1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA 10 BAI 34 THUC HANH

9 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực - Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đềsuy nghĩ trả lời các câu hỏi và bài tập , năng lực giao tiếp tích cực phát biểu trong giờ học; tôn trọng,

Trang 1

Ngày dạy:………… tại lớp: 10

Họ và tên SV: Phạm Hữu Quý

MSSV: DDL121095

TIẾT 40 - BÀI 34 THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ

SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI

1 Mục tiêu

Sau bài học, HS cần:

a Về kiến thức

- Củng cố kiến thức về địa lí các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện

kim

b Về kĩ năng

- Biết cách tính tốc độ tăng trưởng các sản phẩm chủ yếu: than, dầu, điện, thép

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ và nhận xét

c Định hướng phát triển năng lực

- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề(suy nghĩ trả lời các câu hỏi và bài tập) ,

năng lực giao tiếp (tích cực phát biểu trong giờ học; tôn trọng, lắng nghe, đóng góp ý kiến xây dựng bài), năng lực tính toán (tính tốc độ tăng trưởng, nhận xét biểu đồ), năng lực hợp tác (hoạt động theo cặp)

- Các năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng số liệu thống kê (tính tốc độ tăng trưởng, vẽ và nhận xét biểu đồ)

2 Chuẩn bị của GV và HS

a Chuẩn bị của GV

- SGK, SGV, giáo án

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Thước kẻ

b Chuẩn bị của HS

- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà

- SGK, vở ghi

- Thước kẻ, bút chì, bút màu, máy tính bỏ túi

3 Tiến trình bài dạy

a Ổn định lớp

b Kiểm tra 15 phút

c Dạy nội dung bài mới (30 phút)

Trang 2

Vào bài mới (1 phút)

- GV mở bài: Sản xuất công nghiệp của thế giới không ngừng gia tăng Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ dựa vào số liệu để vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất than, dầu mỏ, điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2003 sau đó dựa vào biểu đồ để nhận xét và giải thích

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính

Hoạt động 1 Đọc và phân tích đề (8 phút)

- Công thức tính tốc độ tăng trưởng: Đơn vị (%)

Tốc độ tăng trưởng năm cần tính = (số liệu năm cần tính x 100%)/ số liệu năm gốc

Bước 1 Cá nhân

- GV gọi 1 HS đọc đề trong

SGK

- GV đặt CH cho HS: Với bài

tập này người ta đã cho cái

gì và yêu cầu mình làm cái

gì?

- GV đặt CH cho HS: Với yêu

cầu và những cái đã cho, ta

vẽ biểu đồ được hay chưa?

Bước 2 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Chưa

có số liệu về tốc độ tăng

trưởng vậy chúng ta cần phải

tính tốc độ tăng trưởng Dựa

vào kiến thức đã học, em hãy

nêu công thức tính tốc độ

tăng trưởng?

- GV nhận xét và chuẩn kiến

thức cho HS

- HS đọc mục II SGK tr133 để trả lời

- HS dựa nội dung thực hành cái đã cho và yêu cầu của đề bài

+ Đề cho: 6 mốc thời gian, số liệu thô và đơn vị tính của 4 sản phẩm: than, dầu mỏ, điện, thép

+ Yêu cầu: vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp nói trên, nhận xét và giải thích

- HS suy nghĩ trả lời: đề cho

số liệu thô nhưng yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng nên chúng ta chưa vẽ được biểu đồ

- HS dựa vào kiến thức đã học

ở lớp 9 để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 3

- GV nhấn mạnh: số liệu năm

gốc là năm đầu tiên được cho

trong đề bài, với đề bài này là

năm 1950, các số liệu về tốc

độ tăng trưởng của năm này ở

4 sản phẩm trên là 100% GV

hướng dẫn cho HS tính tốc độ

tăng trưởng các năm sau VD

tốc độ tăng trưởng của sản

phẩm than năm 1960 =

(2603*100%)/1820 = 143%

Bước 3 Hoạt động theo cặp

- GV yêu HS hoạt động theo

cặp trong 4 tổ với thời gian 2

phút và giao nhiệm vụ cho

mỗi tổ

+ Tổ 1: tính tốc độ tăng

trưởng của sản phẩm than

năm 1970, 1980, 1990, 2003

+ Tổ 2: tính tốc độ tăng

trưởng của sản phẩm dầu mỏ

năm 1960, 1970, 1980, 1990,

2003

+ Tổ 3: tính tốc độ tăng

trưởng của sản phẩm điện

năm 1960, 1970, 1980, 1990,

2003

+ Tổ 4: tính tốc độ tăng

trưởng của sản phẩm thép

năm 1960, 1970, 1980, 1990,

2003

Trong thời gian HS tính toán,

GV kẻ bảng xử lí số liệu lên

bảng Khi thời gian đã hết,

GV gọi HS mỗi nhóm lên

điền kết quả vào bảng và

nhận xét

- GV cho HS xem bảng xử lí

số liệu mà GV đã chuẩn bị để

kiểm tra kết quả

- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của giáo viên, HS dùng máy tính xử lí số liệu và điền vào bảng kết quả theo yêu cầu HS cùng tổ nhận xét kết quả

