* Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hôi là một quá trình lịch sử - tự nhiên: Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử để chỉ xã hội ở từng giai đoạ
Trang 1CÂU 5: Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử -
tự nhiên Liên hệ với sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam.
* Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hôi là một quá trình lịch sử - tự nhiên:
Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy
Hình thái kinh tế - xã hội có cấu trúc phức tạp, mỗi yếu tố có vị trí, chức năng riêng và luôn tác động qua lại lẫn nhau Hình thái kinh tế - xã hội gồm ba mặt cơ bản: Lực lượng sản xuất: là nền tảng vật chất kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế xã hội Lực lượng sản xuất là yếu tố suy đến cùng quyết định sự hình thành và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội
Quan hệ sản xuất - quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất là những quan hệ cơ bản, ban đầu và quyết định tất cả những quan hệ xã hội khác Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất tương ứng với sự phát triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt xã hội này với xã hội khác Những quan hệ sản xuất tạo thành “bộ xương” của hình thái kinh tế xã hội, nó hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội
Các quan điểm về chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học,…cùng các thiết chế tương ứng hợp thành kiến trúc thượng tầng xã hội với chức năng bảo vệ duy trì, phát triển
cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó
Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên:
- L ch s phát tri n c a xã h i loài ngị ử ể ủ ộ ườ đ ải ã tr i qua nhi u giai o n phát tri n n iề đ ạ ể ố
ti p nhau t th p ế ừ ấ đến cao Tươ ứng ng v i m i giai o n là m t hình thái kinh t - xã h i.ớ ỗ đ ạ ộ ế ộ
S v n ự ậ động thay th nhau c a các hình thái kinh t - xã h i trong l ch s ế ủ ế ộ ị ử đều do tác độ ng
c a các quy lu t khách quan, ó là quá trình l ch s t nhiên c a xã h i.ủ ậ đ ị ử ự ủ ộ
Nghĩa là:
Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình tự nhiên, chỉ rõ con người làm ra lịch sử, nhưng lịch sử lại tuân theo qui luật khách quan: sự vận động của hình thái kinh tế xã hội cũng là quá trình tự thân vận động theo các qui luật khách quan như các sự vật trong giới tự nhiên Con người nhận thức được hay không nhận thức được, vận dụng hay không vận dụng được thì nó vẫn vận động theo qui luật vốn có của nó
Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là quá trình tự nhiên nhưng nó lại là sản phẩm hoạt động của con người Do vậy, đây là quá trình con người sáng tạo ra, con người làm chủ thể Sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội tuân theo qui luật khách quan quanh co, phức tạp mang nhiều tính ngẫu nhiên, nhưng nó còn phụ thuộc vào trình độ nhận thức khả năng vận dụng của con người Do đó với con người như thế này thì lịch sử như thế này, con người khác đi thì lịch sử khác đi làm cho xã hội phát triển thăng trầm Tóm lại, sự vận động của hình thái kinh tế - xã hội là sự kết hợp thống nhất giữa qui luật khách quan và nhân tố chủ quan
- Các m t h p thành c a hình thái kinh t - xã h i không tách r i nhau mà có m iặ ợ ủ ế ộ ờ ố liên h bi n ch ng v i nhau hình thành nên nh ng quy lu t v n ệ ệ ứ ớ ữ ậ ậ động, phát tri n kháchể
Trang 2quan và ph bi n c a xã h i ó là quy lu t c a s phù h p gi a quan h s n xu t v i tínhổ ế ủ ộ Đ ậ ủ ự ợ ữ ệ ả ấ ớ
ch t và trình ấ độ phát tri n c a l c lể ủ ự ượng s n xu t; quy lu t c s h t ng quy t nh ki nả ấ ậ ơ ở ạ ầ ế đị ế trúc thượng t ng và các quy lu t xã h i khác.ầ ậ ộ
Chính s tác ự động c a các quy lu t khách quan ó mà các hình thái kinh t - xã h iủ ậ đ ế ộ
