Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý Tiểu luận địa kĩ thuật ứng dụng dự án đầu tư xây DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC lộ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ lý
Trang 1DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUỐC LỘ 1 ĐOAN TRÁNH THÀNH PHỐ PHỦ LÝ VÀ TĂNG MẶT ĐƯỜNG QUỐC LỘ 1 ĐOẠN KM215+775 – KM235+885, TỈNH HÀ NAM THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT.
I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
1 Vị trí công trình: điểm đầu tại phía Nam trạm thu phí Nam Cầu Giẽ – Km216+800 QL1; điểm cuối tại nút giao giữa ĐT494 với QL1 – Km235+885 QL1
Hướng tuyến: tuyến bắt đầu từ Km216+874 trên QL1 phía Nam trạm thu phí Nam Cầu Giẽ Tuyến rẽ sang phía Tây QL1 và đi sau miếu thờ lớn thuộc xã Ngọc Thụy; tuyến đi sát thôn Đông, xã Duy Hải, huyện Duy Tiên về phía Đông và giao cắt với QL38 tại Km2+963 (Km86+50-QL38, nút giao từ QL38 đi TP Phủ Lý) Từ vị trí giao cắt này tuyến
đi trùng với QL38, vượt cầu Nhật Tựu (Km86+900-QL38) đi đến nút giao giữa QL38 và ĐT498 (nút giao Nhật Tựu đang thi công) Tuyến đi bám theo ĐT498 đến Km8+100 (lý trình ĐT498) thuộc địa phận xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng Tuyến rẽ trái đi mới qua khu ruộng, đi sát đền Chanh Thôn, xã Văn Xá về phía Đông ; đi sát trường THCS Đặng Xá về phía Tây Tuyến giao cắt với QL21 quy hoạch tại Km9+940 và vượt sông Đáy tại Km11+150 Tuyến giao cắt với QL21A tại Km113+900 (lý trình QL21A) sau đó đi sát hành lang đường ống xăng dầu về phía Tây Tuyến cắt qua ĐT494B và đường Lê Chân, sau đó đi đến vị trí giao cắt giữa tuyến đường sắt nhà máy XM Bút Sơn và ĐT494 để tận dụng hệ thống đường ngang của đường sắt đã lập Từ vị trí giao cắt này tuyến đi theo ĐT494 đến điểm cuối tại nút giao giữa ĐT494 với QL1 (Km235+885-QL1)
2 Quy mô công trình: Bnền=12m, Bmặt=11m Chiều dài L=23,30 Km
6.0%
Bề rộng mặt đường gồm 2 làn xe cơ giới Bmặtcg 2x3,5m = 7,0m Bề rộng lề gia cố như mặt Blề gia cố 2x2.0m = 4,0m Bề rộng lề đất Blề đất 2x0,50m = 1,0m
Trang 2II YÊU CẦU NỀN ĐƯỜNG
1 Nền đường thông thường
- Nền đường phải luôn duy trì được sự ổn định toàn khối, hình dạng nền đường đáp ứng được các yêu cầu xe chạy trong quá trình khai thác
Trang 3- Nền đường phải có đủ cường độ để chịu được tác dụng của tải trọng xe chạy truyền xuống thông qua kết cấu áo đường
- Toàn tuyến là nền đường đắp hoặc không đào, không đắp Quy định thiết kế nền đường đắp như sau:
+ H 6,0m: taluy 1/1.5;
+ H > 6,0m: nền đường được giật cấp (chiều cao mỗi cấp tối đa 6,0m taluy 1/1.5), giữa các cấp để 1 hộ đạo rộng 2,0m
- Đối với nền đường đắp, 50cm dưới đáy áo đường được đầm chặt với K ≥ 0.98 Đối với trường hợp nền đào vào đất không đạt yêu cầu về độ chặt thì dưới đáy kết cấu áo đường phải thay bằng đất tốt và đầm lại để đảm bảo 50cm trên cùng có độ chặt K≥0.98
- Vật liệu đắp nền đường K95: đắp nền bằng cát đen, bên ngoài đắp bao bằng đất dính dày 1m
- Vật liệu đắp nền K98: sử dụng đất tốt và phù hợp để đắp lớp nền K98
- Tại những vị trí nền đường đắp qua các khu vực ngập nước thường xuyên, mái ta luy nền đắp được ốp mái ta luy bằng đá xây vữa xi măng M100#
- Mái ta luy nền đắp được trồng cỏ bảo vệ tạo cảnh quan đẹp, dễ chăm sóc và bảo dưỡng
Ghi chú:
+ Trong khu vực dự án có trữ lượng đá xô bồ (đá thải từ các mỏ đá) lớn, trong một
số dự án cũng đã tận dụng để đắp nền đường (thậm chí sử dụng cả cho lớp nền thượng K98) và thấy đảm bảo chất lượng yêu cầu;
+ Với mục đích tận dụng nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương, hạn chế khai thác
tài nguyên đất, cát, tiết giảm kinh phí đầu tư cho dự án, đề nghị trong các bước tiếp theo cần khảo sát, thí nghiệm loại đá xô bồ này, nếu loại đá này đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho công tác đắp nền đường thì nên sử dụng để đắp nền thay cho một phần đất và cát phải khai thác.
