Hiện nay Việt Nam đã và đang phát triển mạnh về nghành nghề cơ khí chế tạo, nhất là kỹ thuật gia công khuôn mẫu, ngành đúc nhựa. Nhân lực nhóm ngành này có thu nhập khá tốt và cũng đang thiếu rất nhiều, mong sự chia sẻ tài liệu này dúp được các bạn phần nào trong việc vận hành máy tốt hơn. cũng như tham khảo để biết thêm về 1 quy trình gia công cơ khí
Khái niệm và kiến thức cơ bản của gia công phóng điện
Gia công phóng điện là gì?
1-1 Lịch sử của gia công phóng điện
Gia công phóng điện = Electrical Discharge Machining (Gọi tắt: EDM)
Phương pháp gia công phóng điện, được phát minh bởi vợ chồng Lazarenko người Nga vào năm 1943, bao gồm nhiều loại như phóng điện tĩnh, hồ quang điện dùng để hàn, và phóng điện phát sáng trong đèn nê-on Để gia công hiệu quả, phóng điện cần phát sinh phóng điện phân tán, do đó sử dụng hồ quang điện quá độ và tia lửa điện là cần thiết.
Phương pháp gia công điện cực, chủ yếu sử dụng đồng và than chì, truyền tải hình dạng lên phôi mà không cần tiếp xúc Kỹ thuật này dựa vào hiện tượng phóng điện, khác biệt với các máy gia công thông thường.
Gia công phóng điện là một phương pháp gia công không tiếp xúc bằng dòng điện trong dầu, sử dụng điện cực có xu hướng mòn sau khi sử dụng Trong quá trình gia công, sẽ phát sinh các mảnh vụn, và để đẩy mảnh vụn này ra, cần thực hiện đồng thời gia công và nhảy lên.
Sinh ra mảnh vụn gia công
Hút dung dịch gia công Đẩy mảnh vụn gia công ra
Sinh ra mảnh vụn gia công
Kiến thức cơ bản về gia công phóng điện chép hình
2-1 Ưu điểm – nhược điểm của gia công phóng điện Ưu điểm Chỉ cần dẫn điện thì độ cứng không liên quan
Có thể gia công cạnh dễ dàng
Nhược điểm Tốc độ gia công chậm hơn so với cắt
Cần phải có điện cực
2-2 Đặc tính gia công của gia công phóng điện
Tốc độ gia công được thể hiện chủ yếu qua trọng lượng gia công (g/min) và thể tích gia công (mm³/min) Độ nhám bề mặt Rz là chỉ số quan trọng, phản ánh độ nhám chiều cao lớn nhất theo tiêu chuẩn JIS B 0601:2001.
Tiêu chuẩn 0601:1994, được ký hiệu là Ry, đề cập đến độ nhám bình quân số học theo JIS B 0601:2001 Chỉ số VDI được xác định bởi hiệp hội gia công từ kỹ sư Tây Âu, trong khi khuyếch đại gia công là khoảng hở hoặc khe hở gia công (OVC).
Thông thường, biểu thị giá trị một phía
Tỉ lệ hao mòn điện cực Lượng hao mòn điện cực ÷ lượng loại bỏ phôi 100 (%)
Hiển thị bằng thể tích (mm 3 ) và độ dài (mm)
2-3 Undersize điện cực của gia công phóng điện
Gia công phóng điện là một phương pháp gia công không tiếp xúc, trong đó xảy ra hiện tượng phóng điện giữa phôi và điện cực Để tối ưu hóa quá trình này, cần phải xác định trước lượng phóng điện nhằm chế tạo điện cực có kích thước nhỏ hơn, được gọi là “lượng undersize”.
Thông thường, lượng undersize được hiển thị là giá trị của một phía Do đó, từ kích thước mong muốn của phôi và lượng undersize, ta có thể tạo nên công thức như sau.
Kích thước phôi = Kích thước điện cực + (lượng undersize
Có 2 phương thức undersize của điện cực là undersize mặt phẳng và undersize 3 chiều Trước khi làm chương trình
NC để gia công thì phải kiểm tra phương thức undersize của điện cực là loại nào
Gia công cạnh (Góc R cực nhỏ)
Undersize mặt phẳng Undersize theo hướng mặt bên
Undersize 3 chiềuUndersize theo 3 chiều
Khái niệm của máy và tên gọi các bộ phận
3-1 Trục hoạt động của máy
Tiêu chuẩn Trục X → Di chuyển theo hướng trái phải
Trục Y → Di chuyển theo hướng trước sau Trục Z → Phần đầu, di chuyển theo hướng trên dưới
Tuỳ chọn Trục U → Quay theo góc độ (Trục C)
3-2 Khái niệm của máy Đầu Có nhiệm vụ di chuyển khi gia công, gắn điện cực
Nơi dùng để gắn tay nắm gọi là bàn cặp
(Ở máy AP1L thì chuyển động của trục X, trục Y theo hướng bồn gia công)
Màn hình Thực hiện các hoạt động của máy thông qua màn hình này (loại cảm ứng)
Cũng có bảng điều khiển phụ và bàn phím
Bồn gia công Là nơi chứa dung dịch gia công (dầu gia công phóng điện) khi gia công
(Trong bồn có bàn để gắn vật gia công)
3-3 Tên gọi các bộ phận của máy
(1) Đầu (Ống lồng) Phần di chuyển lên xuống, điều khiển trục Z
(2) Tay (X) Phần di chuyển trái phải, điều khiển trục X
(3) Bàn trượt Phần dẫn hướng di chuyển trục Y
(4) Bồn gia công Lên xuống bằng tay hoặc tự động Độ cao mực dung dịch gia công di chuyển theo độ cao bồn gia công
(5) Núm điều chỉnh mực dung dịch gia công Điều chỉnh độ cao mực dung dịch gia công
(6) Bàn Phần để gắn phôi gia công Sử dụng tấm sứ
(7) Chân đế Là phần dưới bồn gia công
(8) Phần điều chỉnh áp suất dung dịch Điều chỉnh áp suất phun, hút, lưu lượng của dung dịch gia công
(9) Phần nguồn điện phóng điện Phần điều khiển gia công phóng điện, trong thiết bị nguồn điện điều khiển số
(10) Nút dừng khẩn cấp Nhấn khi khẩn cấp, máy sẽ dừng toàn bộ
(11) Nút khởi động bằng tay thiết bị chữa cháy tự động
Sử dụng khi muốn chữa cháy bằng tay
(12) Bồn chứa Bồn dự trữ dung dịch gia công Là nơi gắn bơm, lọc
(13) Thiết bị nguồn điện điều khiển số Thiết bị điều khiển toàn bộ hoạt động của máy
(14) Nút dừng bồn gia công Nút để dừng động tác lên xuống của bồn gia công
(15) Thiết bị làm mát cuộn tuyến tính Thiết bị cung cấp dung dịch làm mát cho phần cuộn của động cơ tuyến tính
(16) Thiết bị làm mát dung dịch gia công Thiết bị dùng để ổn định nhiệt độ của dung dịch gia công trong quá trình gia công
(1) [SOURCE] (ON/OFF) Dùng để bật/tắt toàn bộ nguồn điện của thiết bị điều khiển
(2) [POWER] (ON/OFF) Dùng để bật/tắt nguồn điện của phần máy
(3) [TANK DRAIN] (ON/OFF) Nút để đóng mở cửa xả của bồn gia công
(4) [TANK FILL] (ON/OFF) Nút bật/tắt bơm dung dịch
(5) [TANK DOOR] ( /) Nút dùng để nâng lên , hạ xuống bồn gia công
Khi sử dụng cửa bồn (TANK DOOR) ở chế độ tự động (AUTO), nhấn nút để nâng bồn gia công lên đến độ cao đã cài đặt trên núm điều chỉnh mức dung dịch hoặc đến giới hạn trên Để hạ bồn gia công xuống, nhấn nút .
MANU: Bồn gia công chỉ chuyển động khi nhấn nâng lên , hoặc hạ xuống
(7) [R-AXIS] (R/U) Nút chuyển đổi xoay tròn (R)/Xoay theo góc độ (U)
(8) [R-AXIS] (NC/MANU) Chuyển đổi tốc độ xoay tròn trục R theo lệnh NC, hay theo thao tác SPEED DOWN / SPEED UP
(9) [R-AXIS] (FREE) Dùng để nhả thắng của trục chính, tắt từ trường động cơ, trục chính quay tự do bằng tay được
Tăng giảm tốc độ quay vòng của trục chính bằng tay
(11) [ATC] (U AXIS ORIGIN) Nút sử dụng khi lấy xoay theo góc độ điểm gốc của trục
(12) [ATC] (T.C POINT) Khi thay đổi tay gắn điện cực, luôn luôn phải có vị trí trục U nhất định (T.C POINT) Là nút để quay tới T.C POINT
(13) [TOOL] (CLAMP/UNCLAMP) Là nút dùng để tháo tay gắn điện cực bằng tay
Nếu nhấn ACK + UNCLAMP thì sẽ lấy ra được Cho tay gắn điện cực vào và nhấn CLAMP để cố định
(14) [OFF] (dừng động tác) Nút kết thúc hoạt động của máy
(15) [ACK] (hủy dừng) Là nút để hủy không thể tiếp tục thao tác như chỉ thị, hoặc thao tác sai
(16) [HALT] (dừng tạm thời) Khi muốn dừng tạm thời khi đang thực hiện chương trình, nhấn nút này thì sẽ dừng động tác đang thực hiện
(thực hiện và hủy dừng tạm thời)
Sử dụng khi muốn thực hiện chương trình, hoặc bắt đầu lại động tác bị dừng bằng HALT
Chỉ có tác dụng khi có gắn trục C
3-3-3 Bộ phận nguồn điện phóng điện
(1) Đồng hồ dòng điện Hiển thị dòng điện gia công trung bình (Đơn vị: A)
(2) Đầu kết nối dao động ký Đầu kết nối dao động ký
(3) Cầu chì của dao động ký (tùy chọn)
(4) Đồng hồ thời gian tích lũy Hiển thị thời gian gia công tích lũy Nếu nhấn nút đặt lại ở bên trái thì sẽ xóa giá trị tích lũy
(5) Kết nối LANMODEM (tùy chọn)
(6) Đầu nối RS-232C (tùy chọn)
(7) Thiết bị đĩa mềm (tùy chọn)
(8) Cổng USB Xuất nhập dữ liệu
Cấu tạo màn hình chế độ
Màn hình ban đầu Thiết lập - Chuẩn bị gia công (định vị trí, thay tay nắm điện cực.)
