Tổng quan Nguyên công tôi bao gồm việc nung nóng thép đến một nhiệt độ nhất định, giữ tại nhiệt độ đó trong một khoảng thời gian nhất định để làm đồng đều nhiệt độ và chuyển biến trên t
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KT LÝ TỰ TRỌNG HỒ CHÍ MINH
KHOA: ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN: VẬT LIỆU HỌC
-Đề tài: Tôi trong 2 môi trường
LỚP: 13CĐ – Ô1
Nguyễn Minh Hoàng Đoàn Hữu Hòa Trịnh Đức Hùng Trần Ngọc Hồ
Tp HCM Tháng 12 năm 2014
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KT LÝ TỰ TRỌNG HỒ CHÍ MINH
KHOA: ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN: VẬT LIỆU HỌC
LỚP: 13CD – Ô1
Svth: Giáp Văn Hiếu
Nguyễn Minh Hoàng Đoàn Hữu Hòa
Trịnh Đức Hùng Trần Ngọc Hồ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tôi thép là nguyên công nhiệt luyện quan trọng nhất, quyết định chủ yếu
đến cơ tính của vật phẩm
Nguyên công này thuộc loại nhiệt luyện kết thúc, thực hiện trên chi tiết gần thành phẩm nên bất cứ sai hỏng nào khi tôi cũng có thể gây thiệt hại lớn Vì vậy, hiểu biết về kỹ thuật tôi rất có ích cho công tác sản xuất
Tổng quan
Nguyên công tôi bao gồm việc nung nóng thép đến một nhiệt độ nhất định, giữ tại nhiệt độ đó trong một khoảng thời gian nhất định (để làm đồng đều nhiệt độ và chuyển biến trên toàn khối vật liệu) rồi làm nguội nhanh trong một môi trường thích hợp
Nhiệt độ nung thép khi tôi là nhiệt độ trên Ac1 Theo giản đồ sắt - cacbon,
ở trên Ac1, tổ chức austenit sẽ xuất hiện Khi được làm nguội đủ nhanh, austenit
sẽ chuyển biến thành mactenxit, một pha có độ cứng cao Chính mactenxit sẽ hóa bền cho thép sau tôi
Môi trường làm nguội khi tôi được chọn tùy theo loại thép Với thép C45 (TCVN), có thể tôi trong nước hay dầu (nếu chi tiết nhỏ) thép 40Cr có thể tôi dầu Một số loại thép khác có thể được tôi trong dung dịch polymer hay không khí (để giảm ứng suất nhiệt)
Một số đặc điểm của quá trình tôi:
- Nhiệt độ tôi giống nhiệt độ ủ hay thường hóa
- Làm nguội nhanh nên ứng suất nhiệt lớn, chi tiết dễ bị cong, vênh, nứt,
Trang 4Mục đích của nguyên công tôi
Tôi nhằm mục đích tăng độ cứng (và do đó, tăng khả năng chống mài mòn) và độ bền cho thép (kết hợp với ram)
MỤC LỤC
I. Qui trình chọn thép
1. Xác định phần trăm cacbon trong thép trang 6
2. Các phương pháp phân loại thép cacbon trang 6
3. Qui trình thự hiện trang 8
II. Quá trình tôi thép
1. Chuẩn bị vật liệu trang 13
2. Quá trình tôi trang 15
III. Kết luận trang 16
IV. Bài học kinh nghiệm trang 16
Trang 5I QUÁ TRÌNH CHỌN THÉP
1 Xác định phần trăm thép:
* Định nghĩa: Tôi thép là phương pháp nhiệt luyện bao gồm nung nóng
thép lên cao quá nhiệt độ tới hạn Acl để làm xuất hiện autenxit, giữ nhiệt rồi làm nguội nhanh thích hợp để biến nó thành mactenxit hay tổ chức không ổn định khác với độ cứng cao
* Xác định phần trăm cacbon trong thép: Vì thép sau khi tôi trong 2 môi
trường phải đảm bảo cho thép độ cứng, và ít gây biến dạng Nên thép tôi phải có lượng cacbon trung bình trở lên, thường là ≥ 0,3 ÷0,4%, với độ cứng sau khi tôi
≥ 50HRC
- Với thép có lượng cacbon thấp (<0,25%) sau khi tôi sẽ không đủ điều kiện
độ cứng và độ bền cần thiết
- Với thép có độ cacbon cao (0,55 – 0,7%) chỉ có độ cứng sau khi nhiệt luyện (40 – 45) HRC Vì vậy không đủ điều kiện cứng sau khi tôi ( ≥ 50HRC)
• Kết luận:Tôi thép trong 2 môi trường chọn thép 0,3 – 0,4% cacbon.
• Ví dụ: thép C40, C45
• Ứng dụng: dùng làm các chi tiết chịu tải nhẹ như bánh răng, trụ có kích
thước nhỏ…
2. Các phương pháp phân loại thép cacbon
- Có nhiều phương pháp phân loại thép:
- Dùng đá mài
- Phương pháp dùng khí nén
- Phương pháp kiểm tra tự động
Trang 6Dùng đá mài Dùng khí nén Kiểm tra tự động
Ưu điểm Dễ thực hiện
Dễ quan sát tia lửa, hoa lửa, ít tốn kém
Tạo hoa lửa dài hơn, độ chính xác cao, dễ quan sát hơn đá mài
Có độ chính xác rất cao
Nhược điểm Độ chính xác
không cao
Tốn kém, mất nhiều thời gian, công sức
Cầu kì, phức tạp, cần công nghệ cao
* Kết luận: Dựa vào bảng so sánh trên, chúng ta chọn phương pháp
mài để xác định phần trăm các bon của thép Vì: Dễ thực hiện, không cần đòi hỏi công nghệ cao, ít tốn kém
Phương pháp dùng đá mài
3 Qui trình thực hiện:
• Phương pháp này thường sử dụng máy mài bàn (VD: máy mài 2 đá) để tạo hoa lửa, đôi khi cũng có thể sử dụng máy mài cầm tay
Trang 7• Đá mài phải quay với tốc độ tối thiểu là 23 m/s (vận tốc dài), thực tế nên điều chỉnh trong khoảng 38 ~ 48 m/s Đá mài nên sử dụng loại thô và cứng (loại oxit nhôm hoặc carborundum – SiC)
• Chiều dài của hoa lửa phụ thuộc vào lực mài và rất khó so sánh nếu nếu lực mài mẫu khác nhau Trong thực tế, lực mài sao cho chùm tia lửa của thép 0.2% C có chiều dài khoảng 500mm thường được dùng làm lực chuẩn
• Để tránh ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời hoặc để điều chỉnh độ sáng xung quanh, cần thiết phải sử dụng các loại màn che hoặc buồng tối Khi mài, để mẫu tiếp xúc nhẹ với đá mài
• Hướng của chùm tia lửa nên theo phương ngang hoặc hơi chếch lên trên
Và vị trí quan sát nên ở phía sau hoặc bên phải của chùm tia
• Để nhận biết chính xác hơn, nên có thêm mẫu chuẩn (đã phân tích chính xác thành phần hóa học) để làm mẫu đối chiếu
• Các mẫu thử cần được làm sạch bề mặt, loại bỏ các lớp thấm (C, N), các lớp oxit và thoát carbon Có thể thực hiện bằng cách mài sâu
• Khi kiểm tra, cần quan sát kỹ chùm hoa lửa từ gốc đến ngọn (theo hình 1) Đặc biệt cần chú ý vào một số đặc điểm sau:
• Chùm tia lửa: màu sắc, số lượng, độ sáng, chiều dài các tia lửa
• Hoa lửa: màu sắc, số lượng, hình dạng, kích cơ
• Trở lực mài: theo cảm giác ở tay khi mài mẫu
Chú ý: - bề mặt đá mài phải vệ sinh thường xuyên để tránh bám vụn kim loại (dùng cà đá)
Ta dựa vào chùm tia lửa có màu sắc xỉ màu đỏ anh đào và hình tia lửa
Hình: Hoa lửa cacbon trung bình thép 0.40%C
Trình tự
thực
hiện.
Hình ảnh minh họa Hướng dẫn/
Lưu ý
Trang 81 Đo độ
cứng
TB độ cứng
là = 49HRC
2 Mài
trên máy
mài
Ta thấy tia lửa dày, cuối tia lửa đa nhánh cấp 3 Thép có hàm lượng
cacbon trung bình (~0.4%) Vật liệu phù hợp với thí nghiệm
Trang 93 Làm
sạch chi
tiết
trước
khi nung
Chà lớp bẩn còn dính lại trên chi tiết
4
Chuẩn
bị lò
nung
Đun bằng than đá, có quạt
để nhiệt độ tăng lên cao
Trang 10Bỏ chi
tiết vào
lò nung
Bỏ vật nung vào lò theo phương thẳng đứng
để tránh bị cong vênh
6 Vật
liệu
trong
giai
đoan
nung
Nung vật liệu trong lò nung
Trang 11Sau khi
nung lấy
ra so
sánh với
bản
nhiệt độ
Ứng với bảng nhiệt
độ ta được nhiệt độ của chi tiết là
810 độ C
8
Làm
Trang 12môi
trường
thứ nhất
vào xô nước muối để tôi trong môi trường đầu tiên Sau đó làm nguội vật liệu bằng không khí trong môi trường tôi thứ 2
Trang 13Làm
nguội
trong
môi
trường
thứ hai
9 Kiểm
tra độ
cứng sau
khi tôi
Độ cứng lúc sau:
Lần 1= 66.4 HRC
Lần 2= 63 HRC Lần 3= 63.6 HRC
Trang 1464.33 HRC
II QUÁ TRÌNH TÔI THÉP
1 Chuẩn bị đồ dùng
a Vật liệu
b Dụng cụ thí nghiệm
- Vật liệu chọn tôi là thép C45 chưa tôi
- Đường kính: 1,5 cm
- Chiều dài: 5cm
Chuẩn bị lò nung, than đá, tấm tôn che gió
Trang 15Quạt điện: dùng quạt điện để thổi làm tăng nhiệt độ nung
Môi trường tôi: chuẩn bị xô nước muối (là môi trường tôi thứ nhất)
Trang 16sau đó đưa sang môi trường tôi thứ 2 (làm nguội trong không khí) cho tới khi vật liệu nguội hẳn
Trang 172 Quá trình tôi:
- Để nhiệt độ tôi đạt đến 850
oC – 870 oC thì chúng ta cần phải chuẩn bị lò, than đá, quạt, tấm tôn che gió để giữ nhiệt
- Sau khi than cháy đỏ, chúng ta đặt thép đã chọn vào trong lò (chú ý: đặt thanh thép theo phương thẳng đứng để tránh bị cong vênh)
- Sau khi thanh thép nung nóng đã đỏ cam ( khoảng
850 oC) thì chúng ta chuyển sang quá trình làm nguội ở môi trường tôi đầu tiên: làm nguội bằng nước sau khi sắp sảy ra chuyển biến mactenxit ( khi thanh thép cho vào nước hết sôi, và chuyển sang màu xám) khoảng 300oC thì nhấc ra ngoài làm nguội ở môi trường tôi thứ 2: để ra ngoài không khí cho đến khi nguội hẳn
Trang 18V. KẾT LUẬN.
Nhiệt độ tôi chưa đạt tới mức cần thiết (870°C)
Sau khi tôi, vật liệu đã đạt độ cứng 63.33 HRC Đã đạt được theo yêu cầu (≥50HRC) Vật liệu vừa đảm bảo độ cứng và ít biến dạng
- Một số khó khăn khi thực hiện thí nghiệm:
+ Khó tìm được vật liệu
+ Trang thiết bị còn thiếu và thô sơ
+ Còn thiếu kinh nghiệm thực hành
- Cố gắng học tập, học hỏi
- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong bài thí nghiệm vừa rồi
Trang 19Nhận xét của giáo viên