2 Nền đường qua khu vực đất yếu
2.1 Các chỉ tiêu yêu cầu:
- Thời gian thi công: tối đa là 18 tháng cho phần nền
- Hệ số ổn định trượt đạt yêu cầu: 1.20 trong thời gian thi công, 1.4 trong thời gian khai thác, theo phương pháp Bishop
- Độ lún dư: Theo quy trình 22TCN 262 - 2000 lún dư nhỏ hơn 20 cm cho phạm vi nền đường ngay sau đuôi mố cầu, 30 cm ở phạm vi gần cống và 40 cm ở các đoạn khác
2.2 Điều kiện địa chất:
2.2.1 Điều kiện địa tầng:
Trang 4Phạm vi tuyến thiết kế nằm trên kiểu địa hình đồng bằng tích tụ, xâm thực bóc mòn Đặc điểm bề mặt địa hình dọc theo tuyến khá bằng phẳng, cao độ mặt địa hình phổ biến từ 1.0 m 2.5 m Địa hình bị phân cắt bởi hệ thống kênh mương, và các sông trong khu vực Có những đoạn tuyến chạy dọc theo bờ sông, bờ mương, hai bên tuyến có nhiều ao hồ
Tuyến khảo sát có điều kiện địa chất công trình bất lợi, đất nền dọc theo tuyến phổ biến gặp các lớp đất yếu và phân bố phức tạp Các lớp đất yếu ở đây bao gồm: Lớp 1b, lớp 2a, lớp 2b, lớp 3, lớp 5 Các lớp này có sức kháng cắt nhỏ, tính nén lún khá mạnh đến mạnh thường nằm ngay trên mặt với tổng bề dầy lớn, đoạn từ Km0-Km13, bề dày đất yếu phổ biến từ 4m đến 15m, đoạn từ Km13-Km19, bề dày đất yếu >20.0m Dọc theo tuyến có gặp lớp cát hạt mịn trạng thái xốp đến chặt vừa (lớp 4), phân bố liên tục từ cầu Nhật Tựu đến Km13
Chỉ tiêu cơ lý:
- Nhìn chung các lớp đất yếu ở đây có trạng thái quá cố kết, các lớp đất yếu có bề dầy lớn, độ sâu phân bố khác nhau nên áp lực tiền cố kết biến đổi nhiều ở từng mặt cắt và theo chiều sâu Sức kháng cắt không thoát nước Cuu thấp , khả năng nén lún khá mạnh
- Các chỉ tiêu cơ lý các lớp đất yếu có thể khái quát như sau :
+ Khối lượng thể tích w = 1.63 1.82 T/m3
+ Hệ số rỗng thiên nhiên 0 = 0.971 1.654
+ Chỉ số nén của các lớp đất yếu: Cc = 0.271 0.546
+ Hệ số cố kết ở cấp áp lực (1 2) Kg/cm2 Cv = (1.105 2.239) x 10-3 cm2/s
- Sức kháng cắt không thoát nước xác định theo giá trị nén 3 trục sơ đồ UU (tham khảo từ các dự án trong vùng như dự án mở rộng QL1A bước thiết kế kỹ thuật, dự án cầu Nhật Tựu-Km86+900_QL38 bước thiết kế kỹ thuật, dự án tuyến đường vành đai kinh tế T3 (từ cầu Khả Phong đến QL38) bước thiết kế bản vẽ thi công, dự án nâng cấp hệ thống giao thông thuộc quy hoạch nâng cấp CSHT phòng chống thiên tai vùng phân lũ sông Đáy, tỉnh Hà Nam Giá trị sức kháng cắt không thoát nước của các lớp đất yếu biến đổi
Su = 1.70 2.15 T/m2
- Áp lực tiền cố kết Pc của các lớp biến đổi theo độ sâu, biến đổi trong khoảng:
Pc= 9.30 T/m2 10.85 T/m2
- Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất chọn tính toán xem trong bảng: ‘giá trị tính toán các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất” và các bảng “Tổng hợp chỉ tiêu cố kết, kháng cắt” của các lớp xem trong phụ lục “Tính toán xử lý đất yếu” kèm theo
- Vật liệu đắp nền đường dự kiến sử dụng cát hạt nhỏ có nguồn gốc cát sông trong khu vực được đầm chặt K95 (do đặc thù tuyến đi gần các khu mỏ đá cần nghiên cứu sử dụng vật liệu đá xô bồ (đá thải) nếu đạt yêu cầu kỹ thuật để làm vật liệu đắp nền đường)