- Bảng xử lí số liệu (phụ lục)

Trang 4

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

- GV chuyển ý: tiếp theo

chúng ta sẽ sang vẽ biểu đồ

theo yêu cầu của đề tài.

Hoạt động 2 Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các

sản phẩm than, dầu mỏ, điện, thép thời kì 1950 – 2003 (15

phút)

Bước 1 Cá nhân

- GV đặt CH cho HS: Đề bài

yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện

tốc độ tăng trưởng của 4 sản

phẩm công nghiệp với 6 mốc

thời gian Dựa vào kiến thức

đã học, em hãy cho biết với

yêu cầu trên cần vẽ biểu đồ

gì?

Bước 2 Cả lớp

- GV đặt CH cho HS: Em hãy

nhắc lại các bước để vẽ biểu

đồ đường?

- HS dựa vào kiến thức đã học

để trả lời: Vẽ biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị)

- HS dựa vào kiến thức đã học

để trả lời, 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Bước 1: kẻ hệ trục tọa độ:

trục đứng ghi giá trị % và chia các giá trị % cho phù hợp, trục ngang thể hiện các mốc thời gian và ghi năm, chia các mốc thời gian phù hợp với khoảng cách năm

+ Bước 2: vẽ các đường biểu diễn: xác định các điểm là giao nhau giữa giá trị % và năm của từng sản phẩm, sau

đó nối các điểm lại với nhau

để thành 1 đường biểu diễn cho 1 sản phẩm, vẽ 4 đường

và vạch kí hiệu cho mỗi đường Ghi giá trị % lên mỗi điểm tương ứng

+ Bước 3: Chú thích cho mỗi

Trang 5

- GV nhận xét.

- GV hướng dẫn cho HS vẽ

biểu đồ vào tập: giá trị % trên

trục đứng cao nhất là 1535%

tương ứng với 8cm tức 1cm =

200%, 0,5cm = 100%;

khoảng cách năm thì cứ 10

năm sẽ cách nhau 2cm,

khoảng cách từ 1990 – 2013

là 13 năm tức là 2,6cm

- GV vẽ mẫu lên bảng cho HS

xem sản phẩm than, yêu cầu 1

HS lên vẽ 3 sản phẩm dầu

mỏ, điện, thép lên bảng

- GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ

vào tập và quan sát quá trình

vẽ

- GV nhận xét HS vẽ biểu đồ

trên bảng và cộng điểm cho

HS khi HS vẽ hoàn chỉnh

- GV chuẩn kiến thức cho

HS

- GV chuyển ý: tiếp theo lớp

chúng ta sẽ cùng nhận xét và

giải thích sự tăng trưởng của

các sản phẩm công nghiệp

trên qua biểu đồ đã vẽ.

đường và ghi tên biểu đồ

- 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ

- Các HS còn lại vẽ biểu đồ vào tập

- Biểu đồ đường thể hiện tốc

độ tăng trưởng các sản phẩm than, dầu mỏ, điện, thép thời

kì 1950 – 2003 (Phụ lục)

Hoạt động 3 Nhận xét biểu đồ và giải thích nguyên nhân

(5 phút)

Bước 1 Cá nhân

GV đặt CH cho HS: than,

dầu mỏ, điện, thép là sản

phẩm của ngành công nghiệp

nào?

Bước 2 Cả lớp

- HS dựa vào kiến thức đã học

để trả lời: than, dầu mỏ, điện

là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng, thép là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim

Trang 6

- GV đặt CH cho HS: Qua

biểu đồ đã vẽ, em hãy nhận

xét tốc độ tăng trưởng của

từng sản phẩm tăng, giảm và

tốc độ tăng giảm qua các

năm như thế nào?

- GV đặt CH cho HS: Dựa

vào kiến thức đã học và hiểu

biết của bạn thân, em hãy

giải thích nguyên nhân dẫn

đến sự tăng trưởng của các

sản phẩm công nghiệp rên.