v n ậ động và phát tri n t th p ể ừ ấ đến cao nh m t quá trình l ch s t nhiên, không phư ộ ị ử ự ụ thu c vào ý mu n c a con ngộ ố ủ ười Trong các quy lu t khách quan chi ph i s v n ậ ố ự ậ động vàphát tri n c a các hình thái kinh t - xã h i thì s phù h p gi a quan h s n xu t v i tínhể ủ ế ộ ự ợ ữ ệ ả ấ ớ
ch t và trình ấ độ phát tri n c a l c lể ủ ự ượng s n xu t có vai trò quy t nh nh t Nó v a ả ấ ế đị ấ ừ đả m
b o tính k th a trong s phát tri n, v a bi u hi n tính gián o n trong s phát tri n c aả ế ừ ự ể ừ ể ệ đ ạ ự ể ủ
l ch s xã h i loài ngị ử ộ ười
- S tác ự động c a các quy lu t khách quan làm cho các hình thái kinh t - xã h iủ ậ ế ộ phát tri n thay th nhau t th p ể ế ừ ấ đến cao – ó là con đ đường phát tri n chung c a nhân lo i.ể ủ ạ Song, con đường phát tri n c a m i dân t c không b chi ph i b i các quy lu t chung, màể ủ ỗ ộ ị ố ở ậcòn b tác ị động b i các i u ki n v t nhiên, v chính tr , v truy n th ng v n hoá, i uở đ ề ệ ề ự ề ị ề ề ố ă đ ề
ki n qu c Chính vì v y, l ch s phát tri n c a nhân lo i h t s c phong phú và a d ng.ệ ố ậ ị ử ể ủ ạ ế ứ đ ạ
M i dân t c ỗ ộ đều có nh ng nét ữ độ đc áo riêng trong s phát tri n c a mình Có nh ng dânự ể ủ ữ
t c l n lộ ầ ượ ảt tr i qua các hình thái kinh t - xã h i t th p ế ộ ừ ấ đến cao Nh ng có nh ng dân t cư ữ ộ
b qua m t hay m t s hình thái kinh t - xã h i nào ó Tuy nhiên, s b qua ó c ngỏ ộ ộ ố ế ộ đ ự ỏ đ ũ
di n ra theo m t quá trình l ch s t nhiên ch không ph i theo ý mu n ch quan.ễ ộ ị ử ự ứ ả ố ủ
Nh v y, quá trình phát tri n l ch s t nhiên c a s phát tri n xã h i ch ng nh ngư ậ ể ị ử ự ủ ự ể ộ ẳ ữ
di n ra b ng con ễ ằ đường phát tri n tu n t , mà còn bao hàm c s b qua m t vài hình tháiể ầ ự ả ự ỏ ộkinh t - xã h i trong nh ng i u ki n nh t nh.ế ộ ữ đ ề ệ ấ đị
Giá trị của học thuyết hình thái kinh tế xã hội:
Học thuyết hình thái kinh tế xã hội của C.Mác có một giá trị to lớn và bền vững trong việc nhận thức về xã hội Trước khi triết học Mác ra đời, chủ nghĩa duy tâm thống trị trong khoa học xã hội Các nhà triết học thực chất không hiểu được qui luật của sự phát triển xã hội Từ đó không giải quyết một cách triệt để về phân loại loại các chế độ xã hội
và phân kỳ lịch sử Sự ra đời của học thuyết hình thái kinh tế xã hội là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về xã hội Nó đưa lại một phương pháp nghiên cứu thật sự khoa học
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra rằng: động lực của lịch sử không phải
do một lực lượng thần bí hay do ý thức tư tưởng quyết định mà là sản xuất vật chất Đây
là điểm xuất phát để nghiên cứu các hiện tượng của đời sống xã hội Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội là biểu hiện tập trung nhất quan niệm duy vật về lịch sử: “… Trước hết con người cần phải ăn, uống, ở và mặc nghĩa là phải lao động, trước khi có thể đấu
Trang 3tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể hoạt động chính trị, tôn giáo, triết học” Chừng nào sự thật đó còn tồn tại thì chừng đó quan niệm của Mác còn có giá trị
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội chỉ rõ xã hội tồn tại được phải có quan hệ giữa người với người Trong các quan hệ xã hội đó, quan hệ xã hội vật chất, tức là quan
hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, quyết định các quan hệ xã hội khác Quan hệ sản xuất trở thành tiêu chuẩn cơ bản, khách quan để phân biệt các chế độ xã hội
Học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội cung cấp cơ sở khách quan để nghiên cứu
xã hội: sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên, điều
