1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA LI 6 BAI 21 THUC HANH

8 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy nội dung bài mới 41 phút Vào bài mới 1 phút - GV mở bài: Ở các tiết trước các em đã tìm hiểu về nhiệt độ và lượng mưa, để tiện cho việc quan sát sự thay đổi của hai yếu tố trên ở m

Trang 1

Ngày dạy: 09/03/2016 tại lớp: 6B

Họ và tên: Phạm Hữu Qúy

MSSV: DDL121095

TIẾT 25 - BÀI 21 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA

1 Mục tiêu

Sau bài học, HS cần:

a Về kiến thức

- Học sinh biết cách đọc và khai thác thông tin, rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa

của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ

b Về kĩ năng

- Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

- Phân tích và đọc biểu đồ

c Định hướng phát triển năng lực

- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

- Các năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng biểu đồ

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV

- SGK, SGV, phiếu học tập

- Giáo án điện tử

b Chuẩn bị của HS

- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà

- SGK, vở ghi

3 Tiến trình bài dạy

a Ổn định lớp

b Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu hỏi: Vì sao không khí có độ ẩm? Trình bày quá trình tạo thành mây, mưa.Vì sao

vùng xích đạo có mưa nhiều nhất?

c Dạy nội dung bài mới (41 phút)

Vào bài mới (1 phút)

- GV mở bài: Ở các tiết trước các em đã tìm hiểu về nhiệt độ và lượng mưa, để tiện cho việc quan sát sự thay đổi của hai yếu tố trên ở một địa phương, người ta dùng biểu đồ để thể hiện chúng Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, cách phân tích và nhận dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở một địa phương

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở

Hà Nội (25 phút).

I PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở HÀ NỘI

1 Bài tập 1

Bước 1 Cả lớp

- GV cho HS quan sát hình 55

– Biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa ở Hà Nội và đặt CH cho

HS: Em hiểu thế nào là biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa?

- GV nhận xét và nhấn mạnh:

biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa còn được gọi là biểu đồ

khí hậu

- GV hướng dẫn HS cách đọc

biểu đồ: Để thể hiện diễn biến

của nhiệt độ và lượng mưa

qua các tháng trong năm,

người ta dùng hệ tọa độ

vuông góc với trục ngang

biểu hiện thời gian và trục

dọc biểu hiện nhiệt độ ở bên

phải và lượng mưa ở bên trái

Trên trục ngang có chia đều

12 phần, mỗi phần ứng với 1

tháng, từ tháng 1 đến tháng

12 Trên trục dọc có chia đều

các khoảng cách làm đơn vị

đo tính các đại lượng nhiệt độ

ứng với 00C, 100C, 200C,

300C và lượng mưa ứng với

0mm, 100mm, 200mm,

300mm

- GV chuyển ý: Tiếp theo lớp

chúng ta sẽ phân tích biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa ở Hà

Nội qua 3 bài tập Trước tiên

là bài tập 1.

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài

tập 1

- GV đặt CH cho HS: Đề bài

tập 1 đã cho cái gì và yêu cầu

chúng ta làm cái gì?

- HS dựa vào hình 55, suy nghĩ để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung

Yêu cầu nêu được: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa là hình

vẽ mô tả diễn biến của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa trung bình các tháng trong năm của một địa phương

- HS quan sát, lắng nghe

- 1 HS đọc đề

- HS suy nghĩ trả lời: đề bài tập 1 cho biểu đồ hình 55 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và yêu cầu

- Về nhiệt độ:

+ Nhiệt độ cao nhất khoảng

290C (tháng 6, 7)

+ Nhiệt độ thấp nhất khoảng

170C (tháng 1)

+ Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng 120C

- Về lượng mưa:

+ Lượng mưa cao nhất khoảng 300mm (tháng 8) + Lượng mưa thấp nhất khoảng 20mm (tháng 12, 1) + Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp

Trang 3

- GV lần lượt đặt các CH theo

yêu cầu của đề bài và lần lượt

mời các HS lên xác định trên

biểu đồ trả lời:

Quan sát biểu đồ hình 55 và

trả lời các CH sau:

+ Những yếu tố nào được thể

hiện trên biểu đồ? Trong thời

gian bao lâu?

+ Yếu tố nào được biểu hiện

theo đường, yếu tố nào được

biểu hiện bằng hình cột?

+ Trục dọc bên phải dùng để

đo tính đại lượng nào? Trục

dọc bên trái dùng để đo tính

đại lượng nào?