Biên tập - Tạo, biên tập, quản lý chương trình NC
Gia công - Thực hiện chương trình NC
Hiển thị - Hiển thị trạng thái gia công, tọa độ, dữ liệu bảo trì
Cài đặt - Thay đổi giá trị cài đặt
Quản lý - Quản lý hệ thống (Cho nhân viên dịch vụ của chúng tôi)
IQ - Thực hiện Intelligent Q 3 vic
4-2 Nút chế độ phụ, nút chế độ HF
Thiết lập Codeless Cài đặt tọa độ - Cài đặt tọa độ, chuyển đổi hệ tọa độ
MDI Di chuyển - Di chuyển trục chỉ định, di chuyển đến giới hạn máy
Ghi nhớ tọa độ - Di chuyển, ghi nhớ hệ tọa độ và giá trị tọa độ Thay đổi điện cực - Thay đổi tay gắn điện cực
Bù trừ điện cực - Đăng ký giá trị bù trừ điện cực Cạnh - Định vị trí cạnh
Trung tâm trụ - Định vị trí trung tâm trụ Góc - Định vị trí góc
Trung tâm lỗ - Định vị trí trung tâm lỗ
- Định vị trí tâm của cung tròn (bằng tay)
- Định vị trí tâm của cung tròn (tự động)
Lấy tâm phóng điện - Định vị trí phóng điện
- Lấy song song điện cực (sử dụng quay theo góc độ trục U) Thao tác máy - Nhập mã NC
Lấy song song điện cực
Tập tin - Quản lý chương trình NC
Hình vẽ - Vẽ quỹ tích gia công của chương trình NC
LN Assist - Làm chương trình NC Biên tập NC - Biên tập chương trình NC
Tập tin - Gọi tập tin thực hiện
Thiết bị bên ngoài - Đọc chương trình NC từ thiết bị bên ngoài
Thực hiện chương trình NC Gia công NC -
Hiển thị tọa độ - Hiển thị vị trí tọa độ
Bảo trì - Hiển thị lịch sử gia công, dữ liệu bảo trì
Hiển thị trạng thái gia công Hiển thị trạng thái -
Cài đặt Ổ đĩa - Sao lưu, phục hồi dữ liệu
Dữ liệu gia công - Hiển thị dữ liệu cho gia công
Cài đặt mạng lưới, thay đổi các giá trị cài đặt
Kiểm tra Là tính năng dành cho nhân viên dịch vụ của chúng tôi Thông số
Tập tin - Quản lý tập tin
Biên tập Loran - Biên tập mẫu hình Loran
(Loran tùy ý) Thực hiện Intelligent Q 3 vic EDM IntlQ 3 vic -
Lưu đồ gia công phóng điện
Lấy điểm gốc của máy
Gắn phôi Định vị trí, gắn điện cực Điều chỉnh mực dung dịnh, di chuyển đến vị trí gia công
Làm chương trình gia công
Chuẩn bị và thiết lập gia công
Bật và tắt nguồn điện
1-1-1 Bật nguồn điện chính (cầu dao)
Cầu dao nằm ở phía sau máy
Khi xuất hiện “Hãy nhấn nút POWER ON” thì bật POWER.
Chỉ với SOURCE ON thì không di chuyển các trục và phóng điện được
Sau khi POWER ON thì mới di chuyển máy được
1-1-4 Tiến hành kiểm tra, thay đổi trình tự phục hồi điểm ban đầu của máy
Phục hồi điểm ban đầu của máy (di chuyển giới hạn)
Sau khi khởi động, máy không xác định được vị trí ban đầu của các trục Để máy nhận biết điểm ban đầu của các trục, cần thực hiện thao tác phục hồi điểm ban đầu.
1-1-5 Thực hiện lấy điểm ban đầu của máy
Các trục sẽ di chuyển tuần tự từng trục như trên, nên phải chú ý hướng di chuyển và vật cản
Phục hồi điểm ban đầu là thao tác phải thực hiện sau khi máy bật lên.
Chú ý Ở các máy gắn thước tuyến tính tuyệt đối cho các trục thì không cần phải phục hồi điểm ban đầu
Máy có gắn trục xoay tròn như trục U thì chỉ cần phục hồi điểm ban đầu cho các trục này.
Nhấn ENTER để thực hiện
Khi tắt nguồn điện (SOURCE OFF) thì chương trình trên bộ nhớ sẽ bị xóa mất
Chương trình nào muốn lưu lại thì cần phải lưu trữ trên ổ cứng, hoặc bộ nhớ ngoài (ổ người dùng)
Khi cảm thấy cơ thể bị nguy hiểm, hoặc máy có bất thường, thì hãy nhấn nút dừng khẩn cấp để dừng máy
Khi nhấn nút dừng khẩn cấp thì sẽ khóa, không bật SOURCE được Để mở khóa thì xoay nút nhẹ về bên phải
Gắn phôi và điện cực
2-1-1 Tiến hành xác nhận dây giữa các cực
2-1-2 Vệ sinh dụng cụ, đế từ
2-1-3 Kiểm tra độ song song của phôi
Quên nối Đế từ Đồng hồ so Đồng hồ so
Trước khi gắn phôi thì phải kiểm tra xem có quên gắn dây với dụng cụ và đế từ, hay ốc cố định có lỏng hay không Chú ý
Nếu có lẫn các mảnh vụn gia công thì có thể không kẹp chặt được
Chú ý Động tác nhảy khi gia công sẽ phát sinh lực lớn giữa phôi và điện cực
Lực này có thể làm dịch chuyển phôi, do đó phải chú ý phương pháp cố định
Khi nhìn phôi bằng đồng hồ so thì tốc độ nhanh nhất của nút JOG cũng chỉ dùng MFR1 Chú ý
Khi dùng đế từ thì lực của từ trường sẽ có tác dụng nhỏ lên việc song song, nên cần phải điều chỉnh
Chú ý Điều chỉnh đến khi đồng hồ không chuyển động từ đầu này đến đầu kia của phôi
2-2-1 Gắn điện cực lên tay gắn điện cực
Tay nắm kiểu vạn năng
Cán vặn ốc Điện cực được gắn vào cán bằng ốc
Không thích hợp để cố định điện cực lớn
Cán hình tấm Mặt gắn rộng, cố định bằng nhiều ốc Để không bị rung theo hướng xoay, thì dùng đồ cố định như là vòng đệm lò xo
Trường hợp vật liệu yếu để tiện ren như là than chì, thì sử dụng ren cấy, hoặc keo dán để tăng cường cố định
Cán hình kẹp (Điện cực nhỏ)
Dùng để cố định điện cực tấm mỏng, hoặc hình vuông
Đầu cặp mũi khoan, đai kẹp
Dùng cố định thanh tròn
Làm điện cực và cán ngắn nhất có thể
2-2-2 Gắn tay gắn điện cực lên đầu
[1] Kiểm tra phần R trong phần phải hướng về phía trục X+
(Chỉ các máy có gắn thiết bị xoay tròn như trục U)
[3] Vừa nhấn ACK vừa nhấn UNCLAMP
Khi cho tay nắm vào đầu thì phải vừa nhấn tay nắm, vừa làm [3]
[4] Khi tay nắm lọt vô trong bàn cặp, thì nhấn
[5] Khi động tác CLAMP hoàn tất thì thả tay ra
(Chỉ các máy có gắn thiết bị xoay tròn như trục U)
Khi nhấn U AXIS ORIGIN thì máy sẽ xác nhận điểm ban đầu của trục U
Sau khi thay tay gắn thì phải thực hiện động tác này
2-2-3 Lấy song song của điện cực
Trạng thái gắn điện cực lên tay gắn sẽ có một trong 2 trường hợp bên dưới
Case_1 Điện cực đã có được song song
→ Đến 3-1 Định vị trí Case_2 Điện cực chưa có song song
[1] Điều chỉnh song song và nghiêng đổ của điện cực
Trong trường hợp 1, điện cực được chế tạo trực tiếp trên bàn cặp của máy gia công trung tâm mà không cần tháo khỏi tay nắm Sau đó, điện cực này được đưa vào bàn cặp của máy gia công phóng điện, cho phép gắn kết với trạng thái điện cực song song.