đó cho thấy các hình thái kinh tế - xã hội vận động theo những qui luật khách quan vốn có của nó chứ không phải tuân theo ý muốn của con người Chính vì vậy, nó đem đến cho con người phương pháp nhận thức đúng về xã hội, đó là đi từ nhận thức các qui luật vận động phát triển khách quan của xã hội loài người để giải thích về các hiện tượng xã hội, gắn với một hình thái kinh tế - xã hội cụ thể
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác là cơ sở để phê phán các quan điểm sai lầm Trước sự phát triển của khoa học và công nghệ từ những năm 50 của thế kỷ XX, một số nhà xã hội học phương Tây đã đưa ra những tiêu chí mới khi tiếp cận xã hội, hòng phủ nhận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác Họ giải thích sự tiến hoá của lịch
sử như là sự thay thế lẫn nhau giữa các nền văn minh nông nghiệp, công nghiệp, hậu công nghiệp Cách tiếp cận này sai lầm căn bản là chỉ coi sự phát triển của kinh tế, của trình độ khoa học công nghệ là yếu tố duy nhất quyết định sự thay đổi mới của đời sống xã hội Lý thuyết này cố ý bỏ qua vấn đề bản chất xã hội nhằm chứng minh sự tồn tại vĩnh viễn của chủ nghĩa tư bản
* Liên h v i s nghi p cách m ng Vi t Nam: ệ ớ ự ệ ạ ở ệ
1 Vi c l a ch n con ệ ự ọ đườ ng ti n lên ch ngh a xã h i b qua ch ế ủ ĩ ộ ỏ ế độ ư ả t b n ch ngh a ủ ĩ
Sau khi xây d ng h c thuy t hình thái kinh t - xã h i, C.Mác ã v n d ng h cự ọ ế ế ộ đ ậ ụ ọ thuy t ó vào phân tích xã h i t b n, v ch ra các quy lu t v n ế đ ộ ư ả ạ ậ ậ động, phát tri n c a xã h iể ủ ộ
ó và ã i n d báo v s ra i c a hình thái kinh t - xã h i cao h n, hình thái c ng
Th c ra, kh ng ho ng ó ch bác b ch ngh a xã h i theo mô hình k ho ch hóaự ủ ả đ ỉ ỏ ủ ĩ ộ ế ạ
t p trung, ch không ph i bác b ch ngh a xã h i v i tính cách là xã h i cao h n chậ ứ ả ỏ ủ ĩ ộ ớ ộ ơ ủ ngh a t b n Chính s kh ng ho ng ó giúp cho chúng ta nh n th c rõ h n v ch ngh aĩ ư ả ự ủ ả đ ậ ứ ơ ề ủ ĩ
xã h i và con ộ đường ti n lên ch ngh a xã h i N u nh cách m ng công nghi p th kế ủ ĩ ộ ế ư ạ ệ ế ỷ
Trang 4XVIII - XIX ã quy t nh th ng l i c a ch ngh a t b n đ ế đị ắ ợ ủ ủ ĩ ư ả đố ới v i phong ki n, thì cu cế ộ cách m ng khoa h c và công ngh hi n ạ ọ ệ ệ đạ đi ang t o ra nh ng ti n ạ ữ ề đề ậ v t ch t ấ để thay thế
ch ngh a t b n b ng ch ngh a xã h i.ủ ĩ ư ả ằ ủ ĩ ộ
- V n d ng ch ngh a Mác - Lênin vào i u ki n c th c a nậ ụ ủ ĩ đ ề ệ ụ ể ủ ước ta, Đảng ta
kh ng nh: ẳ đị độ ậc l p dân t c và ch ngh a xã h i không tách r i nhau ó là quy lu t phátộ ủ ĩ ộ ờ Đ ậtri n c a cách m ng Vi t Nam, là s i ch ể ủ ạ ệ ợ ỉ đỏ xuyên su t ố đường l i cách m ng c a ố ạ ủ Đả ng
Vi c ệ Đảng ta luôn luôn kiên nh con đị đường ti n lên ch ngh a xã h i là phù h p v i xuế ủ ĩ ộ ợ ớ
hướng c a th i ủ ờ đại và i u ki n c th c a nđ ề ệ ụ ể ủ ước ta
- Ch ngh a xã h i mà nhân dân ta xây d ng là m t xã h i: do nhân dân lao ủ ĩ ộ ự ộ ộ độ nglàm ch ; có m t n n kinh t phát tri n cao d a trên l c lủ ộ ề ế ể ự ự ượng s n xu t hi n ả ấ ệ đại và ch ế độ công h u v các t li u s n xu t ch y u; có n n v n hóa tiên ti n, ữ ề ư ệ ả ấ ủ ế ề ă ế đậ đ ả ắm à b n s c dân
t c; con ngộ ườ đượ ải c gi i phóng kh i áp b c, bóc l t, b t công, làm theo n ng l c, hỏ ứ ộ ấ ă ự ưở ngtheo lao động, có cu c s ng m no, t do, h nh phúc, có i u ki n phát tri n toàn di n cáộ ố ấ ự ạ đ ề ệ ể ệnhân; các dân t c trong nộ ước bình đẳng, oàn k t, giúp đ ế đỡ ẫ l n nhau cùng ti n b ; có quanế ộ
h h u ngh và h p tác v i nhân dân t t c các nệ ữ ị ợ ớ ấ ả ước trên th gi i M c tiêu c a chúng taế ớ ụ ủlà: “Xây d ng m t nự ộ ước Vi t Nam dân giàu, nệ ước m nh, xã h i công b ng, dân ch , v nạ ộ ằ ủ ă minh”
“Con đườ đng i lên c a nủ ước ta là s phát tri n quá ự ể độ lên ch ngh a xã h i b quaủ ĩ ộ ỏ
ch ế độ ư ả t b n ch ngh a, t c là b qua vi c xác l p v trí th ng tr c a quan h s n xu t vàủ ĩ ứ ỏ ệ ậ ị ố ị ủ ệ ả ấ
