Metallothioneins trong, động vật thủy sinh, không xương sống, Vai trò giải độc kim loại, sửdụng như chỉ dấu sinhhọc
Trang 1GV: PGS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG
SVTH: NHÓM 4
1
Cần Thơ, ngày 12/02/2014
Metallothioneins trong động vật thủy sinh không xương sống:
Vai trò trong giải độc kim loại và sử
dụng như là chỉ dấu sinh học
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM 4
1 Dương Hồng Gấm
2 Trần Phạm Huyền
3 Dương Mai Linh
4 Nguyễn Thúy Nhung
5 Phan Phước Toàn
2
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO
1 Giới thiệu về Metallothioneins (MT)
2 Đặc tính và vai trò sinh học của MT
3 Nồng độ MT ở các loài khác nhau và phân phối giữa các cơ quan
4 Cảm ứng MT khi phơi nhiễm kim loại
5 Sử dụng MT như chỉ dấu sinh học
Trang 41 Giới thiệu về Metallothioneins (MT)
4
MT là những protein không enzyme với trọng
lượng phân tử thấp, hàm lượng cysteine cao, là những axit amin không thơm và ổn định nhiệt.
MT có khả năng gắn kết cả các kim loại nặng
thiết yếu (Zn, Cu, ) và không thiết yếu (Cd,
Hg, Ag, As) => giữ vai trò trong quá trình trao đổi chất và giải độc kim loại.
Trang 5 MT được tìm thấy đầu tiên trong vỏ thận ngựa
(Margoshes và Vallee, 1957); nhiều loài cá (Olsson,
1998; ) và động vật thủy sinh không xương sống
(Roesijadi và Fowler, 1991), chủ yếu là thân mềm (Langston, 1998; ) và giáp xác (Roesijadi, 1992; ).
Nhiều đồng dạng của MT cũng được phát hiện, đặc
biệt là trong động vật không xương sống
Sự khác nhau về khối lượng phân tử cũng đã được
nghiên cứu, cho thấy có sự hiện diện của các dạng
thức monomeric và dimeric (Langston et al., 1998).
1 Giới thiệu về Metallothioneins (MT)
Trang 6 MTs còn được coi là những protein đóng vai trò trong
việc kiểm soát cân bằng nội môi, thực hiện những nhu
cầu về enzyme và trao đổi chất khác (Brouwer,
1989; )
MTs cũng tham gia vào quá trình giải độc lượng dư
thừa của cả hai dạng kim loại thiết yếu và không thiết yếu dạng vết.
Tiến bộ trong kỹ thuật sinh học phân tử đã cho biết
chính xác hơn về đặc trưng của MTs, cũng như làm rõ hai vai trò của MT trong kiểm soát cân bằng nội môi
và giải độc kim loại.
1 Giới thiệu về Metallothioneins (MT)
Trang 7 Sự cảm ứng của MT với các kim loại gây ô nhiễm
(Ag, Cd, Cu, Hg, ) đã được chứng minh ở nhiều loài.
cho thấy khả năng sử dụng MT trong các sinh vật như là chỉ dấu sinh học cho sự phơi nhiễm kim loại.
MT đã được công nhận trong bộ chỉ dấu sinh học ở
Châu Âu và được kiểm tra trong khuôn khổ của công tác đảm bảo chất lượng sinh học trong các chương
trình giám sát (BEQUALM) (Mathiessen, 2000).
1 Giới thiệu về Metallothioneins (MT)
Trang 82 Đặc trưng và vai trò sinh học của MT
8
Đặc trưng quan trọng nhất của MT là có hàm lượng
cysteine cao vì các nhóm thiol (-SH) của cysteine cho phép MTs gắn kết với các kim loại nặng
Cysteine chiếm khoảng 33% trong số 61 axit amin
cấu thành MTs của động vật có vú, trong khi với giáp
xác là 30% trong 58-60 axit amin (Binz và Kagi,
1999)
Trang 9 Mason và Jenkins (1995) đã đưa ra hai vai trò cho
MTs:
Thứ nhất, kiểm soát cân bằng nội môi của các kim
loại thiết yếu (Zn, Cu, ) và nhiều quá trình tế bào.
