Phản ứng có hại của thuốc ADR – Adverse Drug Reaction “Phản ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc hại, không định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THANH HÓA
BỘ MÔN DƯỢC - YHCT
Bài giảng: Dược lý đại cương
A DVERSE D RUG R EACTION
(thời lượng: 3 tiết)
Giảng viên: Cao Thùy Hân
Trang 2MỤC TIÊU
• Trình bày được định nghĩa ADR của thuốc và cách phân loại ADR.
• Trình bày được các nguyên nhân gây ADR.
• Trình bày được các biện pháp hạn chế ADR.
Trang 3Phản ứng có hại của thuốc (ADR – Adverse
Drug Reaction)
“Phản ứng có hại của thuốc là một phản
ứng độc hại, không định trước và xuất hiện ở
liều thường dùng cho người để phòng bệnh,
chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổimột chức năng sinh lý” (định nghĩa của Tổ chức
Y tế thế giới - WHO)
Trang 5TYP A B
Đặc
điểm
- Tiên lượng được.
- Thường phụ thuộc liều dùng.
- Thường gặp ở thuốc có phạm vi an toàn hẹp.
- Thường liên quan đến các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu, yếu tố gây quái thai.
Trang 6- TYP A:
Tác dụng dược lý vượt quá mức: chảy máu khi dùng thuốc chống đông máu, hạ đường huyết khi dùng thuốc điều trị đái tháo đường, tụt huyết áp khi dùng điều trị thuốc tăng huyết áp.
Tác dụng điều trị nhưng ở cơ quan khác hoặc do tính không chọn lọc trên các kháng thụ thể.
Các thuốc thuộc nhóm NSAID
Trang 7 Tác dụng dược lý khác của thuốc nhưng khôngphải tác dụng điều trị.
Trang 10- TYP B
• Hội chứng Stevens-Johnson là bệnh tổn thương hồng ban đa dạng ở da và niêm mạc thường khởi phát đột
ngột với những tổn thương ngoài da kiểu hồng ban
phỏng đa dạng, có trợt da nhiều chỗ Kèm theo đó là
những tổn thương niêm mạc lan tỏa gây viêm lở loét các hốc tự nhiên như viêm loét chảy máu trong miệng và
quanh miệng, viêm kết mạc, chảy máu dưới kết mạc,
loét giác mạc, viêm đường sinh dục - tiết niệu Triệu
chứng toàn thân cũng rất nặng, dễ bị viêm phổi không điển hình, gây nên biến chứng mù
Trang 11• Hội chứng Lyell là bệnh nhiễm độc hoại tử thượng bì
nghiêm trọng (toxic epidermal necrolysis) khởi phát đầu tiên là các mảng ban đỏ toàn thân thâm nhiễm Sau đó xuất hiện các bọng nước to làm bong hoại tử từng mảng lớn biểu bì như bị bỏng Tổn thương lan tới niêm mạc, làm môi viêm sưng to và nứt, loét miệng, viêm kết mạc Triệu chứng toàn thân cũng rất nặng, có bội nhiễm,
nhiễm độc gây rối loạn nước, điện giải; người bệnh ở trong tình trạng bán hôn mê Tiên lượng của bệnh rất
nặng, tử vong chiếm tỷ lệ khá cao; theo thống kê ghi
nhận ở Mỹ khoảng 35%, ở nước ta khoảng hơn 50%
Trang 13NGUYÊN NHÂN ADR
- Liên quan đến bào chế (TYP A & B)
- Liên quan thay đổi DĐH (chủ yếu TYP A)
- Liên quan thay đổi DLH (chủ yếu TYP B)
Trang 14NGUYÊN NHÂN DO BÀO CHẾ
Trang 15- TYP B
• Sự phân hủy các thành phần dược chất
• Tác dụng của tá dược có trong thành phần
dược chất
• Tác dụng của sản phẩm phụ có trong quá trìnhtổng hợp hóa học dược chất
Trang 16NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN DĐH
Trang 17NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN DLH
• Tăng nhạy cảm của các mô, cơ quan đích
• Thay đổi cơ chế điều hòa hoặc bệnh lý
Trang 18CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT SINH ADR
YẾU TỐ THUỘC VỀ BỆNH NHÂN
Giới: ADR nữ > nam
Tuổi: trẻ sơ sinh và người cao tuổi
Bệnh mắc kèm
Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng với thuốc
Trang 19YẾU TỐ THUỘC VỀ THUỐC
Điều trị nhiều thuốc: tần suất ADR tăng lên theocấp số nhân với số lượng thuốc có trong lần
điều trị
Liệu trình điều trị kéo dài: ADR ít xuất hiện khiliệu trình điều trị ngắn nhưng tỷ lệ tăng lên khiđiều trị kéo dài
Trang 21• Chỉ dẫn rõ ràng cho người bệnh hiểu về bệnh tật
và cách sử dụng thuốc cho đúng, cách nhận biết
sớm các triệu chứng của ADR
• Theo dõi sát bệnh nhân, phát hiện sớm các biểu
hiện của phản ứng bất lợi do thuốc và có những xửtrí kịp thời
• Thông tin trở lại các trường hợp đã gặp ADR ở lâmsàng để các thầy thuốc có những chú ý khi sử
dụng thuốc
Trang 22Tóm lại, khi sử dụng thuốc để điều trị, phải xem xétcân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc, để lựachọn thuốc phù hợp với đặc điểm bệnh nhân và
tình trạng bệnh tật Nếu hiểu biết đầy đủ về thuốc
sử dụng, đặc điểm người bệnh và các yếu tố ảnhhưởng làm tăng nguy cơ ADR thì có thể hạn chế
được ADR Tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc, chỉ dùng thuốc khi có ý kiến của bác sĩ
Trang 23• TRUNG TÂM QUỐC GIA VỀ THÔNG TIN THUỐC VÀ
THEO DÕI PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
• Thông tin giao dịch của đơn vị
• Tên: Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
• Viết tắt: Trung tâm DI & ADR Quốc gia
• Tên tiếng Anh:
The National Drug Information and Adverse Drug Reactions Monitoring Centre
• Giám đốc: PGS TS Nguyễn Đăng Hòa
Trang 251 Trình bày quá trình hấp thu thuốc trong đường tiêu hóa Cho ví
dụ minh họa.
2 Case lâm sàng:
Anh Nguyễn Văn An, 54 tuổi Nhập viện do đột ngột ngất xỉu khi đang làm việc Sau khi tiến hành các can thiệp giúp bệnh nhân tỉnh lại, bác sỹ tiến hành các thăm khám cũng như xét nghiệm cần thiết Kết quả: bệnh nhân bị ngất do cơn hạ
đường huyết đột ngột, xuất hiện sau khi bệnh nhân uống hai thuốc là phenylbutazon (điều trị gút) và tolbutamid (điều trị đái tháo đường) Bằng hiểu biết của bản thân anh chị hãy giải
thích hiện tượng hạ đường huyết đột ngột trên bệnh nhân An.
Trang 26CẢM ƠN VÌ ĐÃ LẮNG NGHE!