1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương 20 câu ôn tập triết học ( có hướng dẫn chi tiết )

83 169 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 120,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lenin và rút ra ý nghĩa của định nghĩa? Trả lời 1. Các quan niệm trước Mác về vật chất Theo quan điểm của triết học duy tâm thì thực thể của thế giới, cơ sở của mọi tồn tại là một bản nguyên tinh thần nào đó, có thể là “ý chí của Thượng Đế”, “ý niệm tuyệt đối”,.. Triết học duy vật thời cổ đại: đồng nhất vật chất với dạng vật chất cụ thể. Ví dụ: + Các nhà triết học duy vật như Talet cho rằng nguồn gốc của thế giới là nước + Anaximennit coi bản chất chung của tất thảy mọi vật là không khí + Hêraclit coi bản nguyên của thế giới là lửa. Thành quả vĩ đại nhất của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại trong học thuyết về vật chất là thuyết nguyên tử của Lơxip và học trò của ông là Đêmôcrit. Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại thế kỷ XVIIXVIII: đồng nhất vật chất với khối lượng, coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học, nguồn gốc vận động nằm ngoài vật chất. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX: các phát minh của vật lý học đã bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất. Nhưng lại dẫn đến sự bế tắc của quan điểm trước Mác về vật chất. Từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, Leenin đã nêu định nghĩa : “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. 2. Những nội dung cơ bản của định nghĩa vật chất Lenin Vật chất là “phạm trù triết học” do vậy vừa có tính trừa tượng, vừa có tính cụ thể. + Tính trừu tượng của vật chất dùng để chỉ đặc tính chung, bản chất nhất của vật chất đó là đăc tính tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và cũng là tiêu chí duy nhất để phân biệt vật chất với khoa học vật chất cụ thể khác. Ví dụ: Nhà nước phong kiến có bản chất là giai cấp địa chủ phong kiến chống lại nông dân và những người lao động khác để củng cố, bảo vệ sự thống trị về mọi mặt của địa chủ, phân biệt với nhà nước tư bản hay xã hội chủ nghĩa. + Tính cụ thể của vật chất thể hiện ở chỗ chỉ có thể nhận biết được vật chất thông qua nghiên cứu các sự vật hiện tượng vật chất cụ thể Ví dụ: Tính nóng của nước sôi được cảm nhận thông qua xúc giác, qua nghiên cứu biết được nước sôi nóng ở 100 độ C Vât chất là “thực tại khách quan”: có đặc tính cơ bản ( cũng là đặc trưng cơ bản ) là tồn tại không phụ thuộc vào ý thức. Dù con người có nhận thức được hay chưa nhận thức được thì nó vẫn tồn tại. Ví dụ: Thủy triều là hiện tượng nước biển hay nước sông lên xuống trong 1 chu kỳ thời gian phụ thuộc vào biến chuyển thiên văn, là đặc tính cơ bản của sông nước. Nó tồn tại 1 cách tự nhiên, không phụ thuộc vào nhận thức của con người. Vật chất có tính khách thể: con người có thể nhận biết vật chất bằng các giác quan như thị giác, xúc giác,… Ví dụ: Sự tăng trưởng về cân nặng, kích thước của đàn lợn sau 1 thời gian nuôi dưỡng được người chủ nhận biết bằng thị giác, xúc giác,.. Ý thức là sự chép lại, chụp lại, phản ánh lại thực tại khách quan. Bằng các giác quan của mình con người có thể trực tiếp hoăc gián tiếp nhận biết được thực tại khách quan; chỉ có sự vật, hiện tượng của thực tại khách quan chưa được nhận biết , chứ không thể không biết. Ví dụ: Kiến thức của nhân loại là kết quả của quá trình con người tiếp xúc và nghiên cứu thế giới khách quan. Mọi khía cạnh về thế giới được con người cảm nhận và ghi chép lại. Vật chất là cái có trước, tồn tại độc lập với ý thức và quy định ý thức. Ý thức là cái có sau vật chất, phụ thuộc vào vật chất. Như vậy vật chất là nội dung, là nguồn gốc khách quan của ý thức, là nguyên nhân làm cho ý thức phát sinh. Tuy nhiên ý thức tồn tại độc lập tương đối so với vật chất, có tác động , thậm chí chuyển thành sức mạnh vật chất khi nó thâm nhập vào chúng và được quần chúng vận động. Ví dụ: Trong quá trình phát triển đất nước, khi cuộc sống khó khăn, thiếu thốn về vật chất, nhưng ý thức của con người đã vượt xa so với “vật chất hiện tại”. Điển hình là: Nguyễn Tất Thành hay những tấm gương : Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh... nghĩ lớn, quyết tâm tìm đường cứu dân tộc thoát khỏi ách đô hộ của Thực dân Pháp,.. 3. Ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận của định nghĩa này. Định nghĩa đưa lại thế giới quan duy vật biện chứng khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học. Thứ nhất, định nghĩa khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, của ý thức . Thứ hai, định nghĩa khẳng định ý thức con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất . Thế giới duy vật biện chứng xác định được vật chất và mối quan hệ của nó với ý thức trong lĩnh vực xax hội đó là : tồn tại của xã hội quy định ý thức xã hội, kinh tế quy định chính trị,.. Ví dụ: Nước nào có kinh tế phát triển hơn thì nước đó mạnh hơn , có tầm ảnh hưởng đến các quốc gia khác và trong khu vực sâu sắc hơn. Định nghĩa đưa lại phương pháp luận biện chứng duy vật của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất với ý thức. Vật chất có trươc ý thức là nguồn gốc và quy định ý vốn có của sự vật. Đồng thời cần thấy được tính năng động , tích cực của ý thức để phát huy tính năng động, chủ quan nhưng tránh chủ quan duy ý chí mà biểu hiện là tuyệt đối hóa vai trò, tác dụng của ý thức. Định nghĩa chống lại quan điểm duy tâm, siêu hình trong quan niệm về vật chất, bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng Định nghĩa đã định hướng khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặc hình thức mới của vật thể trong thế giới.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC

Câu 1: Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lenin và rút ra ý nghĩa của định nghĩa?

Trả lời

1 Các quan niệm trước Mác về vật chất

- Theo quan điểm của triết học duy tâm thì thực thể của thế giới, cơ sở của mọi

tồn tại là một bản nguyên tinh thần nào đó, có thể là “ý chí của Thượng Đế”, “ýniệm tuyệt đối”,

- Triết học duy vật thời cổ đại: đồng nhất vật chất với dạng vật chất cụ thể.

Ví dụ:

+ Các nhà triết học duy vật như Ta-let cho rằng nguồn gốc của thế giới là nước

+ A-na-xi-men-nit coi bản chất chung của tất thảy mọi vật là không khí

+ Hê-ra-clit coi bản nguyên của thế giới là lửa

Thành quả vĩ đại nhất của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại trong học thuyết về vậtchất là thuyết nguyên tử của Lơ-xip và học trò của ông là Đê-mô-crit

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại thế kỷ XVII-XVIII: đồng nhất vật

chất với khối lượng, coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơhọc, nguồn gốc vận động nằm ngoài vật chất

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX: các phát minh của vật lý học đã bác bỏ

quan niệm siêu hình về vật chất Nhưng lại dẫn đến sự bế tắc của quan điểm trướcMác về vật chất Từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, Leenin

đã nêu định nghĩa :

Trang 2

- “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

2 Những nội dung cơ bản của định nghĩa vật chất Lenin

- Vật chất là “phạm trù triết học” do vậy vừa có tính trừa tượng, vừa có

tính cụ thể

+ Tính trừu tượng của vật chất dùng để chỉ đặc tính chung, bản chất nhất của vật

chất- đó là đăc tính tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và cũng là tiêuchí duy nhất để phân biệt vật chất với khoa học vật chất cụ thể khác

Ví dụ:

Nhà nước phong kiến có bản chất là giai cấp địa chủ phong kiến chống lại nông dân và những người lao động khác để củng cố, bảo vệ sự thống trị về mọi mặt của địa chủ, phân biệt với nhà nước tư bản hay xã hội chủ nghĩa.

+ Tính cụ thể của vật chất thể hiện ở chỗ chỉ có thể nhận biết được vật chất thông

qua nghiên cứu các sự vật hiện tượng vật chất cụ thể

Ví dụ:

Tính nóng của nước sôi được cảm nhận thông qua xúc giác, qua nghiên cứu biết được nước sôi nóng ở 100 độ C

- Vât chất là “thực tại khách quan”: có đặc tính cơ bản ( cũng là đặc trưng

cơ bản ) là tồn tại không phụ thuộc vào ý thức Dù con người có nhận thức đượchay chưa nhận thức được thì nó vẫn tồn tại

Ví dụ:

Thủy triều là hiện tượng nước biển hay nước sông lên xuống trong 1 chu kỳ thời gian phụ thuộc vào biến chuyển thiên văn, là đặc tính cơ bản của sông nước.

Nó tồn tại 1 cách tự nhiên, không phụ thuộc vào nhận thức của con người.