ki n trúc thế ượng t ng t b n ch ngh a, nh ng ti p thu, k th a nh ng thành t u mà nhânầ ư ả ủ ĩ ư ế ế ừ ữ ự
lo i ã ạ đ đạ đượ ướt c d i ch ế độ ư ả t b n ch ngh a, ủ ĩ đặ ệ ềc bi t v khoa h c và công ngh ọ ệ để pháttri n nhanh l c lể ự ượng s n xu t, xây d ng n n kinh t hi n ả ấ ự ề ế ệ đại Xây d ng ch ngh a xã h iự ủ ĩ ộ
b qua ch ỏ ế độ ư ả t b n ch ngh a, t o ra s bi n ủ ĩ ạ ự ế đổ ề ấ ủi v ch t c a xã h i trên t t c các l nhộ ấ ả ĩ
v c là s nghi p r t khó kh n, ph c t p, nên ph i tr i qua m t th i k quá ự ự ệ ấ ă ứ ạ ả ả ộ ờ ỳ độ lâu dài v iớ nhi u ch ng ề ặ đường, nhi u hình th c t ch c kinh t , xã h i có tính ch t quá ề ứ ổ ứ ế ộ ấ độ Trong các
l nh v c c a ĩ ự ủ đờ ối s ng xã h i di n ra s an xen và ộ ễ ự đ đấu tranh gi a cái m i và cái c ”.ữ ớ ũ
2 Xây d ng và phát tri n n n kinh t th tr ự ể ề ế ị ườ đị ng nh h ướ ng xã h i ch ngh a ộ ủ ĩ
- Trong quá trình xây d ng xã h i nự ộ ở ước ta, “Đảng và Nhà nước ta ch trủ ươ ng
th c hi n nh t quán và lâu dài chính sách phát tri n n n kinh t hàng hóa nhi u thànhự ệ ấ ể ề ế ề
ph n v n ầ ậ động theo c ch th trơ ế ị ường có s qu n lý c a Nhà nự ả ủ ước theo nh hđị ướng xã h iộ
ch ngh a, ó chính là n n kinh t th trủ ĩ đ ề ế ị ườ địng nh hướng xã h i ch ngh a”.ộ ủ ĩ
Trang 5- Ngày nay, t t c các nấ ả ướ đềc u ph i xây d ng và phát tri n kinh t th trả ự ể ế ị ườ ng.Tuy nhiên, trong ch ế độ xã h i khác nhau, kinh t th trộ ế ị ườ đượ ử ụng c s d ng v i m c íchớ ụ đ khác nhau Trong các nướ ư ả đc t b n, ó là kinh t th trế ị ường t b n ch ngh a nư ả ủ ĩ Ở ước ta, óđ
là kinh t th trế ị ườ địng nh hướng xã h i ch ngh a.ộ ủ ĩ
- Kinh t th trế ị ường là thành t u chung c a v n minh nhân lo i Nó là k t qu c aự ủ ă ạ ế ả ủ
s phát tri n l c lự ể ự ượng s n xu t ả ấ đến m t trình ộ độ ấ đị nh t nh, k t qu c a quá trình phânế ả ủcông lao động xã h i, a d ng hóa các hình th c s h u, ộ đ ạ ứ ở ữ đồng th i nó là ờ động l c m nhự ạ
m thúc ẽ đẩ ự ượy l c l ng s n xu t phát tri n.ả ấ ể
- Theo quan i m c a đ ể ủ Đảng ta, “kinh t th trế ị ườ địng nh hướng xã h i ch ngh aộ ủ ĩ
có nhi u hình th c s h u, nhi u thành ph n kinh t , trong ó kinh t nhà nề ứ ở ữ ề ầ ế đ ế ước gi vai tròữ
ch ủ đạo; kinh t nhà nế ước cùng v i kinh t t p th ngày càng tr thành n n t ng v ngớ ế ậ ể ở ề ả ữ
m i phù h p trên c ba m t s h u, qu n lý và phân ph i".ớ ợ ả ặ ở ữ ả ố
- Kinh t th trế ị ườ địng nh hướng xã h i ch ngh a không th tách r i vai trò qu nộ ủ ĩ ể ờ ả
lý c a Nhà nủ ước xã h i ch ngh a "Nhà nộ ủ ĩ ước ta là Nhà nước xã h i ch ngh a qu n lý n nộ ủ ĩ ả ề kinh t b ng pháp lu t, chi n lế ằ ậ ế ược, quy ho ch, k ho ch, chính sách, s d ng c ch thạ ế ạ ử ụ ơ ế ị
trường, áp d ng các hình th c kinh t và phụ ứ ế ương pháp qu n lý c a kinh t th trả ủ ế ị ườ để ng kích thích s n xu t, gi i phóng s c s n xu t, phát huy m t tích c c, h n ch và kh c ph cả ấ ả ứ ả ấ ặ ự ạ ế ắ ụ
m t tiêu c c c a c ch th trặ ự ủ ơ ế ị ường, b o v l i ích nhân dân lao ả ệ ợ động c a toàn th nhânủ ểdân"
3 Công nghi p hóa, hi n ệ ệ đạ i hóa v i s nghi p xây d ng ch ngh a xã h i n ớ ự ệ ự ủ ĩ ộ ở ướ c ta
- Nước ta ti n lên ch ngh a xã h i t m t n n kinh t ph bi n là s n xu t nh ,ế ủ ĩ ộ ừ ộ ề ế ổ ế ả ấ ỏ lao động th công là ph bi n Cái thi u th ng nh t c a chúng ta là m t n n ủ ổ ế ế ố ấ ủ ộ ề đại côngnghi p Chính vì v y, chúng ta ph i ti n hành công nghi p hóa, hi n ệ ậ ả ế ệ ệ đại hóa Trong th iờ
Trang 6i ngày nay, công nghi p hóa ph i g n li n v i hi n i hóa Công nghi p hóa, hi n i
hóa nở ước ta là nh m xây d ng c s v t ch t k thu t cho ch ngh a xã h i ó là nhi mằ ự ơ ở ậ ấ ỹ ậ ủ ĩ ộ Đ ệ
v trung tâm trong su t th i k quá ụ ố ờ ỳ độ ế ti n lên ch ngh a xã h i nủ ĩ ộ ở ước ta