Trang 5Điển hỡnh địa chất cụng trỡnh:
Cưưưư:Mẫuưđá
Dưưưư:Mẫuưpháưhuỷ
Uưưưư:MẫuưNguyênưdạng
30.0
28.5
27.0
ghi chú:
Đến
10.0
18.0 16.0 14.0 12.0
24.0 22.0 20.0
25.5
24.0
22.5
21.0
19.5
18.0
16.5
15.0
13.5
12.0
Sétưphaưmàuưxámưvàng,ưxámưnâu,ưxámưghi, trạngưtháiưdẻoưcứngưđếnưnửaưcứng.(đôiưchỗ
lẫnưhữuưcơ) 7.00
25.00
5
-23.720
U12 U11 U10
23.8 21.8 19.8
Sétưphaưlẫnưhữuưcơưmàuưxám,ưxámưnâu,ưtrạng tháiưdẻoưmềm.(Đôiưchỗưlẫnưhữuưcơ).
2.50 18.00
15.50 4
-16.720 -14.220
U9 U8 U7 U6
17.8 15.8 13.8 11.8
1a
4.5
10.5
9.0
7.5
6.0
3.0
1.5
0.0
4.0 3.8 U2
Sétưphaưlẫnưhữuưcơ,ưvỏưsò,ưkẹpưlớpưcátưmỏng, màuưxám,ưxámưnâu,ưtrạngưtháiưdẻoưchảy.
15.00
6.0
9.8 U5
7.8 U4
5.8 U3
Đấtưđắp(Sétưphaưlẫnưsạnưmàuưxámưvàng,ưxám
nâu)
0.50 0.50 0.780
2.0 1.8 U1
Từ
Hố khoan: ND D2 Vị trí HK: Km1+264,50
Trang 626
10.00
27
15.00
H3
Đư ờngưthẳng,ưđư ờngưcong
Lýưtrình
Tênưcọc
Cựưlyưcộngưdồn
Cựưlyưlẻ
Caoưđộưthiênưnhiên
Tênưhốưkhoan
đk tk cống
0.88 0.0
0.78 0.5
-14.22 15.50
-23.72 25.0
NDưD21.28 25.0
-16.72 19.2
1
2
3
4
5
1a 1a
KM1
14.00
1
2
3
4
5
6
19.50
7
10.00
8
10.00
9
20.00
10
20.00
H1
20.00
11
20.00
12
10.00
13
14
15
16
17
14.80
18
15.00
19
15.00
H2
20.00
20
20.00
21
20.00
22
23
24
25
Trang 72.3 Các Phương pháp xử lý nền đất
Có nhiều phương pháp cải tạo các đặc tính đất yếu nhằm làm giảm độ lún sau thi công hay tăng độ ổn định nền đường đắp trong và sau khi thi công Nếu không, đoạn đường đắp sẽ có tính ổn định thấp sau khi thi công và độ lún dư sau khi khai thác do tính cố kết của lớp đất có tính nén không được đảm bảo Cần phải lưu ý, phần lớn các phương pháp xử lý đất yếu luôn tốn kém hơn so với các công tác đất thông thường; do đó, việc sử dụng bất kỳ phương pháp xử lý nền đất yếu nào cũng đều phụ thuộc phần lớn vào phân tích bài toán kinh tế và kỹ thuật của Dự án Các phương pháp xử lý được đưa ra và lựa chọn cho dự án này bao gồm:
+ Thay đất kết hợp gia tải trước: Nguyên tắc của phương pháp thay đất là đào bỏ
lớp đất chịu nén tới độ sâu yêu cầu và thay bằng một lớp đất đầm chặt thích hợp Chiều sâu đào đất phụ thuộc vào độ lún dài hạn của lớp đất chịu nén còn lại và độ ổn định toàn phần của hố đào Sẽ không kinh tế và khả thi khi thay lớp đất yếu chịu nén ở quá sâu vì khi đó độ sâu phải đào và khối lượng đất thay thế rất lớn
Phương pháp này có tác dụng làm cho nền đất nén chặt một phần, độ ẩm và biến dạng của đất giảm đi và khả năng chịu lực của đất nền tăng lên Như chúng ta đã biết, yếu tố độ ẩm có liên quan đến việc xác định các tham số lực dính đơn vị C và góc ma sát trong φ Theo kết quả thực nghiệm, nếu độ ẩm w giảm thì C và φ tăng và ngược lại
Lực ma sát trong là lực chống cắt bên trong, nó phụ thuộc vào kích thước hạt, mức độ đồng nhất về thành phần, hình dạng và độ mài tròn của các hạt, độ chặt kết cấu và đặc biệt là tải trọng nén tác dụng Đối với đất loại cát, khi có tải trọng ngoài tác dụng, dẫn đến sự nén chặt lại của đất, khi đó giữa các hạt phát sinh sự ma sát, khi áp lực nén càng lớn thì lực ma sát càng lớn Đối với đất sét, khi có tải trọng ngoài tác dụng, một phần của tải trọng truyền lên nước lấp đầy lỗ rỗng của đất, vì vậy khi đó sức chống ma sát của nó có trị số bé hơn, sau đó theo mức độ ép thoát nước thừa ra và tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng, lại tăng lên và đạt cực đại
Lực dính kết sinh ra bởi tác dụng của các liên kết kiến trúc giữa các hạt và các hợp thể tạo thành đất Khi có tải trọng ngoài tác dụng dẫn đến phá hoại kết cấu thiên nhiên, độ
ẩm của đất giảm xuống, độ chặt kết cấu của đất tăng, dẫn đến lực dính đơn vị của đất tăng lên
Trang 8Embankment Fill
CL
Soft Soil Excavation with Backfilling
Các ưu điểm chính của phương pháp này là:
o Tính dễ dàng thi công: Phương pháp thay đất kết hợp gia tải trước bao gồm
các công tác đất chủ yếu như đào, thay đất đắp và đầm chặt v.v , công việc này có thể được thực hiện bởi nhà thầu chuyên về công tác đất với các trang thiết bị thi công phù hợp Cần lên phương án tháo nước khi nước có khả năng thấm vào hố đào
o Thời gian đào và lấp đất Thời gian đào và lấp đất có thể được điều chỉnh
dựa vào nguồn nhân lực và các thiết bị thi công Để tăng tốc độ thi công, cần tăng cường nhân lực và các trang thiết bị thi công
Phương pháp này được áp dụng trong dự án với trường hợp bề dày đất yếu không lớn, chiều cao đắp thấp
+ Xử lý bằng cọc tre: Nguyên tắc của phương pháp này là xử dụng cọc tre đóng vào
lớp đất yếu trên mặt với mật độ 25 cọc/m2 Chiều sâu thường xử lý bằng cọc tre từ 2.0-2.5m
Phương pháp này có tác dụng làm nền đất được nén chặt lại do khi đóng cọc tre đất xung quanh các cọc tre được ép chặt lại Biến dạng của đất giảm đi tức thời, cường độ kháng cắt của đất tăng lên, thêm vào đó cọc tre cũng làm tăng khả năng chống kháng cắt khi mặt trượt của khối đất đắp cắt qua cọc tre
Các ưu điểm chính của phương pháp này là:
o Tính dễ dàng thi công: Phương pháp xử lý cọc tre bao gồm các công tác chủ
yếu như đào, đóng cọc tre bằng thủ công hoặc bằng máy v.v , công việc này có thể được thực hiện khá đơn giản và đã được sử dụng rộng rãi trong các công trình nhà dân, cống thoát nước nhỏ đặt trên nền yếu
Trang 9o Thời gian thi công cọc tre Thời gian có thể được điều chỉnh dựa vào nguồn
nhân lực và các thiết bị thi công Để tăng tốc độ thi công, cần tăng cường nhân lực và các trang thiết bị thi công
o Thời gian thi công cọc tre Thời gian có thể được điều chỉnh dựa vào nguồn
nhân lực và các thiết bị thi công Để tăng tốc độ thi công, cần tăng cường nhân lực và các trang thiết bị thi công
Phương pháp này được áp dụng trong dự án với trường hợp nền đường cũ đắp mở rộng sang 1 hoặc 2 bên với chiều cao lớn, bề dày đất yếu không quá lớn
+ Phương pháp thoát nước thẳng đứng có gia tải trước:
Phương pháp thoát nước thẳng đứng có gia tải trước hiện nay phổ biến là dùng bấc thấm và giếng cát Tác dụng của bấc thấm (giếng cát) là làm tăng tốc độ cố kết của các lớp đất yếu, làm cho độ rỗng, độ ẩm của đất nền giảm xuống và độ chặt tăng lên Do đất nền được nén chặt lại nên sức chịu tải của đất nền tăng lên, độ lún và biến dạng không đồng đều của đất nền dưới đáy móng công trình giảm đi một cách đáng kể Tuy nhiên, đất không thể nén chặt đến độ chặt tùy ý