Thứ hai, MTs có thể làm giảm gắn kết của các kim
loại không cần thiết trong các tế bào và hạn chế tiềm năng độc hại của chúng.
MT còn có các vai trò khác như bảo vệ chống bức xạ
ion (Cai et al., 1999) và chống oxy hóa (Viarengo et
al, 2000; )
2 Đặc trưng và vai trò sinh học của MT
Trang 10 Theo Vasak (1991), ái lực của protein giảm theo thứ
tự sau:
Hg 2+ > Cu + , Ag + , Bi 3+ >> Cd 2+ > Pb 2+ > Zn 2+ > Co 2+
Zn có thể sẽ bị thay thế bởi một số kim loại khác
bao gồm cả những kim loại được coi là độc hại nhất
2 Đặc trưng và vai trò sinh học của MT
Trang 11Hình 1 Mô hình cảm ứng MT và giải thoát các phối tử chính bị
đầu độc bởi các kim loại không cần thiết, ví dụ như Cd
(Roesijadi,1996).
2 Đặc trưng và vai trò sinh học của MT
Trang 12 Hầu hết các tài liệu công bố chỉ nghiên cứu tổng nồng
độ MT, trong khi nhiều đồng dạng cùng tồn tại trong sinh vật.
Những tiến bộ trong sinh học phân tử gần đây đã
chứng minh rằng chức năng của các đồng dạng MT là khác nhau, một số tham gia vào quá trình cân bằng kim loại thiết yếu và những loại khác giữ vai trò trong quá trình giải độc kim loại không cần thiết.
2 Đặc trưng và vai trò sinh học của MT
Trang 133 Nồng độ MT ở các loài khác nhau và phân phối giữa các cơ quan
Các mô trực tiếp tham gia vào sự hấp thu kim loại,
lưu trữ và bài tiết có công suất cao để tổng hợp MTs
Định lượng của MT không cung cấp một giá trị tuyệt
đối
So sánh các kỹ thuật xét nghiệm khác nhau đã được
thực hiện cho thấy một sự tương quan giữa kết quả thu được chẳng hạn sử dụng xung khác biệt polarography (DPP) và thử nghiệm độ bão hòa kim loại và giữa DPP và xác định quang phổ.
Dữ liệu có thể được so sánh đúng chỉ khi có thu được
với các kỹ thuật phân tích tương tự.
Trang 14Nồng độ cơ bản của metallothionein trong động vật giáp xác từ các nơi được coi là không bị ô nhiễm
Loài giáp xác khác Orch - estia gammarellus cho
thấy giá trị cao hơn đáng kể
Giá trị thấp của MT là xác định trong gan tụy của
cua Carcinus maenas
Nồng độ MT cao hơn đáng kể trong gan tụy của C
Maenas hơn trong mang.
3 Nồng độ MT ở các loài khác nhau và phân phối giữa các cơ quan
Trang 15 Trong Nephrops norvegicus, nồng độ MT trong gan
cũng cao hơn hơn trong mang, nhưng sự khác biệt không rỏ rệt lắm
Các phương pháp sử dụng phổ biến nhất để so sánh
nồng độ trong các loài khác nhau và các cơ quan kỹ thuật định lượng, DPP
Trong tất cả các loài nghiên cứu, nồng độ MT của hai
mảnh vỏ của tuyến tiêu hóa cao hơn ở trong mang.
Nồng độ cơ bản của metallothionein trong động vật giáp xác từ các nơi được coi là không bị ô nhiễm
3 Nồng độ MT ở các loài khác nhau và phân phối giữa các cơ quan
Trang 16 Các nghiên cứu khảo sát trong trai và sò cho rằng mô
là nơi tích lũy cao nhất hàm lượng kim loại nên có nồng độ MT - cao nhất Khả năng của con hàu để lưu trữ kim loại vào một mức độ cao hơn đáng kể so với con trai Tuy nhiên, mặc dù sự khác biệt độ lớn kim loại khác nhau, nồng độ MT không khác nhau trong mang và tuyến tiêu hóa của nó.