- Đạ ộ đạ ểi h i i bi u toàn qu c l n th IX c a ố ầ ứ ủ Đảng ta ã ch ra: "Con đ ỉ đường côngnghi p hóa, hi n ệ ệ đại hóa c a nủ ước ta c n và có th rút ng n th i gian, v a có nh ng bầ ể ắ ờ ừ ữ ướ c
tu n t , v a có bầ ự ừ ước nh y v t -Phát huy nh ng l i th c a ả ọ ữ ợ ế ủ đấ ướ ật n c, t n d ng m i khụ ọ ả
n ng ă đểđạt trình độ công ngh tiên ti n, ệ ế đặc bi t là công ngh thông tin và công nghệ ệ ệ sinh h c, tranh th ng d ng ngày càng nhi u h n, m c cao h n và ph bi n h n nh ngọ ủ ứ ụ ề ơ ở ứ ơ ổ ế ơ ữ thành t u m i v khoa h c và công ngh , t ng bự ớ ề ọ ệ ừ ước phát tri n kinh t tri th c Phát huyể ế ứngu n l c trí tu và s c m nh tinh th n c a ngồ ự ệ ứ ạ ầ ủ ười Vi t Nam; coi phát tri n giáo d c vàệ ể ụ
ào t o, khoa h c và công ngh là n n t ng và ng l c c a s nghi p công nghi p hóa,
hi n ệ đại hóa
- T n m 1996, ừ ă đấ ướt n c ta ã chuy n sang giai o n đ ể đ ạ đẩy m nh công nghi p hóa,ạ ệ
hi n ệ đại hóa, ph n ấ đấ đế ău n n m 2020 c b n tr thành m t nơ ả ở ộ ước công nghi p ây c ngệ Đ ũ
là y u t có ý ngh a quy t nh ch ng l i "nguy c t t h u xa h n v kinh t so v i nhi uế ố ĩ ế đị ố ạ ơ ụ ậ ơ ề ế ớ ề
nước trong khu v c và trên th gi i" -S nghi p xây d ng ch ngh a xã h i nự ế ớ ự ệ ự ủ ĩ ộ ở ước ta chỉ
th c s thành công ch ng nào th c hi n thành công s nghi p công nghi p hóa, hi n ự ự ừ ự ệ ự ệ ệ ệ đạ ihóa đấ ướt n c
.4 K t h p ch t ch gi a phát tri n kinh t v i chính tr và các m t khác c a ế ợ ặ ẽ ữ ể ế ớ ị ặ ủ đờ ố i s ng xã
h i ộ
- G n li n v i phát tri n kinh t , xây d ng n n kinh t th trắ ề ớ ể ế ự ề ế ị ườ địng nh hướng xã
h i ch ngh a, ộ ủ ĩ đẩy m nh công nghi p hóa, hi n ạ ệ ệ đại hóa đấ ướt n c, ph i không ng ng ả ừ đổ i
m i h th ng chính tr , nâng cao vai trò lãnh ớ ệ ố ị đạo và s c chi n ứ ế đấ ủ Đảu c a ng, xây d ngự nhà nước pháp quy n xã h i ch ngh a, nâng cao vai trò c a các t ch c qu n chúng, phátề ộ ủ ĩ ủ ổ ứ ầhuy s c m nh ứ ạ đạ đi oàn k t toàn dân trong s nghi p xây d ng và b o v T qu c.ế ự ệ ự ả ệ ổ ố
- Đồng th i v i phát tri n kinh t , ph i phát tri n v n hóa, xây d ng n n v n hóaờ ớ ể ế ả ể ă ự ề ătiên ti n ế đậ đ ả ắm à b n s c dân t c nh m không ng ng nâng cao ộ ằ ừ đờ ối s ng tinh th n c a nhânầ ủdân; phát tri n giáo d c và ào t o nh m nâng cao dân trí, ào t o nhân l c và b i dể ụ đ ạ ằ đ ạ ự ồ ưỡ ngnhân tài; gi i quy t t t các v n ả ế ố ấ đề xã h i, th c hi n công b ng xã h i nh m th c hi n m cộ ự ệ ằ ộ ằ ự ệ ụ tiêu: "dân giàu, nước m nh, xã h i công b ng, dân ch , v n minh".ạ ộ ằ ủ ă
Trang 7- Tóm l i, h c thuy t hình thái kinh t - xã h i là m t h c thuy t khoa h c Trongạ ọ ế ế ộ ộ ọ ế ọ
i u ki n hi n nay, h c thuy t ó v n gi nguyên giá tr Nó a l i m t ph ng pháp
th c s khoa h c ự ự ọ để phân tích các hi n tệ ượng trong đờ ối s ng xã h i ộ để ừ đ t ó v ch raạ
phương hướng và gi i pháp úng ả đ đắn cho ho t ạ động th c ti n H c thuy t ó ã ự ễ ọ ế đ đ đượ c
ng ta v n d ng m t cách sáng t o trong i u ki n c th c a n c ta, v ch ra ng l i
úng n cho s nghi p xây d ng và b o v T qu c
Ngh quy t ị ế Đạ ội h i IX ã ch ra: "Chi n lđ ỉ ế ược phát tri n kinh t - xã h i 10 n mể ế ộ ă
2001 - 2010 nh m: ằ đư ướa n c ta ra kh i tình tr ng kém phát tri n, nâng cao rõ r t ỏ ạ ể ệ đờ ố i s ng
v t ch t và tinh th n c a nhân dân, t o n n t ng ậ ấ ầ ủ ạ ề ả đểđế ăn n m 2020 nước ta c b n tr thànhơ ả ở
m t nộ ước công nghi p theo hệ ướng hi n ệ đại Ngu n l c con ngồ ự ườ ăi, n ng l c khoa h c vàự ọcông ngh , k t c u h t ng, ti m l c kinh t , qu c phòng, an ninh ệ ế ấ ạ ầ ề ự ế ố đượ ăc t ng cường; thể
ch kinh t th trế ế ị ườ địng nh hướng xã h i ch ngh a ộ ủ ĩ được hình thành v c b n; v th c aề ơ ả ị ế ủ
nước ta trên trường qu c t ố ế được nâng cao
CÂU 6: Tính l c h u c a ý th c xã h i Liên h v i b n thân anh ạ ậ ủ ứ ộ ệ ớ ả (ch ) và ị đư a ra gi i pháp kh c ph c v n ả ắ ụ ấ đềđ ó.
