chơng IVMáy gia công bằng điện lý - điện hoá Các phơng pháp gia công bằng điện hoá, bằng ăn mòn điện, bằng hoà tan dơng cực hoặc bằng siêu âm hoặc tác động của các chùm tia điện tử, chùm
Trang 1chơng IV
Máy gia công bằng điện lý - điện hoá
Các phơng pháp gia công bằng điện hoá, bằng ăn mòn điện, bằng hoà tan dơng cực hoặc bằng siêu âm hoặc tác động của các chùm tia điện tử, chùm tia sáng, v.v đợc gọi chung là những phơng pháp gia công bằng diện lý - điện hoá Khác với những phơng pháp gia công bằng cắt gọt hoặc bằng áp lực thông thờng, trong các phơng pháp gia công bằng điện lý - điện hoá, năng lợng điện hoặc những hiện tợng vật lý đợc tạo ra bởi năng lợng
điện đã đợc xử dụng trực tiếp nh là những dụng cụ gia công
Các phơng pháp gia công bằng điện lý - điện hoá, có những đặc điểm dới đây:
1- Có khả năng gia công những vật liệu có các tính chất cơ lý bất kỳ (chẳng hạn có độ cứng cao) mà không cần có tác động mạnh mẽ của lực
nh cắt kim loại thờng gặp
2- Không cần phải có những dụng cụ cắt mà độ cứng của chúng phải lớn hơn độ cứng của vật liệu gia công
3- Giảm rất nhiều sự tiêu hao vật liệu gia công Điều này có ý nghĩa vất quan trọng khi gia công các kim loại vật liệu quí hiếm Chẳng hạn khi cắt các vật liệu kim cơng, đá quý, v.v thì rãnh cắt rất hẹp nên có hiệu quả kinh tế cao
4- Độ chính xác gia công cao, ngay cả trong những trờng hợp khi mà phơng pháp gia công cơ thông thờng không thể hoặc khó thực hiện
5- Có thể thực hiện hàng loạt các nguyên công, hoặc chép hình trên tất cả bề mặt của phôi mà phơng pháp gia công thông thờng không thực hiện đợc Quá trình công nghệ tơng đối không phức tạp
6- Có thể gia công tại chỗ ngay trên những chi tiết lớn mà không cần phải có các máy chuyên dùng lớn và giảm đợc số lợng các bớc công nghệ khi gia công các chi tiết có hình dáng phức tạp
7- Có khả năng thực hiện cơ khí hoá và tự động hoá
8- Có năng suất cao, có hiệu quả kinh tế Giảm lợng phế phẩm
9- Cải thiện tốt hơn điều kiện lao động
Các phơng pháp điện lý - điện hoá đợc phân loại nh sau:
1- Dựa trên cơ sở tác động nhiệt của dòng điện có:
- Gia công bằng tiếp xúc điện
- Gia công bằng tia lửa điện
- Gia công bằng xung điện
- Gia công bằng chùm tia điện tử
- Gia công bằng chùm tia - laze, v.v
2- Dựa trên cơ sở tác động cơ học của dòng điện hoặc của trờng điện
từ Gồm có:
Trang 2- Gia công bằng phơng pháp nổ điện.
- Gia công bằng siêu âm
- Gia công bằng điện từ, v.v
3- Dựa trên cơ sở tác động hoá học của dòng điện gồm:
- Làm sạch bằng điện hoá
- Gia công đạt kích thớc bằng điện hoá
- Gia công bằng hoà tan dơng cực (cơ - hoá - điện), v.v
- Ngoài ra còn có thể kết hợp các phơng pháp kể trên, tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể
Các phơng pháp gia công bằng điện lý - điện hoá rất đa dạng và phong phú Chúng ta chỉ đi sâu nghiên cứu những phơng pháp “Gia công
đạt kích thớc” mà thôi; sẽ không nghiên cứu các phơng pháp khác nh: làm sạch chi tiết, mài dụng cụ cắt gọt, v.v
Dới đây sẽ giới thiệu một số phơng pháp gia công bằng điện lý - điện hoá thuộc lĩnh vực “Gia công đạt kích thớc” thờng gặp:
I Máy gia công bằng phơng pháp tiếp xúc điện.