Nồng độ tích lũy của ba kim loại Cu, Cd, Zn trong
mang và tuyến tiêu hóa của hàu và trai là khác nhau.
Nồng độ cơ bản của metallothionein trong động vật giáp xác từ các nơi được coi là không bị ô nhiễm
3 Nồng độ MT ở các loài khác nhau và phân phối giữa các cơ quan
Trang 174 MT cảm ứng để đáp ứng tiếp xúc với kim loại: bằng chứng và sự mâu thuẩn
Trong môi trường ô nhiễm, động vật nói chung tiếp
xúc với một hỗn hợp của kim loại khác nhau Trong nhiều thí nghiệm, nồng độ metallothionein không định lượng và nhà nghiên cứu đã tập trung vào việc phân phối tế bào tích tụ của kim loại
Trang 184 MT cảm ứng để đáp ứng tiếp xúc với kim loại: bằng chứng và sự mâu thuẩn
Sự nghiên cứu này, các tác giả sẽ cố gắng trả lời như
sau câu hỏi :
• MT cảm ứng có phụ thuộc vào kim loại thử
nghiệm?
• MT cảm ứng phụ thuộc vào đặc điểm sinh học
(loài , dân số, cơ quan)?
• MT cảm ứng phụ thuộc vào thời gian và liều
lượng tiếp xúc?
Trang 194.1 MT là cảm ứng phụ thuộc vào kim loại thử
nghiệm?
Những kết quả nghiên cứu trước thì Cd như kim loại
cảm ứng để tổng hợp MT ở các loài khác nhau.
Tuy nhiên, Cu, Zn cũng xuất hiện để được gây cảm
ứng hiệu quả, và các nghiên cứu khác dành cho Ag và
Hg (trong động vật thân mềm và động vật giáp xác) và
Ni và Tc, Mn, Se (trong động vật giáp xác)
Tham gia vào các chi tiết của thực nghiệm, vì các kim
loại khác nhau tính chất nó khác nhau vì vậy phải có liều lượng sử dụng thử nghiệm cũng khác nhau.
Trang 20Hàm lượng MT là không giống nhau cho mỗi loài cụ thể.
Giun đốt:
Những giống giun ít tơ kháng Cd (Limnodrilus
hoffmeisteri) ở môi trường bị nhiễm kim loại
(Cd, Cr, Ni) đã tạo ra những loại proteins giống
MT cho việc lưu trữ Cd và giải độc
Giun không kháng Cd chỉ sản xuất MT
4.2 Sự cảm ứng MT phụ thuộc vào đặc điểm sinh học hay không?
Trang 21 Hàu C Gigas:
• Nồng độ MT trong tuyến tiêu hóa chỉ đôi khi có
tương quan với hàm lượng kim loại được tích lũy
• Hàm lượng MT trong mang khác nhau theo
mùa
4.2 Sự cảm ứng MT phụ thuộc vào đặc điểm sinh học hay không?
Trang 22 Trai nước ngọt (M edulis)
• Trong mang có hàm lượng MT cũng khác
nhau theo mùa
• Ngược lại, hàm lượng MT trong các tuyến
tiêu hóa có sự khác biệt đáng kể ở cả trong nước sạch hoặc nước giàu kim loại
4.2 Sự cảm ứng MT phụ thuộc vào đặc điểm sinh học hay không?
Trang 23Hình 5: Giá trị trung bình của MT và hàm lượng kim
loại trong mang (A) và các tuyến tiêu hóa (B) của trai
Mytilus edulis
4.2 Sự cảm ứng MT phụ thuộc vào đặc điểm sinh học hay không?
Trang 244.3 Sự cảm ứng MT thì phụ thuộc vào giai đoạn và liều lượng tiếp xúc hay không?