* Tính lạc hậu của ý thức xã hội:
Ý thức xã hội thuộc lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những tư tưởng, quan điểm cùng những tình cảm, tâm trạng, thói quen, tập quán, truyền thống của cộng đồng xã hội, được nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội ở trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
T n t i xã h i là sinh ho t v t ch t và nh ng i u ki n sinh ho t v t ch t c a xã h iồ ạ ộ ạ ậ ấ ữ đ ề ệ ạ ậ ấ ủ ộ bao g m các y u t chính là phồ ế ố ương th c s n xu t v t ch t, i u ki n t nhiên - hoàn c nhứ ả ấ ậ ấ đ ề ệ ự ả
a lý, dân s trong ó ph ng th c s n xu t là y u t c b n nh t
Theo quan niệm duy vật về lịch sử, trong mối quan hệ với tồn tại xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh và do tồn tại xã hội quyết định Khẳng định luận điểm này, trong lời
tựa của tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị, C.Mác đã nhấn mạnh:
“Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại của họ; trái lại, tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ” Mặc dù vậy, khi đã hình thành, ý thức xã hội có quy luật hoạt động nội tại riêng nên không phụ thuộc hoàn toàn mà có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội Tính độc lập tương đối đó được biểu hiện ở sự lạc hậu, ở sự vượt trước của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội; ở tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội; sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hình thái ý thức xã hội và thể hiện tập trung ở sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
Trang 8Ý th c xã h i th ứ ộ ườ ng l c h u so v i t n t i xã h i ạ ậ ớ ồ ạ ộ : Theo nguyên lý t n t i xã h iồ ạ ộ quy t nh ý th c xã h i thì khi t n t i xã h i bi n ế đị ứ ộ ồ ạ ộ ế đổ ẽ ấ ế ẫ ới s t t y u d n t i nh ng s bi n ữ ự ế đổ i
c a ý th c xã h i Tuy nhiên không ph i trong m i trủ ứ ộ ả ọ ường h p, s bi n ợ ự ế đổ ủ ồ ại c a t n t i xã
h i ộ đều ngay l p t c d n t i s bi n ậ ứ ẫ ớ ự ế đổ ủi c a ý th c xã h i; trái l i, nhi u y u t c a ý th cứ ộ ạ ề ế ố ủ ứ
xã h i (trong ộ đờ ối s ng tâm lý xã h i và h t tộ ệ ư ưởng xã h i) có th còn t n t i r t lâu dàiộ ể ồ ạ ấngay c khi c s t n t i xã h i ã sinh ra nó ã ả ơ ở ồ ạ ộ đ đ được thay đổ ă ải c n b n S d nh v y làở ĩ ư ậvì:
+ Do b n ch t c a ý th c xã h i ch là s ph n ánh c a t n t i xã h i cho nên nóiả ấ ủ ứ ộ ỉ ự ả ủ ồ ạ ộchung ý th c xã h i ch có th bi n ứ ộ ỉ ể ế đổi sau khi có s bi n ự ế đổ ủ ồ ại c a t n t i xã h i M t khác,ộ ặ
+ Ý th c xã h i luôn g n v i l i ích c a nh ng nhóm; nh ng t p oàn ngứ ộ ắ ớ ợ ủ ữ ữ ậ đ ườ i,
nh ng giai c p nh t nh trong l ch s Vì v y, nh ng t tữ ấ ấ đị ị ử ậ ữ ư ưởng c , l c h u thũ ạ ậ ườ đượ ng ccác l c lự ượng xã h i ph n ti n b l u gi và truy n bá nh m ch ng l i các l c lộ ả ế ộ ư ữ ề ằ ố ạ ự ượng xã
h i ti n b ộ ế ộ
Mặt khác, một số yếu tố của ý thức xã hội nảy sinh trong tồn tại xã hội đương thời nhưng không phản ánh kịp sự biến đổi của tồn tại xã hội đó, trường hợp này thường dùng
để chỉ tình trạng xảy ra đối với các yếu tố thuộc bộ phận ý thức lý luận
Nguyên nhân của sự lạc hậu của ý thức xã hội:
Thứ nhất, do sức ỳ, sự bảo thủ của ý thức xã hội Trong các yếu tố của ý thức xã
hội, nhất là bộ phận tâm lý xã hội, ngoại trừ một số yếu tố dễ biến đổi nhanh chóng, như tình cảm, tâm trạng, thì các yếu tố còn lại như thói quen, phong tục, tập quán, truyền thống đều có sức ỳ rất lớn Đây là những yếu tố được hình thành trong một khoảng thời gian nhất định nên thường có sức bền nhất định Với những yếu tố được hình thành và tồn tại qua hàng trăm, thậm chí hàng nghìn năm thì sức bền của chúng đối với cuộc sống, sự
