Từ đĩ, hình thành các bề mặt gia cơng cĩ hình dáng mặt phẳng ngang, đứng và nghiêng, các rãnh chữ T, rãnh đuôi én, rãnh vuông…Ngồi ra đơi khi người ta cịn dùng máy bào để gia cơng những
Trang 1CHUYỂN ĐỘNG HỌC TRONG
MÁY CẮT KIM LOẠI
( Máy chuyển động thẳng )
2006
Trang 2-CHƯƠNG VII
MÁY CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
I MÁY BÀO
I.1 Công dụng và phân loại
I.1.1 Công dụng
Máy bào dùng để gia công chi tiết cĩ dạnh mặt phẳng, cĩ đường chuẩn là đường thẳng đường sinh là đường thẳng, cong, gãy khúc Từ đĩ, hình thành các
bề mặt gia cơng cĩ hình dáng mặt phẳng ngang, đứng và nghiêng, các rãnh chữ
T, rãnh đuôi én, rãnh vuông…Ngồi ra đơi khi người ta cịn dùng máy bào để gia cơng những bề mặt định hình
H VII.1 Các bề mặt gia công trên máy bào
Trang 3Rãnh chữ T R·ãnh vuông Rãnh đuơi én
I.1.2 Phân loại
Máy bào có hai loại :
- Máy bào ngang
- Máy bào giường
H VII.2 Máy bào ngang
Các dạng bề mặt gia cơng trên máy bào
Trang 4H VII.3 Máy bào giường
Trang 5I.2.MÁY BÀO NGANG 7A35
I.2.1.Tính năng kỹ thuật
Chiều dài lớn nhất của bàn trượt 200-2400 mm Chuyển động chính là chuyển động thẳng đi về do dao thực Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến khơng liên tục do phơi thực hiện
Các bộ phận cơ bản của máy bào:
Du xích
Trục vít dẫn hướng
Đầu gắn dao Đai ốc xoay đầu dao
Chốt xoay
Bàn máy
Gá đỡ bàn máy
Cử đặt hành trình
Chọn tốc độ
Du xích ngang Trục quay tay
Sống trượt Khâu chia độ
H VII.4 Các bộ phận cơ bản máy bào ngang
Trang 6I.2.2 Sơ đồ động
I.2.3.Các cơ cấu truyền dẫn
+ Cơ cấu culit lắc
Cơ cấu này biến chuyển động quay một chiều thành chuyển động tịnh tiến đi về hai chiều với tốc độ khác nhau
H VII.5 Sơ đồ động máy bào ngang
Trang 7Khi đĩa biên (1) quay tròn ⇒ cần lắc (4) lắc lư với một góc 2δ ⇒ bàn trượt chuyển động đi và về
+ Cơ cấu bánh răng - thanh răng hoặc vítme – êcu :
H VII.7 Cơ cấu culit lắc
H VII.8 Giản đồ thời làm việc cơ cấu cu lit lắc
H VII.9 Giản đồ làm việc cơ cấu bánh răng thanh răng
Trang 8Chỉ dùng cho hành trình lớn từ 1000- 1200 mm Cĩ ưu điểm là tốc đơ
ổn định, nhưng phải dùng thêm cơ cấu đảo chiều chuyển động thẳng bằng cơ khí hoặc bằng điện, nênhiện nay ít dùng
+ Cơ cấu dầu ép
Dầu từ bơm dầu theo đường ống truyền vào cơ cấu cơng tác.Vị trí 1-đầu bào lùi về,vị trí 2- đầu bào tiến cơng tác
Trên bàn trượt đầu bào cĩ gắn vấu khống chế chiều dài hành trình.Vấu này gạt tay tự động ở vị trí 1 và 2 dùng đảo chiều nhanh,vị trí số Vct và Vck
Vct=
S
Q
; Vck=
s S
Q
−
Q: Lưu lượng dầu từ bơm vào trong cơ cấu cơng tác
S: Diện tích piston
Nhược điểm: khĩ chế tạo, nhiệt độ cĩ ảnh hưởng đến sự làm việc ổn định của máy…v.v
+ Cơ cấu chạy dao
Cơ cấu chạy dao ngang tự động:
Cơ cấu cơng tác
Vct Vck
Bơm Q
Van đảo chiều
H VII.10 Sơ đồ máy bào thủy lực
Trang 9Bánh Z1 (21) lắp then với trục đĩa biên (của cơ cấu culít), bánh Z2 (22) lồng khơng trên trục thanh 6 Quá trình làm việc như sau:
Yêu cầu sau mổi hành trình kép của đầu bào, bàn máy chạy ngang một lượng S Đầu tiên đĩa biên quay qua Z1-Z2 tới chốt lệch tâm 7 quay xung quanh Z2 kéo địn 5 làm cho thanh 4 quay lắc
- Khi địn 5 kéo sang phải,con cĩc 4 vào khớp bánh cĩc, truyền chuyển động quay tới trục vítme ngang di động nhờ bàn máy
- Khi địn 5 bị đẩy sang trái, mặt vát nghiên của con cĩc trượt trên răng bánh cĩc và nắp chắn 1, bàn máy đứng yên.Khi bàn máy 9 lên xuống kéo địn
8 và thanh lắc 6 giữ cho cả hệ thống làm việc như cũ
Nguyên tắc làm việc cũng giống như trên, muốn điều chỉnh độ lớn của lượng chạy dao chỉ cần điều chỉnh độ lệch tâm của chốt 7 bằng vít điều chỉnh
+ Cơ cấu chạy dao thẳng đứng
Khi vấu di động tới chạm vào vấu cố định, làm quay bánh cĩc truyền tới gá dao thẳng đứng qua vítme đứng
H VII.11 Cơ cấu chạy dao tự động máy bào ngang
H VII.12 Sơ đồ nguyên lý chiều chuyển động bàn máy
Trang 10Vít điều chỉnh
Vấu cố định
Vấu di động Thân máy
H VII.14 Cơ cấu đầu dao bào
H VII.13 Cơ cấu chạy dao thẳng đứng