- Vật chất có tính khách thể: con người có thể nhận biết vật chất bằng các

giác quan như thị giác, xúc giác,…

Trang 3

Ví dụ:

Sự tăng trưởng về cân nặng, kích thước của đàn lợn sau 1 thời gian nuôi dưỡng được người chủ nhận biết bằng thị giác, xúc giác,

- Ý thức là sự chép lại, chụp lại, phản ánh lại thực tại khách quan Bằng các

giác quan của mình con người có thể trực tiếp hoăc gián tiếp nhận biết được thựctại khách quan; chỉ có sự vật, hiện tượng của thực tại khách quan chưa được nhậnbiết , chứ không thể không biết

Ví dụ:

Kiến thức của nhân loại là kết quả của quá trình con người tiếp xúc và nghiên cứu thế giới khách quan Mọi khía cạnh về thế giới được con người cảm nhận và ghi chép lại.

- Vật chất là cái có trước, tồn tại độc lập với ý thức và quy định ý thức Ý thức

là cái có sau vật chất, phụ thuộc vào vật chất Như vậy vật chất là nội dung, lànguồn gốc khách quan của ý thức, là nguyên nhân làm cho ý thức phát sinh Tuynhiên ý thức tồn tại độc lập tương đối so với vật chất, có tác động , thậm chíchuyển thành sức mạnh vật chất khi nó thâm nhập vào chúng và được quần chúngvận động

Ví dụ:

Trong quá trình phát triển đất nước, khi cuộc sống khó khăn, thiếu thốn về vật chất, nhưng ý thức của con người đã vượt xa so với “vật chất hiện tại” Điển hình là:

Nguyễn Tất Thành hay những tấm gương : Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh nghĩ lớn, quyết tâm tìm đường cứu dân tộc thoát khỏi ách đô hộ của Thực dân Pháp,

3 Ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận của định nghĩa này.

- Định nghĩa đưa lại thế giới quan duy vật biện chứng khi giải quyết vấn đề cơbản của triết học Thứ nhất, định nghĩa khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau,

Trang 4

vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, của ý thức Thứ hai, định nghĩakhẳng định ý thức con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất Thếgiới duy vật biện chứng xác định được vật chất và mối quan hệ của nó với ý thứctrong lĩnh vực xax hội đó là : tồn tại của xã hội quy định ý thức xã hội, kinh tế quyđịnh chính trị,

- Định nghĩa chống lại quan điểm duy tâm, siêu hình trong quan niệm về vật chất,bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Định nghĩa đã định hướng khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng hoặchình thức mới của vật thể trong thế giới

Câu 2: Quan điểm của triết học Mác- Lênin về vận động?

Trả lời

2.1 Vận động là gì?

 Quan điểm trước Mác:

Theo Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: vận động là sự thay đổi

vị trí trong không gian mà theo nghĩa chung nhất, “ vận động là mọi sự biến đổi”.Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, là một phương thức tồn tại của vật chất, là

Trang 5

một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quátrình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm: vận động là do cái đích của Thượng

Đế

Khái niệm: Vận động là một phạm trù của triết học dùng để chỉ về một phương

thức tồn tại của vật chất đó là sự thay đổi của tất cả mọi sự vật hiện tượng, mọi quátrình diễn ra trong không gian, vũ trụ từ đơn giản tới phức tạp

2.2 Cơ sở khách quan của vận động

 Nguồn gốc của vận động là do sự biến đổi của thế giới vật chất

 Vận động là phương thức tồn tại của vật chất:

 Vật chất chỉ có thể tồn tại khi vận động và thong qua vận động nó biểu hiện

sự tồn tại của mình

 Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến

2.3 Các hình thức vận động

 Gồm 5 hình thức cơ bản: cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

Trình độ vật chất nào thì gắn với nó là một hình thức vận động mới Vận độngcao bao hàm vận động thấp Vận động xã hội bao hàm cả cơ học, vật lý, hóa học vàsinh học

 Cơ học: là vận động của thế giới vô cơ, sự di chuyển vị trí trong không gian

VD: Cái bàn di chuyển từ đầu lớp xuống cuối lớp

Trang 6

 Vật lý: là quá trình vận động của các nguyên tử, các hạt cơ bản,điện trường,

từ trường

VD: Sự di chuyển của các phân tử nước

 Hóa học: là là quá trình phân giải và hóa hợp các chất

VD: Cho đường vào một cốc nước, đường hòa tan vào trong nước

 Sinh học: là vận động của thế giới sinh vật như biến đổi di truyền, sự traođổi chất giữa cơ thể với môi trường

VD: Khi hít thở cơ thể chúng ta thực hiện quá trình trao đổi chất với

môi trường

 Xã hội: là sự thay đổi thay thế các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế

xã hội (hoạt động, lao động, tư duy của con người tạo ra sự biến đổi trong xã hội)

Phân biệt giữa vận động và phát triển:

+ Vận động có thể đi lên hoặc đi xuồng

+ Phát triển chắc chắn là đi lên

VD: Sự biến đổi công cụ lao động từ đồ đá sang kim loại; sự chuyển đổi

nền kinh tế-xã hội phong kiến sang kinh tế-xã hội theo chế độ tư bản chủ nghĩa

2.4 Quan hệ giữa vận động và đứng im

 Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời vì đứng im chỉ xảy ratrong một quan hệ nhất định chứ không phải tất cả mọi mối quan hệ

VD: Khi ta đứng im ở một tư thế nào đó là đứng im trong hệ quy chiếu

Trái Đất nhưng đứng ngoài trái đất chúng ta lại đang vận động vì Trái Đất luôn chuyển động quay xung quanh mặt trời

Trang 7

 Đứng im chỉ xảy ra trong một hình thức vận động nhất định: vận động cơgiới

VD: Khi ta đứng im thì đó chỉ là đứng im trong vận động cơ học còn vận

động hóa học và sinh học trong cơ thể chúng ta vẫn đang vận động

 Đứng im chỉ xảy ra trong một thời gian nhất định

VD: Chúng ta có thể đứng im tạm thời nhưng không thể đứng im mãi mãi

vì cơ thể chúng ta không làm được điều này

 Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động: vận động trong thăngbằng, nghĩa là những tính chất của vật chất chưa có sự biến đổi về cơ bản

VD:

Sinh viên năm nhất (2019) nằm trong đoạn thời gian 1 năm học từ tháng 8/

2019 đến 5/2020 Như vậy trong khoảng thời gian trên, k69 vẫn là sinh viên năm

nhất- Không có sự biến đổi về tính chất Gọi đó là vận động thăng bằng (Đứng im)

Câu 3: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức

Trả lời

Phạm trù ý thức: Ý thức là một trong những mặt cơ bản của vấn đề triết học Nó

có mối quan hệ gắn kết với phạm trù vật chất.Và nó chịu dưới sự quy định củaphạm trù vật chất

I Nguồn gốc của ý thức

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy tâm, nguồn gốc ra đời ý thức là nguyên thểđầu tiền, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổicủa toàn bộ thế giới vật chất Còn theo chủ nghĩa duy vật siêu hình, họ xuất phát từ

Trang 8

thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc ý thức Nhưng còn đó là rất nhiều sai lầm

và thiếu xót

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức được bắt nguồn từ:nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

- Nguồn gốc tự nhiên (Não bộ con người):

+ Não bộ con người là cơ quan vật chất đặc biệt nhất so với não của các loài độngvật khác Vì nó có khả năng sản sinh ra ý thức

+ Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa của thuộc tính phản ánh ở mọi dạngvật chất Phản ánh là thuộc tính phổ biến của mọi vật chất, là sự tái tạo những đặcđiểm của một hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tácđộng qua lại giữa chúng Kết quả của sự phản ánh phụ thuộc vào 2 vật: vật tácđộng và vật bị tác động

Ví dụ: Thanh sắt ( vật bị tác động) để lâu trong không khí ( vật tác động là

O2) sẽ xuất hiện hiện tượng han gỉ.

+ Phản ánh sẽ phụ thuộc vào trình độ vật chất

-Phản ánh thấp nhất là phản ánh vô sinh ( Thế giới vô cơ) là phản ánh thụđộng

Ví dụ: Hai thanh kim loại chạm vào nhau sẽ phát ra tiếng kêu leng keng, và

hiện tượng biến dạng.

-Phản ánh tiếp theo là phản ánh hữu sinh ( có sự sống) : phản ánh ở thựcvật ;ở động vật chưa có hệ thần kinh, não bộ và ở động vật có hệ thần kinh, tríkhôn

Trang 9

-Phản ánh cuối cùng là ở con người- là phản ánh cao nhất để sản sinh ra ýthức.