ăn sâu, bám rễ của chúng trong đời sống xã hội cũng như trong tâm hồn con người là vô cùng sâu sắc Và do vậy, khi tồn tại xã hội cũ đã mất đi từ rất lâu song những yếu tố đó vẫn còn có thể hiện diện trong môi trường xã hội mới Nói về điều này, C.Mác đã viết:
“Truyền thống của tất cả các thế hệ đã chết đè nặng như quả núi lên đầu óc những người đang sống” Điều này có nghĩa, mỗi thế hệ sinh ra trong cuộc sống hiện tại không chỉ
chịu sự tác động của những quy chế, hệ thống luật pháp của xã hội đương thời mà đồng thời còn phải chịu sự tác động từ những yếu tố thuộc về quá khứ Trong số các yếu tố đó,
có những yếu tố đã trở nên lỗi thời, không còn phù hợp với yêu cầu của cuộc sống hiện tại nhưng việc gạt bỏ chúng lại là điều không đơn giản Bởi lẽ, như văn hào Nga
Đôtxtôiepxki đã từng nói: “Không thể chỉ trong chốc lát mà một thế hệ bứt được ra khỏi
Trang 9di sản mà nó kế thừa; không thể chỉ trong chốc lát mà con người chối bỏ được cái đã trở thành máu thịt của mình”
Thứ hai, do sự tác động của quan hệ lợi ích Chúng ta đều biết, giữa tư tưởng và lợi
ích có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, sự tồn tại của mỗi hệ tư tưởng bao giờ cũng là
sự thể hiện và bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tập đoàn xã hội nhất định Nói về sự gắn bó
này, C.Mác đã từng nhấn mạnh: “Một khi “tư tưởng” tách rời “lợi ích” thì nhất định nó
sẽ tự làm nhục nó” Trong thực tế, khi xã hội cũ mất đi, xã hội mới ra đời thì không có
nghĩa là tất cả các tầng lớp thống trị của xã hội cũ đều bị tiêu diệt mà chỉ bị chuyển đổi vị thế xã hội Và cùng với sự chuyển đổi vị thế là sự mất đi của những quyền lợi gắn liền với
vị thế đó Để bảo vệ những quyền lợi của mình, các giai cấp, tầng lớp xã hội cũ thường tìm cách duy trì, bảo vệ những tư tưởng, quan điểm cũ; bởi vì, những tư tưởng, quan điểm này chứa đựng lợi ích nên việc duy trì, bảo vệ những tư tưởng, quan điểm cũ được coi như là một trong những phương thức để duy trì, níu kéo những lợi ích của họ Cũng chính
vì vậy, cuộc đấu tranh để xoá bỏ những tàn dư tư tưởng lạc hậu càng trở nên khó khăn, phức tạp hơn, vì nó không thuần túy chỉ là cuộc đấu tranh về tư tưởng nữa mà còn là cuộc đấu tranh về xã hội để cải tạo những bộ phận, những tầng lớp xã hội có lợi ích gắn liền, đang làm cơ sở xã hội cho sự tồn tại của những tư tưởng đó
Thứ ba, về bản chất, “ý thức không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại
được ý thức” Là sự phản ánh tồn tại xã hội nên ý thức xã hội thường có xu hướng xuất hiện sau tồn tại xã hội; bởi vì, theo lôgíc, muốn đánh giá, nhận xét về một hiện tượng xã hội nào đó, người ta cần chờ hiện tượng đó diễn biến ở một mức độ nhất định rồi mới căn
cứ vào quá trình diễn biến đó để rút ra các nhận định, kết luận Hơn nữa, do tác động của hoạt động thực tiễn của con người nên tồn tại xã hội vận động, biến đổi thường xuyên, liên tục khiến cho ý thức xã hội không phản ánh kịp sự vận động, biến đổi đó Ngay cả ở cấp độ lý luận của ý thức xã hội, trong một số trường hợp, cũng có thể trở nên lạc hậu, nhất là khi trong xã hội có những sự biến đặc biệt, như xảy ra cách mạng xã hội (mà theo cách nói của V.I.Lênin, một ngày trong cách mạng bằng 20 năm)
* Liên hệ bản thân và đưa ra giải pháp khắc phục vấn đề.
Trước đây, bản thân tôi luôn có cái nhìn thiếu thiện cảm đối với những người nhiễm HIV/AIDS Tôi luôn nhìn họ bằng ánh mắt ái ngại, thậm chí là luôn tìm cách để xa lánh nếu chẳng may gặp mặt họ Cũng như mọi người, tôi quan niệm rằng những người bị HIV/AIDS là những người không ra gì, họ tự làm tự chịu, tự chuốc lấy từ chính sự sa đọa của mình Nhưng rồi, quan niệm đó dần có sự đổi khác Tôi nhận ra rằng không phải toàn
bộ những người nhiễm HIV/AIDS đều xấu, đều nhiễm bệnh do ăn chơi, sa đọa mà có thể
do họ bị lây nhiễm vô tình từ một ai đó, có thể do hoàn cảnh xô đẩy họ chứ bản chất họ không xấu
Những người nhiễm H không phải là những người vô dụng, họ cũng giống như bao người bình thường khác, chỉ kém may mắn hơn khi nhiễm căn bệnh thế kỷ đó mà thôi Họ cũng có quyền lao động, cống hiến, được yêu thương Nhưng xã hội đang dần cướp đi những quyền cơ bản đó của họ
Trang 10CÂU 7: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Vận dụng trong thực tiễn của cách mạng Việt Nam.
* Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
- Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
một hình thái kinh tế- xã hội nhất định
Dựa vào khái niệm đó, nó đã phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ xã hội của các quan hệ sản xuất với tư cách là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội Đúng vậy, mỗi một hình thái kinh tế - xã hội có một kết cấu kinh tế đặc trưng là cơ sở hiện thực của
xã hội, hình thành một cách quan trong quá trình sản xuất vật chất xã hội Nó bao gồm
Trang 11không chỉ những quan hệ trực tiếp giữa người với người trong sản xuất vật chất mà nó còn bao gồm cả những quan hệ kinh tế, trao đổi trong quá trình tái sản xuất ra đời sống vật chất của con người.
Cơ sở hạ tầng bao gồm ba loại quan hệ sản xuất cơ bản sau: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội trước và quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai Trong đó, quan hệ sản xuất thống trị giữ vai trò chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, quy định xu hướng chung của đời sống xã hội và những quan hệ sản xuất quá độ, hay những tàn dư cũ, mầm mống mới có vai trò nhất định giữa chúng tuy có khác nhau nhưng không tách rời nhau vừa đấu tranh với nhau, vừa liên hệ với nhau và hình thành cơ sở hạ tầng của mỗi xã hội cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử
Ví dụ như: Trong xã hội phong kiến ngoài quan hệ sản xuất phong kiến chiếm địa vị thống trị, nó còn có quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội chiếm hữu nô lệ, mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và chính 3 yếu tố đó cấu thành nên cơ sở hạ tầng phong kiến
Cơ sở hạ tầng mang tính chất đối kháng tồn tại trong xã hội mà dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Tính chất đối kháng của cơ sở hạ tầng được bắt nguồn từ những mâu thuẫn nội tại không thể điều hoà được trong cơ sở hạ tầng đó và do bản chất của kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định Đó là sự biểu hiện của sự đối lập
về lợi ích kinh tế giữa các tập đoàn người trong xã hội
- Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm: chính trị, pháp quyền, đạo
đức, triết học, tôn giáo, nghệ thuật với những thể chế tương ứng: nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Bởi vậy, kiến trúc thượng tầng là những hiện tượng xã hội, biểu hiện tập trung đời sống tinh thần của xã hội, là bộ mặt tinh thần tư tưởng của hình thái kinh tế -xã hội Nó đóng vai trò quan trọng cùng các bộ phận khác trong xã hội hợp thành cơ cấu hoàn chỉnh của hình thái kinh tế-xã hội
Các bộ phận khác nhau của kiến truc thượng tầng đều ra đời và có vai trò nhất định trong việc tạo nên bộ mặt tinh thần, tư tưởng của xã phát triển trên một cơ sở hạ tầng nhất định, là phản ánh cơ sở hạ tầng Song không phải tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều liên quan như nhau với cơ sở hạ tầng của nó Mà trong xã hội có giai cấp, tư tưởng chính trị, tư tưởng pháp quyền cùng những tổ chức tương ứng như chính đảng, nhà nước là những bộ phận quan trọng nhất, mạnh mẽ nhất và là thành phần chính của kiến trúc thượng tầng, tiêu biểu cho chế độ chính trị, xã hội ấy Ngoài ra còn có các yếu tố khác đối lập với những tư tưởng quan điểm, tổ chức chính trị của các giai cấp bị trị
Kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp mang tính giai cấp sâu sắc Tính giai cấp của kiến trúc thượng tầng biểu hiện ở sự đối địch về quan điểm, tư tưởng và các cuộc đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của kiến trúc thượng tầng của xã hội có tính chất đối kháng giai cấp là nhà nước -Đây là công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho xã hội về mặt pháp lý- chính trị
- Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Theo như quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thì nhà nước và pháp luật quyết định quan hệ kinh tế, ý thức tư tưởng quyết định tiến trình phát triển của xã hội Theo chủ nghĩa duy vật, kinh tế là yếu tố duy nhất quyết định còn ý thức tư tưởng, chính trị không
có vai trò gì đối với tiến bộ xã hội Nhưng chủ nghĩa Mác- Lê nin đã khẳng định: Cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ biện chứng không tách rời nhau, trong đó có