Xử lý nền đất yếu thông qua phương pháp này đã chứng minh được tính hiệu quả cao, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi giai đoạn thi công vừa phải (có gia tải trước) và/ hoặc bệ phản áp với mục đích tăng cường độ ổn định
Để nâng cao hiệu quả của giải pháp này, người ta thường kết hợp với biện pháp chất tải trước, tải trọng sẽ làm tăng áp lực nước lỗ rỗng dư trong đất, áp lực nước lỗ rỗng dư trong đất sẽ được tiêu tán qua bấc thấm theo cả hai phương thẳng đứng và xuyên tâm Sau khi độ cố kết của đất đạt đến mức độ yêu cầu thì tiến hành dỡ tải Phương pháp này thường áp dụng cho các công trình có tải trọng nhỏ và vừa được xây dựng trên nền đất yếu có bề dày lớn
Gia tải trước bằng hút chân không (VCM): Phương pháp này sử dụng màng chân không sẽ bao phủ toàn bộ diện tích xử lý nền bằng hút chân không, mép của màng sẽ được chôn vào tường sét để đảm bảo toàn bộ diện tích được kín khí Sau khi kết nối hệ thống ống lọc với bơm chân không, tiến hành vận hành thử hệ thống bơm chân không để kiểm tra độ kín khí của hệ thống, nếu phát hiện lỗ thủng ở màng thì vá lại bằng keo chuyên dụng Sau khi hệ thống chân không vận hành ổn định với áp lực thiết kế 60-70kPa (sau khoảng 6-8 ngày) sẽ tiến hành gia tải theo thiết kế
Trang 10Hình 2: Các loại hệ thống giếng cát (bấc thấm) có gia tải trước
Các ưu nhược điểm chính của phương pháp SD & PVD có gia tải (bằng hút chân không VCM) như sau:
Giếng cát:
o Ưu điểm: Phương pháp giếng cát có ưu điểm rút ngắn thời gian xử lý lún cho
nền đất, đảm bảo ổn định lún cho nền đất, tăng nhanh sức kháng cắt cho nền đất dẫn đến tăng tính ổn định trượt của nền đắp
o Nhược điểm: Vật liệu dùng cho giếng cát khá khan hiếm, thiết bị dùng để thi
công giếng cát khá cồng kềnh, thời gian thi công giếng cát lâu, kiểm soát chất lượng giếng cát không cao, chi phí cho thi công giếng cát khá lớn so với phương pháp xử lý khác…
Bấc thấm kết hợp gia tải vật liệu thông thường:
o Ưu điểm: Phương pháp bấc thấm kết hợp gia tải bằng vật liệu thông thường có
ưu điểm rút ngắn thời gian xử lý lún cho nền đất, đảm bảo ổn định lún cho nền đất, tăng nhanh sức kháng cắt cho nền đất dẫn đến tăng tính ổn định trượt của nền đắp
o Nhược điểm: Trong quá trình xử lý bấc thấm có hiện tượng bị gập do nền đất
được cố kết và bị nén chặt lại dẫn đến tắc đường thoát nước …
Bấc thấm kết hợp gia tải bằng VCM:
o Ưu điểm: Phương pháp bấc thấm kết hợp gia tải bằng VCM có ưu điểm là
thời gian thi công bấc thấm khá nhanh Thời gian xử lý lún cho nền đất nhanh, đảm bảo ổn định lún cho nền đất, tăng nhanh sức kháng cắt cho nền đất dẫn đến tăng tính ổn định trượt của nền đắp
o Nhược điểm: Trong quá trình xử lý bấc thấm có hiện tượng bị gập do nền đất
được cố kết và bị nén chặt lại dẫn đến tắc đường thoát nước, hệ thống gia tải