Tất cả những phơng pháp gia công bằng tiếp xúc điện đều dựa trên cơ sở: sự bóc táchvà thay đổi hình dáng bề mặt gia công bằng tác động cơ học kết hợp với tác động của nhiệt độ dòng điện sinh ra trên bề mặt gia công Trong phơng pháp này nhiệt phát sinh tại nơi bề mặt tiếp xúc là do ở đây
điện trở đã đợc nâng cao Phơng pháp này chỉ dùng khi điện áp thấp Nếu ta tăng điện áp thì lại xuất hiện sự ăn mòn điện
Số lợng nhiệt tại chỗ tiếp xúc (khi không có hiện tợng ăn mòn điện, tức là khi cha phát sinh hồ quang) là:
Q = 0,24 I2 R t
Q : tính bằng ca-lo;
I : tính bằng ampe;
R : tính bằng ôm;
t : tính bằng sec
Nếu tăng điện áp lên giới hạn từ 10 22 vôn thì sự bóc tách kim loại
là do tác động phối hợp giữa hiện tợng cơ học với tiếp xúc điện (nhiệt) và
ăn mòn điện (hồ quang)
Nếu ta tăngđiện áp lớn hơn 22 25 vôn thì quá trình xẩy ra về cơ bản là do hiện tợng ăn mòn điện (hồ quang) tác động; lúc này lực tác động cơ học coi nh không đáng kể
* Đặc điểm cơ bản của phơng pháp gia công bằng tiếp xúc điện là:
- Năng suất cao nhng chất lợng bề mặt gia công thấp, do đó ngời ta thờng dùng để gia công thô các chi tiết có kích thớc lớn
- Sử dụng dụng cụ gia công rẻ tiền
- Có khả năng thực hiện những nguyên công công nghệ khác nhau
- Có nhiều tiếng ồn
67
Trang 3- áp lực của dụng cụ cắt lên phôi thấp.
- Có khả năng điều chỉnh chế độ gia công trong phạm vi rộng
Trang bị và dụng cụ cắt của phơng pháp gia công bằng tiếp xúc điện thì đơn giản Phần lớn trang bị của các nguyên công gia công đều gồm có
đĩa quay với tốc độ cao Đĩa này
vừa là một điện cực vừa là dụng
cụ để bóc tách kim loại và đa
kim loại ra khỏi vùng cắt
1- Chi tiết gia công
Một vài ví dụ về sơ đồ nguyên lý gia công:
a) Phay bằng tiếp xúc điện Hình a
b) Mài các dụng cụ cắt bằng phơng pháp tiếp xúc điện (hình b)
c) Tiện bằng phơng pháp tiếp xúc điện:
+ Các phơng pháp này ngoài
việc cắt gọt thông thờng ra, do có
dòng điện đi qua nên tại vùng cắt
phát sinh nhiệt làm cho lực cắt
giảm và tăng năng suất quá trình
bóc tách kim loại, đặc biệt là khi
gia công các vật liệu cứng hoặc
các vật liệu đã đợc nhiệt luyện
Nếu ta không quan tâm nhiều lắm đến vấn đề năng suất mà chỉ giữ nh năng suất khi cắt gọt các vật liệu này bằng phơng pháp thông thờng thì ta có thể nâng cao đợc độ bóng bề mặt gia công
- Các thiết bị đi theo cũng không phức tạp Chẳng hạn khi tiện bằng tiếp xúc điện, chúng ta vẫn thực hiện trên máy tiện thông thờng Cùng với
bộ phận cung cấp điện có điện áp thấp từ 0,2 đến 2 vôn với cờng độ cao và
đợc cách điện với các bộ phận khác của máy
II Các máy gia công bằng ăn mòn điện:
Gia công kim loại bằng ăn mòn điện đợc dựa trên cơ sở tác động nhiệt của các xung điện tử, đợc sinh ra giữa các điện cực (dụng cụ cắt và phôi gia công) Việc bóc tách kim loại ở đây là nhờ có các dòng hồ quang
a)
Đĩa Chi tiết
gia công
b)
Đĩa Dao tiện đ
ợc mài
c)
Chi tiết gia công
Dao tiện
Trang 4gián đoạn Trong tia lửa điện của hồ quang, dòng điện tử tập trung chuyển
động với vận tốc rất lớn từ điện cực này sang điện cực khác; do đó tạo nên trên bề mặt điện cực các sóng va đập
Do tác động của các sóng va đập và tác động của nhiệt, trong kim loại gia công xuất hiện ứng suất cơ, ứng suất này lan ra các hớng Mặt khác khi gặp bề mặt đầu tiên của kim loại thì các sóng này lại phản xạ ngợc lại, khi phản xạ ngợc lại nó lại thay đổi dấu Do những hiện tợng nh trên đã nói làm cho các phần tử kim loại ở chỗ mà sóng điện tử va đập vào bị bóc ra (bị
ăn mòn)
Nếu ta cho điện cực 1 tiến dần dần vào phôi hai thì sẽ tạo đợc hình dáng cần thiết trên phôi
Vật liệu dùng để làm điện cực 1 (dụng cụ) có thể là: đồng, đồng thau, nhôm, gang, vônfơram hoặc gờraphít
Việc chọn vật liệu của điện
cực - dụng cụ phụ thuộc vào hình
thức gia công, vật liệu đợc gia
công và kiểu máy phát xung, (đợc
lấy theo tài liệu hớng dẫn)
- Quá trình gia công đợc
tiến hành trong môi trờng chất
lỏng 3 không dẫn điện, ví dụ: dầu biến thế, dầu công nghiệp 12 hoặc hỗn hợp dầu với dầu hoả, v.v
- Trang bị chủ yếu là máy phát xung ( ) đã đợc sản xuất theo tiêu chuẩn hoá
- Tùy thuộc vào tính chất các dòng điện tử đợc sử dụng ngời ta chia các máy gia công bằng phơng pháp ăn mòn điện thành ba loại:
- Các máy gia công bằng tia lửa điện
- Các máy gia công bằng xung điện
- Các máy gia công bằng ăn mòn điện và hoà tan dơng cực (kết hợp với điện hoá)
1- Gia công bằng tia lửa điện
- Ta gọi K là hệ số đặc trng cho các dòng xung điện tử đợc sử dụng (K là tỉ số giữa khoảng thời gian nhắc lại của một xung đối với thời gian tác dụng hiệu quả của nó)
- Trong gia công bằng tia lửa điện thì thời gian tác động có hiệu quả của xung lên bề mặt kim loại là rất nhỏ (thờng là vài phần trăm micrô giây), vì vậy hệ số đặc trng K lớn
- Dới đây là sơ đồ nguyên
tắc của phơng pháp gia công bằng
tia lửa điện:
69
3
2
1
2
S R
1
Trang 5- Dòng điện từ máy phát
xung đợc dẫn đến điện cực - dụng
cụ cắt 1 và đến chi tiết gia công 2
Điện cực 1 nối với cực âm, còn chi tiết 2 nối với cực dơng của máy phát xung điện
Quá trình đợc tiến hành trong môi trờng chất lỏng không dẫn điện (nh trên đã nói)
Gia công kim loại đợc thực hiện với sự kích thích kế tiếp nhau của các tia hồ quang, phát sinh giữa bề mặt điện cực 1 và chi tiết 2 ứng với khe
hở xác định
Do tác động của hồ quang, tại đây phát sinh nhiêt độ cao khoảng chừng 4000 50000c Mặt khác dới tác động của sóng điện tử va đập, làm cho lớp kim loại trên chi tiết 2 bị nóng chảy và bị bóc ra
+ Gia công bằng tia lửa điện có những đặc điểm d ới đây :
1- Có thể gia công thô với năng xuất 100500mm3/phút với độ bóng cấp 2 3 đến gia công tinh với năng xuất 0,1 0.01mm3/phút và độ bóng cấp 7 9 Đơng nhiên việc thực hiện chế độ gia công trong phạm vi rộng
nh vậy trên một máy là khó khăn Do đó ngời ta đã thực hiện chuyên môn hoá các thiết bị theo chế độ gia công cho phù hợp
2- ở chế độ gia công tinh thì năng xuất thấp
3- Độ mòn của điện cực - dụng cụ tơng đối lớn và nó phụ thuộc vào chế độ và điều kiện gia công
4- Sử dụng trực tiếp điện cực dụng cụ và nối nó với cực âm của nguồn
5- Có hình thành trên bề mặt gia công một lớp khuyết tật mỏng, lớp này tuỳ thuộc vào chế độ gia công thô hoặc tinh
6- Có khả năng cơ khi hoá và tự động hoá quá trình gia công
Gia công thô, tinh hoặc đặc biệt tinh là phụ thuộc vào chế độ gia công (năng lợng và thời gian tác động của xung, điện áp trên các điện cực, tần số của xung, v.v ) Các thông số trên đều đợc chọn theo sự hớng dẫn của lý lịch máy, hoặc theo các tài liệu hớng dẫn khác
Do các đặc điểm kể trên nên các máy gia công bằng tia lửa điện th-ờng đợc dùng để gia công các lỗ có đth-ờng kính nhỏ, các khe hẹp, các chi tiết
có kích thớc không lớn, các bề mặt mà sau đó có thực hiện thêm các nguyên công mài nghiền đánh bóng nh gia công các khuôn mẫu v v
2- Gia công bằng xung điện
Khác với gia công bằng tia lửa điện là ở chỗ, gia công bằng xung
điện chỉ dùng các xung hồ quang mà hệ số đặc trng k nhỏ, nhng với năng l-ợng và tần số xung lại khác nhau Ví dụ: Khi gia công thô ngời ta dùng năng lợng lớn nhng tần số xung lại thấp (thời gian giữa 2 xung sẽ lớn hơn) Còn khi gia công tinh, dùng năng lợng nhỏ, nhng tần số lại cao
Trang 6Để tạo ra xung điện ngời ta dùng máy phát xung riêng Khác với gia công bằng tia lửa điện là ở đây chi tiết gia công nối với cực âm (-) Còn dụng cụ nối với cực dơng (+)
Việc bóc kim loại về cơ bản là ở trong trạng thái từng giọt kim loại lỏng
Điện cực dụng cụ đợc chế tạo từ những vật liệu có độ dẫn nhiệt cao nh: đồng, nhôm, hoặc hợp kim của chúng; Các vật liệu than grafit chuyên dùng hoặc vônfơram
Trong quá trình gia công, giữa bề mặt của điện cực dụng cụ và chi tiết gia công xuất hiện các phần tử kim loại đã đợc bóc ra và các phần tử do
điện cực bị mòn Vì vậy khi ta dùng năng lợng của các xung nhỏ thì việc làm sạch vùng giữa các điện cực là khó khăn Điều này sẽ làm giảm hiệu quả của quá trình gia công Vì lẽ đó mà buộc phải thực hiện quá trình gia công bằng xung điện trong hai giai đoạn: Lúc đầu ta dùng các xung điện có năng lợng lớn nhng tần số thấp để gia công thô, để bóc phần lớn số kim loại cần phải gia công Sau đó giảm năng lợng tăng tần số của các xung để gia công tinh (nhằm bóc các đỉnh nhấp nhô còn lại)
