungthư
Hình đính kèm
Hình 1:
Hình 2:
Trang 34Hình 3:
Trang 35Hình 4:
Hình 5:
Trang 36Hình 6:
Hình 7: