Đồng thời, trong luận văn đã đưa ra mô hình có sự kết hợp mã LDPC chập vào hệ thống MIMO-một hệ thống thông tin được sử dụng rộng rãi trong ngày nay, sau đó tiến hành phân tích hiệu suất
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM THỊ TUYẾT
SỬ DỤNG MÃ LDPC TÍCH CHẬP TRONG HỆ THỐNG MIMO
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - 60520203
S K C0 0 4 6 4 2
Trang 2SỬ DỤNG MÃ LDPC TÍCH CHẬP TRONG HỆ THỐNG MIMO
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2015
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƢỢC:
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 223/19/24 Tây Sơn, Phường Quang Trung,
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung học chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ …… Nơi học (trường, thành phố):
Ngành học:
2 Đại học:
Nơi học (trường, thành phố): Trường Bách Khoa Hà Nội đào tạo liện kết cho trường Đại học Quy Nhơn
Ngành học: Điện tử - Viễn Thông
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Tổng quan về mạng WCDMA Ngày & nơi bảo vệ đồ án: 25.6.2008 tại Trường Bách Khoa Hà Nội
Trang 4Người hướng dẫn: TS Nguyễn Tiến Quyết
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
9/2008 - 3/
2009
Phòng Kỹ thuật - Công ty TC - Trần Hưng Đạo - Quận 1 - TP.HCM
Nhân viên kỹ thuật
9/2009 - nay Khoa Điện tử - Trường Cao Đẳng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2015
Người viết
Phạm Thị Tuyết
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trường Đại học Sư phạm
kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, các thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian tôi học cao học Những kiến thức ấy sẽ là nền tảng cho tôi tiếp tục bước đi trên con đường sau này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phạm Hồng Liên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu và định hướng nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn này Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn bè bạn, đồng nghiệp những người đã sát cánh cùng bên tôi trong việc giải quyết các vấn đề khoa học nảy sinh khi nghiên cứu để tác giả có được lời giải đáp, tiếp tục hướng con đường nghiên cứu để đạt kết quả cuối cùng, hoàn thành hướng nghiên cứu của mình
Công trình này đã hoàn thành trong sự chờ đón, động viên và chia sẻ của những người thân trong gia đình, những người đồng nghiệp và những người bạn Cảm ơn mọi người đã luôn bên tôi trong những lúc này
Tôi xin gửi đến gia đình, Quý thầy cô, bạn bè, người thân lời kính chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 9 năm 2015
Phạm Thị Tuyết
Trang 7TÓM TẮT
Sự phát triển trong lĩnh vực viễn thông trong những năm gần đây tạo ra sự quan tâm trong sử dụng kỹ thuật mã hóa kiểm soát lỗi Một số tiêu chuẩn giao tiếp không dây mới như DVB-S2 và 802.16, vv đã áp dụng mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp (LDPC), hay còn gọi là mã Gallager, được đề xuất bởi Gallager vào năm 1962
Về cơ bản đây là một loại mã khối tuyến tính có ma trận thưa Bộ mã LDPC được xem như là bộ mã sửa lỗi tốt đạt đến gần giới hạn Shannon Trong thời gian sau này người ta càng khám phá ra khả năng kiểm soát lỗi rất cao của chúng Vì thế mã LDPC có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng thực tế như thông tin vô tuyến và lưu trữ dữ liệu Trong đó, mã LDPC tích chập (LDPC convolutional codes, còn gọi
là mã LDPC chập) đã cho thấy khả năng đạt được hiệu suất kiểm soát lỗi tốt hơn và khả năng tiếp cận giống như mã LDPC khối Luận văn sẽ trình bày các phương pháp tạo ra các họ mã LDPC chập: time-varying và time-invariant từ mã LDPC khối Luận văn còn chứng minh được hiệu suất của mã LDPC chập tốt hơn so với
mã LDPC khối Đồng thời, trong luận văn đã đưa ra mô hình có sự kết hợp mã LDPC chập vào hệ thống MIMO-một hệ thống thông tin được sử dụng rộng rãi trong ngày nay, sau đó tiến hành phân tích hiệu suất của mô hình mới này
Trong phần lý thuyết, trước hết luận văn trình bày tổng quan hai họ mã nền tảng có khả năng kiểm soát lỗi rất cao được sử dụng trong nhiều ứng dụng thực tế:
mã LDPC khối và mã LDPC gần vòng (Quasi-Cyclic LDPC) Trong phần chính, luận văn trình bày lý thuyết về bộ mã LDPC chập, chủ yếu tập trung vào việc xây dựng ma trận kiểm tra chẵn lẻ H, các phương pháp mã hóa và giải mã hóa cho mã LDPC chập Đồng thời đưa ra giải pháp xây dựng ma trận kiểm tra chẳn lẽ H từ ma trận kiểm tra của mã LDPC khối và mã QC-LDPC Tiếp theo luận văn thực hiện so sánh tổng quan mã LDPC chập đã xây dựng với mã LDPC khối và mã QC-LDPC Trong phần mô phỏng, luận văn đề xuất mô hình mới có sự kết hợp của bộ mã LDPC chập vào hệ thống MIMO, thực hiện so sánh bộ mã LDPC chập và LDPC khối thông qua biễu diễn liên hệ của tỉ lệ lỗi bit (BER) và tỉ số Eb/N0 Các kết quả
Trang 8mô phỏng được thực hiện bằng thuật toán Mim-Sum với số vòng lặp thay đổi, và đánh giá bộ mã LDPC chập qua việc thay đổi chu kỳ mã
Thông qua các kết quả mô phỏng đã chứng minh được khả năng kiểm soát lỗi của hệ thống khi có sử dụng bộ mã LDPC chập và hiệu suất của bộ mã LDPC chập tốt hơn so với không sử dụng mã và sử dụng mã LDPC khối
Trang 9ABTRACT
In recent years, the development of the telecommunications has created interest in using the technique error control coding Some wireless communication standards such as DVB-S2 and new 802.16, etc, have used parity Low Density Parity Check Code (LDPC), also known as Gallager codes, proposed by Gallager in
1962 Basically this is a linear block code with sparse matrices LDPC Code is seen
as the better error correction codes reaches near the Shannon limit During the later the more one discovers the ability to control their high error So LDPC code can be used in many pratical application such as radio communications and data storage In particular, LDPC convolutional code have shown the ability to achieve performance better error control.This thesis shows methods create LDPC convolutional codes : time-varying and time-invariant LDPC from LDPC block code The thesis demonstrates LDPC Convolutional code has better performance than the block LDPC code Besides that, the thesis has given model that combines LDPC Convolutional code in MIMO system, the system widely used today, then proceed
to analyze the performance of this model
Theoretically, we firstly present overview of two platform codes, they have the ability to control very high error used in many practical applications: Block LDPC code and Quasi-Cylcic LDPC In the main part, we present the theory of LDPC Convolutional code, primarily focused on the contruction of parity check matrix H, the encoding and decoding methid for LDPC Convolutional code Besides, we offer constructive solutions parity check matrix H from parity check matrix of Block LDPC code and QC – LDPC And then, we compare overview of LDPC Convolutional code and Block LDPC code and QC – LDPC code
In the simulation, the thesis proposed a model with a combination of LDPC Convolutional in MIMO system, compared LDPC Convolutional code and Block LDPC through the bit error ratio (BER) and the ratio Eb/N0 The simulation results
Trang 10are made by Min- Sum algorithm with the loop changes, and assess the short LDPC code by changing the length of the code This results have demonstrated the ability
to control the system error when using the LDPC Convolutional code and performance of LDPC Convolutional Code better than no coding and the Block LDPC Code
Trang 11MỤC LỤC
Quyết định giao để tài
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan iii
Lời cảm tạ iv
Tóm tắt v
Mục lục ix
Danh sách các từ viết tắt xii
Danh sách các hình xiv
Danh sách các bảng xvi
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1.Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục đích của đề tài 5
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu 6
Chương 2 MÃ LDPC KHỐI VÀ QC-LDPC 7
2.1 Mã LDPC khối 7
2.1.1 Tổng quan về mã LDPC khối 7
2.1.2 Mã hóa và giải mã LDPC khối 11
2.1.2.1 Mã hoá 11
2.1.2.2 Giải mã 11
Trang 122.2 Mã QC-LDPC 13
2.2.1 Mã hóa QC LDPC 15
2.2.2 Giải mã QC LDPC 20
Chương 3 MÃ LDPC TÍCH CHẬP 27
3.1 Tổng quan về mã LDPC chập 27
3.2 Cải thiện bộ giải mã pipeline 32
3.3 Thực hiện so sánh độ phức tạp với LDPC khối 33
3.3.1 Độ phức tạp tính toán 34
3.3.2 Độ phức tạp phần cứng 34
3.3.3 Yêu cầu lưu trữ 34
3.3.4 Khoảng thời gian trì hoãn giải mã 35
3.4 Xây dựng mã LDPC chập từ mã LDPC khối 35
3.4.1 Xây dựng mã LDPC chập bằng cách triển khai – Unwrapping mã QC LDPC khối 36
3.4.2 Xây dựng mã LDPC chập time-varying bằng cách unwrap mã LDPC khối…… 38
3.4.3 Một phương pháp tiếp cận thống nhất để unwrap 39
Chương 4 MÔ HÌNH LDPC CC – MIMO VÀ KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 44
4.1 Tổng quan về hệ thống MIMO 44
4.1.1 Các kĩ thuật phân tập 44
4.1.1.1 Phân tập thời gian 44
4.1.1.2 Phân tập không gian 45
4.1.1.3 Phân tập tần số 46
4.1.2 Mã Alamouti 46
4.1.2.1 Alamouti 2 anten phát 1 anten nhận 47
4.1.2.2 Sơ đồ Alamouti mở rộng 50
4.1.2.3 Sơ đồ hệ thống mở rộng N ăn-ten phát và M ăn-ten thu 52
Trang 134.1.2 Giải mã STBC 54
4.2 Mô hình LDPC CC – MIMO 56
4.2.1 Sơ đồ khối hệ thống mô phỏng 56
4.2.2 Lưu đồ thuật toán cho quá trình mô phỏng 58
4.2.3 Một số kết quả mô phỏng 59
4.2.3.1 Đánh giá hiệu quả của hệ thống thông qua việc giải mã LDPC CC bằng thuật toán SPA với số vòng lặp thay đổi 59
4.2.3.2 Đánh giá hệ thống LDPC CC qua việc thay đổi kích thước syndrome former memory m s 61
4.2.3.3 Đánh giá hiệu quả của hệ thống khi có sử dụng mã LDPC CC, LDPC khối và không dùng mã với kiểu điều chế BPSK trên kênh truyền AWGN 63
4.2.3.4 Đánh giá hệ thống khi dùng mã LDPC CC và khi không dùng mã với kiểu điều chế QAM 64
4.2.3.5 Đánh giá hệ thống LDPC CC qua phân tập: 1x1; 1x2; 2x1; 2x2 66
4.2.3.6 Đánh giá hệ thống LDPC và LDPC CC qua phân tập MIMO 2x2 68
Chương 5 KẾT LUẬN 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 14DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ra
điệp
Trang 15OFDM Orthogonal Frequency Division Ghép kênh phân chia tần số
QC – LDPC Quasy Cyclic Low Density Parity Mã kiểm tra chẵn lẽ mật độ
STBC Space–time block code Mã khối không gian-
thời gian
Trang 16DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin nhị phân……….3
Hình 2.1 Đồ hình Tanner cho mã LDPC khối quy tắc (10,3,6) của ví dụ 2.1 10
Hình 2.2 Độ dài vòng kín 4(nét liền đậm) và 6(nét đứt) 11
Hình 2.3 Dạng khối biểu diễn ma trận H của QC LDPC và đồ thị Tanner 14
Hình 2.7 Sơ đồ khối hệ thống thực hiện mã hóa/giải mã QC LDPC 21
Hình 3.1 Bộ mã hóa trên thanh ghi dịch 30
Hình 3.2 Đồ hình Tanner của mã LDPC chập, tỉ lệ mã R=1/3 và minh họa của bộ giải mã pipeline 31
Hình 3.3 Đồ hình Tanner của một mã QC khối với chiều dài n=r.c=7.3=21 (a), mã QC khối với chiều dài n=r.c=14.3=42 (b), mã LDPC chập với ms=2 và vs=(ms+1).c=3.3=9 (c) 37
Hình 3.4 Đồ hình Tanner của (a) mã LDPC khối nguồn, (b) mã LDPC khối sau khi cắt dạng chéo, (c) sau khi thêm các ma trận con để mã hóa nhanh, (d) mã LDPC chập 39
Hình 3.5 Xây dựng mã LDPC chập bất biến thời gian từ một mã khối QC-LDPC: (a) mã QC-LDPC, (b) sau khi sắp xếp lại các hàng và cột, (c) kết quả mã LDPC chập time-varying, (d) kết quả mã LDPC chập bất biến thời gian 41 Hình 4.1 Sơ đồ Alamouti 2 ăn-ten phát và 1 ăn-ten thu 47
Hình 4.2 Các symbol phát và thu trong sơ đồ Alamouti 48
Hình 4.3 Sơ đồ Alamouti 2 ăn-ten phát và M ăn-ten thu 51
Hình 4.4 Sơ đồ tổng quát N ăn-ten phát và M ăn-ten thu 52
Hình 4.5 Bộ mã hóa STBC 54
Hình 4.6 Sơ đồ khối hệ thống mô phỏng 56
Hình 4.7 Lưu đồ thuật toán mô phỏng 58
Hình 4.8 Hiệu quả của hệ thống khi thay đổi số vòng lặp là 1,10, 20 và 50 khi giải mã LDPC CC dùng thuật toán giải mã mim-sum 60
Trang 17Hình 4.9 So sánh BER với kích thước syndrome former memory ms thay đổi(11,
129, 257) (tương ứng với số chu kì mã chập T = 10, 128, 256) của mã LDPC CC, thuật toán giải mã min-sum 62
Hình 4.10 Đồ thị BER của hệ thống khi dùng mã LDPC CC và không dùng mã
thực hiện điều chế BPSK trên kênh truyền AWGN 64
Hình 4.11 So sánh BER của hệ thống trong trường hợp điều chế QAM khi sử dụng
mã LDPC CC và khi không dùng mã………65
Hình 4.12 So sánh BER của bộ mã LDPC CC trong các hệ thống SISO, SIMO,
MISO, và MIMO với số lượng anten phát và thu lần lượt thay đổi 66
Hình 4.13 So sánh BER của bộ mã LDPC CC và LDPC trong các hệ thống MIMO
Alamouti 2x2 , điều chế BPSK và kênh AWGN 68
Trang 18DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiệu quả của hệ thống khi thay đổi số vòng lặp là 1,10, 20 và 50 khi giải
mã LDPC tích chập dùng thuật toán giải mã min-sum………61
Bảng 4.2 So sánh BER với kích thước syndrome former memory ms thay đổi (11,
129, 257 tương ứng với chu kỳ mã chập 10, 128, 256 của mã LDPC tích
chập……… 61
Bảng 4.3 Đồ thị BER của hệ thống khi dùng mã LDPC CC, LDPC khối và không
dùng mã thực hiện điều chế BPSK trên kênh truyền AWGN……… 63
Bảng 4.4 Thông số BER của hệ thống trong trường hợp điều chế QAM khi sử dụng
mã LDPC CC và khi không dùng mã……….65
Bảng 4.5 So sánh BER của bộ mã LDPC CC trong các hệ thống SISO, SIMO,
MISO và MIMO với số lượng anten phát và thu lần lượt thay đổi…….67
Bảng 4.6 So sánh BER của bộ mã LDPC CC và LDPC trong các hệ thống MIMO
Alamouti 2x2 , điều chế BPSK và kênh Rayleigh……… 69
Trang 19Chương 1 TỔNG QUAN
1.1.Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu
Trong luận văn thạc sĩ ”Ứng dụng mã LDPC và mã STF vào hệ thống OFDM ” của tác giả Nguyễn Đức Phúc, Đại học Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí
MIMO-Minh, năm 2014 [18] đã khảo sát một hệ thống kết hợp bộ mã LDPC với hệ thống MIMO-OFDM sử dụng mã hóa STF Các kết quả mô phỏng được thực hiện trong các trường hợp khi có sử dụng bộ mã LDPC và khi không sử dụng bộ mã LDPC để
dễ dàng so sánh và đưa ra kết luận Luận văn đã sử dụng bộ mã LDPC qua với ma trận kiểm tra chẵn lẻ H(128x256), mô hình kênh truyền là COST207, các phương pháp điều chế BPSK, QPSK, 4QAM, để tiến hành mô phỏng Luận văn tiến hành
mô phỏng trên các hệ thống SIMO, MISO, MIMO với số lượng các anten thu phát khác nhau Thông qua các kết quả mô phỏng đã chứng minh được khả năng kiểm soát lỗi của hệ thống khi có sử dụng bộ mã LDPC và mã STF được cải thiện đáng
kể so với khi không sử dụng bộ mã nào
Trong luận văn “Ứng dụng mã QCLDPC vào hệ thống MIMO phân tập không thời gian ST” của tác giả Nguyễn Đức Lợi, Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh,
năm 2013 [19] đã trình bày lý thuyết về bộ mã QC-LDPC chủ yếu tập trung vào việc xây dựng ma trận kiểm tra chẵn lẻ H bao gồm các ma trận con hoán vị tuần hoàn dựa trên ma trận đơn vị và thuật toán giải mã QC-LDPC Ở phần mô phỏng, tác giả đề xuất mô hình trong đó có sự kết hợp của bộ mã QC - LDPC vào hệ thống MIMO Các kết quả mô phỏng được thực hiện trong 2 trường hợp khi có sử dụng
bộ mã QC - LDPC và khi không sử dụng bộ mã QC- LDPC để dễ dàng so sánh và đưa ra kết luận Luận văn đã sử dụng bộ mã QC LDPC quy tắc, mô hình kênh truyền là COST207, các phương pháp điều chế BPSK, QPSK, 8PSK, 16PSK, để tiến hành thực hiện mô phỏng Luận văn đã tiến hành mô phỏng trên hệ thống SISO, MIMO với sự thay đổi số anten Thông qua các kết quả mô phỏng đã chứng