Vấn đề Để điều chỉnh độ nghiêng đổ và song song của điện cực thì phải sử dụng tay gắn vạn năng
Không sử dụng tay gắn vạn năng để gắn điện cực lớn Chú ý
1 Điện cực nghiêng chính diện Điều chỉnh ốc ,
2 Điện cực nghiêng mặt bên Điều chỉnh ốc ,
3 Điện cực song song hướng xoay tròn Điều chỉnh ốc ,
Lặp lại các bước 1.~3 để kiểm tra
Xiết đều các ốc điều chỉnh
Chú ý Điều chỉnh tay gắn vạn năng
Định vị trí – Điều chỉnh mực dung dịch
3-1-1 Chọn phương pháp định vị trí
Trường hợp không nhận biết tiếp xúc trục Z
Trường hợp chỉ muốn lấy tâm trụ chỉ theo trục X hoặc trục Y
Khi định vị trí, sử dụng điều kiện số C100
Chú ý Định vị trí trung tâm của phôi, điện cực
Lượng lùi về nhận biết tiếp xúc
Lượng lùi về nhận biết tiếp xúc
Khi không thể đo trong trung tâm của vật cần đo, thì chọn
“không” nhận biết tiếp xúc trục Z
Khi đó, giá trị lượng đi nhanh
Z là di chuyển tăng dần
Nhập tùy ý lượng đi nhanh vào trục muốn định vị trí, và nhập “0” vào lượng đi nhanh của trục không muốn định vị trí
Cả tâm lỗ cũng có thể chỉ định đơn trục
Về vị trí góc Định vị trí góc của phôi, điện cực
Lượng lùi về nhận biết tiếp xúc
Nội dung nhập liệu khi định vị trí góc của phôi và khi định vị trí góc của điện cực khác nhau
Vấn đề Định vị trí của phôi Định vị trí của điện cực
Mặt Định vị trí trung tâm của hình dạng lỗ
Khi lượng đi nhanh trục Z là
“0” thì sẽ định vị trí tâm lỗ ở độ cao khi thực hiện
Trở về độ cao ban đầu
Tiến hành động tác nhận biết tiếp xúc với mặt tương ứng
Lượng lùi về nhận biết tiếp xúc
3-1-2 Cài đặt tọa độ và di chuyển đến vị trí gia công
Cài đặt vị trí tọa độ là bước quan trọng trong quá trình gia công Để thiết lập tọa độ trung điểm giữa vị trí hiện tại và điểm ban đầu, cần thực hiện cài đặt một nửa Đặc biệt, trong máy gia công phóng điện, việc di chuyển trục Z riêng biệt với trục X và Y là cần thiết để tránh va chạm giữa điện cực và dụng cụ.
Khoảng cách giữa điện cực và phôi thông thường nên lớn hơn 3mm
Di chuyển : Di chuyển trục đã định Cài đặt một nửa: Di chuyển trục đã định đến vị trí một nửa của vị trí hiện tại
Giới hạn : di chuyển trục đã định đến giới hạn của máy
3-2 Điều chỉnh mực dung dịch
3-2-1 Kéo núm điều chỉnh mực dung dịch gia công về phía trước
Cách nhìn mực dung dịch
Tạm thời nâng hết núm điều chỉnh có ở bên phải bồn gia công
Nâng bồn gia công đến vị trí độ cao mực dung dịch đầy đủ
Dung dịch gia công sẽ lên đến độ cao đường chấm
Mực dung dịch phải cao hơn mặt trên của phôi từ 50mm trở lên Nếu mặt dung dịch thấp quá thì có khả năng xảy ra cháy
3-2-2 Nâng bồn gia công lên
Nâng lên & hạ xuống bồn gia công (tự động)
Trường hợp muốn dừng bồn gia công giữa chừng
Nâng lên & hạ xuống bồn gia công (bằng tay)
Nhấn nút AUTO/MANU thì đèn sẽ sáng (Khi đèn sáng là AUTO)
Nếu nhấn nút thì bồn sẽ nâng lên đến giới hạn trên
Nếu nhấn nút thì bồn sẽ hạ xuống đến giới hạn dưới
Khi bồn gia công đã lên đến độ cao thích hợp thì dùng nút này để dừng bồn gia công
Khi nhấn nút dừng bồn gia công thì sẽ dừng lại
Nhấn nút AUTO/MANU thì đèn sẽ sáng (Khi đèn tắt là MANU)
Khi nhấn nút thì bồn sẽ nâng lên
Khi nhấn nút thì bồn sẽ hạ xuống
3-2-3 Cố định giới hạn trên của độ cao của bồn gia công
3-2-4 Bơm dung dịch gia công
Sau khi hạ núm điều chỉnh mặt dung dịch xuống thì cố định lại
Nhấn CLOSE sẽ đóng cửa xả (khi đèn sáng là CLOSE)
Nhấn ON thì sẽ bắt đầu bơm dung dịch (khi đèn sáng là ON)
Hệ thống gia công và LN Assist
Hệ thống gia công
1-1 Khe hở gia công – Độ nhám bề mặt
Khi gia công phóng điện thì phải có khe hở gia công
Khe hở gia công, hay còn gọi là OVC (Overcut), có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ gia công; khi khe hở lớn hơn, tốc độ gia công sẽ nhanh hơn Hố trũng phóng điện sẽ trở nên to ra và sâu hơn, đồng thời độ nhám bề mặt cũng bị tác động bởi kích thước và độ sâu của hố trũng này Do đó, có thể khẳng định rằng độ nhám bề mặt có mối liên hệ chặt chẽ với khe hở gia công.
Để đạt được độ nhám bề mặt hoàn thiện mịn hơn cho phôi, cần lựa chọn điều kiện gia công yếu với khe hở gia công hẹp Tuy nhiên, việc gia công với điều kiện này sẽ dẫn đến thời gian gia công kéo dài đáng kể.
Khi gia công, cần tiến hành từng giai đoạn từ điều kiện gia công mạnh đến yếu để đạt độ nhám bề mặt mịn Hướng gia công có thể tiếp cận trục với điều kiện yếu để xử lý bề mặt thô, nhưng nếu gia công từ cạnh bên với điều kiện yếu, khe hở sẽ hẹp và không có phóng điện Do đó, việc tiếp cận trục theo hướng cạnh bên cũng giúp tạo ra bề mặt gia công hoàn chỉnh và mịn hơn.
Chuyển động tiếp cận theo hướng cạnh bên đó gọi là dao động
Ngoài ra, phải làm điện cực với kích thước nhỏ hơn kích thước mong muốn, do có phát sinh khe hở gia công
Khi đó lượng nhỏ hơn này được gọi là lượng oversize
Lượng oversize thường được đo bằng mm/side và có mối liên quan chặt chẽ với lượng dao động Trong hầu hết các trường hợp, lượng oversize lớn hơn lượng dao động Khi lượng dao động vượt quá lượng oversize, kích thước sản phẩm sẽ lớn hơn mong muốn Do đó, công thức tính lượng dao động (STEP) được xác định là “lượng dao động = lượng oversize – OFFSET” Giá trị OFFSET này sẽ liên quan đến các điều kiện tiếp theo như khe hở gia công và độ nhám bề mặt.
Phần mặt cắt hố trũng phóng điện
Oversize 3 chiều Phôi Điện cực Điện cực Phôi
Lớn hơn kích thước hoàn thành của phôi
Khoảng cách giữa phôi và điện cực là như nhau ở mọi nơi
Mối liên quan giữa lượng dao dông, lượng oversize và OFFSET cho thấy rằng trong điều kiện thô, OVC lớn dẫn đến độ nhám bề mặt cao và STEP nhỏ Ngược lại, trong điều kiện tinh, OVC nhỏ tạo ra độ nhám bề mặt mịn và STEP lớn.
Khi khe hở gia công (OVC) lớn, độ nhám bề mặt sẽ tăng lên và lượng STEP (giao động) sẽ giảm Đây là yếu tố quan trọng trong việc xác định phạm vi của lượng oversize.
Vị trí điện cực trước khi gia công (Không STEP)
Oversize Hình dạng gia công cuối cùng
OVC mặt đáy Độ nhám bề mặt
OVC mặt đáy Độ nhám bề mặt Điều kiện vừa Điều kiện thô Điều kiện tinh
OVC mặt đáy Độ nhám bề mặt
1-3 Thay đổi hình dạng do dao động
Trong gia công phóng điện, servo đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì khoảng hở ổn định Bằng cách theo dõi khoảng hở và phát hiện điện áp giữa các cực, servo điều chỉnh điện cực tiến lùi để đảm bảo điều kiện gia công SV luôn được duy trì.
Trong điều kiện gia công, thông số điều khiển servo chính là “S”, “SV” “S” là tốc độ servo,
Điện áp tiêu chuẩn servo, ký hiệu là “SV”, có vai trò quan trọng trong việc điều khiển tốc độ của servo, ký hiệu “S” Khi tốc độ servo quá nhanh, trục gia công có thể gặp phải hiện tượng thắng gấp và tiến gấp, dẫn đến sự không ổn định giữa các cực Việc cài đặt điện áp tiêu chuẩn “SV” giúp trục gia công di chuyển gần với giá trị điện áp đã được thiết lập, từ đó ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của hình dạng gia công.