Cờng độ bóc kim loại trên 1cm2, diện tích bề mặt gia công trong chế
độ công suất hợp lý đối với thép là 35 60mm3/phút Điều này cho phép vận tốc tiến sâu của dụng cụ vào chi tiết khoảng 0,35 0,6mm/phút mà không phụ thuộc vào kích thớc của bề mặt gia công Độ nhẵn bề mặt :
- Khi gia công thép: 2,5 < Ra < 5 cr
- Khi gia công hợp kim cứng 1,25 < Ra < 2,5 cr
Phơng pháp xung điện dùng để gia công các khuôn rèn dập lớn và trung bình, các chi tiết đã nhiệt luyện hoặc làm từ những vật liệu khó gia công cắt gọt
3- Gia công bằng cơ - hoá - điện:
Gia công bằng cơ - hoá - điện, thực chất là sự kết hợp của hai quá trình tác động lên kim loại: quá trình thứ nhất là sự tác động của hoà tan
điện hoá kết hợp với sự bóc tách cơ học các phần tử kim loại, quá trình thứ hai là sự tác động của quá trình ăn mòn điện do tác động của các xung điện
tử cùng với sự bóc tách cơ học các phần tử kim loại
Về nguyên tắc phơng pháp này có thể thực hiện ở nhiều nguyên công gia công khác nhau, nhng phổ biến đợc dùng ở những nguyên công: cắt đứt, xọc mặt phẳng, mài, v.v
Dới đây là sơ đồ nguyên tắc khi cắt đứt
71
R
v
2 S
1
1
3
2
(H
a)
(H
b)
Trang 7Dụng cụ cắt 1 là dạng đĩa (hoặc 1 băng dây liên tục) quay với vận tốc (v) và lợng tiến vào phôi 2 (S)
Đa dung dịch điện phân vào vùng giữa dụng cụ cắt 1 và phôi 2 để thực hiện quá trình điện hoá (ta sẽ học ở phần sau) đối với kim loại Lúc này trên bề mặt phôi 2 tại vùng gia công hình thành một lớp mỏng, lớp này
có độ bền rất kém nên rất dễ bị dụng cụ 1 bóc tách ra khỏi phôi (Hb) Sau khi bị bóc tách lại hình thành một lớp mỏng 3 mới, rồi lại bị bóc tách và cứ thế tiếp tục Đồng thời với quá trình vừa kể trên lại còn có tác động của quá trình ăn mòn điện, vì khi tách lớp mỏng kim loại lại xuất hiện các tia lửa
điện và tạo nên các sóng điện tử va đập nh đã nói trong phần gia công ăn mòn điện Gia công bằng cơ - hoá - điện có những đặc điểm dới đây:
1- Khi gia công thô thì độ bóng thấp (3 4 ) nhng có năng suất cao 2000 6000 mm3/phút Khi gia công tinh độ bóng cao (10 11 ) nhng năng suất thấp 1 2mm3/phút
2- Độ mòn tơng đối của dụng cụ - điện cực thì không lớn, thờng khi gia công thô không quá (20 30)% còn khi gia công tinh không quá (2
3)%
3- Có thể gia công đợc kim loại và những vật liệu có độ cứng bất kỳ 4- Có khả năng điều chỉnh chế độ gia công từ thô sang tinh mà không phải dừng máy và cũng không phải lấy chi tiết gia công ra khỏi máy
5- áp lực riêng của dụng cụ lên chi tiết gia công thấp
6- Do cần phải có chuyển động tơng đối của dụng cụ cắt và chi tiết gia công nên đã hạn chế việc sử dụng phơng pháp này trong một số nguyên công Vì vậy phơng pháp này dùng phổ biến trong các nguyên công cắt và mài