Ở một số loài, MT hoặc MTLP cảm ứng đã được cho thấy rằng nó xảy ra rất nhanh chóng khi tiếp xúc với những kim loại khác nhau
Ví dụ: MT cảm ứng đã được quan sát:
Ở nghêu M balthica, nồng độ MTLP tăng sau 2
ngày tiếp xúc với một hỗn hợp của Cd, Cu, Zn (100, 100 và 600 µg/l)
Ở giáp xác chân chèo T brevicornis, nồng độ
MTLP tăng đáng kể sau 1 ngày tiếp xúc với nhiều liều lượng của Ag, Cd, Cu, Hg, Ni hoặc Zn
Trang 25 Cảm ứng MT trong cùng một loài sau khi tiếp
xúc với Cu là khác nhau, phụ thuộc nguồn gốc của quần đàn được thử nghiệm
Phương thức của sự ô nhiễm có tầm quan trọng
lớn trong sự cảm ứng của MT
4.3 Sự cảm ứng MT thì phụ thuộc vào giai đoạn và liều lượng tiếp xúc hay không?
Trang 26Hình 6: Tỷ lệ hàm lượng MT và kim loại trong mang và
tuyến tiêu hóa của trai Mytilus edulis trong hai thí nghiệm ô
nhiễm (qua nước và qua thực phẩm) và trong thực tế.
4.3 Sự cảm ứng MT thì phụ thuộc vào giai đoạn và liều lượng tiếp xúc hay không?
Trang 27Khoảng thời gian ô nhiễm cũng ảnh hưởng đến cảm ứng của MT
Ở giáp xác chân chèo T brevicornis, Cd cảm
ứng MT vào ngày đầu tiên tiếp xúc, nhưng không có ở những ngày sau
Nồng độ ô nhiễm cũng rất quan trọng đối với các loài này
4.3 Sự cảm ứng MT thì phụ thuộc vào giai đoạn và liều lượng tiếp xúc hay không?
Trang 284.3 Sự cảm ứng MT thì phụ thuộc vào giai đoạn và liều lượng tiếp xúc hay không?
Trang 294.4 Những giải thích không dứt khoát
Ở động vật có xương sống, hai cơ chế chính của
giải độc: kim loại liên kết với các hợp chất dịch tế bào (cytosolic) bao gồm MT (hoặc protein giống như MT) và quá trình khoáng hóa sinh học
Tùy thuộc vào loài, tầm quan trọng tương đối của
hai cơ chế giải độc là khác nhau đáng kể Tuy nhiên, sự khác biệt giữa các cơ chế giải độc là không hoàn toàn
Tầm quan trọng tương đối của MT trong giải độc kim loại
Trang 30 Chỉ có một phần nhỏ của kim loại cytosolic kết
hợp với MT trong cả hai trường hợp
Ở giun H diversicolor, tỷ lệ các kim loại cytosolic
kết hợp với MTLPs khác nhau (9 - 47% cho Cd,
25 - 40% cho Cu, 14 - 21% cho Zn) (Berthet et al., 2003)
Trong khi, ở sò điệp Pecten maximus, MTLP cô
lập chỉ có 15% cytosolic Cd
4.4 Những giải thích không dứt khoát
Tầm quan trọng tương đối của MT trong giải độc kim loại
Trang 31 Sự cạnh tranh giữa các cơ chế hấp thụ có thể cản
trở phản ứng của MT tiếp xúc với kim loại (George and Olsson, 1994)
Hơn nữa, ở động vật giáp xác, chu kỳ lột xác rất
dễ thấy được tác động của tế bào và các mô trên haemocyanin và sự trao đổi Cu (Engel và Brouwer, 1993)
4.4 Những giải thích không dứt khoát
Tầm quan trọng tương đối của MT trong giải độc kim loại
Trang 32 Tỷ lệ tổng lượng MT và Cd, thể hiện qua chu kỳ
bán rả:
• Con trai (M edulis): 25 và 300 ngày
• Hàu (C virginica): 4 - 20 và 70 ngày
Đối với Cu, Zn có tổng lượng cao hơn Cd ở trai,
với chu kỳ bán rả tương ứng là 10 và 60 ngày
4.4 Những giải thích không dứt khoát
Tỷ lệ tổng lượng MT tăng so với nồng độ MT tăng
Trang 33 Ở loài hai mảnh vỏ nước ngọt C fluminea
(Baudrimont et al., 2003) quan sát thấy rằng nồng