Như chúng ta biết, ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc củacon người Bộ óc của con người là cơ quan phản ánh, song chỉ có bộ óc thôi thìchưa có ý thức Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan vàqua đó đến bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra

Như vậy bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Ví dụ: Một người có não bộ tổn thương thì ý thức rối loạn

Một người có não bộ bị chết thì không có ý thức

- Nguồn gốc xã hội:

Điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức là những tiền đề nguồn gốc xãhội Ý thức ra đời cùng với sự hình thành bộ óc con người nhờ lao động, ngôn ngữ

và những quan hệ xã hội

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào thế giới

tự nhiên nhằm tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của mình, trong đó conngười đóng vai trò môi giới, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chất giữangười và tự nhiên Lao động là hoạt động đặc thù của con người, lao động luônmang tính tập thể, xã hội

Vai trò của lao động là hoàn thiện con người.

Ví dụ: Xét theo suốt quá trình tiến hóa từ Vượn cổ tới Người tối cổ tới

Người hiện đại:

Trang 10

Con người quen với việc di chuyển tứ chi tới di chuyển bằng hai chân nhưng gù lưng, và cuối cùng là thẳng lưng

Thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, kết cấu, quy luật vận động củamình trong quá trình lao động Trong lao động đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ Ngônngữ là hệ thống tín hiệu, kí hiệu mà con người ta quy ước với nhau để lưu giữ vàtruyền tải thông tin giữa người- người, giữa các thế hệ với nhau

Vai trò của ngôn ngữ: Nhờ ngôn ngữ mà con người tổng kết được thực tiễn, đồng

thời là công cụ của tư duy nhằm khái quát hóa, trìu tượng hóa hiện thực

Ví dụ: Ngôn ngữ khô cứng, nghèo nàn thì tư duy cũng hạn hẹp

Ngôn ngữ linh hoạt thì tư duy thoáng

Từ đây, Não bộ là điều kiện cần, Lao động và Ngôn ngữ là điều kiên đủ Khôngthể thiếu một trong ba yếu tố trên, vì nếu thiếu thì sẽ không tạo nên một ý thứchoàn chỉnh

Ví dụ : Câu chuyện cô bé Người sói:

Đều là con người bình thường, não bộ phát triển bình thường nhưng lại không sống trong môi trường người nên cô bé không có ý thức như một con người mà là một con sói.

Vậy nguồn gốc nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và pháttriển của ý thức là lao động là thực tiễn xã hội

II Bản chất của ý thức

Trang 11

- Ý thức là sự phản ánh sáng tạo của thế giới khách quan vào trong não người vàđược cải biến từ đó Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trìnhphản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.

Ví dụ: Hình ảnh một dòng sông dưới con mắt thẩm mỹ của người nông dân

khác với thi sĩ

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: Ý thức là sự phản ánh thếgiới vật chất thông qua não người, nội dung mà ý thức phản ánh là khách quan cònhình thức phản ánh là chủ quan, nó phản ánh thế giới khách quan nhưng nằm trongphạm vi chủ quan

Ý thức mang đặc tính năng động, sáng tạo: Ý thức không phải là kết quả của sựphản ánh đơn lẻ thụ động mà hoàn toàn có định hướng mục đích, ý thức là sự phảnánh thế giới vật chất vào bộ nào người nhưng đây là sự phản ánh đặc biệt gắn vớithực tiễn và đi liền với nhu cầu của con người, trên cơ sở những cái đã có thì ýthức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật tưởng tượng ra những cái không có trongthực tế tạo ra một “ thiên nhiên thứ hai”

Ý thức mang bản chất xã hội Nó phụ thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, môitrường, xã hội quy định

Ví dụ : ý thức của người sống trong xã hội phong kiến khác so với con

người hiện đại ngày nay:

Để duy trì giống nòi:

+ Trong xã hội phong kiến: Lấy anh em, chị em, họ hàng là chuyện bình thường

và một phần tất yếu để dòng máu dòng tộc không bị pha loãng bởi ngoại tộc

Trang 12

+ Hiện đại: Loạn luân là một vấn đề xã hội đáng bị lên án gay gắt và cần phải xóa bỏ.

Sự phản ánh ý thức là sự thống nhất ba mặt

 Trao đồi thông tin giữa chủ thể và đối tượng (có định hướng, chọn lọc và mangtính hai chiều)

 Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới hình ảnh tinh thần (mã hóa vật chất thành

ý tưởng tinh thần phi vật chất)

 Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực (biến ý tưởng tinh thần phi vật chất thànhvật chất)

Phản ánh và sáng tạo là hai mặt thuộc bản chất ý thức

 Kết quả phản ánh của ý thức phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đối tưỡng, điều kiện lịch

sử xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm,…

 Ý thức hình thành và phát triển gắn liền với hoạt động thực tiễn

 Ý thức có thể tiên đoán, dự báo về tương lai, có thể tạo ra những ảo tưởng, huyềnthoại, những giả thuyết, lý thuyết khoa học hết sức trừu tượng và có tính khái quátcao

 Sự sáng tạo của ý thức phải dựa vào sự phản ánh của thế giới vật chất và sự sángtạo này hoàn toàn thống nhất trên cơ sở của sự phản ánh

III Kết cấu của ý thức

a) Các lớp cấu trúc của ý thức

Theo các yếu tố hợp thành, ý thức bao gồm các yếu tố cấu thành như tri thức, tìnhcảm, niềm tin, lý trí, ý chí… trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi

Trang 13

+Tri thức là kết quả quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực, làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác Tri thức có

nhiều loại khác nhau như tri thức về tự nhiên, về xã hội, về con người Loài ngườiđang bước vào nền kinh tế tri thức – là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập

và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, cải tạothế giới

+Tình cảm là sự cảm động của con người trong quan hệ của mình với thực tại xung quanh và đối với bản thân mình Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự

phản ánh thực tại; nó phản ánh quan hệ của con người đối với nhau, cũng như đốivới thế giới khách quan Tình cảm tham gia vào mọi hoạt động của con người vàgiữ một vị trí quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động của con người

b) Các cấp độ của ý thức

Tiếp cận theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, ý thức bao gồm tự ý thức,tiềm thức, vô thức

+Tự ý thức:

Trong quá trình nhận thức thế giới xung quanh, con người đồng thời cũng tự nhận

thức bản thân mình Đó chính là tự ý thức Như vậy, tự ý thức cũng là ý thức, là một thành tố quan trọng của ý thức, nhưng đây là ý thức về bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài Nhờ vậy con người tự nhận thức về

bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác có tư duy, có các hành viđạo đức và có vị trí trong xã hội và có hành vi tự điều chỉnh bản thân theo các quytắc, các tiêu chuẩn mà xã hội đề ra

Trang 14

Tự ý thức không chỉ là tự ý thức của cá nhân mà còn là tự ý thức của cả xã hội, củamột giai cấp hay của một tầng lớp xã hội về địa vị của mình trong hệ thống nhữngquan hệ sản xuất xác định, về lý tưởng và lợi ích chung của xã hội mình, của giaicấp mình, hay của tầng lớp mình.

chủ động gây ra các hoạt động tâm lý và nhận thức mà chủ thể không cần kiểmsoát chúng một cách trực tiếp Tiềm thức có vai trò quan trọng trong đời sống và tưduy khoa học

+Vô thức:

Vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự tranh luận của nội tâm, chưa có sự truyền tin bên trong, chưa có sự kiểm tra, tính toán của lý trí Vô thức biểu hiện

thành nhiều hiện tượng khác nhau như bản năng ham muốn, giấc mơ, bị thôi miên,mặc cảm, sự lỡ lời, nói nhịu, trực giác…

Mỗi hiện tượng ấy có vùng hoạt động riêng, có vai trò, chức năng riêng, song tất cảđều có một chức năng chung là giải tỏa những ức chế trong hoạt động thần kinhvượt ngưỡng nhất, là những ham muốn bản năng không được phép bộc lộ ra vàthực hiện trong quy tắc của đời sống cộng đồng Nó góp phần lập lại thế cân bằngtrong hoạt động tinh thần của con người mà không dẫn tới trạng thái ức chế quámức như ấm ức, “libiđo”…

Trang 15

Như vậy, vô thức có vai trò tác dụng nhất định trong đời sống và hoạt động củacon người Tuy nhiên không nên cường điệu, tuyệt đối hóa và thần bí vô thức.Không nên coi vô thức là hiện tượng tâm lý cô lập Vô thức chỉ là một mắt khâutrong cuộc sống có ý thức của con người.

c) Vấn đề “trí tuệ nhân tạo”

Ngày nay, với sự phát triển đột phá về khoa học và công nghệ hiện đại đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ, sản xuất ra nhiều lạoi máy móc không những có thể thaythế lao động cơ bắp mà còn có thể thay thế cho 1 phần lao động trí óc của conngười Ý thức được con người cài vào các robot khiến chúng có thể suy nghĩ hànhđộng 1 phần giống con người và tương lai sẽ thay thế khá nhiều trong ngành laođộng

Câu 4: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa vật chất

* Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong quan điểm duy tâm và siêu hình

Trang 16

+ Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm: Chủ nghĩa duy tâm đã trừu tượng hóa ý thức,tinh thần vốn có của con người thành một lực lượng thần bí, tách khỏi con ngườihiện thực Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tấtcả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tínhthứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra Mọi con đường mà chủ nghĩa duy tâm mở rađều dẫn con người đến với thần học Trong thực tiễn, người duy tâm phủ nhận tínhkhách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, dẫn đến duy ý chí, hành động bấtchấp điều kiện, quy luật khách quan.

+ Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình: Chủ nghĩa duy vật siêu hình đãtuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra

ý thức, quyết định ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức, không thấyđược tính năng động, sáng tạo,vai trò to lớn của ý thức trong hoạt động thực tiễncải tạo hiện thực khách quan Do vậy, họ đã phạm nhiều sai lầm có tính nguyên tắcbởi thái độ “khách quan chủ nghĩa”, thụ động ỷ lại, trông chờ không đem lại hiệuquả trong hoạt động thực tiễn

* Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong chủ nghĩa biện chứng duy vật

- Các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin do có lập trường duy vật, nắm vữngphép biện chứng, kịp thời khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học tựnhiên, nên đã khắc phục được những sai lầm, hạn chế của các quan niệm duy tâm,siêu hình và nêu lên những quan điểm khoa học, khái quát đúng đắn về mặt triếthọc hai lĩnh vực lớn nhất của thế giới là vật chất,ý thức và mối quan hệ giữa chúng

- Vật chất có trước sinh ra và quyết định ý thức:

+ Khoa học tự nhiên hiện đại đã chứng minh được rằng, giới tự nhiên cótrước con người, thế giới vật chất là cái có trước, còn con người và ý thức của con

Trang 17

người là cái có sau, là sản phẩm của một quá trình; tiến hóa lâu dài trong thế giới;vật chất là tính thứ nhất, còn ý thức là tính thứ hai Vật chất tồn tại khách quan, độclập với ý thức và là nguồn gốc sinh ra ý thức Bộ óc người là một dạng vật chất có

tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức Ý thức tồn tại phụthuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực kháchquan Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vậtchất có tư duy là bộ óc người

+ Ví dụ: Đối với giáo dục hiện nay, dựa vào sự phát triển của xã hội, hoàncảnh mà xã hội tạo ra cho con người buộc chúng ta ngày từ nhỏ đã phải tự lập cóbản lĩnh tư duy để đối mặt với nhiều mặt trái của xã hội hơn như các tệ nạn nghiệngame, nói tục chửi bậy hay nguy hiểm hơn cả là bắt cóc, buôn người mại dâm Từvật chất hiện thực như vậy đã quyết định bản chất của ý thức là chúng ta phải dạytrẻ nhiều hơn cả, giáo dục chú trọng đề cao việc giáo dục kĩ năng sống cho họcsinh

+ Thế giới khách quan, mà trước hết và chủ yếu là hoạt động thực tiễn cótính xã hội- lịch sử của loài người là yếu tố quyết định nội dung mà ý thức phảnánh

+ Ý thức chỉ là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Triết học Máckhẳng định: Ý thức không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại được ýthức Hoạt động thực tiễn trong quá trình phát triển của cả về bề rộng và chiều sâu

là động lực mạnh mẽ nhất quyết định tính phong phú và độ sâu sắc của nội dungcủa tư duy, ý thức Ý thức con người đã phát triển qua các thế hệ; qua các thời đại

từ mông muội tới văn minh, hiện đại Loài người nguyên thủy sống bầy đàn dựavào tặng vật của thiên nhiên thì “ý thức của họ chỉ là ý thức quần cư đơn thuần” và

tư duy của họ cũng đơn sơ, giản dị như cuộc sống của họ Cùng với mỗi bước pháttriển của sản xuất, tư duy, ý thức của con người cũng ngày càng mở rộng, đời sốngtinh thần của con người ngày càng phát triển phong phú Con người không chỉ ý

Trang 18

thức được hiện tại, mà còn ý thức được cả những vấn đề trong quá khứ và dự kiếnđược cả trong tương lai, trên cơ sở khái quát ngày càng sâu sắc bản chất, quy luậtvận động, phát triền của tự nhiên, xã hội và tư duy Sự vận động, biến đổi khôngngừng của thế giới vật chất, của thực tiễn là yếu tố quyết định sự vận động, biếnđổi của tư duy ý thức của con người Khi sản xuất xã hội xuất hiện chế độ tư hữu, ýthức chính trị, pháp quyền cũng dần thay thế cho ý thức quần cư, cộng đồng thờinguyên thủy Trong nền sản xuất tư bản, tính chất xã hội hóa của sản xuất pháttriển là tiền đề để ý thức xã hội chủ nghĩa ra đời, hình thành và phát triển khôngngừng lí luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lenin.

- Tính độc lập của ý thức đối với vật chất:

+ Ý thức sau khi ra đời là một thực thể tinh thần, không tồn tại thụ động mà

có tính độc lập tương đối tác động trở lại đối với thế giới vật chất thông qua hoạtđộng thực tiễn của con người, chỉ đạo hoạt động cải tạo thế giới trong hiện thựctheo nhu cầu của con người Vai trò của ý thức trong cải tạo thế giới khác nhau, tuỳthuộc vào chất lượng phản ánh hiện thực khách quan là đúng đắn hay sai lầm Ýthức phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan, có tác dụng thúc đẩy hoạt động thựctiễn của con người Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan có thể kìmhãm hoạt động thực tiễn của con người trong cải tạo hiện thực khách quan ở mức

độ và giới hạn nhất định

+ Ý thức tác động đến vật chất phải thông qua hoạt động của con người Conngười dựa trên những tri thức về thế giới khách quan, hiểu biết những quy luậtkhách quan, từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp và ý chí quyết tâm đểthực hiện thắng lợi mục tiêu đã xác định Tính năng động, sáng tạo của ý thức mặc

dù rất to lớn, nhưng nó không thể vượt qua tính quy định của những tiền đề vậtchất đã xác định, phải dựa vào các điều kiện khách quan và năng lực chủ quan củacác chủ thể hoạt động Nếu tuyệt đối hoá tính năng động chủ quan của ý thức sẽ rơi

Trang 19

vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí, phiêu lưu và tất nhiên không tránhkhỏi thất bại trong hoạt động thực tiễn

+ Nắm vững lí luận khoa học về nguồn gốc, bản chất của ý thức , mỗiquan hệ giữa vật chất và ý thức là cơ sở để khẳng định thế giới quan duy vật biệnchứng, chống chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình trong giải quyếtvấn đề cơ bản của triết học Trong hoạt động thực tiễn, con người biết vận dụngsáng tạo lí luận khoa học đó vào giải quyết đúng đắn mối quan hệ khách quan vàchủ quan đem lại hiệu quả trong công việc

+ Khẳng định tính năng động, sáng tạo của ý thức, tinh thần, về thực chất là

để khẳng định vai trò to lớn của con người- chủ thể có ý thức đó Thế giới khôngthỏa mãn con người và con người quyết định sự biến đổi thế giới bằng hành độngcủa mình Do đó, về thực chất, sự tồn tại của đời sống xã hội là có tính chất thựctiễn Con người tích cực hoạt động nhận thức và cải tạo thế giới, khi đó ý thức trởthành tiền đề cơ bản hình thành mặt chủ quan của hoạt động với tính cách là mặtđối lập với khách quan Biện chứng khách quan- chủ quan là vấn đề mấu chốt củamối quan hệ giữa hiện thực đang được nhận thức và cải tạo theo nhu cầu của conngười với bản thân con người- chủ thể của hoạt động đó Con người lao động sángtạo để duy trì sự sống với chất lượng ngày càng cao của mình Qua đó, dần dần ýthức đầy đủ về những cái tồn tại đối diện, quy định hoạt động của mình và giới hạnsức mạnh của bản thân mình

=> Tóm lại, giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau,trong đó vật chất giữ vai trò quyết định ý thức, là điểm xuất phát sản sinh ra ý thức,còn ý thức cũng tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của conngười theo hai chiều hướng tích cực và tiêu cực

+ Ví dụ: Ý thức có thể phát triển vượt trước vật chất và tác động hai mặt:

.) Tích cực: Ý thức trong đường lối của đảng hiện nay rất phù hợp không ngừngthúc đẩy con người phát triển bản thân

Trang 20

.) Tiêu cực: cũng là chính sách của đảng nhưng vào giai đoạn 1985 lại kìm kẹp conngười phát triển bản thân

* Ý nghĩa phương pháp luận trong việc nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ýthức:

+ Phải có quan điểm khách quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Vìvật chất có trước ý thức, quyết định ý thức và sinh ra ý thức nên khi nhận thức vàhành động phải xuất phát từ bản thân sự vật, hiện tượng của thực tế khách quan,không được xuất phát từ ý muốn chủ quan, không lấy ý muốn chủ quan của mìnhlàm cơ sở định ta chính sách, không lấy ý chí áp đặt cho thực tế

+ Trong nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối,

kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ thực tế khách quan, từ những điều kiện,tiền đề vật chất hiện có Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan,chống chủ quan duy ý chí Nhận thức sự vật, hiện tượng phải chân thực, đúng đắn,tránh tô hồng hoặc bôi đen đối tượng, không được gán cho đối tượng cái mà nókhông có Nhận thức, cải tạo sự vật, hiện tượng nhìn chung phải xuất phát từ chínhbản thân sự vật, hiện tượng đó với những thuộc tính, mối liên hệ bên trong vốn cócủa nó

+ Ví dụ: trong một môi trường các bạn lớp xã hội, theo học ngành ngữ văn,các giáo viên dạy môn toán không thể muốn là các bạn ấy giải toán nâng cao là cácbạn ấy có thể giải được Dựa vào khả năng thực tế chúng ta nhìn nhận được khảnăng của các bạn ấy chủ yếu nắm vững dạng toán cơ bản, tiếp cận từ tử từng bướcvới toán nâng cao, không thể trong một thời gian ngắn mà tự suy nghĩ tìm tòi giải

đc bài toán khó

+ Vì ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông quahoạt động thực tiễn nên chúng ta cần phải phát huy vai trò của ý thức, phát huytính năng động, sáng tạo của ý thức

Trang 21

+ Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau nên chúng takhông tuyệt đối hoá vật chất, hoặc ý thức, tránh nhìn nhận phiến diện, một chiều

Câu 5: Trình bày nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong nhận thức

và trong hoạt động thực tiễn?

Trả lời

* Khái niệm về mối liên hệ phổ biến:

- Quan điểm siêu hình về mối liên hệ phổ biến: Các nhà siêu hình không thừanhận mối liên hệ khách quan của các sự vật, hiện tượng; họ cho rằng các sự vật,hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, cô động, tĩnh lại, cái này tồn tại bên cạnh cáikia, hết cái này đến cái kia; giữa chúng không có mối liên hệ tác động qua lại lẫnnhau Nếu có liên hệ chỉ là ngẫu nhiên, bề ngoài

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ dùng đểkhái quát sự quy định, tác động qua lại, ràng buộc, phụ thuộc và chuyển hóa lẫnnhau giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng, hay giữa các sự vật hiện tượng trongthế giới

- Cơ sở khách quan của mối liên hệ phổ biến là tính thống nhất vật chất của thếgiới; theo đó các sự vật, hiện tượng dù có đa dạng, phong phú và khác nhau nhưthế nào đi chăng nữa, thì chúng cũng chỉ là những dạng cụ thể khác nhau của mộtthế giới vật chất duy nhất

* Tính chất của các mối liên hệ phổ biến:

- Tính khách quan của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

+ Phép biện chứng duy vật luôn khẳng định tính khách quan của các mốiliên hệ, tác động của bản thân thế giới vật chất Tuy nhiên, phép biện chứng duytâm (kể cả duy tâm khách quan và duy tâm chủ quan) cũng thừa nhận về mối liên

Trang 22

hệ giữa các sự vật, hiện tượng, song họ đi tìm nguồn gốc, cơ sở của các mối liên hệ

ở lực lượng siêu nhiên hay ý thức, cảm giác của con người

+ Đối lập với phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật khẳng định

cơ sở khác quan của mối liên hệ phổ biến ở tính thống nhất vật chất của thế giới.Nhờ có mối liên hệ mà các sự vật, hiện tượng được thể hiện, bộc lộ các thuộc tínhcủa mình trong sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng vật chất khác Tính kháchquan của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là thuộc tính vốn có không phụthuộc vào ý thức con người

+ Chẳng hạn như : sự vận động của tự nhiên như bão, lũ, hay sự vận độngcủa xã hội.Ngay cả những vật vô tri vô giác chịu sự tác động của ánh sáng, nhiệtđộ con người chúng ta cũng phải chịu sự tác động của những người xung quanh,của tự nhiên, của xã hội

- Tính phổ biến của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

+ Mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ biến chứng tác động qua lại,quy định, phụ thuộc, chuyển hóa lẫn nhau, làm điều kiện tồn tại cho nhau; không

có sự vật, hiện tượng nào tồn tại riêng rẽ, tách biệt Mối liên hệ không những diễn

ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội, trong tư duy, mà còn diễn

ra đối với các mặt, các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng

+ Chẳng hạn, mối liên hệ trong tự nhiên là mối liên hệ giữa động vật và thựcvật, mối liên hệ trong xã hội thể hiện sự tác động giữa kinh tế, chính trị, văn hóa,

xã hội mối liên hệ trong tư duy là mối liên hệ giữa các giai đoạn nhận thức trước

và sau của một quá trình Đồng thời còn có những mối liên hệ con người chưa pháthiện ra được hoặc đã phát hiện ra nhưng chưa giải thích được dưới góc độ khoahọc

- Tính đa dạng, phong phú, nhiều vẻ của mối liên hệ

Trang 23

+ Thế giới vật chất đa dạng, nhiều vẻ, nảy sinh nhiều mối liên hệ như mốiliên hệ về mặt không gian và cũng có mối liên hệ về mặt thời gian giữa các sự vật,hiện tượng Có mối liên hệ chung tác động lên toàn bộ hay trong những lĩnh vựcrộng lớn của thế giới, có mối liên hệ riêng chỉ tác động trong từng lĩnh vực, từng

sự vật và hiện tượng cụ thể; có mối liên hệ bên trong và bên ngoài; có mối liên hệnhân quả; có mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp; có mối liên hệ tất nhiên,cũng có mối liên hệ nhẫu nhiên; có mối liên hệ bản chất và không bản chất; có mốiliên hệ chủ yếu và liên hệ thứ yếu v.v chúng giữ những vai trò khác nhau quyđịnh sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Do vậy, nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến khái quát được toàn cảnh thế giới trong những mối liên hệ chằng chịtgiữa các sự vật, hiện tượng của nó Tính vô hạn của thế giới khách quan; tính cóhạn của sự vật, hiện tượng trong thế giới đó chỉ có thể giải thích được trong mốiliên hệ phổ biến, được quy định bằng nhau mối liên hệ có hình thức, vai trò khácnhau

+ Việc phân loại mối liên hệ trên chỉ mang tính tương đối, tùy theo từngquan hệ cụ thể, thậm chí các mối liên hệ có thể chuyển hóa cho nhau Vì thế, khixem xét về các mối liên hệ chúng ta phải có tư duy và cách nhìn nhận linh hoạt,không nên tuyệt đối hóa chúng Chẳng hạn, có thể là cái chung trong quan hệ này,nhưng lại trở thành cái riêng trong quan hệ khác; hay có thể là cái ngẫu nhiên khimới xuất hiện, nhưng nó lại trở thành cái tất nhiên về sau này Ví dụ, trao đổi hànghóa giai đoạn cuối của thời kì công xã nguyên thủy là ngẫu nhiên, nhưng đếnnhững giai đoạn lịch sử sau đó lại trở thành tất nhiên

- Tính phức tạp của mối liên hệ của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

Mối liên hệ của sự vật, hiện tượng không chỉ mang tính đa dạng, nhiều vẻ,

nó còn thể hiện sự phức tạp, đặc biệt là trong lĩnh vực xã hội Như tính phức tạptrong mối quan hệ con người với con người trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn

Trang 24

hóa, nghệ thuật chúng đan chéo, ảnh hưởng qua lại và mang tính đa chiều, nênviệc nhận diện và phân biệt chúng là hết sức khó khăn.

* Ý nghĩa phương pháp luận từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biếntrong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, rút ranguyên tắc toàn diện và nguyên tắc lịch sử - cụ thể trong hoạt động nhận thức vàhoạt động thực tiễn

- Nguyên tắc toàn diện

+ Nguyên tắc này yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong chỉnh thể thốngnhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính cùng ác mối liên hệcủa chúng; trong mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượngkhác và với môi trường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian,gián tiếp; trong không gian, thời gian nhất định, nghĩa là phải nghiên cứu quá trìnhvận động của sự vật, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai củachúng Nguyên tắc toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện chỉ thấy mặt này màkhông thấy các mặt khác; hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét tràn lan, dànđều, không thấy mặt bản chất của sự vật, hiện tượng rơi vào thuật ngụy biện (cố ýđánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩachiết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mốiliên hệ phổ biến)

+ Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và thực tiễn cũng phải cótrọng tâm, trọng điểm, không dàn đều một cách chung chung

- Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

+ Sự vật, hiện tượng tồn tại, vận động và phát triển bao giờ cũng xảy ratrong những điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể Điều này được thể hiện ở mỗi sự

Trang 25

vật xét trong những điều kiện, hoàn cảnh, không gian và thời gian khác nhau sẽbộc lộ ra tính chất của mối liên hệ và sự phát triển cũng khác nhau Vì vậy, nguyêntắc này yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong những mối liên hệ cụ thể, có tínhđến lịch sử hình thành, tồn tại, dự báo xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc này là không gian, thời gian với vận động của vậtchất, là quan niệm chân lý là cụ thể và chính nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Câu 6: Trình bày nội dung nguyên lí của sự phát triển? Ý nghĩa phương pháp luận từ việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

Trả lời

a Khái niệm phát triển:

* Theo quan điểm duy tâm và siêu hình:

- Những người theo quan điểm duy tâm, siêu hình đều không thừa nhận sựphát triển của sự vật, hiện tượng; nếu có thì sự phát triển cũng chỉ là sự tăng hoặcgiảm về lượng mà không có sự thay đổi về chất; phát triển diễn ra theo chu kì vàvòng tròn khép kín Nguyên nhân của sự phát triển là do các yếu tố bên ngoàiquyết định

* Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến thống nhất hữu cơ với nguyên lý của sựphát triển, vì liên hệ cũng là vận động, không có vận động sẽ không có phát triển.Phát triển xuất hiện trong quá trình giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sựvật, hiện tượng là sự thống nhất giữa phủ định những yếu tố không còn phù hợp và

kế thừa có chọn lọc những cái cũ, cho ra đời và phát triển những cái mới

 Phát triển là quá trình vận động theo chiều hướng đi lên, từ chưa hoànthiện đến hoàn thiện hơn Quá trình đó vừa diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt mà đặctrưng của nó là cái cũ mất đi, cái mới ra đời

Trang 26

Ví dụ: Quá trình biến đổi của các giống loài từ bậc thấp lên bậc cao; quátrình thay thế lẫn nhau của các hình thức thức tổ chức xã hội loài người: từ hìnhthức tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc còn sơ khai thời nguyên thuỷ lên các hình thức tổchức xã hội cao hơn là hình thức tổ chức bộ tộc, dân tộc.

- Nhưng cái chiều hướng đi lên không phải một sớm một chiều mà nhận rađược mà nó đòi hỏi phải trải qua 1 quá trình biến đổi lớn, lâu dài thì cái xu hướngtiến lên mới thể hiện rõ

Ví dụ: Khi ta theo dõi biểu đổ của sự biến động trên sàn chứng khoán Nếu

ta chỉ theo dõi trong một ngày, một tuần, một tháng thì ta có thể thấy xu hướng đixuống, nhưng nếu ta theo dõi trong một thời gian dài hơn như 6 tháng hay 1 nămthì ta có thể thấy xu hướng chung vẫn là đi lên

- Phát triển có mối quan hệ biện chứng với vận động; phát triển là trườnghợp đặc biệt của vận động Sự vật phát triển phải trải qua sự vận động, nhưngkhông đồng nhất với vận động; vận động đi xuống thì không phải là sự phát triển

b) Tính chất của sự phát triển:

* Tính khách quan của sự phát triển:

- Nguồn gốc và động lực của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật, hiệntượng; do mâu thuẫn bên trong sự vật hiện tượng quy định Cách thức của sự pháttriển là sự tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất; khuynh hướng của sựphát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, cái mới phủ định cái cũ Vì thế, sự phát triểncủa sự vật là vốn có, tự thân, không phụ thuộc vào ý muốn của con người

- Ví dụ: Quá trình phát sinh một giống loài mới hoàn toàn diễn ra một cáchkhách quan theo quy luật tiến hoá của giới tự nhiên Con người muốn sáng tạo mộtgiống loài mới thì cũng phải nhận thức và làm theo quy luật đó

* Tính phổ biến của sự phát triển:

Trang 27

- Sự phát triển diễn ra trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy Trong tự nhiênbiểu hiện ở sự biến dị, di truyền, tiến hóa, thích nghi của hệ động, thực vật Trong

xã hội là sự giải phóng con người, sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội, còntrong tư duy là khả năng chinh phục và cải tạo thế giới của con người Phổ biếncòn là tất cả các sự vật đều phát triển

- Ví dụ: Trong giới tự nhiên: đó là sự phát triển từ thế giới vật chất vô cơ đếnhữu cơ; từ vật chât chưa có năng lực sự sống đến sự phát sinh các cơ thể sống vàtiến hoá dần lên các cơ thể có cơ cấu sự sống phức tạp hơn – sự tiến hoá của cácgiống loài làm phát sinh các giống loài thực vật và động vật mới đến mức có thểlàm phát sinh loài người với các hình thức tổ chức xã hội từ đơn giản đến trình độ

tổ chức cao hơn; cùng với quá trình đó cũng là quá trình không ngừng phát triểnnhận thức của con người từ thấp đến cao…

* Tính kế thừa của sự phát triển:

- Sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự phủ định có kế thừa của sự vật, hiệntượng cũ; trong sự vật, hiện tượng mới còn giữ lại, có chọn lọc và cải tạo nhữngmặt còn thích hợp và gạt bỏ những mặt đã lỗi thời, lạc hậu của sự vật, hiện tượng

* Tính đa dạng, phong phú, nhiều vẻ:

Trang 28

- Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực (tự nhiên, xã hội và tư duy), nhưngmỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển không giống nhau Tính đa dạng

và phong phú của sự phát triển còn phụ thuộc vào không gian , thời gian, các yếu

tố, điều kiện tác động lên sự phát triển đó

- Ví dụ: không thể đồng nhất tính chất, phương thức phát triển của giới tựnhiên với sự phát triển của xã hội loài người Sự phát triển của giới tự nhiên thuầntuý tuân theo tính tự phát, còn sự phát triển của xã hội loài người lại có thể diễn ramột cách tự giác do có sự tham gia của nhân tố ý thức

* Tính quanh co, phức tạp:

- Sự phát triển không diễn ra theo đường thẳng tắp hay vòng tròn khép kín

mà diễn ra theo đường xoáy ốc, có bước quanh co, phức tạp, thụt lùi tạm thời Vìvậy, trong quá trình phát triển, sự vật hiện tượng phải kiên trì, chấp nhận sự mấtmát, hi sinh để đi đến thành công

- Ví dụ: Quan sát sự phát triển của ngành giáo dục ta có thể thấy rất rõ tínhquanh co, phức tạp của sự phát triển Nếu như tầm 5, 6 năm trở về trước ngànhgiáo dục có thể được coi là một ngành “hot” với số lượng nguyện vọng học sinhđăng kí khổng lồ thì 2, 3 năm trở lại đây trước thực trạng dư thừa giáo viên quánhiều, nhiều sinh viên ra trường không có việc làm hay có việc làm nhưng với mứclương bèo bọt mà số lượng sinh viên sư phạm giảm đi rất lớn Đây có thể được coi

là sự thụt lùi tạm thời Nhưng trong vòng 1 năm nay số lượng sinh viên đăng kívào ngành sư phạm đã nhiều hơn trước, như vậy ta có thể thấy rõ ngành giáo dụclại đang phát triển, lấy lại vị trí của mình trong xã hội

c) Tiêu chuẩn của sự phát triển:

- Cái mới ra đời trên cơ sở của cái cũ, nên phát triển của sự vật phải đạt tiêuchuẩn cao hơn cả về số lượng và chất lượng của cái mới so với cái cũ Tiêu chuẩn

Trang 29

phát triển cuối cùng và duy nhất phải vươn tới sự hoàn thiện và tối ưu của các sựvật, hiện tượng.

- Mỗi sự vật, hiện tượng được xem là phát triển hay không khi ta phải có căncứm cơ sở để xác định kết quả vận động đi lên của sự vật cả về lượng và chất Nếukhông có tiêu chuẩn để đánh giá sự phát triển thì cách đánh giá sẽ rơi vào mò mẫm,

áp đặt

d) Ý nghĩa của phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người cần phải có quan điểm phát triển Nguyên tắc phát triển yêu cầu phải đặt sự vật, hiện tượng trong sự vận động Trong nhận thức, khi nhận thức, đánh giá sự vật, hiện tượng không chỉ

nhận thức nó trong hiện tại như nó có mà còn phải thấy được khuynh hướng vậnđộng, phát triển của nó trong tương lai Trên cơ sở đó dự báo những tình huống cóthể xảy ra để chủ động nhận thức, giải quyết

- Nhận thức sự phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Mỗi giaiđoạn của sự phát triển có những đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cầntìm ra những hình thức, phương pháp tác động phù hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm

sự phát triển đó

- Trong hoạt động thực tiễn cần chống bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới, bởi lẽmọi sự vật, hiện tượng trong thế giới luôn vận động, biến đổi và phát triển Pháttriển là khó khăn, bao gồm cả sự thụt lùi, do vậy, trong hoạt động thực tiễn khi gặpkhó khăn, thất bại tạm thời phải biết tin tưởng vào tương lai

- Trong quá trình thay thế sự vật, hiện tượng cũ bằng sự vật, hiện tượng mớiphải biết kế thừa những yếu tố tích cực đã đạt được được từ cái cũ và phát triểnsáng tạo chúng trong điều kiện mới

Trang 30

- Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực tiễn; nguyên tắc này giúp ta nhận thức được rằng muốn tìm được bảnchất của sự vật, hiện tượng; nắm được khuynh hướng phát triển của chúng thì phảixét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động ( ) trong sự biến đổi của nó.Câu 7: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa “ cái riêng” và “ cái chung” Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này?