7- Việc dùng dung dịch thuỷ tinh lỏng làm môi trờng làm việc cũng làm cho việc xử dụng phơng pháp này phức tạp hơn
III Máy gia công bằng siêu âm:
1- Gia công bằng siêu âm:
Phơng pháp gia công bằng siêu âm thờng dùng để gia công các vật liệu cứng và ròn nh: thuỷ tinh, gốm, xứ, hợp kim cứng, kim cơng, v.v
Phơng pháp này dựa trên cơ sở: các hạt mài nhận đợc năng lợng từ một dụng cụ có giao động với tần số rất cao, va đập vào bề mặt của chi tiết gia công và bóc đi lớp kim loại tại chỗ bị va đập đó
Ngày nay các máy gia công bằng siêu âm, dựa vào công suất có thể chia thành 3 nhóm: Nhóm công suất nhỏ (0,03 0,2kw); nhóm công suất trung bình (0,25 1,5kw) và nhóm công suất lớn (1,6 4kw) Song máy
có công suất trung bình đợc xử dụng khá phổ biến
Dới đây là sơ đồ nguyên tắc gia công bằng siêu âm
Đầu biến đổi 5 gồm có những tập hợp các tấm kim loại (Nikel, v.v )
có khả năng thay đổi kích thớc chiều dài của mình trong từ trờng thay đổi
Trang 8Đầu 5 lắp vào thân 4, thân này có thể dịch chuyển lên xuống Nhờ có
đầu tập trung 3, biên độ giao động dọc đợc khuyếch đại và truyền đến dụng
cụ cắt 2 Do đó dụng cụ 2 sẽ nhận đợc giao động với tần số rất cao (siêu
âm) và với biên độ lớn nhất khoảng từ 35 đến 45cr
Mặt đầu của dụng cụ 2 giao động sẽ làm cho các hạt mài trong dung dịch mài chuyển động với tần số va đập cao (16 30) (Kilôhec) và sẽ va
đập và tách lớp kim loại (vật liệu gia công) khỏi chi tiết gia công 1
Dung dịch mài đợc đa vào vùng gia công có thể bằng tự chảy hoặc bằng bơm 6
Các hạt mài có thể dùng các-bít-bo, hoặc bột kim cơng Còn dụng cụ
2 là thép các bon 45, 40x, Y8A, Y10A v v
Năng xuất khi gia công hợp kim cứng đạt tới 200mm3/phút với độ nhẵn 0,16 <Ra < 0,32cr Độ chính xác 0,02 0,04 mm
Quá trình gia công do
tổn thất năng lợng trong đầu
từ nên bị nóng, vì vậy ta cần
làm mát bằng nớc (xem
hình)
- Khi dụng cụ 2 càng
đi sâu vào chi tiết 1 thì năng
xuất càng giảm
Để nâng cao năng xuất
ngời ta dùng phối hợp siêu
âm với điện hoá
2- Máy gia công chép hình
kết hợp giữa siêu âm và điện hoá:
ở đây kết hợp 2 phần:
+ Phần siêu âm: dụng cụ 2
vẫn nhận đợc dao động với tần số
cao và biên độ lớn làm các hạt mài
va đập và bóc tách kim loại trên
phôi 1 (nh trên đã nói)
+ Ngoài ra có phần điện hoá:
ăn mòn cục bộ dơng cực (tức phôi
gia công 1)
Phôi đợc nối với cực dơng
của nguồn điện một chiều, còn
dụng cụ 2 hoặc đầu 3 đợc nối với
cực âm của nguồn đó
Phôi 1 còn đợc cách điện
với vỏ thân máy bằng đệm cách
điện 6
Chất điện phân đợc luân
73
Đến máy phát siêu âm
4
1 6 3
Máy phát siêu âm
5
3
=
2
-(+)
1 6
A
V
2
Trang 9chuyển đi qua giữa 2 điện cực.