- HS dựa vào biểu đồ để nhận xét 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Nhìn chung các sản phẩm đều có xu hướng tăng từ 1950 – 2003 nhưng tốc độ tăng rất khác nhau Cụ thể:

Than tăng trưởng liên tục từ

1950 – 1980 (207%) tăng 107%, nhưng từ 1980 – 1990 lại giảm còn 186% đến năm

2003 tăng trở lại đạt 291%

Dầu mỏ tăng nhanh và liên tục từ 1950 – 2003 (747%) và tăng 657%, tăng gấp 7,5 lần

Điện tăng nhanh nhất và liên tục từ 1950 – 2003 (1536%) tăng 1436%, tăng gấp 15,4 lần

Thép tăng liên tục từ 1950 –

2003 (460%) tăng 360%, tăng gấp 4,6 lần

- HS dựa vào kiến thức đã học

và sự hiểu biết của bản thân

để trả lời 1 HS trả lời, các HS khác góp ý, bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Than là nguồn năng lượng truyền thống, trong vòng 50 năm, nhịp điệu tăng trưởng khá đều Thời kì 1980 – 1990, tốc độ tăng trưởng chững lại

do đã tìm được nguồn năng lượng dầu khí, hạt nhân để thay thế Vào cuối những năm

1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là loại nhiên liệu có trử lượng lớn và sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hóa học

Trang 7

- GV chuẩn kiến thức cho

HS, phát phiếu học tập cho

HS về nhà ghi vào vở

+ Dầu mỏ tăng nhanh và liên tục do có nhiều ưu điểm như khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dể nạp nhiên liệu… đồng thời, đây là nguyên liệu của ngành công nghiệp hóa dầu

+ Điện là ngành công nghiệp trẻ, có sự phát triển nhanh gắn liền với tiến bộ khoa học – kĩ thuật, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho sản xuất và đời sống

+ Thép tăng khá đều và nhanh

do là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất

là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và đời sống

- Nhận xét biểu đồ và giải thích nguyên nhân (Phụ lục)

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)

- Về nhà vẽ lại biểu đồ hoàn chỉnh, ghi nhận xét biểu đồ và giải thích nguyên nhân vào vở

- Tìm hiểu trước nội dung Bài 35 Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và đặc điểm phân

bố các ngành dịch vụ.

Trang 8

4 Phụ lục

* Bảng xử lí số liệu

Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới, thời kì 1950 - 2003

*

Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm than, dầu mỏ, điện, thép trên thế

giới thời kì 1950 - 2003

* Nhận xét biểu đồ và giải thích nguyên nhân

- Nhận xét: Nhìn chung các sản phẩm đều có xu hướng tăng từ 1950 – 2003 nhưng tốc

độ tăng rất khác nhau

Cụ thể:

Năm

Sản

phẩm

Trang 9

+ Than tăng trưởng liên tục từ 1950 – 1980 (207%) tăng 107%, nhưng từ 1980 – 1990 lại giảm còn 186% đến năm 2003 tăng trở lại đạt 291%

+ Dầu mỏ tăng nhanh và liên tục từ 1950 – 2003 (747%) và tăng 657%, tăng gấp 7,5 lần + Điện tăng nhanh nhất và liên tục từ 1950 – 2003 (1536%) tăng 1436%, tăng gấp 15,4 lần

+ Thép tăng liên tục từ 1950 – 2003 (460%) tăng 360%, tăng gấp 4,6 lần

- Giải thích nguyên nhân:

+ Than là nguồn năng lượng truyền thống, trong vòng 50 năm, nhịp điệu tăng trưởng khá đều Thời kì 1980 – 1990, tốc độ tăng trưởng chững lại do đã tìm được nguồn năng lượng dầu khí, hạt nhân để thay thế Vào cuối những năm 1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là loại nhiên liệu có trử lượng lớn và sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hóa học + Dầu mỏ tăng nhanh và liên tục do có nhiều ưu điểm như khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dể nạp nhiên liệu… đồng thời, đây là nguyên liệu của ngành công nghiệp hóa dầu

+ Điện là ngành công nghiệp trẻ, có sự phát triển nhanh gắn liền với tiến bộ khoa học –

kĩ thuật, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho sản xuất và đời sống

+ Thép tăng khá đều và nhanh do là sản phẩm của ngành công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và đời sống

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Long Xuyên, ngày tháng 02 năm 2016 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập Trần Thị Thuận Hải Phạm Hữu Quý

Ngày đăng: 12/06/2016, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w