- Cái đơn nhất là phạm trù để chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ

có ở một sự vật, một kết cấu vật chất, mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng, kếtcấu vật chất khác

Sự phân biệt giữa cái chung và cái riêng và cái đơn nhất chỉ là tương đối

2 Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

Phép biện chứng duy vật khẳng định cái chung, cái riêng, thực sự tồn tại khách quan và tồn tại trong mối quan hệ biện chứng Cụ thể là:

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của nó Vì thế, không thể có cái chung thuần túy tồn tại biệt lập ngoàicái riêng

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Bởi vậy, không có cái riêng tồn tại tuyệt đối độc lập với cái chung

- Cái chung là bộ phận của cái riêng nhưng lại sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định, tất nhiên, lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại Còn cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung vì bất cứ cái riêng nào bên cạnh những thuộc tính được lặp lại ở các sự vật khác mỗi cái riêng đều chứa đựng cái đơn nhất

Trang 31

- Cái chung có thể chuyển hóa thành cái riêng trong quá trình phát triển của

sự vật trong những điều kiện nhất định khi cái chung lạc hậu và lỗi thời

- Cái riêng chuyển hóa thành cái chung khi cái riêng là tốt

Trong hiện thực cái mới không bao giờ xuất hiện đầy đủ ngay một lúc mà thoạt đầu là ở dạng đơn nhất nhưng theo quy luật của phát triển cái đơn nhất

sẽ chiến thắng cái cũ để trở thành cái chung Ngược lại, cái cũ từ chỗ là cái phổ biến, cái chung sẽ mất đi dần biến thành cái đơn nhất

3 Ý nghĩa

- Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng chứ không phải từ ý muốn chủ quan của con người hoặc bên ngoài cái riêng

- Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất nên nhận thức phải nhằm tìm ra cái chung, trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng

- Phải thấy được mối quan hệ qua lại giữa cái chung và cái riêng để khi áp dụng cái chung vào những trường hợp riêng biệt không rơi vào tả khuynh, giáo điều bằng cách cá biệt hóa, không áp dụng rập khuôn, máy móc cái chung Để khắc phục bệnh hữu khuynh xét lại thì phải tránh tuyệt đối hóa cái đơn nhất, xem thường cái chung Và để tránh khỏi tình trạng mò mẫm tùy tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa thì khi giải quyết vấn đề riêng không thể không đặt trong mối liên hệ với những vấn đề chung có liên quan đến vấn đềriêng đó

Câu 8 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận của phương pháp này?

Trả lời:

Trong quá trình nhận thức, con người thâm nhập ngày càng sâu hơn vào cácđối tượng để nắm bắt và thể hiện thông qua các khái niệm những thuộc tính và mốiliên hệ chung cùng có ở tất cả chúng Và khi xét đến các cặp phạm trù cơ bản thì

Trang 32

không thể bỏ qua cặp nguyên nhân – kết quả, đây là mô hình tư tưởng phản ảnhmối liên hệ cũng như sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiênđầy tính khách quan.

Nguyên nhân được định nghĩa là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các

mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để rồi

gây ra một biến đổi nhất định nào đó Còn kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi

xuất hiện do tác động trên sinh ra Khi định nghĩa chúng dưới dạng một phạm trùTriết học thì có vẻ khó để hình dung, nhưng thực chất mối liên hệ “nhân-quả” tồntại và mang lại cho con người cảm giác rất rõ ràng thông qua các giác quan ở đờisống thường ngày, ví dụ như do thức khuya nên sáng mệt mỏi, ở đây đã có sự thayđổi về mặt sinh học dẫn đến việc tác động qua lại giữa hệ thần kinh và các bộ phậnkhác trong cơ thể để rồi đưa ra hiện tượng kéo theo là rối loạn sinh học nói chung(gây mệt mỏi) Nếu trên phương diện ghi chép thì cặp phạm trù “Nguyên nhân -kết quả” được biểu hiện thường dưới các cặp quan hệ từ hay gặp như “vì nên”,

“do nên”

* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

- Quan hệ nhân - quả là mối quan hệ có tính tất yếu khách quan, có nghĩalà: không có nguyên nhân nào không dẫn đến kết quả, và ngược lại không có kếtquả nào được sinh ra mà không có nguyên nhân Đây là quan hệ có tính quy luật,trong đó nguyên nhân bao giờ cũng là cái có trước và quyết định kết quả Phépbiện chứng cho rằng, một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định sẽ chỉsinh ra một kết quả nhất định, nếu các nguyên nhân ít khác bao nhiêu thì các kếtquả do chúng gây ra sẽ ít khác nhau bấy nhiêu

- Trên thực tế, mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệhết sức phức tạp, đa chiều Bởi một kết quả (một sự biến đổi nào đó) không chỉ

Trang 33

sinh ra bởi một nguyên nhân duy nhất mà nó có thể do nhiều nguyên nhân khác tácđộng và ngược lại, một nguyên nhân có thể sinh một hoặc nhiều kết quả khác nhau.Nếu các nguyên nhân (chủ yếu, thứ yếu, trong, ngoài ) ấy cùng chiều với nhau thì

sẽ có xu hướng thúc đẩy quá trình tạo ra kết quả nhanh hơn, còn khi các nguyênnhân tác động ngược chiều thì sẽ làm cho kết quả hình thành muộn hơn, thậm chí

là còn triệt tiêu vai trò của nhau Vì thế để nhận thức một sự vật, hiện tượng phải

có cái nhìn đúng đắn, đa chiều không vội đánh giá nguyên nhân sinh ra nó cũngnhư không kết luận chính xác nó khi vừa biết một chiều nguyên nhân Ví dụ: Pháttriển công nghiệp là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, nhưng không thể kếtluận tất cả sự ô nhiễm đều do phát triển nhà máy công nghiệp gây nên vì còn cónhiều nguyên nhân khác như con người xả rác ra môi trường, hay sự phát triển củaphương tiện giao thông,

- Giữa nguyên nhân và kết quả có tính tương đối Mối quan hệ nhân quả làmột chuỗi những sự nối tiếp giữa nguyên nhân và kết quả, có thể trong khoảng xácđịnh này thì đóng vai trò là kết quả nhưng đến mâu thuẫn tiếp theo lại trở thànhnguyên nhân Chính vì thế khi xét một mối quan hệ về cặp phạm trù nhân- quả thìcần xét rõ ràng trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định; đồng thời khi muốn có kếtluận cuối cùng về sự vật, hiện tượng nào đó thì nên xét bao quát cả quá trìnhchuyển đổi vị trí lần lượt của cả hai phạm trù

Nói tóm lại, mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tấtnhiên

*Ý nghĩa phương pháp luận

- Cần tìm ra nguyên nhân của các sự vật, hiện tượng trong bản thân hiệnthực thế giới khách quan để phát triển các hiện tượng theo hướng tích cực cũng

Trang 34

như góp phần hạn chế những nguyên nhân sinh ra hiện tượng tiêu cực Bên cạnh

đó, mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù này đã đã đẩy lùi phép phần nàoquan điểm duy tâm, siêu hình xem “nguyên nhân” của sự biến đổi là do các yếu tốphi vật chất (siêu nhiên) hoặc có nguồn gốc xuất phát nằm ngoài sự vật, hiện tượngđó

- Vì mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả là rất đa dạng, phức tạp nêncần nhận thức phân tích đúng đắn các loại nguyên nhân để có biện pháp xử lý phùhợp

- Kết quả được nguyên nhân hình thành nên nhưng nó không tồn tại mộtcách thụ động, vì vậy cần biết cách khai thác cũng như vận dụng kết quả để thúcđẩy sự phát triển của sự vật

- Tìm nguyên nhân xuất hiện của một hiện tượng nào đó, phải tìm trongchính hiện tượng đó và phải tìm những sự tác động của các mặt, các mối liên hệ cótrước đó

Câu 9: Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi

về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật lượng chất trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

Bài làm

Vị trí và vai trò của quy luật:

 Quy luật lượng- chất là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

 Nó chỉ ra cách thức chung nhất của sự phát triển: sự tích lũy dần về lượng dẫn đến

sự thay đổi về chất

 Nó chỉ ra tính chất chung của sự phát triển của sự vật, hiện tượng: vừa diễn ra từ

từ, vừa diễn ra nhảy vọt

Nội dung:

Trang 35

Chất:

 Là một phạm trù triết học để chỉ những thuộc tính, tính quy định vốn có của sự vật,hiện tượng nhằm phân biệt nó với những sự vật, hiện tượng khác

 Chất biểu hiện sự thống nhất, tính toàn vẹn của sự vật; được xác định bởi cấu trúc

và phương thức liên kết của các yếu tố cấu thành lên nó

 Đặc điểm cơ bản: có tính tương đối, ổn định; khi sự vật hiện tượng này chưachuyển hóa thành sự vật hiện tượng khác thì chất không thay đổi

 Một sự vật có rất nhiều chất, tùy thuộc vào từng mối quan hệ

 Thay đổi chất là thay thế phương thức

Lượng:

 Là một phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật, hiệntượng như: kích thước, số lượng, quy mô,tốc độ,…

 Chất phức tạp bao nhiêu thì lượng phức tạp bấy nhiêu

 Đặc điểm cơ bản: tính khách quan

 Lượng chia làm 2 loại: cụ thể (định lượng được) và trừu tượng (thuộc tính: tìnhcảm,…)

Sự phân biệt chất và lượng chỉ mang tính tương đối.

Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:

1 Lượng đổi dẫn đến chất đổi:

 Độ: dùng để chỉ sự thống nhất giữa chất và lượng; là khoảng giới hạn mà sự thayđổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất

 Điểm nút: lượng thay đổi đạt tới phá vỡ độ cũ dẫn đến chất thay đổi; là thời điểmbắt đầu xảy ra bước nhảy

Trang 36

 Bước nhảy: là giai đoạn chuyển hóa từ sự vật, hiện tượng này sang sự vật, hiệntượng khác; là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng.

 Các hình thức của bước nhảy:

Căn cứ vào quy mô và nhịp độ:

+/ bước nhảy toàn bộ: bước nhảy làm cho tất cả các mặt của sự vật, hiện tượngthay đổi

+/ bước nhảy cục bộ: bước nhảy chỉ làm thay đổi 1 số mặt

Sự phân biệt 2 loại bước nhảy trên chỉ là tương đối, bởi vì dù là bước nhảy toàn bộhay cục bộ thì cũng đều là kết quả của quá trình thay đổi về lượng

Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó:+/ Bước nhay đột biến: làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả cácmặt

+/ Bước nhảy dần dần: là quá trình thay đổi về chất diễn ra do sự tích lũy dầnnhững yếu tố của chất mới và loại bỏ dần yếu tố của chất cũ

2 Chất mới ra đời lại quy định lượng mới phù hợp:

Sự vật mới muốn tồn tại và phát triển thì phải thiết lập về quy mô, kích thước, trình

độ, nhịp điệu,… Tức là chất mới ra đời lại phải tạo ra một lượng mới phù hợp đểthống nhất với chất mới trong sự vật,hiện tượng mới

Tóm lại, bất kì sự vật,hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa chất

và lượng Quá trình tác động qua lại giữa lượng và chất tạo nên con đường vậnđộng liên tục trong đứt đoạn, đứt đoạn trong liên tục làm cho sự vật, hiện tượngkhông ngừng biến đổi và phát triển

Ý nghĩa của phương pháp luận:

Trang 37

Quy luật lượng đổi, chất đổi giúp nhận thức sự phát triển của sự vật,hiệntượng luôn diễn ra theo cách tích lũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.

Chính vì vậy cần tránh 2 khuynh hướng sai lầm là: tả khuynh (sự nóng vội, chủ

quan, duy ý chí, chưa tích lũy đủ lượng đã muốn thay đổi về chất dẫn đến sự thất

bại) và hữu khuynh (bảo thủ, trì trệ, đã tích lũy đủ về lượng nhưng lại chậm trễ,

ngần ngại, không muốn thay đổi về chất)

Quy luật lượng đổi, chất đổi còn giúp nhận thức được rằng quy luật xã hộidiễn ra thông qua các hoạt động có ý thức của con người Vì vậy, khi đã tích lũydần về lượng phải tiến hành bước nhảy nhanh chóng, kịp thời nhằm thay đổi vềchất, chuyển những thay đổi mang tính tiến hóa sang những thay đổi mang tínhcách mạng

Ngoài ra, nó còn giúp nhận thức sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vàophương thức liên kết giữa các yếu tố tạo nên sự vật,hiện tượng Vì vậy, trong hoạtđộng của mình phải biết tác động vào cấu trúc và phương thức liện kết trên cơ sởhiểu rõ bản chất, quy luật các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng đó

Câu 10: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong nhận và trong hoạt động nhận thức.

Trả lời

a) Vị trí, vai trò của quy luật

- Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản, là hạt nhân của phép biệnchứng duy vật; nó chỉ ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động, pháttriển; là cơ sở để hiểu các quy luật khác

Trang 38

- Quy luật mâu thuẫn là trung tâm, bản chất, là hạt nhân của phép biện chứng duyvật; bởi nó đề cập tới vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của phép biện chứng duyvật - vấn đề nguồn gốc của sự vận động, phát triển; phản ánh quá trình đấu tranhgiải quyết mâu thuẫn và khẳng định đấu tranh là phương thức giải quyết mâuthuẫn.

- Nắm vững được nội dung quy luật mâu thuẫn tạo cơ sở cho việc nhận thức cácphạm trù và quy luật khác của phép biện chứng duy vật; đồng thời giúp hình thànhphương pháp tư duy khoa học, biết khám phá bản chất của sự vật, hiện tượng vàgiải quyết mâu thuẫn nảy sinh Theo V.I.Lênin: “ Có thể định nghĩa vắn tắt phépbiện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắmđược hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có những giảithích và một sự phát triển thêm”

b) Khái niệm và các tính chất chung của mâu thuẫn

- Khái niệm mâu thuẫn:

+ Trong phép biện chứng duy vật, mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ,tương tác, tác động lẫn nhau của các mặt đối lập

+ Mặt đối lập là những mặt, thuộc tính, khuynh hướng vận động vân động tráingược nhau Mặt đối lập bao gồm đối lập biện chứng và đối lập siêu hình Mặt đốilập tồn tại siêu hình tồn tại biệt lập, chết cứng, không tương tác qua lại lẫn nhau.Mặt đối lập biện chứng tạo thành mâu thuẫn phải cùng tồn tại trong một sự vật,hiện tượng, trong cùng một thời gian, một mối liên hệ; thường xuyên thống nhất,đấu tranh chuyển hóa, triển khai lẫn nhau

- Khái niệm thống nhất: Thống nhất giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ

sự liên hệ giữa chúng và được thể hiện ở:

Trang 39

+ Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tượng vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồntại, không có mặt này thì không có mặt kia.

+ Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện đấu tranh giữa cácmới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn

+ Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất do trong các mặt đối lập còntồn tại những yếu tố giống nhau

Do sự thống nhất này mà trong nhiều trường hợp, khi mâu thuẫn xuất hiện vàtác động ở điều kiện phù hợp, các mặt đối lập chuyển hóa qua nhau

- Khái niệm đấu tranh: Chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhaugiữa chúng và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồngnhất giữa chúng trong một mâu thuẫn

- Mâu thuẫn có một số tính chất chung:

+ Tính khách quan của mâu thuẫn là thuộc tính vốn có trong các sự vật, hiện tượng+ Tính phổ biến của mâu thuẫn được diễn ra trong nhiêu lĩnh vực như trong tựnhiên, xã hội và tư duy

+ Tính đa dạng của mâu thuẫn được thể hiện ở nhiều loại mâu thuẫn khác nhau,mỗi sự vật hiện tượng khavs nhau lại chứa đựng những mâu thuẫn khác biệt Tính

đa dạng đó phụ thuộc vào đặc điểm của các mặt đối lập; vào điều kiện mà trong đó

sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập triển khai; vào trình độ tổ chức vật chấtcủa sự vật, hiện tượng mà trong đó mâu thuẫn tồn tại

- Một số loại mâu thuẫn: Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi lĩnh vực của thếgiới và hết sức đa dạng

Trang 40

+ Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vât, hiện tượng, người taphân mâu thuẫn thành: mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài Mâu thuẫnbên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập, là mâuthuẫn nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng đóng vai trò quyết định trực tiếpđối với quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng Mâu thuẫn bênngoài là mâu thuẫn diễn ra trong mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau

có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, nhưng phải thôngqua mâu thuẫn bên trong mới phát huy tác dụng

+ Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, người ta phânmâu thuẫn thành: mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản Mâu thuẫn cơ bản

là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, hiện tượng, quy định sự phát triển của

sự vật, hiện tượng trong tất cả các giai đoạn, từ lúc hình thành cho đến lúc kết thúc

và mâu thuẫn này tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng Mâuthuẫn không đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật, hiện tượng, chịu sựchi phối của mâu thuẫn cơ bản; là mâu thuẫn chỉ quy định sự vận động, phát triểncủa một hoặc vài mặt nào đó của sự vật, hiện tượng

+ Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiệntượng trong một giai đoạn nhất định, người ta phân mâu thuẫn thành: mâu thuẫnchủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ởmột giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, hiện tượng; có tác dụng quy địnhnhững mâu thuẫn khác trong cùng một giai đoạn của quá trình phát triển của sựvật, hiện tượng Giải quyết mâu thuẫn chủ yếu sẽ tạo điều kiện để giải quyết nhữngmâu thuẫn khác ở cùng giai đoạn Sự phát triển, chuyển hóa của sự vật, hiện tượngsang hình thức khác phụ thuộc vào việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu Mâu thuẫnthứ yếu là những mâu thuẫn không đóng vai trò quyết định trong sự vận động, pháttriển của sự vật, hiện tượng Tuy vậy, ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu, thức yếu

Ngày đăng: 20/04/2020, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w