độ MT giảm 37% sau chuyển từ nơi ô nhiễm (Sông Lot) đến nơi không bị ô nhiễm
Ở giáp xác amphipod O gammarellus được tiếp
xúc với Cd và Zn, Cu và Zn xuất hiện trong các tiêu thể làm rã MT, trong khi Cd vẫn duy trì MT liên kết (Nassiri et al., 2000)
4.4 Những giải thích không dứt khoát
Tỷ lệ tổng lượng MT tăng so với nồng độ MT tăng
Trang 34 Sự khác biệt về luồng Cd, Zn và Cu có thể là do
tính nhạy cảm khác nhau của MT liên kết kim loại
Những quá trình sinh lý liên quan đến MT sẽ chủ
động hơn khi tiếp xúc với loài động vật thủy sản không xương sống, nhưng việc tăng hoạt động của
MT ở sinh vật có thể được phản ánh việc tăng tổng lượng protein thì trái ngược với sự tăng nồng độ của nó
4.4 Những giải thích không dứt khoát
Tỷ lệ tổng lượng MT tăng so với nồng độ MT tăng
Trang 35 Một số thử nghiệm trên sinh vật, để tăng sự hiện
diện của kim loại thì phải giảm nồng độ MT khi tiếp xúc kim loại ở mức độ cao
Một ảnh hưởng chung của độc tính trên cảm ứng
MT đã được ghi nhận của nhiều tác giả
Ở cấp độ toàn bộ sinh vật, các loài hai mảnh vỏ
được chuyển vùng sinh sống tăng trưởng chậm hơn suốt quá trình thử nghiệm 400 ngày so với nghiệm thức đối chứng (ở vùng nước sạch)
4.4 Những giải thích không dứt khoát
Cảm ứng và độc tính của MT
Trang 36 Yếu tố gây nhiễu khác có thể che giấu cảm ứng
của MT trong động vật thuỷ sinh trong điều kiện thử nghiệm hoặc tiếp xúc ngoài tự nhiên
Bất kỳ yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến sự trao
đổi protein sẽ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến MT
Ảnh hưởng tương đối của các yếu tố tự nhiên và
các nhân tố ô nhiễm hạn chế khả năng sử dụng nồng độ MT tiếp xúc với kim loại là một chỉ dấu sinh học
4.4 Những giải thích không dứt khoát
MT cảm ứng và biến đổi sinh lý
Trang 37 Cảm ứng metallothionein là một sự đáp ứng sinh
hóa với tính sẵn có cao của kim loại trong môi trường
Depledge (1993): ‘‘Một sự thay đổi về sinh hóa, tế
bào, sinh lý hay hành vi có thể đo được trong các
mô hoặc dịch cơ thể hoặc ở cấp độ toàn bộ sinh vật cung cấp bằng chứng về sự phơi nhiễm ảnh hưởng của một hoặc nhiều chất ô nhiễm hóa học (bức xạ)’’
5 Sử dụng MT như một chỉ dấu sinh học của
sự phơi nhiễm kim loại
Trang 38 Trong khuôn khổ châu Âu, MT được công nhận
trong bộ "đánh dấu sinh học cốt lõi" MT cũng là một phần của bộ chỉ đánh dấu sinh học được lựa chọn để giám sát môi trường biển ở Địa Trung Hải, kế hoạch hành động của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (1999)
Tuy nhiên, việc lựa chọn các loài tốt nhất để theo
dõi hay việc lựa chọn các cơ quan có liên quan đến sự quyết định MT vẫn còn là đối tượng để thảo luận
5 Sử dụng MT như một chỉ dấu sinh học của
sự phơi nhiễm kim loại
Trang 39 Cảm ứng MT bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tự
nhiên trong cá không ít hơn là trong động vật không xương sống: ảnh hưởng của tuổi tác, giới tính, thành thục sinh dục, (Duquesne năm 1992; Hamza – Chaffai,1995)
Trong cua có các mối quan hệ rõ ràng giữa MT và
nồng độ kim loại trong thực tế (Pedersen,1997)
5.1 So sánh các loài khác nhau