+ Đơn vị để tính nhiệt độ là

gì? Đơn vị để tính lượng mưa

là gì?

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức cho HS

Bước 2 Hoạt động theo cặp

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài

tập 1

- GV đặt CH cho HS: Đề bài

tập 2 đã cho cái gì và yêu cầu

chúng ta làm cái gì?

- GV yêu cầu HS hoạt động

theo cặp trong mỗi tổ với thời

gian 3 phút và giao nhiệm vụ

cho các tổ qua các phiếu học

chúng ta quan sát biểu đồ hình

55 và trả lời các câu hỏi

- HS quan sát biểu đồ hình 55, lần lượt lên xác định trên biểu

đồ để trả lời các CH Các HS còn lại nhận xét Yêu cầu nêu

và xác định được:

+ Yếu tố nhiệt độ và lượng mưa được thể hiện trên biểu

đồ hình 55, trong 12 tháng

+ Nhiệt độ được biểu hiện theo đường Lượng mưa được biểu hiện theo hình cột

+ Trục dọc bên phải dùng để

đo tính nhiệt độ, trục dọc bên trái dùng để đo tính lượng mưa

+ Đơn vị để tính nhiệt độ là

0C, đơn vị để tính lượng mưa

là mm

- 1 HS đọc đề

- Đề bài tập 2 cho biểu đồ hình 55, các bảng số liệu và yêu cầu chúng ta xác định các đại lượng của nhiệt độ, lượng mưa rồi ghi kết quả vào bảng

- 2 HS cùng bàn hoạt động theo sự hướng dẫn của GV,

HS dựa vào hình 55 đối chiếu

nhất khoảng 280mm

3 Bài tập 3

- Nhận xét: Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm, tháng có nhiệt độ cao, tháng có nhiệt

độ thấp; tháng có lượng mưa nhiều, tháng có lượng mưa ít;

sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất tương đối lớn

Trang 4

tập đã chuẩn bị sẵn: Dựa vào

các trục của hệ tọa độ vuông

góc để xác định các đại lượng

rồi ghi kết quả vào bảng sau:

+ Tổ 1, 2: hoàn thành phiếu

học tập số 1: xác định các đại

lượng của nhiệt độ (0C)

Cao nhất Thấp nhất Nhiệt

độ Trị

số Tháng Trị số Tháng

+ Tổ 3, 4: hoàn thành phiếu

học tập số 2: xác định các đại

lượng của lượng mưa (mm)

Cao nhất Thấp nhất Lượng

mưa Trị

số Tháng

Trị

số Tháng

- Sau thời gian thảo luận, GV

gọi HS lên đọc kết quả GV

nhận xét, cộng điểm cho HS

trả lời đúng

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

Bước 3 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Từ các

bảng số liệu trên hãy nêu

các đại lượng vào các trục trên biểu đồ, đo và ghi kết quả vào phiếu học tập Sau đó, HS xung phong lên đọc kết quả Các HS cùng tổ quan sát, nhận xét

Trang 5

nhận xét về nhiệt độ và lượng

mưa của Hà Nội?

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức

- GV đặt CH cho HS: Qua 3

bài tập để phân tích biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa ở Hà

Nội, em hãy nêu các bước để

phân tích biểu đồ nhiệt độ,

lượng mưa (có cộng điểm).

- GV chuyển ý: Lớp chúng ta

vừa phân tích về biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa ở Hà

Nội, vậy dựa vào đâu để biết

được biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa ở Hà Nội cũng

như ở các địa điểm khác nằm

ở nửa cầu Bắc hay nửa cầu

Nam? Để biết được điều này,

lớp chúng ta cùng tìm hiểu

ngay sau đây.

- HS dựa vào bảng số liệu đã điền các kết quả để trả lời 1

HS trả lời, các HS khác góp ý,

bổ sung Yêu cầu nêu được: Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm, tháng có nhiệt độ cao, tháng có nhiệt độ thấp; tháng có lượng mưa nhiều, tháng có lượng mưa ít; sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất tương đối lớn

- HS dựa vào các bài tập đã làm để nêu lên các bước 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu HS nêu được 3 bước:

+ Bước 1: Đọc tên biểu đồ, nhận dạng các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa

+ Bước 2: Dựa vào biểu đồ để

đo, tính nhiệt độ, lượng mưa các tháng Đặc biệt chú ý tháng cao nhất và tháng thấp nhất để tìm sự chênh lệch + Bước 3: Đối chiếu, so sánh, phân tích tổng hợp các số liệu

đã thu thập được để rút ra nhận xét, kết luận về đặc điểm khí hậu của địa phương đó

Trang 6

Hoạt động 2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở địa

điểm A và B Nhận biết biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở nửa

cầu Bắc và nửa cầu Nam (10 phút).

II PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA

Ở ĐỊA ĐIỂM A VÀ B

1 Bài tập 4

Bước 1 Cá nhân

- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài

tập 4, 5

- GV đặt CH cho HS: Đề bài

tập 4, 5 đã cho cái gì và yêu

cầu chúng ta làm cái gì?

- GV yêu cầu HS hoạt động

theo cặp trong mỗi tổ với thời

gian 3 phút và giao nhiệm vụ

cho các tổ qua các phiếu học

tập đã chuẩn bị sẵn: Quan sát

biểu đồ hình 56, 57 và trả lời

các câu hỏi trong bảng sau:

+ Tổ 1, 2: hoàn thành phiếu

học tập số 3:

Nhiệt độ và lượng mưa Biểu

đồ A Tháng có nhiệt độ cao nhất là

tháng nào?

Tháng có nhiệt độ thấp nhất

là tháng nào?

Những tháng có mưa nhiều

(mùa mưa) bắt đầu từ tháng

mấy đến tháng mấy?

Địa điểm trên nằm ở nửa cầu

Bắc hay nửa cầu Nam Vì

sao?

+ Tổ 3, 4: hoàn thành phiếu

học tập số 4:

- 1 HS đọc đề

- Đề bài tập 4, 5 cho biểu đồ hình 56, 57, bảng thống kê và yêu cầu chúng ta xác định các đại lượng của nhiệt độ, lượng mưa rồi ghi kết quả vào bảng

Từ đó cho biết biểu đồ hình

56, 57 nằm ở nửa cầu Bắc hay nửa cầu Nam Vì sao?

- 2 HS cùng bàn hoạt động theo sự hướng dẫn của GV,

HS dựa vào hình 55 đối chiếu các đại lượng vào các trục trên biểu đồ, đo và ghi kết quả vào phiếu học tập Sau đó, HS xung phong lên đọc kết quả

Các HS cùng tổ quan sát, nhận xét

Trang 7

Nhiệt độ và lượng mưa Biểu

đồ B Tháng có nhiệt độ cao nhất là

tháng nào?

Tháng có nhiệt độ thấp nhất

là tháng nào?

Những tháng có mưa nhiều

(mùa mưa) bắt đầu từ tháng

mấy đến tháng mấy?

Địa điểm trên nằm ở nửa cầu

Bắc hay nửa cầu Nam Vì

sao?

- Sau thời gian thảo luận, GV

gọi HS lên đọc kết quả GV

nhận xét, cộng điểm cho HS

trả lời đúng

- GV chuẩn kiến thức cho HS

- Biểu đồ hình 56:

+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: tháng 4

+ Thángcó nhiệt độ thấp nhất: tháng 1

+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 – 10

- Biểu đồ hình 57:

+ Tháng có nhiệt độ cao nhất: tháng 12

+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất: tháng 7

+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng

10 – 3

2 Bài tập 5

- Biểu đồ hình 56 là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm ở nửa cầu Bắc vì từ ngày 21/3 – 23/9 là mùa nóng ở bán cầu Bắc, mưa nhiều từ tháng 5 – 10

- Biểu đồ hình 57 là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm ở nửa cầu Nam vì từ ngày 23/9 – 21/3 là mùa nóng

ở bán cầu Nam, mưa nhiều từ tháng 10 – 3

d Củng cố bài học (4 phút)

- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước để phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa (+1 điểm)

- GV cho HS xem 6 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở 6 địa điểm và yêu cầu HS cho biết những biểu đồ nào nằm ở nửa cầu Bắc? Vì sao? (+1 điểm) và những biểu đồ nào nằm ở nửa cầu Nam? Vì sao? (+1 điểm)

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)

Trang 8

- Về nhà xem lại bài thực hành.

- Tìm hiểu trước nội dung: Bài 22 Các đới khí hậu trên Trái Đất

4 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Long Xuyên, ngày 29 tháng 02 năm 2016

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

Trần Thị Thuận Hải Phạm Hữu Quý

Ngày đăng: 12/06/2016, 09:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   số   liệu   trên   hãy   nêu - DIA LI 6 BAI 21 THUC HANH
ng số liệu trên hãy nêu (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w