Vs: điện áp tiêu chuẩn servo (=SV) Vm: điện áp gia công bình quân của khe hở
Hình dạng mặt dao động Tròn Vuông
Khoảng giữa các cực rộng ra Điện cực Điện cực Điện cực
LN Assist
2-1 Lưu đồ thao tác của LN Assist
Nhập thông tin gia công
Chi tiết điều kiện Điều chỉnh điều kiện gia công
Nhập thông tin vị trí
Hiển thị hình vẽ (bỏ qua nếu 1 lỗ)
Tạo, lưu chương trình NC
Tự động ghi lại lịch sử
Biên tập chương trình NC
* Chỉ khi sử dụng ATC
2-2 Ví dụ nhập liệu LN Assist 1
2-2-1 Hoàn thành 1 cây điện cực
Mục Nội dung nhập liệu Thuyết minh Độ sâu gia công Z– –5.000mm Gia công đến Z= –5.000
Tổ hợp vật liệu Đồng – Thép Điện cực: đồng, phôi: thép
Hình dạng mặt cắt dao động Hình vuông Hình vuông, lượng undersize X = lượng undesize Y
Diện tích hình chiếu 10mm Diện tích hình chiếu điện cực lên phôi khoảng 100mm 2 Độ nhám bề mặt 4 mRy Độ cao cực đại Rz (JIS B0601) 4 m
Lượng undersize 0.200mm/side (Đường kính lỗ - đường kính điện cực) 2
Hình dạng gia công : Hình trụ có đáy
Vật liêu điện cực : Đồng (1 cây)
Diện tích hình chiếu : 9.6mm 9.6mm = ~100mm 2
Hoàn tất gia công : Z = -5mm Độ nhám bề mặt : 4 mRy
Cài đặt vị trí : 1 lỗ
ATC : không sử dụng Điện cực: 9.6mm 9.6mm
Mục Nội dung nhập liệu
Cài đặt vị trí [1 lỗ] Động tác bắt đầu gia công
Gia công tại vị trị hiện tại
Trước khi bắt đầu gia công, thì phải cài đặt điện cực tại vị trí bắt đầu gia công
Khi dùng ATC thì chọn “gia công sau khi di chuyển” cho [động tác bắt đầu gia công] Vấn đề
2-2-2 Hoàn thành 1 cây điện cực (Gia công 2 lỗ)
Mục Nội dung nhập liệu Thuyết minh Độ sâu gia công Z– –5.000mm Gia công đến Z= –5.000
Tổ hợp vật liệu Đồng – Thép Điện cực: đồng, phôi: thép
Hình dạng mặt cắt dao động Hình vuông Hình vuông, lượng undersize X = lượng undesize Y
Diện tích hình chiếu 10mm Diện tích hình chiếu điện cực lên phôi khoảng 100mm 2 Độ nhám bề mặt 3 mRy Độ cao cực đại Rz (JIS B0601) 3 m
Lượng undersize 0.150mm/side (Đường kính lỗ - đường kính điện cực) 2
Hình dạng gia công : Hình trụ có đáy
Vật liêu điện cực : Đồng (1 cây)
Diện tích hình chiếu : 9.7mm 9.7mm = ~100mm 2
Hoàn tất gia công : Z = -5mm Độ nhám bề mặt : 3 mRy
Cài đặt vị trí : Tùy chọn 2 lỗ
ATC : không sử dụng Điện cực: 9.7mm 9.7mm
Mục Nội dung nhập liệu
Cài đặt vị trí [tùy chọn]
Khi di chuyển đến vị trí gia công, cần tránh va chạm bằng cách di chuyển đến vị trí Z=2.0 hoặc đến vị trí Z, tùy thuộc vào vị trí nào cao hơn.
Vị trí tránh va chạm 2.000 mm
Nhập vị trí tọa độ của mặt đáy điện cực vào vị trí gia công (X,
Nhập vị trí không phát sinh va chạm trong tất cả các hệ tọa độ sử dụng vào vị trí tránh va chạm Vấn đề
2-2-3 Hoàn thành 2 cây điện cực (Không sử dụng ATC)
Mục Nội dung nhập liệu Thuyết minh
Vị trí tiêu chuẩn Tùy ý Mặt dưới phôi: Z = 0 Độ sâu gia công Z– +20.000mm Gia công đến Z= +20.000 Độ sâu thực 5.000mm Độ sâu gia công thực tế 5mm
Tổ hợp vật liệu Đồng – Thép Điện cực: đồng, phôi: thép
Hình dạng mặt cắt dao động Hình vuông Hình vuông, lượng undersize X = lượng undesize Y
Diện tích hình chiếu 10mm Diện tích hình chiếu điện cực lên phôi khoảng 100mm 2 Độ nhám bề mặt 2 mRy Độ cao cực đại Rz (JIS B0601) 2 m
Mẫu hình undersize Mẫu hình 2 Hoàn thành 2 cây điện cực
Lượng undersize Thô 0.200mm/side
Tinh 0.100mm/side (Đường kính lỗ - đường kính điện cực) 2
Hình dạng gia công : Hình trụ có đáy
Vật liêu điện cực : Đồng (2 cây)
Lượng undersize : thô 0.2mm/side, tinh 0.1mm/side
Diện tích hình chiếu : 9.6mm 9.6mm = ~100mm 2
Hoàn tất gia công : Z = 20mm (Độ sâu thực 5mm) Độ nhám bề mặt : 2 mRy
Cài đặt vị trí : 1 lỗ
ATC : không sử dụng Điện cực thô: 9.6mm 9.6mm Độ sâu thực: 5mm Điện cực tinh: 9.6mm 9.6mm
Vị trí tiêu chuẩn: tùy ý (mặt dưới phôi)
Mục Nội dung nhập liệu
Cài đặt vị trí [1 lỗ] Động tác bắt đầu gia công
Gia công tại vị trị hiện tại
Trước khi bắt đầu gia công, thì phải cài đặt điện cực tại vị trí bắt đầu gia công
Khi nhập vị trí dương vào [độ sâu gia công, nhấn phím [+]
Khi gia công tinh, đổi thành 3 rồi thực hiện lại chương trình
2-3 Gia công nhiều điện cực mà không sử dụng ATC
Khi gia công nhiều điện cực mà không áp dụng ATC với NC tiêu chuẩn của LN Assist, cần điều chỉnh nội dung gia công bằng cách thay đổi giá trị của “H005 (nơi bay đến)” để xác định việc gia công thô hoặc gia công tinh.
Khi không sử dụng ATC hoặc không trang bị ATC, chương trình NC sẽ kết thúc sau mỗi quá trình gia công thô, vừa, tinh Sau khi thay đổi điện cực, cần điều chỉnh giá trị (H005) trong chương trình NC và thực hiện lại chương trình từ đầu Thông tin chi tiết sẽ được trình bày ở trang tiếp theo.
Khi sử dụng ATC, không cần chỉnh sửa chương trình NC, chỉ cần thực hiện theo quy trình đã định Hệ thống sẽ tự động gia công liên tục từ gia công thô đến gia công tinh Trước khi bắt đầu gia công, cần ghi nhận giá trị bù trừ điện cực để đảm bảo độ chính xác.
Khi không dùng ATC, chỉ định bắt đầu gia công thô, vừa, tinh ở đây
< Gia công không sử dụng ATC >
Khi chọn mẫu hình undersize điện cực mà không sử dụng ATC, cần giải thích lưu đồ hoạt động Đầu tiên, thực hiện gia công thô với cài đặt [H005: nơi bay đến] là “+000000.0001” Sau khi hoàn tất gia công thô, tiến hành thay đổi điện cực bằng tay.
Để thực hiện gia công tinh, hãy thay đổi [H005: nơi bay đến] thành “+000000.0003” Sau đó, khởi động lại chương trình NC từ đầu; với cài đặt tại [H005: nơi bay đến], quá trình gia công sẽ bắt đầu từ điều kiện gia công tinh trong chương trình NC.
Mục tiếp theo hiển thị tất cả cài đặt của [H005: nơi bay đến] Tùy theo mục đích gia công mà cài đặt giá trị thích hợp
Tùy theo mẫu hình undersize điện cực mà cài đặt nơi bay đến như dưới dây ( 1
< Undersize điện cực mẫu hình 1 (Hoàn thành 1 cây điện cực) >
Khi gia công mà không thay đổi điện cực H005 = +000000.0001
< Undersize điện cực mẫu hình 2 (Hoàn thành 2 cây điện cực) >
Khi gia công liên tục từ thô đến tinh H005 = +000000.0013 (*2 Khi chỉ gia công thô H005 = +000000.0001 Khi chỉ gia công tinh H005 = +000000.0003
< Undersize điện cực mẫu hình 3 (Hoàn thành 3 cây điện cực) >
Trong quá trình gia công, khi thực hiện gia công liên tục từ thô đến tinh, giá trị H005 đạt +000000.0123 Nếu chỉ gia công thô, giá trị H005 là +000000.0001 Đối với gia công vừa, giá trị H005 là +000000.0002, trong khi gia công tinh cho giá trị H005 là +000000.0003 Khi gia công liên tục từ thô đến vừa, giá trị H005 là +000000.0012, và từ vừa đến tinh, giá trị H005 đạt +000000.0023.
1 Tùy vào cài đặt của [Digit] ở Cài đặt - USER3 hoặc Cài đặt - Quản lý - Thông số - Động tác , mà số thập phân thay đổi
Digit 0: H005 = +000000.001 Digit 1: H005 = +000000.0001 (Giá trị khi xuất xưởng) Digit 2: H005 = +000000.00001
2 Cài đặt có tác dụng khi sử dụng ATC, hoặc khi gia công đưa bước
Gia công tinh (H005 = +000000.0003) Đưa con trỏ về đầu chương trình
Chuẩn bị Thay đổi điện cực, cài đặt
Thay đổi chương trình NC H005 = +000000.0003 Gia công
3-1 Tính tất yếu của bù trừ điện cực
Trong quá trình gia công, việc sử dụng hai điện cực cùng kích thước không đảm bảo rằng chúng sẽ có vị trí giống nhau Nếu không điều chỉnh vị trí gia công giữa các giai đoạn thô và tinh một cách chính xác, sẽ khó đạt được độ chính xác cao Do đó, cần nhập vào máy thông tin về lượng xê dịch tương đối của điện cực thô và tinh, và quá trình điều chỉnh này được gọi là bù trừ điện cực.
Bù trừ điện cực có trong Thiết lập - Codeless - Bù trừ điện cực , tuy nhiên nếu không có tùy chọn ATC thì sẽ không thể sử dụng được
Lượng xê dịch của điện cực thô và quả cầu tiêu chuẩn
Lượng xê dịch của điện cực tinh và quả cầu tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng trong việc xác định đường trung tâm của cả hai Đường trung tâm của quả cầu tiêu chuẩn và điện cực thô cần được so sánh với đường trung tâm của điện cực tinh để đảm bảo tính chính xác trong các ứng dụng kỹ thuật.
3-2 Quy trình định vị trí của bù trừ điện cực (có ATC)
Hệ tọa độ, số dụng cụ điện cực chỉ là ví dụ
Dụng cụ số 1 Dụng cụ số 3
Định vị trí quả cầu tiêu chuẩn ở hệ tọa độ G156
Định vị trí phôi ở hệ tọa độ G57
G156 Chỉ thay đổi hệ tọa độ
G57 Chỉ thay đổi hệ tọa độ
Sử dụng điều kiện gia công C100 khi định vị trí Vấn đề
Định vị trí điện cực
G59 Chỉ thay đổi hệ tọa độ
Đầu tiên phải canh song song điện cực
Ghi lại bù trừ điện cực
Trường hợp hoàn thành 2 cây điện cực, tiếp tục ghi lại bù trừ điện cực của điện cực tinh
Tạo chương trình NC gia công với G57 (10.0, 10.0, 3.0)
3-3 Quy trình định vị trí khi không có ATC (không có bù trừ điện cực)
Hệ tọa độ, số dụng cụ điện cực chỉ là ví dụ
Định vị trí quả cầu tiêu chuẩn ở hệ tọa độ G156
Di chuyển đến vị trí gia công
G156 Chỉ thay đổi hệ tọa độ
G57 Chỉ thay đổi hệ tọa độ
Sử dụng điều kiện gia công C100 khi định vị trí Vấn đề
Định vị trí phôi ở hệ tọa độ G57
Hiển thị hệ tọa độ của quả cầu tiêu chuẩn
G156 Chỉ thay đổi hệ tọa độ
Ghi nhớ vị trí gia công (ghi nhớ khoảng cách từ quả cầu tiêu chuẩn trên bàn)
Định vị trí điện cực
G59 Chỉ thay đổi hệ tọa độ
Đầu tiên phải canh song song điện cực
Di chuyển đến vị trí gia công (di chuyển đến vị trí đã ghi nhớ)
Cài đặt hệ tọa độ gia công
Tạo chương trình NC gia công với G54 (0.0, 0.0, 3.0)
Trường hợp hoàn thành 2 cây điện cực, sau khi hoàn tất cây thứ nhất, tiếp tục thao tác từ với điện cực tinh
3-4 Ví dụ nhập liệu LN Assist 2
3-4-1 Hoàn thành 2 cây điện cực (Sử dụng ATC)
Mục Nội dung nhập liệu Thuyết minh Độ sâu gia công Z– –10.000mm Gia công đến Z= –10.000
Tổ hợp vật liệu Than chì 1 – Thép Điện cực: than chì ISO63, phôi: thép
Hình dạng mặt cắt dao động Hình vuông Hình vuông, lượng undersize X = lượng undesize Y
Diện tích hình chiếu 100mm Diện tích hình chiếu điện cực lên phôi khoảng 10000mm 2 Độ nhám bề mặt 7 mRy Độ cao cực đại Rz (JIS B0601) 7 m
Mẫu hình undersize Mẫu hình 2 Hoàn thành 2 cây điện cực
(Đường kính lỗ - đường kính điện cực) 2
Hình dạng gia công : Hình trụ có đáy
Vật liêu điện cực : Than chì (2 cây)
Lượng undersize : Thô 0.35mm/side, tinh 0.15mm/side
Diện tích hình chiếu : 99.3mm 99.3mm = ~10000mm 2
Hoàn tất gia công : Z = -10mm Độ nhám bề mặt : 7 mRy
Cài đặt vị trí : 1 lỗ (Gia công sau khi di chuyển)
Thô 1, tinh 5 Điện cực thô: 99.3mm 99.3mm
(Mặt trên) Điện cực tinh: 99.7 99.7mm
Mục Nội dung nhập liệu Thuyết minh
Cài đặt vị trí [1 lỗ] Động tác bắt đầu gia công
Gia công sau khi di chuyển
Gia công sau khi di chuyển đến vị trí bắt đầu gia công đã cài đặt
Hệ tọa độ 54 Nhập hệ tọa độ sử dụng khi gia công
Nhập vị trí bắt đầu gia công (vị trí của mặt dưới điện cực)
Z Khi di chuyển đến vị trí gia công, thì di chuyển đến vị trí Z=2.0 hoặc vị trí Z khi đó, tùy theo vị trí nào cao hơn
Vị trí tránh va chạm 2.000m
ATC Sử dụng Sử dụng ATC
Mục Nội dung nhập liệu Thuyết minh
Bù trừ điện cực Bù trừ P1 Sử dụng bù trừ điện cực
Phải ghi lại bù trừ điện cực trước khi gia công
Tinh : 5 Nhập số hiệu dụng cụ ATC Điện cực than chì tùy theo vật liệu mà được chia thành Gr1~Gr3
Tham khảo [Tập gia công LN Assist chương 4] để biết thêm chi tiết
Dry run
Dry run là tính năng kiểm tra động tác và vị trí gia công của chương trình NC đã được tạo ra Tuy nhiên, tính năng này sẽ không hoạt động nếu không có dầu gia công trong bồn gia công.
4-1-1 Hiển thị chương trình đã tạo
[2] Kiểm tra tên tập tin
[3] Nhấn Gia công để chuyển sang chờ bắt đầu chương trình
4-1-2 Cài đặt, thực hiện dry run
[1] Nhấn Dry, thay đổi từ 0 thành 2
[2] Nhấn ENTER để thực hiện
[1] Nhấn Dry, thay đổi từ 2 thành 0
Trong quá trình gia công, Dry run 0 liên quan đến việc tắt gia công (Dry OFF) Dry run 1 và Dry run 2 đều không có phóng điện và cho phép di chuyển trục, trong khi khối gia công trục Z không di chuyển mà được bỏ qua Vấn đề này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất gia công tối ưu.
[1] Nhấn HOME để di chuyển con trỏ về đầu chương trình NC
[2] Tiến hành kiểm tra trước khi gia công
[3] Nhấn ENTER để thực hiện gia công
Hệ tọa độ, vị trí gia công có chính xác không?
Con trỏ có nằm ở đầu chương trình NC không?
Dry có phải là 0 không?
Độ cao mực dung dịch gia công có đủ không?
Ứng dụng của LN Assist
5-1 Vấn đề nhập liệu LN Assist
Gia công tại vị trí hiện tại Đồng
Hình dạng hình chiếu: hình vuông
Gợi ý Lượng undersize = [mm/side]
Gia công tại vị trí hiện tại Đồng
Y 19.800mm Hình dạng hình chiếu: hình vuông
Gợi ý Lượng undersize trục X khác trục Y
Hình dạng hình chiếu: hình vuông
Gia công quan trọng độ chính xác ở góc
Số hiệu dụng cụ Thô 3
Hình dạng hình chiếu: hình tròn Điện cực undersize
Thép Độ nhám 10 mRy Đường kính miệng khuôn 28.8mm
Hình dạng hình chiếu: hình tròn Điện cực thô
Muốn tốc độ gia công nhanh
Vấn đề - 6 Độ nhám 3 mRy
Hình dạng hình chiếu: hình tròn Đồng
Gia công lỗ cổng (rãnh rót)
Sừ dụng điện cực undersize 2 chiều
Số hiệu dụng cụ Thô 3
Vấn đề - 7 Độ nhám 9 mRy
Kích thước khuôn tương đương 20mm
Lượng undersize 0.200mm/side (4 thanh giống nhau) Đồng tungsten
Hợp kim siêu cứng Hình lục giác đều
Không sử dụng ATC Phương pháp sử dụng chương trình NC đã tạo?
Vấn đề - 8 Độ nhám 1 mRy
Lượng undersize 0.100mm/side (4 thanh giống nhau)
Hình dạng hình chiếu: hình vuông Đồng
Không sử dụng ATC Muốn nâng cao độ chính xác ở góc
Thay đổi cài đặt luôn hiển thị màn hình ATC
Mã NC và điều kiện gia công
Mã NC
• Mã G Mã lệnh động tác cơ bản như là di chuyển, gia công
→ Là mã chỉ có ý nghĩa giới hạn trong khối được chỉ thị bằng mã G
→ Là mã có tác dụng cho đến khi có mã G tương ứng sau đó
• Mã M Mã lệnh động tác máy chẳng hạn như kết thúc chương trình
• Mã C Mã lệnh điều kiện gia công
• Mã H Mã lệnh bù trù
• Mã T Mã lệnh liên quan đến ATC hoặc ON OFF dung dịch gia công
• Mã S Mã lệnh liên quan đến trục xoay
Di chuyển trục đã định tới vị trí nhập liệu
Gia công trục đã định tới vị trí nhập liệu
G15 (Lệnh lấy điểm ban đầu trục U)
Lấy điểm ban đầu máy của trục U
Giống với tính năng của nút [U AXIS
ORIGIN] trên bảng thao tác
G24-G25 (Lệnh liên quan đến động tác nhảy)
Cài đặt giới hạn của vị trí lùi lại của động tác nhảy khi đang gia công
G24 Có vượt qua vị trí bắt đầu gia công
G25 Không vượt qua vị trí bắt đầu gia công
Mã G phương thức G00 G01 Vấn đề
Mã G phương thức G24 G25 Vấn đề
Khi mới khởi động máy thì đã được cài đặt G25
Nếu G24 thì trên màn hình G24 sẽ được hiển thị màu vàng Chú ý
G54~G959 (hệ tọa độ làm việc)
Có 60 hệ tọa độ làm việc
G80 (Lệnh di chuyển cho đến khi nhận biết tiếp xúc)
Di chuyển từ vị trí hiện tại cho đến khi điện cực nhận biết tiếp xúc với phôi
G81 (Lệnh di chuyển đến giới hạn máy)
Di chuyển trục đã định tới giới hạn máy
G82 (Lệnh di chuyển đến vị trí một nửa vị trí hiện tại)
G83 (Lệnh đọc mục bù trừ được chỉ định trong thông tin NC)
Cách nhập liệu: G83 {Địa chỉ}{số hiệu mục bù trừ}
Ví dụ: G83A001 Địa chỉ Loại thông tin chủ yếu
A Thời gia gia công của khối liền trước
T Tổng thời gian gia công cho đến khối liền trước
U Giá trị tọa độ làm việc hiện tại: trục U
X Giá trị tọa độ làm việc hiện tại: trục X
Y Giá trị tọa độ làm việc hiện tại: trục Y
Z Giá trị tọa độ làm việc hiện tại: trục Z
Mã G phương thức G54 G959 (tất cả hệ tọa độ) Vấn đề
Khi mới khởi động máy thì đã được cài đặt G54
G959 là hệ tọa độ máy Chú ý
Sử dụng điều kiện gia công số C100 cho nhận biết tiếp xúc Chú ý
Hãy sử dụng G83 với khối đơn độc
G85 (Lệnh hẹn giờ gia công)
Có thể chỉ định thời gian gia công
Cách nhập liệu: G85{địa chỉ}{dữ liệu thời gian chỉ định}
Giờ phút giây Địa chỉ Loại thông tin chủ yếu
X~U Gia công từ khi bắt đầu đến thời gian đã định
T Sau khi gia công đến vị trí gia công tiêu chuẩn, gia công với thời gian đã định
Là lệnh di chuyển lấy vị trí ban đầu làm trung tâm
Di chuyển lượng đã định từ vị trí hiện tại
G92 (Lệnh điểm ban đầu, lệnh giá trị tọa độ)
Lấy vị trí hiện tại làm điểm ban đầu
Hoặc thay đổi giá trị tọa độ đã định
G97 (Lệnh cài đặt điểm ban đầu cho tất cả hệ tọa độ)
Lấy vị trí hiện tại làm điểm ban đầu cho tất cả hệ tọa độ
Hoặc thay đổi giá trị tọa độ đã định
G192 (lệnh một nửa giá trị tọa độ)
Chia đôi giá trị tọa độ hiện tại của trục chỉ định
Hãy chỉ thị mã G85 đơn độc trước khối gia công Chú ý
Hẹn giờ gia công (địa chỉ: X~U) Nếu đã đạt được giá trị chỉ thị ở mã G01 thì cũng kết thúc Gia công phát tia lửa điện (địa chỉ: T)
Ngoài giá trị đã chỉ thị ở mã G01 thì không tiến nữa
Mã G phương thức G90 G91 Vấn đề
Khi nhập M00 vào chương trình, thì còi sẽ kêu lên, việc thực hiện chương trình tạm thời dừng lại
M01 (Dừng chương trình tùy chọn)
Khi ON cài đặt “Dừng tùy chọn” thì tính năng của M01 sẽ giống M00 (khi xuất hàng là
M02 (Lệnh kết thúc chương trình)
Dừng thực hiện chương trình, đồng thời tự động OFF bơm và OPEN cửa xả
M04 (Lệnh trở về vị trí bắt đầu gia công)
Khi thực hiện M04 đặt trong chương trình gia công (Sau G01), thì sẽ tự động trở về vị trí bắt đầu của khối đó
Là mã bỏ qua nhận biết tiếp xúc
M98 (Lệnh gọi chương trình phụ)
M99 (Lệnh kết thúc chương trình phụ)
Khi nhập M99 vào cuối chương trình phụ thì khi chương trình phụ kết thúc, sẽ trở về chương trình chính
Khi cài đặt tự động tắt nguồn điện là “1” thì cũng sẽ OFF nguồn POWER
Tham khảo [giải thích mã lệnh chương 14] để biết thêm về chương trình phụ
C*** (Mã điều kiện gia công)
Gọi điều kiện gia công được chỉ định
C000~C099 Điều kiện gia công cá nhân
(Có thể ghi lại điều kiện gia công thường hay sử dụng)
C100~C908 Điều kiện gia công đã được ghi
(Là điều kiện tiêu chuẩn được tạo bởi công ty)
Tuỳ theo sử dụng mã H mà có thể thay đổi giá trị chẳng hạn như thay đổi mã, giá trị bước, độ sâu gia công
H000~H1999 Có thể ghi lại tập tin OFFSET
Có thể tiếp tục gia công bằng cách gọi tập tin khác từ chương trình đang thực hiện
Cũng có thể gọi chương trình và thay đổi giá trị mục bù trừ đó
Phải thay đổi M02 trong tập tin được gọi thành M199
Giá trị mục bù trừ được nhập theo thứ tự từ trên xuống Chú ý
Điểm chú ý của chương trình NC
2-1 Đơn vị của trị số nhập liệu
Khi xử lý trị số liên quan đến thông tin vị trí như lệnh di chuyển, lệnh gia công và lệnh cài đặt tọa độ, việc sử dụng dấu chấm thập phân là rất quan trọng Nếu không có dấu chấm thập phân, máy sẽ hiểu trị số là đơn vị phần mười micromet (0.0001mm), dẫn đến nguy cơ xảy ra lỗi nhập liệu Do đó, để đảm bảo chính xác trong việc nhập thông tin vị trí, người dùng cần luôn sử dụng dấu chấm thập phân.
Ví dụ: nếu không có dấu chấm thập phân
G00X20 ENT Kết quả: di chuyển đến vị trí X=0.0020
Khi có dấu chấm thập phân
G00X20.0 ENT Kết quả: di chuyển đến vị trí X 0
G00X200000 ENT Kết quả: di chuyển đến vị trí X 0
Trong chương trình NC, có phần gọi là “phần đầu đề”, theo một cách ghi nhất định
Trong phần đầu đề, cần xác định rõ các vị trí của điều kiện gia công, vị trí mục bù trừ, vị trí của dấu [=], vị trí số trị và vị trí dấu chấm phẩy [;].
Cách ghi phần đầu đề:
• Dấu chấm phẩy [;] phải được ghi ở hàng thứ 24, 48, 72
Nếu vị trí của [;] khác thì từ phần dưới sẽ không được xem là mục bù trừ, mà sẽ được xem là phần gán
• Mục bù trừ phải ghi ở hàng thứ 1, 25, 49
• Nếu ghi chú sau số trị, thì ghi sau vị trí của “(“ ở hàng thứ 24
• Khi sao chép phần đầu đề của chương trình NC được tạo bằng [NEW FILE] hoặc LN Assist để sử dụng, thì có thể sử dụng đơn giản
2-3 Lựa chọn chương trình thực hiện
2-3-1 Mở chương trình trên bộ nhớ
2-3-2 Để chương trình ở trạng thái chờ
Nhấn phía bên phải của tên tập tin, để mở danh sách tập tin tên bộ nhớ
Chọn để hiển thị chương trình muốn thực hiện từ danh sách
Nhấn Gia công để chuyển chương trình đã chọn sang trạng thái chờ bắt đầu
2-4 Quản lý chương trình NC
2-4-1 Lưu trữ, tải lại chương trình
Case_1 trường hợp tiến hành trong màn hình
Biên tập - Biên tập NC
Case_2 trường hợp tiến hành tải lại trong màn hình Biên tập - Tập tin
Cửa sổ lưu trữ Cửa sổ tải lại
Chọn ổ cứng hoặc bộ nhớ ngoài để lưu tập tin và nhập tên tập tin mong muốn Nếu bạn mở một tập tin khác ngoài NEW FILE, tên của tập tin đó sẽ được hiển thị Để ghi đè lên tập tin hiện tại, chỉ cần nhấn [OK].
Chọn ổ cứng hoặc bộ nhớ ngoài (đĩa người dùng), tải lại tập tin muốn gọi ra trong số đó
Nếu sắp xếp theo ngày thay đổi thì sẽ tìm kiếm tập tin tiện lợi hơn
Chọn ổ cứng hoặc bộ nhớ ngoài (đĩa người dùng), tải lại tập tin muốn gọi ra trong số đó
Nếu vừa nhấn Ctrl trên bàn phím vừa chọn tập tin, thì sẽ tải được nhiều một lúc
2-4-2 Tiến hành thay đổi tên tập tin
2-4-3 lấy lại tập tin từ thùng rác
Chọn tập tin muốn đổi tên, chọn “đổi tên”, nhập tên tập tin mới vào cửa sổ xuất hiện
Trường hợp xóa nhầm tập tin hoặc bộ nhớ, tập tin đã xóa sẽ được chứa trong thùng rác, nên chọn tập tin, đưa trở về nơi ban đầu
Các trường hợp sau sẽ không được đưa vào thùng rác
• Xóa tập tin trong bộ nhớ ngoài (ổ người dùng)
• Xóa chương trình được nhập vào trong NEW FILE mà chưa được lưu Chú ý
2-4-4 Xóa tập tin từ trên bộ nhớ
Case_1 trường hợp xóa tập tin đang được hiển thị
Để xóa tất cả tập tin trên bộ nhớ, hãy hiển thị các tập tin cần xóa trên màn hình Sau đó, vào phần biên tập và chọn tùy chọn [xóa tập tin].
Chọn [xóa bộ nhớ] trong màn hình Biên tập - tập tin , thì tất cả tập tin NC sẽ bị xóa
Thông số điều kiện gia công
Chọn cực tính phóng điện của điện cực – phôi
Nhập phía đầu (thông thường là điện cực) tiêu chuẩn là “+” hoặc “– “
+: phía đầu là “+” (Phía bàn là “–“) –: phía đầu là “–” (Phía bàn là “+ “)
Cần phải thay đổi cực tính tùy vào điều kiện gia công và tổ hợp phôi và điện cực
Phía điện cực= (+) Phía phôi = (–)
Phía điện cực= (–) Phía phôi = (+) Đầu Bàn Đầu
Trường hợp điện cực được bố trí cố định ở phía bàn thì cũng cài đặt cực tính ngược
Cài đặt cực tính không chính xác có thể gây ra nhiều vấn đề trong quá trình gia công, bao gồm hao mòn điện cực tăng cao, giảm tốc độ gia công và ảnh hưởng đến tính chống tia lửa điện.
Cài đặt PL trong bảng điều kiện gia công biểu thị phía đầu
3-1-2 ON [Thời gian phóng điện]
Cài đặt thời gian phóng điện của 1 xung và phương thức điều khiển xung phóng điện,
Cài đặt thời gian phóng điện
000~990: nhập trực tiếp 991~999: nhập mức độ Phương thức điều khiển xung phóng điện
1 hoặc 3: Điểu khiển xung A Đặc trưng của ON Time
Năng lượng gia công Nhỏ Lớn
Khe hở phóng điện Nhỏ Lớn Độ nhám bề mặt Mịn Thô
Cài đặt phương thức điều khiển xung phóng điện
Phương thức điều khiển Sử dụng chủ yếu Tiêu chuẩn/
Gia công Cu-St, Gr-St Tiêu chuẩn 1*** Điều khiển xung A
Gia công siêu cứng Tùy chọn *) 3*** Điều khiển xung A
3-1-3 OFF [Thời gian ngừng phóng điện]
Cài đặt thời gian ngừng sau 1 xung phóng điện
Cài đặt thời gian ngừng phóng điện 0000~2500: nhập trực tiếp Đặc trưng của OFF Time
Tốc độ gia công Nhanh Chậm Ổn định gia công Không ổn định Ổn định Độ nhám bề mặt Không ảnh hưởng
Hao mòn không ảnh hưởng đến điều khiển xung B, được sử dụng trong gia công thông thường, trong khi điều khiển xung A lại chú trọng đến độ nhám bề mặt Khi bề rộng xung ON khoảng 4 S, kết quả thu được như hình dưới.
w: thời gian chờ điện áp
3-1-4 IP [Giá trị đỉnh dòng điện phóng điện] Điều khiển giá trị đỉnh dòng phóng điện của 1 xung
IP là một thông số quan trọng ảnh hưởng đến khả năng gia công, bao gồm tốc độ gia công, độ nhám bề mặt, hao mòn điện cực và khe hở phóng điện, khi được kết hợp với giá trị cài đặt của ON.
Cài đặt dòng điện SVC
0.1~0.7 Cài đặt dòng điện chính
000~031: kiểu tiêu chuẩn 000~007: chỉ cho AP1L
Cài đặt dòng phóng điện SVC
Cài đặt dòng phóng điện chính
= + Đặc trưng của giá trị đỉnh dòng phóng điện
Giá trị đỉnh dòng phóng điện Nhỏ Lớn
Năng lượng gia công Nhỏ Lớn
Tốc độ gia công Chậm Nhanh
Khe hỏ phóng điện Nhỏ Lớn Độ nhám bề mặt Mịn Thô
Cài đặt dòng điện chính (khi sử dụng bộ tăng cường)
000~063 khi sử dụng 40A 000~095 khi sử dụng 80A 000~127 khi sử dụng 120A 000~159 khi sử dụng 160A 000~223 khi sử dụng 240A Vấn đề
Giá trị đỉnh dòng phóng điện
Giá trị dòng phóng điện chính
Giá trị dòng phóng điện SVC
Giá trị đỉnh dòng phóng điện
3-1-5 SV [Điện áp tiêu chuẩn servo]
Cài đặt điện áp tiêu chuẩn của servo để ổn định điện áp giữa các cực (GAP)
Điện áp tiêu chuẩn servo SV từ 000 đến 255 cho phép nhập trực tiếp Đặc trưng của SV cho thấy, khi điện áp giữa các cực tăng cao, quá trình gia công sẽ diễn ra thuận lợi hơn Ngược lại, nếu điện áp giữa các cực thấp, quá trình sẽ chuyển sang hướng mở rộng giữa các cực.
Khi cài đặt SV, chú ý nếu cài đặt cao hơn điện áp không tải, thì sẽ không gia công được Chú ý
SV cao SV thấp Điện cực
Khoảng giửa các cực rộng, khó bị nghẹt
Tần số phóng điện thấp, tốc độ gia công chậm
Khoảng giửa các cực hẹp, dễ bị nghẹt
Tần số phóng điện cao, tốc độ gia công nhanh
Cài đặt tốc độ servo ở số thứ nhất, và giá trị giới hạn điện áp khi không tải (tốc độ không tải) ở số thứ 2
Tốc độ servo 0~9: nhập mức độ Điện áp giới hạn đặc tính servo 0~9: nhập mức độ
Cài đặt tốc độ servo
Cài đặt điện áp giới hạn đặc tính servo
** Điện áp giới hạn đặc tính servo
Cao (tốc độ không tải nhanh)
Thấp (tốc độ không tải chậm)
Việc tăng giá trị tốc độ servo có hiệu quả khi gia công tinh, gia công diện tích bề mặt lớn Vấn đề
Nếu tăng tốc độ servo nhanh hơn yêu cầu thì trục sẽ rung động, hoặc ngắn mạch giữa các cực khi đang gia công
Thay đổi điện áp nguồn cung cấp cho phóng điện
Cài đặt điện áp chính 0~9 Cài đặt điện áp SVC 1~4
3-1-8 HP [Điều khiển mạch nguồn bổ sung, điều khiển xung, chuyển đổi tụ điện]
Mạch điều khiển được thiết lập độc lập với mạch nguồn chính IP và V, nhằm điều chỉnh theo trạng thái gia công hoặc tổ hợp vật liệu, đồng thời bổ sung xung cao áp.
Ngoài ra, tiến hành chuyển đổi dung lượng của tụ điện
Mạch cao áp đồng thời 0~7: nhập mức độ Mạch xung nhỏ, NOW 0~9: nhập mức độ Chuyển đổi tụ điện 0: tiêu chuẩn 1: dung lượng cực nhỏ Đặc trưng của HP
HP PP Gia công giữ
Gia công tính ổn định Hao mòn Gia công khe hở nhỏ Ứng dụng chủ yếu
*00 10 C A A A Gia công Cu-St trên IP8
Gia công CuW-WC, Gr-St
*40 10 D B A A Gia công không hao mòn
*01 10 A C D D Gia công tinh trên bề mặt
Gia công vừa, tinh Cu-St
Hướng nhìn bảng: tốt A > B > C > D yếu
Khi gia công Gr-St hay CuW-
WC, nếu cài đặt điện áp chính là 2 thì sẽ gia công với điện áp cao (V-02, 12, 22, 32, 42) Vấn đề Đặc trưng của mạch cao áp đồng thời
• Ổn định gia công khi gia công tinh và gia công diện tích bề mặt lớn
• Mở rộng khe hở gia công
• Làm cho dễ phóng điện nên phóng điện tập trung dễ xảy ra hơn
Vấn đề Đặc trưng của mạch NOW (mạch không hao mòn)
• Khi IP nhỏ (dưới IP7) sẽ hạn chế được hao mòn điện cực
• Tốc độ gia công chậm đi Vấn đề
Cài đặt mạch NOW *4*~*7*: mạch NOW ON Vấn đề
3-1-9 PP [ Điều khiển xung điện pika, điều khiển mạch cách ly]
Cài đặt ON/OFF của điều khiển xung điện pika
(phương thức điều khiển xung khi muốn giảm hao mòn điện cực) Điều khiển mạch cách ly thường kết hợp với HP để tăng hiệu suất phóng điện
PP Điều khiển xung điện pika
0~4: nhập mức độ Điều khiển mạch cách ly
Cài đặt điều khiển xung điện pika
Kết quả Giảm hao mòn điện cực Tốc độ gia công
Cài đặt điều khiển mạch cách ly
** Điều khiển mạch cách ly
3* Cách ly thấp áp Đặc trưng của xung điện pika
• Khi gia công vật liệu St với điện cực Cu, thì độ hao mòn điện cực sẽ được giảm thiểu (hiệu quả chống võng góc)
Tốc độ gia công đang chậm lại do vấn đề điều khiển xung điện pika chỉ có hiệu quả khi điện cực đồng lớn hơn IP2 và điều khiển xung phóng điện B (ON = 0***) Cần chú ý đến đặc trưng của cách ly trong quá trình này.
• Phóng điện ổn định, trạng thái gia công tốt khi bắt đầu gia công (giữ)
• Dòng điện đễ chạy hơn, nhưng sẽ dễ phóng điện lần 2 Vấn đề
Cài đặt dung lượng của tụ điện giữa các cực, kết hợp với cài đặt của HP
Sử dụng khi gia công tinh, gia công lỗ nhỏ… với điều kiện có hao mòn
Dung lượng tụ điện giữa các cực
0~9: nhập mức độ Cài đặt dung lượng tụ điện giữa các cực
* Dung lượng tụ điện Tiêu chuẩn/Tùy chọn
1 Nhỏ (dung lượng cực nhỏ)
Lớn (dung lượng cực nhỏ)
9 Đặc trung của tụ điện
Dung lượng tụ điện Tốc độ gia công Hao mòn điện cực Độ nhám bề mặt
Khi gia công không hao mòn thì hãy cài đặt C là “0”
Khi sử dụng tụ điện thì điện cực sẽ bị hao mòn
3-1-11 ALV [Mức độ nhận biết tia lửa điện]
Cài đặt mức độ nhận biết tia lửa điện khi đang gia công
Mức độ nhận biết tia lửa điện 00~63: nhập mức độ Không sử dụng
Phù hợp than chì 0~5: nhập mức độ
Cài đặt mức độ nhận biết tia lửa điện
Mức độ nhận biết tia lửa điện Độ nhạy nhận biết Tốc độ Tăng tính chống tia lửa điện
→ Tạo thành khi sử dụng
3-1-12 OC [Điều khiển xung ON]
Cài đặt độ rộng xung tiêu chuẩn điều khiển ON CUT
Thông thường sử dụng với “0”, nhưng cài đặt khi gia công không ổn định
Cài đặt mức độ nhạy của điều khiển ON CUT 00~15: nhập mức độ Mức độ nhận biết của I ARC SENS
0~4: nhập mức độ Không sử dụng
Cài đặt điều khiển ON CUT (A)
**** Mức độ nhạy Tốc độ Tăng tính chống tia lửa điện
Hiệu quả: Nhỏ Hiệu quả: Lớn
Cài đặt điều khiển ON CUT (B)
**** Mức độ nhạy Tốc độ Tăng tính chống tia lửa điện
Hiệu quả: Nhỏ Hiệu quả: Lớn Cài đặt điều khiển I ARC SENS
*1** Khó có hiệu quả điều khiển xung OFF
*2** Dễ có hiệu quả điều khiển xung OFF
*3** Khó có hiệu quả điều khiển ON CUT
Điều khiển ON CUT [A] [B] chỉ có hiệu quả khi điều khiển xung phóng điện B ở trạng thái ON = 0*** Lưu ý rằng điều khiển I ARC SENS có tác dụng trong khoảng IP0.1~7.7 và cũng khi điều khiển xung phóng điện B ở trạng thái ON = 0***.
→ điều khiển nhận biết xung không ổn định
3-1-13 LF [Điều khiển xung OFF, HS servo]
Cài đặt HS servo và lượng mở rộng xung OFF
LF Điều khiển xung OFF 00~09: nhập mức độ Lượng giới hạn dưới HS servo 0~9 (m)
HS Servo Thời gian lấy mẫu 00~05: nhập mức độ
Cài đặt điều khiển xung OFF
**** Lượng mở rộng xung OFF Tốc độ Tăng tính chống tia lửa điện
Hiệu quả: Nhỏ Hiệu quả: Lớn
Khi nhận biết phóng điện bằng giá trị cài đặt của ALV, thêm độ rộng xung OFF cơ bản vào lượng mở rộng xung OFF Vấn đề
HS Servo là tính năng ổn định gia công, giới hạn lượng chuyển động trục gia công khi điều khiển servo gia công
Giới hạn dưới HS Servo Nếu 0 thì là chuyển động 0.5m
Nếu giá trị giới hạn dưới HS Servo và thời gian lấy mẫu đồng thời là “0” thì tính năng HS servo sẽ bị OFF
3-1-14 UP [Thời gian nhảy lên]
Cài đặt thời gian lên của động tác đẩy mảnh vụn giữa các cực (AJC) khi hoạt động 2 chiều của trục khi gia công
Thời gian nhảy lên 0~999: nhập trực tiếp
Cài đặt thời gian nhảy lên
Tùy theo cài đặt của JM mà động tác UP cũng thay đổi, nên khi cài đặt UP thì cũng điều chỉnh chỗ đó
Khi gia công nghiêng, gia công servo ngang, thì phải cài đặt giá trị của UP lớn lên
Khi trục gia công là trục vít me bi, thì phải cài giá trị của UP lớn lên
3-1-15 DN [Thời gian gia công nhảy]
Cài đặt thời gian sau khi xuống cho đến khi đi lên lần tiếp theo của động tác AJC (thời gian phóng điện)
Thời gian gia công nhảy 0~999: nhập trực tiếp
Cài đặt thời gian gia công nhảy
Hình ảnh động tác và cài đặt UP, DN
Khi diện tích phóng điện càng lớn thì cài đặt DN cũng lớn theo
Vấn đề Động tác nhảy
Cài đặt tốc độ của trục khi UP/DN ở số thứ 1 và 2
Tốc độ nhảy 0~36: nhập trực tiếp Nhảy diện tích lớn 0~3: nhập mức độ
Cài đặt tốc độ nhảy
2** Nhảy tiêu chuẩn + Servo ON dùng cho khe hở nhỏ
3** Nhảy diện tích lớn + Servo ON dùng cho khe hở nhỏ
Nếu kiểu trục vít me bi thì tốc độ lớn nhất là 5m/min
Khi diện tích lớn, thì khi điện cực nhảy, áp suất và phản lực ở khoảng hở sẽ lớn, nên phải nhập số thứ 3 của JS [JS=1**]
Khi điện cực không có độ cứng thì phải cài đặt giá trị JS nhỏ lại Chú ý
Cài đặt tốc độ nhảy 1/10 và mẫu hình động tác nhảy
Chế độ nhảy 0~4: nhập mức độ Tốc độ nhảy 1/10 1: ON tốc độ nhảy 1/10 0: OFF tốc độ nhảy tiêu chuẩn
Hình minh họa động tác AJC tùy vào cài đặt JM
Khi cài đặt tốc độ nhảy 1/10 thì có thể nhảy dưới 1m/min Vấn đề
Khoảng cách giải phóng AJC
(vị trí trở về servo)
Lượng STEP Lượng trở về AJC
Cài đặt mẫu hình tùy ý, góc độ, số phần, hình thể 3 chiều, mặt phẳng của Loran
Hình dạng mặt phẳng 0~9 Hình dạng 3 chiều 0~7 Góc độ, số phần 03~99 Mẫu hình hình dạng tùy ý 01~80
Cài đặt hình dạng mặt phẳng
OFF Đa giác thông thường Đẳng hướng
Hình dạng tùy ý Cài đặt hình dạng 3 chiều
Nón Nghiêng Nghiêng ngược Cái nêm Trụ ngang Cầu Mũi thương
3-1-19 STEP [Bề rộng dao động động tác Loran]
Cài đặt bề rộng dao động từ trung tâm khi thực hiện
Bề rộng dao động Loran 0.0000~9.9999 (Đơn vị: mm)
3-1-20 LS [Hướng, tốc độ Loran]
Cài đặt hướng và tốc độ Loran
Tốc độ Loran 0~9 Hướng Loran 0~2
Cài đặt tốc độ Loran
1* Quay ngược chiều kim đồng hồ
2* Quay cùng chiều kim đồng hồ
Khi tốc độ Loran tăng cao trong quá trình gia công, trục gia công sẽ phát sinh dao động, dẫn đến sự không ổn định trong gia công Do đó, cần điều chỉnh và tăng giá trị cài đặt để đảm bảo hiệu quả gia công.
Cài đặt loại Loran, tính năng Servo, chọn mặt phẳng của Loran
Chọn mặt phẳng 0~3 Tính năng servo 0~2 Loại Loran 0~4 Cài đặt mặt phẳng
Cài đặt tính năng servo
Mặt phẳng XY Mặt phẳng ZX Mặt phẳng YZ Trục thẳng
Không có servo Servo quỹ đạo Servo hồi tâm