Máy 4772 (Liên xô) là
máy đã dùng nguyên tắc kết
hợp giữa siêu âm và điện hoá Khi gia công thô thì đồng thời cho tác động lên chi tiết gia công cả hai quá trình siêu âm và điện hoá; độ chính xác kích thớc đạt đợc 0,1mm
Khi gia công tinh thì chỉ cho quá trình siêu âm tác động mà thôi; độ chính xác kích thớc đạt 0,02 mm
Ngoài ra trên máy còn có thể gia công hình dáng bất kỳ của những chi tiết vật liệu dòn
* Ngày nay một trong những phớng hớng nghiên cứu là dùng siêu âm
để tăng cờng hiệu quả của quá trình cắt gọt, bằng cách đặt giao động siêu
âm lên dụng cụ cắt gọt
Dới đây là một vài ví dụ:
3- Sơ đồ mài các chi tiết bằng vật liệu dẻo khó gia công:
Nh đã biết các vật liệu dẻo rất
khó mài ở đây để mài đợc vật liệu
dẻo ngời ta đã kết hợp đặt giao động
siêu âm lên đá mài (dụng cụ cắt),
nhằm cải thiện điều kiện cắt của đá
mài
Trên sơ đồ nguyên tắc: đầu biến
đổi siêu âm 2 và đầu tập trung 3 đặt
phía trên đá mài 1 Do có siêu âm nên
chất lỏng bôi trơn và làm mát khi đi
qua đầu 3 cũng có giao động siêu âm
tác động Vì lẽ đó trên bề mặt làm việc
của đá mài sẽ xuất hiện hiện tợng xâm
thực Vì vậy đá mài luôn luôn đợc làm
sạch Các hạt mài trong đá nh đợc mài
sắc Hiệu quả là nhiệt độ cắt khi mài
giảm, độ nhẵn bề mặt tăng, tuổi bền
của đá cũng tăng
4- Đầu siêu âm c ỡng bức giao dọc:
Để tăng hiệu quả của quá trình khoan, khoét lỗ ngời ta đặt giao động siêu âm lên dụng cụ khoan khoét
Trong thân 2 đặt đầu rung điện từ 1 Đầu 1 nối với máy phát điện siêu âm 3-10 đặt ở bên cạnh máy khoan
Đầu 1 biến giao động điện tần số cao thành giao động cơ học tần số cao; giao động này truyền đến mũi khoan Trong đầu 1 có nớc đi qua để làm mát
2
3
n ớc Êmusia
0,1 0,2 1
Trang 10Thân 2 có trục đầu côn để lắp vào trục của máy khoan để cung cấp chuyển động cho mũi khoan 5
5- Đầu siêu âm c ỡng
bức giao động xoắn:
Đối với các nguyên
công khoét, doa, cắt ren
bằng ta rô ngời ta có thể
dùng phơng pháp kích thích
bằng đầu siêu âm cỡng bức
giao động xoắn
Trên sơ đồ nguyên
tắc: 1 là đầu biến đổi siêu
âm kiểu vòng Bên trong
đầu 1 đặt các đĩa biến đổi
2 Lõi cộng hởng 3 thông
qua đầu côn phía trên đợc
nối với trục chính của máy,
còn phía dới đợc nối với
dụng cụ cắt bằng mặt côn
Khi có dòng điện
tần số cao đi qua cuộn dây
của đầu biến đổi 1, thì
trong các đĩa biến đổi 2 sẽ xuất hiện giao động dọc
Các giao động này đối với trục của đầu 1 thì lại là giao động xoắn Nguyên lý tác động thì cũng tơng tự nh những phần trên đá nói ở
đây cũng làm mát bằng nớc
75
A - A
lắp vào trục máy khoan
nối với máy phát siêu âm
n ớc vào
n ớc ra
1
2
5
nối với máy phát siêu âm
n ớc ra
1
2
dụng cụ cắt
n ớc vào
3